1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO

63 29 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Website Quản Lý Bán Quần Áo
Tác giả Nguyễn Quốc Trọn, Võ Hà Nam, Nguyễn Quốc Dũng, Phan Hoàng Hạc, Phan Thị Kim Thoa
Người hướng dẫn Nguyễn Hữu Trung
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Quản Lý Dự Án CNTT
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,9 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: TỔNG QUAN (7)
    • I. Giới thiệu đề tài (7)
    • II. Tên nhóm thực hiện đề tài (7)
    • III. Ý nghĩa nhóm (7)
    • IV. Danh sách các thành viên trong nhóm (8)
    • CHƯƠNG 2: QUẢN LÝ PHẠM VI DỰ ÁN (9)
      • 2.1 Phát biểu bài toán - Statement of Work (0)
        • 2.1.1 Tổng Quan Dự Án ( Project Description) (10)
        • 2.1.2 Mô tả phạm vi dự án (Project Scope Description) (10)
        • 2.1.3. Bảng giá chi phí (Payments dues) (10)
        • 2.1.4. Các tài liệu chuyển giao ( Deliverables) (11)
        • 2.1.5. Các cột mốc (Milestone) (11)
        • 2.1.6. Giả định (Assumption) (12)
        • 2.1.7. Những ràng buộc của dự án (Project Constraints) (13)
        • 2.1.8 Rủi ro (14)
        • 2.1.9 Tiêu chuẩn sản phẩm (Define Success) (16)
        • 2.1.10. Trách nhiệm 2 bên (16)
        • 2.1.11 Chữ ký các bên có liên quan (18)
      • 2.2 Tôn chỉ dự án – Project Charter (18)
        • 2.2.1 Thông tin dự án (18)
        • 2.2.2 Giới thiệu dự án (Description) (19)
        • 2.2.3 Mục tiêu dự án ( Purpose) (19)
        • 2.2.4 Phạm vi dự án(Scope) (19)
        • 2.2.5 Thành phần bàn giao chính ( Key Project Deliverables ) (20)
        • 2.2.6. Lịch làm việc chi tiết( Milestone dates) (21)
        • 2.2.7. Rủi ro( Risk) (21)
        • 2.2.8. Giả định(Assumsion) (22)
        • 2.2.9. Yếu tố đánh giá hoàn thành( Criteria for succsess) (22)
        • 2.2.10. Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng( Critical succsess factors) (22)
        • 2.2.11. Ký tên(Sign off) (23)
      • 2.3 Phát biểu phạm vi – Scrope Statement (23)
        • 2.3.1. Chi tiết dự án (23)
      • 2.4 Cấu trúc phân rã công việc – Work Breakdown Structure (25)
    • CHƯƠNG 3. QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN (26)
      • 3.1 Sơ đồ mạng lưới – PERT (26)
      • 3.2 Đường thiết yếu - GANTT (26)
      • 3.3 Cách tối ưu hóa công việc (27)
    • CHƯƠNG 4. QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN (29)
      • 4.1 Giả định theo công thức COCOMO (29)
      • 4.2 Kỹ thuật EMW (29)
      • 4.3 Kết luận Tính tới ngày (34)
    • CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN (35)
      • 5.1 Các tiêu chuẩn chung đánh giá mức độ thành công dự án (35)
      • 5.2 Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ của từng cột mốc Milestone của dự án (35)
      • 5.3 Các vấn đề nảy sinh (39)
    • CHƯƠNG 6: QUẢN LÍ NHÂN SỰ (41)
      • 6.1. Ước lượng nhân sự (41)
      • 6.2. Sơ đồ tổ chức nhân sự (41)
      • 6.3. Sơ đồ RAM (41)
      • 6.4. Ma trận kỹ năng của nhân viên (44)
      • 6.5. Gán công việc vào sơ đồ WBS (44)
      • 6.6. Ma trận công việc, nhật đồ tài nguyên (45)
      • 6.7. Bảng thu nhập cho từng nhân sự (45)
      • 6.8. Mức sử dụng tài nguyên (46)
    • CHƯƠNG 7: QUẢN LÍ TRUYỀN THÔNG DỰ ÁN (49)
      • 7.1. Thu thập thông tin (49)
      • 7.2. Phân phối thông tin (49)
      • 7.3. Giám sát và điều chỉnh (50)
      • 7.4. Giải quyết khi có xung đột (50)
    • CHƯƠNG 8: QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN (52)
      • 8.1. Phương pháp dùng để nhận biết rủi ro (52)
      • 8.3. Kế hoạch đối phó rủi ro không thể trước được (55)
    • CHƯƠNG 9: QUẢN LÝ MUA SẮM DỰ ÁN (56)
      • 9.1. Danh sách mua sắm các thiết bị (56)
      • 9.2. Đơn vị cung cấp dịch vụ (58)
      • 9.3 Tổng chi phí cho mua sắm dự án (58)
    • CHƯƠNG 10: QUẢN LÝ TÍCH HỢP DỰ ÁN (60)
      • 10.1. Các công việc cần phải chuẩn bị và thực hiện cho quá trình tích hợp và triển (60)
      • 10.2 Tiêu chí đánh giá tài liệu hướng dẫn sử dụng và quá trình cài đặt (60)
      • 10.3. Huấn luyện người dùng (61)
      • 10.4. Chuyển giao sản phẩm (61)
      • 10.5. Nghiệm thu (62)
      • 10.6. Tổng kết và đánh giá (62)

Nội dung

TỔNG QUAN

Giới thiệu đề tài

Hiện nay, việc tin học hóa trong các công ty lớn đang gia tăng, mang lại lợi ích trong việc lưu trữ, quản lý và xử lý công việc một cách an toàn và nhanh chóng Ứng dụng công nghệ thông tin vào cuộc sống không chỉ giúp tiết kiệm chi phí mà còn nâng cao hiệu quả mua sắm Phần mềm quản lý bán quần áo đang được phát triển và ứng dụng thực tiễn, giúp quá trình quản lý trở nên tiện lợi hơn Với ý tưởng này, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Website quản lý bán quần áo” Tuy còn nhiều thiếu sót do thiếu kinh nghiệm, chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô để hoàn thiện đề tài hơn.

Ý nghĩa nhóm

TNHD là viết tắt của tên các thành viên trong nhóm, và mỗi khi có sản phẩm công nghệ mới ra mắt, cụm từ này sẽ xuất hiện trên từng sản phẩm, khẳng định thương hiệu và quyền sở hữu trí tuệ của chúng.

Chúng tôi không tự nhận mình giỏi, nhưng luôn khát khao tạo ra sự khác biệt Sự ham muốn học hỏi và khám phá của từng thành viên trong nhóm thúc đẩy chúng tôi tạo ra những sản phẩm mới mẻ, độc đáo phục vụ cho người dùng.

Danh sách các thành viên trong nhóm

Họ tên MSSV Lớp Email Điện thoại

19DTHD 2 quocdung.nguyen1207@gmail.c om

Table 1: Dang sách thành viên nhóm

QUẢN LÝ PHẠM VI DỰ ÁN

2.1 Phát biểu bài toán - Statement of Work

Thông tin đối tác( Organization)

Tên dự án Phần mềm quản lý bán quần áo

Người đại diện phía khách hàng

Thông tin người đại diện Tên Phan Thị Kim Thoa

Email Phanthikimthoa.ltp@gmail.com Địa chỉ liên lạc

702 Xô viết nghệ tĩnh, p25, quận Bình Thạnh, HCM

Ngày soạn: Người soạn: Nguyễn Quốc Trọn

Người quản lý dự án Phan Hoàng Hạc

Table 2: Phát biểu bài toán

Ngày bắt đầu Ngày hoàn thành Thời gian thi công

Table 3: Thời gian thực hiện

2.1.1Tổng Quan Dự Án ( Project Description)

Phần mềm quản lý bán quần áo của Zara giúp người dùng dễ dàng mua sắm các sản phẩm thời trang Người dùng có thể xem ảnh sản phẩm, nhận tư vấn về kích thước và sử dụng mã giảm giá để tiết kiệm chi phí.

2.1.2 Mô tả phạm vi dự án (Project Scope Description)

Phần mềm quản lý bán quần cần có chức năng lưu trữ, tra cứu và thống kê để hỗ trợ quản lý hiệu quả Các yêu cầu cụ thể bao gồm khả năng xử lý dữ liệu nhanh chóng và chính xác, giúp người dùng dễ dàng truy cập thông tin cần thiết.

 Quản lý cho sản phẩm

 Quản lý cho khách hàng

 Báo cáo, thống kê dữ liệu của khách ở shop thời trang

2.1.3 Bảng giá chi phí (Payments dues)

Tên công việc Chi phí Đơn vị tính

Thu thập yêu cầu và

Xây dựng cơ sở dữ liệu $2,000 giờ 10 5 người

Xây dựng phần mềm $3,000 giờ 25 5 người

Triển khai cho khách hàng

Nghiệm thu và thanh toán

Table 4: Bảng giá chi phí

2.1.4 Các tài liệu chuyển giao ( Deliverables)

Khi kết thúc dự án, đội dự án cần bàn giao các tài liệu quan trọng bao gồm: tài liệu hướng dẫn sử dụng sản phẩm, mô tả dự án, tôn chỉ dự án, bản kế hoạch thực hiện, bản kế hoạch chi tiết, tóm tắt việc phản hồi, và website quản lý bán quần áo.

Ngày bắt đầu Số ngày Tên

14/2/2022 20/2/2022 Thu thập yêu cầu của khách hàng và phân tích yêu cầu

21/2/2022 2/3/2022 Xây dựng cơ sở dữ liệu

2/4/2022 13/4/2022 Triển khai cho khách hang

13/4/2022 14/4/2022 Nghiệm thu và thanh toán

Table 5: Các mốc thời gian thực hiện

Khách hàng không thay đổi yêu cầu liên tục

Dự án sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng, đặc biệt trong giai đoạn thực thi, khi mọi công đoạn có thể phải thực hiện lại nhiều lần, dẫn đến kéo dài thời gian và tiêu tốn tài nguyên.

Ngân sách dự án được cấp đúng hạn và đầy đủ như cam kết

Dự án có thể gặp khó khăn do thiếu hụt chi phí, dẫn đến việc tiến độ bị đình trệ, không đủ tài nguyên và không đủ tiền công cho nhân viên, gây cản trở cho việc tiếp tục thực hiện Đối tác đã cho phép sử dụng thông tin dữ liệu có sẵn để làm mẫu.

Việc thu thập, xác định yêu cầu sẽ không đầy đủ, không có dữ liệu cụ thể để kiểm tra, phần mềm khó đạt chất lượng như ý muốn.

Dự án sẽ bị trì hoãn so với kế hoạch ban đầu, và trong một số trường hợp, để đảm bảo tiến độ, cần phải tăng chi phí nhằm hoàn thành dự án đúng thời hạn.

Không có lỗi nghiêm trọng phát sinh trong quá trình phát triển dự án

Tuỳ theo mức độ lỗi phát sinh mà dự án sẽ bị ảnh hưởng, có thể sẽ phải tính đến một hướng tiếp cận khác cho dự án.

Nhân lực đầy đủ và có kinh nghiệm

Dự án có thể bị chậm tiến độ.

2.1.7 Những ràng buộc của dự án (Project Constraints) a Những ràng buộc nghiệp vụ (Business Constraints

 Về sản phẩm : Đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng (được nêu ở phần

 ràng buộc kỹ thuật bên dưới).

 Về mặt thời gian : Dự án hoàn thành sớm nhất có thể, chậm nhất là ngày 22/05/2022

 Về mặt ngân sách : Không vượt quá chi phí phê duyệt ban đầu (250.000.000 VNĐ), tối đa chêch lệch không quá 10 %. b Những ràng buộc về kỹ thuật (Technical Constraints)

 Phần mềm được phát triển hoàn toàn trên nền tảng NET (C#, SQL Server) với những công cụ như Visual Studio, SQL Server

 Việc xây dựng lịch biểu làm việc được thực hiện bằngMicrosoft Project 2019.

Dự án đã được trang bị một máy chủ cấu hình cao để phục vụ công việc, cùng với hai máy tính bàn nhằm thuận tiện cho việc kiểm tra và triển khai phần mềm.

 Các thành viên trong đội dự án cần nghiêm túc, chủ động trong công việc,tuân theo đúng những chỉ lệnh từ PM và các Leader.

 Khi có vấn đề phát sinh trong dự án, phải cùng nhau họp lại và thảo luận đưa ra giải pháp khắc phục.

 Mỗi thành viên có trách nhiệm giúp đỡ các thành viên khác nắm bắt đầy đủ những yêu cầu, thông tin cần thiết về dự án.

 Khi cảm thấy khó khăn hoặc không hoàn thành được công việc đúng tiến độ, phải thông báo ngay cho PM biết.

 Có thái độ hợp tác, tôn trọng thành viên khác trong buổi họp nhóm.

Vấn Đề/Rủi Ro Vấn Đề/Rủi Ro Ước tính chi phí phản ứng Ước tính thời gian phản ứng

Khách hàng đòi thay đổi yêu cầu dự án

Yêu cầu khách hàng thống nhất chốt hạ những thay đổi cuối cùng.

Tùy thuộc vào giai đoạn thay đổi, có thể sẽ phải yêu cầu khách hàng chi thêm tiền.

Tuỳ thuộc vào giai đoạn thay đổi yêu cầu và nội dung của yêu cầu thay đổi

Các công việc không hoàn thành đúng tiến độ dẫn đến chậm bàn giao sản phẩm cho khách hàng.

Xác định số ngày chậm tiến độ và rút ngắn thời gian cho những công việc không quan trọng Nếu không thể hoàn thành đúng hạn, cần thông báo trước cho khách hàng kèm theo lời xin lỗi và giải thích rõ ràng.

Ngay lập tức sau khi PM tổ chức cuộc họp giải quyết khó khăn với các thành viên.

Trong quá trình thực hiện dự án,

PM nhận thấy số tiền còn lại không đủ để chi cho các hoạt động còn lại của dự án.

Xác định nguyên nhân và cố gắng cắt giảm phù hợp.Nếu chi phí hao hụt quá lớn cần phải thương lượng lại với bên khách hàng

Tuỳ vào độ hao hụt

Có nhân viên không thể tiếp tục dự án

Cần nhanh chóng thay thế vị trí đó và có thể phân chia công việc cho các thành viên còn lại, tuy nhiên, điều này có thể dẫn đến việc thời gian thực hiện dự án sẽ bị kéo dài.

2.1.9 Tiêu chuẩn sản phẩm (Define Success)

 Sản phẩm cuối cùng của dự án là phần mềm quản lý khu căn hộ được chấp thuận nếu đạt được ít nhất những tiêu chí sau :

 Phần mềm được triển khai đầy đủ ít nhất 5 chức năng đã nêu.

 Khi đưa vào triển khai, hệ thống vận hành đúng yêu cầu, ổn định ít mắc lỗi.

 Dự án hoàn thành đúng hạn, không đội thêm chi phí.

Khách hàng trải nghiệm sự thuận tiện khi sử dụng phần mềm, đáp ứng đầy đủ các yêu cầu chức năng và phi chức năng, đồng thời cảm thấy hài lòng với quá trình triển khai.

 Trách Nhiệm Của Khách Hàng

 Cung cấp các thông tin cần thiết cho việc triển khai, thực hiện Hợp đồng.

 Cung cấp kinh phí đầy đủ theo hạn.

 Trách Nhiệm Bên Cung Cấp Dịch Vụ

Tổ chức thực hiện toàn bộ nội dung nghiên cứu của Dự án phần mềm, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, tiến độ và các chỉ tiêu đã được xác định trong Giả định.

 Cam kết thực hiện và bàn giao sản phẩm cuối cùng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã được phê duyệt

2.1.11 Chữ ký các bên có liên quan

Khách hàng Chữ ký Thương

Nhà cung cấp Chữ ký Hạc

2.2 Tôn chỉ dự án – Project Charter

Tên dự án Website quản lý bán quần áo

Mô tả Phần mềm quản lý bán quần áo giúp cho người quản lý bán hang dễ dàng hơn

Người quản lý Phan Hoàng Hạc

Thành viên tham gia Nguyễn Quốc Trọn

Võ Hà NamNguyễn Quốc DũngPhan Hoàng HạcPhan Thị Kim ThoaTable 9: Thông tin dự án

2.2.2 Giới thiệu dự án (Description)

Sự gia tăng số lượng người mua sắm đã tạo ra thách thức lớn trong việc quản lý, khiến cho quy trình trở nên kém hiệu quả Khối lượng thông tin khổng lồ không chỉ làm cho việc lưu trữ trở nên khó khăn mà còn khiến việc tìm kiếm thông tin cũ trở nên chậm chạp và không hiệu quả.

2.2.3 Mục tiêu dự án ( Purpose)

 Giúp việc quản lý tình trạng các đơn hàng dễ dàng hơn.

 Thống kê các loại quần áo đã bán nhiều, được đánh giá chất lượng tốt,…

 Lưu trữ thông tin khách hàng dễ dàng, nhanh chóng, chính xác.

 Giao diện thân thiện dễ sử dụng, không gây rối mắt.

 Dễ dàng bảo trì vào phát triển thêm.

2.2.4 Phạm vi dự án(Scope)

Thời gian diễn ra: 592 giờ

2.2.5 Thành phần bàn giao chính ( Key Project Deliverables )

Mô tả dự án Thông tin cơ bản về dự án

Tôn chỉ dự án Projectcharter.docx

Bảng kế hoạch Các phần nhỏ trong dự án và thời gian hoàn thành

Bảng kế hoạch chi tiết Bao gồm các công việc, chi phí, phạm vi, chất lượng, nhân lực, truyền thông dự án, rủi ro, mua sắm, tích hợp.

Tóm tắt việc phản hồi Các phản hồi đã nhận được và các khắc phục Hướng dẫn sử dụng Hướng dẫn sử dụng chương trình

Tài nguyên và công cụ Bao gồm chi tiết phần cứng, yêu cầu cơ sở vật chất, hướng dẫn sử dụng phần cứng….

Phần mềm bao gồm hướng dẫn sử dụng, chương trình hoàn chỉnh, các thư viện đi kèm, cùng với thông tin bảo hành và kiểm tra.

2.2.6 Lịch làm việc chi tiết( Milestone dates)

Ngày bắt đầu Số ngày Tên

14/2/2022 20/2/2022 Thu thập yêu cầu của khách hàng và phân tích yêu cầu 21/2/2022 2/3/2022 Xây dựng cơ sở dữ liệu

2/4/2022 13/4/2022 Triển khai cho khách hang

13/4/2022 14/4/2022 Nghiệm thu và thanh toán

Ngày bắt đầu Số ngày Tên

14/2/2022 20/2/2022 Thu thập yêu cầu của khách hàng và phân tích yêu cầu 21/2/2022 2/3/2022 Xây dựng cơ sở dữ liệu

Table 11: Lịch làm việc chi tiết

1 Lượng thông tin cần xử lý nhiều

2 Thông tin khách hàng dễ bị tấn công

3 Các phần mề sử dụng bị lỗi, hết hạn, không hỗ trợ phát triển dự án

4 Cần thời gian để lắp đặt hệ thống

5 Cần bảo trì hệ thống định kỳ

6 Số lượng thành viên không hợp lý

 Dự án trễ tiến độ đề ra.

 Sẽ có ít nhất 1 – 2 tuần để nhận phản hồi và hoàn thiện chương trình.

 Phát sinh lỗi nghiêm trọng trong quá trình nghiệm thu.

 Phát sinh thay đổi về yêu cầu sau khi dự án bắt đầu.

 Ngân sách đưa ra không đủ hoặc không đúng hạn.

2.2.9.Yếu tố đánh giá hoàn thành( Criteria for succsess)

 Phần mềm chạy ổn định, triển khai đủ các chức năng đã được nêu

 Tăng độ chính xác trong việc lưu trữ và quản lý thông tin

 Xử lý được các lỗi có thể phát sinh

 Việc quản lý thông tin trở nên dễ dàng hơn trước (khảo sát)

 Người sử dụng phần mềm cảm thấy dễ dàng sử dụng và thuận tiện (khảo sát)

 Tăng hiệu quả và thời gian hoàn thành công việc (khảo sát)

2.2.10 Các yếu tố quan trọng ảnh hưởng( Critical succsess factors)

 Thông tin cần bảo mật.

 Độ chính xác của thông tin.

 Xây dựng mô hình chính xác.

 Thái độ làm việc của thành viên trong nhóm.

 Xác định đúng những rủi ro.

 Sự ủng hộ, giúp đỡ từ cả 2 phía.

Bên đối tác Bên thi công

Table 13: Thời gian ký tên

2.3 Phát biểu phạm vi – Scrope Statement

Tên dự án Website quản lý bán quần áo

Quản lý dự án Phan Hoàng Hạc

Table 14: Phát biểu phạm vi dự án 2.3.1 Chi tiết dự án

 Mục tiêu và lí do

Sự gia tăng nhanh chóng của các khu căn hộ và lượng khách hàng yêu cầu quản lý thông tin một cách chuyên nghiệp Điều này không chỉ đảm bảo sự tiện lợi cho khách hàng mà còn giúp quản lý khối lượng lớn thông tin một cách trực quan và chính xác Đồng thời, việc này cũng cần đảm bảo độ bảo mật cho thông tin của khách hàng.

 Sản phẩm của dự án

 Bộ cài đặt phần mềm.

 Tài liệu hướng dẫn người dùng.

 Bản mô tả giao diện hệ thống và các chức năng.

 Kết quả liên quan đến quản lý dự án

 Tài liệu về các giai đoạn phát triển phần mềm.

 Bảng thống kê chi phí dự án.

 Báo cáo về trạng thái của sản phẩm.

 Báo cáo về quá trình hoạt động của đội ngũ phát triển.

 Bản thiết kế hoàn chỉnh của phần mềm.

 Tìm kiếm thông tin nhanh và chính xác để phục vụ khách hàng tốt hơn.

 Giao diện đơn giản và dễ sử dụng cho đội ngũ quản lý.

 Thông tin được lưu trữ an toàn.

 Tiết kiệm thời gian và công sức.

 Thống kê số liệu trực quan

 Báo cáo chi tiết, rõ ràng.

 Tiêu chí đánh giá sự thành công

 Phần mềm hoạt động ổn định trong ít nhất 1 năm.

 Hiệu suất của việc quản lý thông tin được tăng cao.

 Đội ngũ quản lý nhanh chóng quen thuộc được với phần mềm.

 Phần mềm có đầy đủ tính năng như đã thoả thuận.

 Dự án hoàn thành đúng thời hạn.

 Ràng buộc của dự án

 Các đội ngũ đều phải là người có trên 5 năm kinh nghiệm.

 Ngân sách được giao phải lớn hơn 250.000.000 VND.

 Phần mềm phải được hoàn thành trước thời hạn bàn giao 7 ngày.

 Phần mềm phải có đầy đủ tính năng như đã thoả thuận.

Giả định của dự án

 Dự án trễ tiến độ 1-2 ngày.

 Sau 1 tháng sử dụng phần mềm vẫn còn xuất hiện lỗi.

 Dự án có thể không cần dùng hết toàn bộ nhân lực như đã đề cập.

 Phần mềm có thể đc bàn giao sớm hơn dự kiến 1 tuần.

2.4 Cấu trúc phân rã công việc – Work Breakdown Structure

QUẢN LÝ THỜI GIAN DỰ ÁN

3.1 Sơ đồ mạng lưới – PERT

Hình 1: Sơ đồ mạng lưới

Hình 2: Sơ đồ mạng lưới

3.2 Đường thiết yếu - GANTT Đường Gantt theo sơ đồ PERT:

Hình 3: Đường thiết yếu Gantt

 Đường thiết yếu chưa tối ưu Thời gian hoàn thành sớm nhất: 61 ngày

Thời gian hoàn thành trễ nhất: 71 ngày

3.3 Cách tối ưu hóa công việc

Để tối ưu hóa đường Gantt và giảm thời gian thực hiện dự án, cần thực hiện một số công việc song song Việc chỉnh sửa các công việc này sẽ giúp chúng được tiến hành đồng thời, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý dự án.

 Phân tích yêu cầu ây dựng ngân sách

 Kiểm chứng các module chức năng & Thử nghiệm hệ thống thông tin

 Xây dựng tài liệu & Đào tạo đội ngũ triển khai Đường Gantt sau khi tối ưu:

Hình 4: Đường thiết yếu sau khi tối ưu

 Thời gian hoàn thành sớm nhất: 56 ngày

 Thời gian hoàn thành trễ nhất: 66 ngày

 Thời gian rút ngắn được : 5 ngày

Sơ đồ PERT sau khi tối ưu:

Hình 5: Sơ đồ Pert sau khi tối ưu

QUẢN LÝ CHI PHÍ DỰ ÁN

4.1 Giả định theo công thức COCOMO

KLOC = (425 + 226 + 749 + 776+945) x 30000 / 999 = 93724 -> Organic: dự án nhỏ, ít có sự đòi hỏi đổi mới

 Ước tính Người – Tháng: E = a ( KLOC )b = 2.4 x (93724^)1.05

= 398708 (Người – Tháng)  Thời gian của dự án : TDEV = c x (E)d = 378773

 Số lượng nhân viên: SS = E / TDEV =1.05

 Mức độ hiệu quả của dự án: P = KLOC / E = 0.24 KLOC/ng - tháng

1 Khảo sát yêu cầu của khách hàng

4 Tiến hành phân tích nhu cầu

6 Xem xét thông số kỹ thuật

7 Thiết kế cơ sở dữ liệu

8 Tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu

9 Báo cáo quá trình thực hiện cơ sở dữ liệu

Hình 7: Biểu đồ theo dõi công việc

Field report at the end of day 19

STT thự c tế thực tế (B) hoạch (100%) ( C ) điể m hiện

Table 16: Báo cáo thực địa vào cuối ngày CPI

4.3 Kết luận Tính tới ngày

 CPI = 1,03 cho thấy dự án sử dụng chi phí ít hơn kế hoạch Số chi phí dư có thể để dự phòng cho sau này khi cần

 CV = 1,471,500 cho thấy giá trị chênh lệch giữa chi phí thực sự bỏ ra và giá trị thu được.

 SPI = 1.03 cho thấy dự án đang vượt tiến độ Dự án vẫn tiếp tục thực hiện các công việc sau theo thứ tự

 SV cho biết sự sai biệt giữa hoàn thành theo lịch và giá trị thu được là 1,608,000 vnd.

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰ ÁN

5.1 Các tiêu chuẩn chung đánh giá mức độ thành công dự án

Table 17: Các tiêu chuẩn và mức độ thành công của dự án

5.2 Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ của từng cột mốc Milestone của dự án

Các Tiêu chuẩn đánh giá milestones Mức độ hài lòng

1 Thu thập đánh giá yêu cầu Cao Trung bình

Xác định được chính xác mong muốn về chức năng của khách hàng

Xác định được hình thức thanh toán X

Xác định được các yêu cầu cần thiết để X

1 Sản phẩm đầy đủ các tính năng như khách hàng yêu cầu

2 Sản phẩm có giao diện dễ sử dụng

3 Các chức năng của phần mềm có độ trễ tối đa 2s

4 Tất cả các công việc đều làm đúng tiến độ

5 Sản phẩm phải được hoàn thiện ít nhất 3 ngày trước khi kết thúc dự án

6 Không bị thiếu hụt ngân sách nghiệm thu

Có được các dữ liệu chuyên môn cần thiết X

Không phát sinh thêm yêu cầu trong quá trình thực thi dự án

Thực hiện đúng tiến độ đã đề ra X

Xác định được chức năng trong phần mềm từ yêu cầu của khách hàng

Xem xét các thông số nghiệp vụ của khách hàng để xây dựng chức năng

Thực hiện đúng tiến độ đề ra X

3 Xây dựng cơ sở dữ liệu

Xây dựng các bảng dữ liệu và ràng buộc phù hợp với yêu cầu chức năng

Các truy vấn được thực hiện chính xác, không xuất hiện lỗi

Các bảng dữ liệu được thiết kế tối ưu X

Thời gian lưu, xuất dữ liệu không quá 2s X

Thực hiện đúng tiến độ đề ra X

Xây dựng đầy đủ các chức năng đã đề ra X

Giao diện đúng với yêu cầu X

Dữ liệu được xử lí theo nghiệp vụ của khách hàng yêu cầu

Phần mềm chạy ổn định trên phần cứng được đưa ra

Thời gian xử lí mỗi chức năng tính toán không quá 3s

Phần mềm có phân cấp chức năng X

Có lưu lại thời điểm đăng nhập X

Có sao lưu khi bị tắt đột ngột X

Thực hiện đúng tiến độ đề ra X

Các chức năng hoạt động đúng yêu cầu X

Dữ liệu được lưu đúng định dạng X

Phần mềm có khả năng bảo mật X

Phần mềm không xuất hiện lỗi khi đang hoạt động

Thực hiện đúng tiến độ đề ra X

6 Triển khai cho khách hàng

Bản hướng dẫn được xây dựng chỉ dẫn theo từng bước

Cài đặt thành công phần mềm trên phần cứng đã thoả thuận

Nhận được trên 90% đánh giá đã biết sử dụng khi khảo sát

Nhận được trên 90% độ hài lòng về giao diện khi khảo sát

7 Nghiệm thu và thanh toán

Phần mềm không phát sinh lỗi trong vòng 2 thàng

Phần mềm đáp ứng các điều kiện để X nghiệm thu Đã ký biên bản nghiệm thu X

Nhận được 30% số tiền còn lại X

Table 18: Các tiêu chuẩn đánh giá mức độ

5.3 Các vấn đề nảy sinh

STT Tên vấn đề Số lần % chiếm

2 Các nút chức năng không phản hồi 666 29.06%

8 Phần mềm không ngăn kí tự đặc biệt 440 19.20%

9 Truy xuất sai thông tin 300 13.09%

5 Các phép tính toán không chính xác 290 12.65%

4 Không truy xuất được thông tin 87 3.80%

3 Phần mềm không khởi động được 70 3.05%

7 Phần mềm tự động tắt khi đang sử dụng 33 1.44%

Bảng thông tin không tự động xoá khi thực hiện truy xuất mới

Table 19: Cac vấn đề nảy sinh

Hình 8: Biểu đồ vấn đề phát sinh

(Biểu đồ thể hiện sự phát sinh)

Nhận xét Áp dụng nguyên tắc 80-20 chúng ta thấy 80% vấn đề xảy ra là do các nguyên nhân sau:

 Các phép tính toán không chính xác

 Không truy xuất được thông tin

 Phần mềm không ngăn các kí tự đặc biệt

 Phần mềm tự động tắt khi đang sử dụng

 Bảng thông tin không tự động xoá khi thực hiện truy xuất mới

QUẢN LÍ NHÂN SỰ

6.1.Ước lượng nhân sự Đối với dự án, xây dựng và phát triển phần mềm bán quần áo, nhóm thực hiện dự án ước tính sẽ có 5 người tham gia xuyên suốt quá trình xây dựng và phát triển phần mềm.

6.2.Sơ đồ tổ chức nhân sự

Hình 9: Sơ đồ tổ chức nhân sự 6.3.Sơ đồ RAM

Stt Tên nhóm Số lượng thành viên

Trách nhiệm của từng nhóm

2 - Tạo, sắp xếp lịch trình hoạt động cho các phần trong dự án - Định hướng, xây dựng lịch trình cho các modun phần mềm.

- Quản lý, theo dõi tiến độ, chất lượng phần mềm.

- Quản lý các rủi ro, giải quyết xung đột phát sinh trong dự án.

2 Nhóm thu thập và xử lý yêu cầu

3 - Thu thập các tài liệu, biểu mẫu liên quan đến nghiệp vụ, chức năng và giao diện phần mềm.

- Phân tích, làm rõ các yêu cầu của người dùng và trình bày cho các lập trình viên hiểu rõ các yêu cầu.

- Lập các báo cáo theo dõi tiến bộ và báo cáo lại cho quản lý.

5 - Dự theo yêu cầu có sẵn, thiết kế các sơ đồ dữ liệu, thiết kế giao diện và phát thảo các chức năng phần mềm.

- Đảm bảo các yêu cầu về giao diện, chức năng và nghiệp vụ được thực hiện đúng.

- Lập các báo cáo theo dõi tiến bộ và báo cáo lại cho quản lý.

5 - Dựa vào các yêu cầu có sẵn, xây dựng các modun liên quan đến các giao diện, chức năng của phần mềm.

- Đảm bảo về mặt an toàn cho dữ liệu và đúng quá trình xử lý nghiệp vụ.

- Lập các báo cáo theo dõi tiến bộ và báo cáo lại cho quản lý.

5 - Dựa vào các yêu cầu, xây dựng lên các testcase để phục vụ quá trình kiểm thử phần mềm.

- Xây dựng các tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm.

- Thực hiện triển khai các testcase và sửa lỗi nếu có phát sinh.

- Lập các báo cáo theo dõi tiến bộ và báo cáo lại cho quản lý.

5 - Xây dựng nội dung, lịch trình triển khai cài đặt phần mềm trên máy người dùng.

- Dựa vào các tài liệu hướng dẫn sử dụng,hướng dẫn sơ bộ về phần mềm cho người dùng.

- Thực hiện chuẩn bị các bài kiểm tra, đánh giá người dùng sau khi triển khai phần mềm.

- Lập các báo cáo theo dõi tiến bộ và báo cáo lại cho quản lý.

6.4 Ma trận kỹ năng của nhân viên

STT Họ tên sinh viên

Danh sách các kỹ năng (Theo thang điểm 10)

Bảng 6.2: Danh sách và điểm số kỹ năng của từng thành viên.

6.5.Gán công việc vào sơ đồ WBS

Xem tài liệu đính kèm, tập tin WBS_QLDA x``x CNTT.mpp

6.6 Ma trận công việc, nhật đồ tài nguyên

Xem tài liệu đính kèm, tập tin WBS_QLDACNTT.mpp.

6.7 Bảng thu nhập cho từng nhân sự

Dựa vào công việc đã phân công cho các thành viên trong nhóm, chúng ta có thể tạo ra các sơ đồ thể hiện trạng thái công việc cũng như tổng thu nhập của từng thành viên sau khi tham gia dự án.

STT Họ và Tên Tổng thu nhập Lương/

Table 21: Bảng thu nhập cho từng nhân sự

6.8 Mức sử dụng tài nguyên

Hình 10: Mức sử dụng tài nguyên

(Mức sử dụng tài nguyên)

(Cho biết đã hoàn thành bao nhiêu công việc và còn lại bao nhiêu công việc chưa làm)

Hình 11: Biểu đồ tiến độ và chi phí (Biểu đồ tiến độ và chi phí)

Hình 12: Tổng quan về nguồn lực(Tổng quan về nguồn lực)

Hình 13: Trạng thái chi phí (Trạng thái chi phí)

Hình 14: Khả năng từng người(Khả năng của từng người)

QUẢN LÍ TRUYỀN THÔNG DỰ ÁN

Trước khi bắt tay vào một dự án, việc thu thập thông tin liên quan là rất quan trọng để xác định cách lưu trữ dữ liệu khách hàng một cách hiệu quả, từ đó đáp ứng tốt nhất nhu cầu của họ.

Nhóm phát triển sẽ thu thập thông tin từ khách hàng qua các cuộc gặp gỡ và trao đổi về nghiệp vụ, giao diện và chức năng của phần mềm Nếu có thiếu sót, khách hàng sẽ gửi biểu mẫu bổ sung vào hộp thư của nhân viên quản lý, người này sẽ chuyển tiếp các biểu mẫu đó đến các nhân viên khác Sau đó, toàn bộ nhóm sẽ thảo luận về bố cục và nội dung dữ liệu trong các biểu mẫu.

Thông tin và tài liệu liên quan đến dự án sẽ được cập nhật liên tục bởi các thành viên trong nhóm Nhóm trưởng sẽ thiết lập các kênh lưu trữ như Github và Cloud để quản lý thông tin và biểu mẫu chung Các thành viên sẽ truy cập vào các nền tảng này để bổ sung và cập nhật thông tin Đối với mã nguồn, nhóm sẽ sử dụng GitLab và Github để lưu trữ, nơi các thành viên có thể đóng góp và phát triển mã nguồn dưới sự giám sát của người quản lý dự án.

Nhóm sẽ duy trì thói quen sử dụng mạng xã hội như Facebook và Zalo để trao đổi thông tin và gửi tài liệu phục vụ cho việc xây dựng dự án Mỗi thành viên cần kiểm tra hòm thư cá nhân hoặc tài khoản mạng xã hội ít nhất hai lần mỗi ngày để không bỏ lỡ thông tin quan trọng từ nhóm trưởng.

7.3 Giám sát và điều chỉnh

Trong quá trình thực hiện dự án, nhóm trưởng yêu cầu các thành viên báo cáo hàng ngày và hàng tuần để giám sát tiến độ công việc Việc này giúp phát hiện sai sót kịp thời và áp dụng biện pháp khắc phục, nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến tiến độ chung của toàn bộ dự án.

7.4 Giải quyết khi có xung đột

Trong môi trường làm việc nhóm, xung đột là điều không thể tránh khỏi Nếu không được quản lý và giải quyết kịp thời, những xung đột này có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sự phát triển của dự án Dưới đây là một số phương pháp hiệu quả để giải quyết xung đột giữa các thành viên trong nhóm.

Để giải quyết mâu thuẫn hiệu quả, cần xác định rõ nguyên nhân và gốc rễ của vấn đề giữa các cá nhân Hạn chế chỉ trích hay lên án, thay vào đó, hãy mô tả vấn đề hiện tại và tìm kiếm sự đồng thuận từ cả hai phía Quan trọng là xác định hướng đi và mục đích chung, đảm bảo tất cả thành viên trong nhóm hiểu rõ 100% định hướng và tầm nhìn đã đề ra từ đầu.

Để giải quyết mâu thuẫn trong nhóm, điều quan trọng là thiết lập mối quan hệ giao tiếp cởi mở và lắng nghe trước khi nói chuyện Khi mâu thuẫn xảy ra, nhóm trưởng nên trở thành người lắng nghe các thành viên chia sẻ về vấn đề và những bức xúc mà họ đang gặp phải Bằng cách lắng nghe tích cực, nhóm trưởng có thể tìm ra tiếng nói chung cho các thành viên, truyền cảm hứng và định hướng lại con đường công việc cho họ, giúp nhóm trở lại trạng thái làm việc hiệu quả và gắn kết.

Chấp nhận và xin lỗi là cách hiệu quả để giảm thiểu mâu thuẫn Khi thẳng thắn thừa nhận sai lầm, bạn giúp người nghe nhận diện vấn đề rõ ràng hơn Điều này tạo điều kiện cho việc trình bày lý do và giải thích về những sai sót, khuyết điểm, từ đó hướng đến giải pháp tích cực.

Tập trung vào tương lai thay vì quá khứ là điều cần thiết để phát triển nhóm Thay vì chú trọng vào những sai lầm đã qua, các thành viên nên hướng sự chú ý vào các vấn đề hiện tại Việc xác định "nút thắt" của vấn đề và tìm ra giải pháp là bước quan trọng để đạt được các mục tiêu chung trong tương lai.

QUẢN LÝ RỦI RO DỰ ÁN

8.1 Phương pháp dùng để nhận biết rủi ro

Dựa vào cấu trúc phân chia rủi ro (Risk Breakdown Structure), chúng ta có thể xác định và hoạch định các rủi ro trong dự án một cách hiệu quả Mô tả chi tiết các rủi ro được phân loại theo nhóm giúp dễ dàng nhận diện và quản lý Các rủi ro được tổ chức trong cấu trúc cây theo nguồn gốc, từ đó cung cấp cái nhìn tổng thể về rủi ro của dự án, giúp việc lập kế hoạch và ứng phó với các rủi ro trở nên đơn giản hơn.

Hình 15: Sơ đồ cấu trúc phân chia rủi ro

Công nghệ ền Bản quy

Nghiệp vụ phạm vi dự á n tăng

8.2 Danh sách các rủi ro có thể xảy ra và hướng đối phó

STT Tên rủi ro Xác

Yêu cầu của dự án bị thay đổi

Kim Thoa 1 Điều chỉnh lại dự án

Thanh toán không đúng thời hạn

Tăng 0,8% giá trị hợp đồng với mỗi ngày trễ hạn thanh toán

Xây dựng phần mềm bị trễ tiến độ

Quốc Trọn 3 Thêm nhân lực

Thu nhập yêu cầu không đủ nhân lực

Tăng thời gian thu nhập yêu cầu

5 Không đủ chi phí tiếp tục dự án

5 Thoả thuận với khách hàng

Dự liệu chương trình bị mất/lỗi

Lấy lại dữ liệu sao lưu của ngày hôm trước

Thiết kế yêu cầu không đúng yêu cầu người dùng

Sữa chữa theo yêu cầu khách hàng

Bên phần cứng không bàn giao kipk thời hạn

Thoả thuận lợi phía khách hàng,điều chỉnh lại tiến độ công việc

Tài liệu hướng dẫn không rõ ràng

Giải thích cụ thể hơn những phần không rõ ràng

Table 22: Danh sách rủi ro và hướng đối phó

Bảng quy định ý nghĩa của xác xuất và phạm vi ảnh hưởng:

Table 23: Xác xuất và phạm vị ảnh hưởng

 Xếp hạng được tính bằng: Xác xuất*Phạm vi

 Kết quả càng cao thì xếp hạng càng nhỏ

8.3 Kế hoạch đối phó rủi ro không thể trước được

Khi gặp phải những rủi ro không lường trước, nhóm thực hiện dự án sẽ tổ chức cuộc họp khẩn cấp để thảo luận và tìm ra giải pháp Tùy thuộc vào mức độ thiệt hại mà rủi ro gây ra, nhóm sẽ xây dựng các kế hoạch ứng phó phù hợp với từng tình huống và khả năng tại thời điểm xảy ra rủi ro.

QUẢN LÝ MUA SẮM DỰ ÁN

9.1 Danh sách mua sắm các thiết bị

Yêu cầu của dự án bị thay đổi

1 Điều chỉnh lại dự án

Thanh toán không đúng thời hạn

Tăng 0,8% giá trị hợp đồng với mỗi ngày trễ hạn thanh toán

Xây dựng phần mềm bị trễ tiến độ

4 Thu 3 30/2/202 4 Nguyễn 4 Tăng nhập yêu cầu không đủ nhân lực

Quốc Dũng thời gian thu nhập yêu cầu

Không đủ chi phí tiếp tục dự án

Thoả thuận với khách hàng

Dự liệu chương trình bị mất/lỗi

Lấy lại dữ liệu sao lưu của ngày hôm trước

Thiết kế yêu cầu không đúng yêu cầu người dùng

Sữa chữa theo yêu cầu khách hàng

8 Thoả thuận lợi phía khách kipk thời hạn

15/4/202 2 u chỉnh lại tiến độ công việc

Tài liệu hướng dẫn không rõ ràng

Giải thích cụ thể hơn những phần không rõ ràng Table 24: Danh sách mua sắm thiết bị

9.2 Đơn vị cung cấp dịch vụ

Gọi số ngày hoàn vốn là d(ngày), Số tiền mua là m (VND), Số tiền thuê trên ngày là t (VND), số ngày sử dụng vật dụng/ thiết bị là s (ngày)

 Nếu d > s thì ra quyết định thuê.

 Nếu d < s thì ra quyết định mua.

9.3Tổng chi phí cho mua sắm dự án

Tổng chi phí cho mua sắm dự án: 5.460$

QUẢN LÝ TÍCH HỢP DỰ ÁN

10.1 Các công việc cần phải chuẩn bị và thực hiện cho quá trình tích hợp và triển khai dự án

1 Chuẩn bị ổ cứng có chứa file cài đặt phần mềm và môi trường

2 Upload file cài đặt phần mềm và môi trường lên cloud

3 Chuẩn bị xe để tiến hành đi triển khai cho khách hàng

4 Chuẩn bị tài liệu hướng dẫn cài đặt

5 Backup lại source code của phần mềm

6 Họp mặt lên kế hoạch và phân công cho nhóm triển khai

7 Liên lạc với khách hàng để thống nhất thời gian triển khai

Table 25: Các công việc cần phải thực hiện

10.2 Tiêu chí đánh giá tài liệu hướng dẫn sử dụng và quá trình cài đặt

Tài liệu hướng dẫn sử dụng:

 Độ dài không được ít hơn 5 trang A4, cỡ chữ Tahoma, kích thước 15.

 Hướng dẫn từng bước theo chức năng.

 Có hình ảnh chỉ dẫn trong từng bước.

 Có hướng dẫn riêng cho từng cấp cụ thể.

 Không sử dụng tiếng anh (nếu có phải có chú thích).

 Có hình ảnh tất cả giao diện của phần mềm.

 Phần mềm đã được đóng gói.

 Có chương trình cài đặt và gỡ cài đặt.

 Cài đặt thành công trên máy khách hàng.

 Nhận được 80% đánh giá tốt khi khảo sát.

Trước khi huấn luyện người dùng sử dụng phần mềm quản lý cửa hàng, nhóm phát triển phải có một số nhiệm vụ như sau:

- Người hướng dẫn phải nắm rõ cách thức hoạt động, các chức năng của phần mềm

- Phải chuẩn bị được cái tài liệu phục vụ cho việc thuyết trình bao gồm cả tài liệu thuyết trình và tài liệu hướng dẫ sử dụng phần mềm

- Phải chuẩn bị được mẫu đánh giá, kiểm tra người dùng sau khi người dùng hoàn tất khóa học sử dụng phần mềm

- Chuẩn bị được cái tiêu chí dùng để đánh giá người dùng, đảm bảo thực hiện được quá trình đánh giá người dùng sau khi tham gia khóa học

 Triển khai cài đặt nhanh chóng.

 Không phát sinh các lỗi chủ quan.

 Tận dụng tối đa và không phát sinh thêm tài nguyên

2) Cài đặt các tài nguyên và môi trường cần thiết cho phầm mềm.

4) Kiểm tra phần mềm sau khi đã cài đặt.

Sau khi cài đặt và hướng dẫn sử dụng phần mềm, nhóm triển khai sẽ tiếp nhận ý kiến đóng góp và sửa lỗi phát sinh Đồng thời, cùng với khách hàng, nhóm sẽ đánh giá mức độ hài lòng của người dùng trong suốt quá trình triển khai phần mềm.

10.6 Tổng kết và đánh giá

Sau khi người dùng hoàn thành các bài đánh giá về việc sử dụng phần mềm, nhóm kiểm khai dự án sẽ thu thập và phân tích các kết quả thống kê Điều này giúp họ xác định được những người dùng nào sử dụng hiệu quả phần mềm quản lý học sinh và những người chưa quen với cách sử dụng Từ đó, nhóm sẽ đề xuất các giải pháp hướng dẫn nhằm cải thiện khả năng sử dụng phần mềm cho tất cả người dùng.

Ngày đăng: 28/06/2022, 02:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.3. Bảng giá chi phí (Payments dues) - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
2.1.3. Bảng giá chi phí (Payments dues) (Trang 10)
Table 4: Bảng giá chi phí - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
able 4: Bảng giá chi phí (Trang 11)
 Dựán được cấp 1 server cấu hình cao để làm việc. Hai máy tính bàn tiện cho việc kiểm tra thực hiện xây dựng và triển khai phần mềm. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
n được cấp 1 server cấu hình cao để làm việc. Hai máy tính bàn tiện cho việc kiểm tra thực hiện xây dựng và triển khai phần mềm (Trang 14)
Bảng kế hoạch Các phần nhỏ trong dựán và thời gian hoàn thành - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Bảng k ế hoạch Các phần nhỏ trong dựán và thời gian hoàn thành (Trang 20)
Bảng kế hoạch chi tiết Bao gồm các công việc, chi phí, phạm vi, chất lượng, nhân lực, truyền thông dự án, rủi ro, mua sắm, tích hợp. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Bảng k ế hoạch chi tiết Bao gồm các công việc, chi phí, phạm vi, chất lượng, nhân lực, truyền thông dự án, rủi ro, mua sắm, tích hợp (Trang 20)
 Xây dựng mô hình chính xác. - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
y dựng mô hình chính xác (Trang 23)
Hình 2: Sơ đồ mạng lưới - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Hình 2 Sơ đồ mạng lưới (Trang 26)
Hình 1: Sơ đồ mạng lưới - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Hình 1 Sơ đồ mạng lưới (Trang 26)
Hình 5: Sơ đồ Pert sau khi tối ưu - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Hình 5 Sơ đồ Pert sau khi tối ưu (Trang 28)
Hình 6: Sơ đồ PERT - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Hình 6 Sơ đồ PERT (Trang 28)
13 Xây dựng chức năng - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
13 Xây dựng chức năng (Trang 31)
Hình 7: Biểu đồ theo dõi công việc - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
Hình 7 Biểu đồ theo dõi công việc (Trang 31)
Xác định được hình thức thanh toán X - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
c định được hình thức thanh toán X (Trang 35)
CHƯƠNG 5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰÁN     5.1 Các tiêu chuẩn chung đánh giá mức độ thành công dự án - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
5. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG DỰÁN 5.1 Các tiêu chuẩn chung đánh giá mức độ thành công dự án (Trang 35)
Xây dựng các bảng dữ liệu và ràng buộc - ĐỒ ÁN MÔN HỌC QUẢN LÝ DỰ ÁN CNTT ĐỀ TÀI WEBSTIE QUẢN LÝ BÁN QUẦN ÁO
y dựng các bảng dữ liệu và ràng buộc (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w