BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ĐỒ ÁN THIẾT KẾ CUNG CẤP ĐIỆN Chuyên ngành Điện Điện tử Đề tài THIẾT KẾ CẤP ĐIỆN CHO MỘT NHÀ BIỆT THỰ GVHD Phạm Trung Hiếu Hà Nội – 2022 LỜI NÓI ĐẦU Hiện nay kinh tế nước ta đang trên đà phát triển mạnh mẽ, theo Công nghiệp hóa Hiện đại hóa đất nước, vì vậy nhu cầu sử dụng điện trong lĩnh vực công nghiệp tăng cao Hàng loạt khu chế xuất, khu công nghiệp cũng như các nhà máy xí nghiệp công nghiệp được hình thành Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đấ.
Tính toán phụ tải và lựa chọn tiết diện dây
Tính toán cho tầng 1
1.1.1.1 Tính toán phụ tải cho nhà bếp
Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của nhà bếp lần lượt là : a = 4.98 m; b = 3.69 m; h = 3.9 m
Khoảng cách từ đèn đến trần nhà: h c = 0.5 m.
⇒ Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:
Chỉ số của phòng là : φ a×b
Tra bảng sách giáo khoa cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú :
Quang thông của mỗi đèn là:
Tra bảng 2 phần phụ lục ta được công suất của mỗi đèn huỳnh quang là : 40W
Trong gia đình, nhiều thiết bị như tủ lạnh, máy giặt, máy bơm, nồi cơm điện, bếp từ, lò vi sóng, máy xay sinh tố, máy hút bụi và quạt hút mùi có thể được sử dụng thông qua ổ cắm mà không cần đấu nối trực tiếp vào mạng điện Do đó, việc thay thế các thiết bị này bằng ổ cắm có công suất 1000W là một giải pháp hợp lý và an toàn.
Bảng số liệu các thiết bị tính toán:
Tên thiết bị n (số lượng ) P (W ) K sd cosϕ
Quạt trần 1 100 0.17 0.75 Đèn huỳnh quang 2 40 0.29 0.85 Đèn hành lang cửa sau
Tổng công suất của nhóm thiết bị là : ΣP n = 1 100 + 2 40 +5 1000 + 1 18 = 5198 (W)
Công suất định mức lớn nhất : P đm max = 1000 (W)
Số thiết bị có công suất≥
2 ΣP 1 = 5000 W Tổng số thiết bị của nhóm là : n = 9 n * n1
Tra bảng 3.1 trang 36 sách Cung cấp điện của Nguyễn xuân phú ta được n *hq = 0.57
Số thiết bị hiệu quả là : n hq = n *hq n = 0.57 9 = 5.13 (thiết bị )
Hệ số sử dụng là: n sdi i 1 sd n ni i 1
Hệ số nhu cầu là : sd nc sd hg
Phụ tải tính toán của phòng là:
Tính tiết diện dây cho nhà bếp + Chọn tiết diện dây từ công tắc tới quạt trần và bóng đèn
Chọn thông số của quạt trần để tính: P = 100W, cosϕ = 0.75, U đm = 220V
Vì dây đi trong nhà nên chọn K = K n = 1.
Theo bảng 4.8 trang 231 trong sách Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, chúng ta lựa chọn dây đôi mềm tròn do Trần Phú chế tạo với tiết diện 2 x 0.75 mm², phù hợp với dòng điện phụ tải 7A.
Khi lắp đặt dây trong ống chứa hai dây, cần nhân dòng điện với hệ số giảm thiểu K = 0.7, như được chỉ dẫn trong bảng trang 143 của sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà Do đó, dòng điện cho phép tải trong dây sẽ được điều chỉnh theo hệ số này.
Vì I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn)
+Chọn tiết diện dây tới các ổ cắm
Chọn phương pháp tính tiết diện dây theo điều kiện phát nóng:
Công suất biểu kiến của phòng là :
Công suất phản kháng của phòng:
Dòng điện thực tế trong dây dẫn là : tt dm
Do sự vận hành đồng thời của tất cả các tải trong lưới điện không bao giờ xảy ra, hệ số đồng thời được chọn để đánh giá phụ tải là K dt = 0.8.
Theo bảng 4.8 trang 231 trong Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, chúng ta lựa chọn dây lõi đồng nhiều sợi do Trần Phú sản xuất với tiết diện 2.5mm² và có dòng điện định mức I cp = 25A.
Khi lắp đặt dây trong ống chứa hai dây, cần nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K=0.7 theo bảng hướng dẫn trên trang 143 của sách thiết kế lắp đặt điện nhà Do đó, dòng điện cho phép tải trong dây sẽ được điều chỉnh tương ứng.
Suy ra I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn )
Vậy chọn tiết diện dây đi trong nhà bếp là : 2.5 mm 2
1.1.1.2 Tính toán phụ tải cho 2 phòng wc
Vì phòng Wc có diện tích nhỏ nên ta không cần tính chiếu sáng cho phòng Wc mà chọn 1 đèn compact công suất 18W.
Ta có bảng phụ tải điện như sau:
Tên thiết bị Số lượng Công suất(w) cos k sd
Quạt thông hơi 1 30 0.8 0.4 Đèn compact 1 18 1 0.65 Ổ cắm chịu nước 1 1000 0.85 0.5
Tổng công suất của nhóm thiết bị là : Σ P n = 2500 +18 + 30 + 1000 = 3548(W).
Công suất định mức lớn nhất : P đm max = 2500 (W).
Số thiết bị có công suất≥
Số thiết bị của nhóm là : n = 4. n1 1 n* 0.25 n 4
Tra bảng sách cung cấp Nguyễn Xuân Phú trang 36 bảng 3.1 ta được n hq * 0.45
Số thiết bị hiệu quả là : n hq n.n hq * 4 0.45 1.8⇒ n hq 2 ( thiết bị )
Hệ số sử dụng là: n i sdi i 1 sd n i i 1 n P k k
Hệ số nhu cầu là : sd nc sd hq
Phụ tải tính toán của phòng là:
Công suất biểu kiến của phòng là :
Công suất phản kháng của phòng:
Tính chọn tiết diện dây cho nhà wc
Dòng điện thực tế trong dây dẫn là :
Tra bảng 4.63 trang 278 Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, ta chọn cỡ dây có tiết diện 2.5mm 2
Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K=0.7
Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà.
Vậy dòng điện cho phép tải trong dây:
Suy ra I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn )
Vậy chọn tiết diện dây đi trong phòng tắm là : d = 2.5mm 2
Do căn hộ nằm xa trạm biến áp, chúng ta không tiến hành kiểm tra điều kiện ngắn mạch Bên cạnh đó, chiều dài đường dây trong căn hộ ngắn, nên cũng không cần kiểm tra điều kiện hao tổn điện áp cho phép.
1.1.1.3 Tính toán phụ tải cho phòng khách
Thông số của phòng khách
Chiều cao: h = 3.9 m; khoảng cách từ đèn đến trần nhà: h c = 0.5 m.
⇒ Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:
Chọn số lượng bóng đèn : n = 2 bóng
Tra bảng trang 662 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú ta được:
Công thức tính quang thông của mỗi đèn : sd
Tra bảng trang 559 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú ta được: k = 1.5 Tra bảng trang 569 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú ta được: E = 25
Tra bảng 2 phần phụ lục ta được: P đ = 40 w
Vậy phòng khách ta bố trí 2 bóng đèn huỳnh quang, mỗi bóng có công suất 40w.
Trong gia đình, các thiết bị điện như ti vi, dàn âm thanh, ấm điện, đồng hồ, máy hút bụi và quạt đá thường được sử dụng thông qua ổ cắm mà không cần đấu nối trực tiếp vào mạng điện Để tiện lợi hơn, chúng ta có thể thay thế các thiết bị này bằng hai ổ cắm, mỗi ổ cắm có công suất tối đa 1000W.
Bảng số liệu các thiết bị tính toán
Tên thiết bị Số lượng P(W) K sd Cos ϕ Đèn huỳnh quang 2 40 0.29 0.85
Quạt treo tường 1 60 0.1 0.7 Đèn chùm 1 75 0.2 1 Đèn trang trí 2 15 0.3 1 Đèn Compact 1 18 0.25 1 Ổ cắm 7 1000 0.3 0.85
Tổng công suất của nhóm thiết bị là : ΣP n = 1× 60 + 2×40 + 7×1000 + 1×18+ 15×5+2× 15 = 7263(W)
Công suất định mức lớn nhất : P đm max = 1000 (W)
Số thiết bị có công suất≥
Số thiết bị của nhóm là : n = 14 n1 7 n* 0.5 n 14
Tra bảng sách cung cấp Nguyễn Xuân Phú trang 36 bảng 3.1 ta được n *hq 0.47
Số thiết bị hiệu quả là : n hq = n *hq n = 0.47 14 = 6.6(thiết bị ) Lấy n hq = 7 (thiết bị)
Hệ số sử dụng là: n i i sdi sd i 1 n i i 1 n P k k
Hệ số nhu cầu là :
Phụ tải tính toán của phòng là:
Tính tiết diện dây cho phòng khách
- Chọn phương pháp tính tiết diện dây theo điều kiện phát nóng
Công suất biểu kiến của phòng là :
Công suất phản kháng của phòng:
Q = S ×sinϕ = 4785.1×1− 0.85 2 = 2520.7(VAR) Dòng điện thực tế trong dây dẫn là :
Do sự vận hành đồng thời của tất cả các tải trong lưới điện không bao giờ xảy ra, chúng ta sẽ sử dụng hệ số đồng thời để đánh giá phụ tải, với giá trị K dt = 0.7.
Theo bảng 4.8 trang 231 của Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, dây lõi đồng mềm nhiều sợi do Trần Phú sản xuất với tiết diện 2.5mm² và dòng định mức I cp = 25A là sự lựa chọn phù hợp.
Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K=0.7
Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà.Vậy dòng điện cho phép tải trong dây :
Suy ra I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn )
Vậy chọn tiết diện dây đi trong phòng khách là : 2.5mm 2
1.1.1.4 Tính toán phụ tải cho phòng ngủ
Từ sơ đồ mặt bằng ta thấy các phòng ngủ có kích thước khá tương đồng nhau.
Vì vậy ta sẽ thiết kế chiếu sáng cho phòng ngủ tầng 1 cùng với 2 phòng ngủ tầng 2 là như nhau
Thông số của phòng ngủ
Chiều cao: h = 3.9 m; khoảng cách từ đèn đến trần nhà: h c = 0.5 m.
⇒ Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:
Dùng đèn huỳnh quang với :
tuong 0.5 Tra bảng 2-70 trang 662 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú Ta có hệ số sử dụng : k sd =0.42
Chọn số bóng trong 1 phòng là 2 bóng huỳnh quang.
Tra bảng 13-38 trang 559 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú.Ta có hệ số dự trữ : k= 1.5
Tra phụ lục 13.1 trang 569 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú ta có độ rọi E%(lx)
Lấy hệ số tính toán Z : chọn Z= 1.2
Chọn đèn 40W có quang thông là 1720(lu-men)
+ Tính chọn cho phòng ngủ :
Trong phòng ngủ số 2, chúng tôi sử dụng 2 ổ cắm, mỗi ổ cắm có công suất 1000w, để phục vụ cho các thiết bị như ti vi, máy vi tính, đèn bàn và một số thiết bị di động khác như máy hút bụi và bàn là.
Bảng số liệu các thiết bị tính toán
Tên thiết bị Số lượng Công suất(w) k sd cosϕ
Bóng huỳnh quang 2 40 0.29 0.85 Đèn ngủ 1 15 0.23 0.85
Hệ số sử dụng tổng hợp của cả nhóm : k sd ∑ i=1 n n i P i k i
Tổng số thiết bị trong nhóm : n = 8(thiết bị)
Tổng công suất định mức của nhóm:
Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng 1/2 công suất lớn nhất:
4985=0.98 Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú Ta có: n hq ∗ 0.625⇒ n hq n × n hq ∗ 5(thiết bị)⇒ Chọn n hq =5 (thiết bị)
Hệ số nhu cầu cho nhóm: k nc =k sd ∑ ❑+ 1−k sd ∑ ❑
Tính tiết diện dây cho phòng ngủ.
Ta có : cosΠ tb ∑ i=1 n n i P i cosΠ i
Vậy : Q tt P tt ×tgϕ 3489,5×0.65 2268,175(VAR)
Trong lưới điện, việc tất cả các tải hoạt động đồng thời là điều không thể xảy ra Do đó, chúng ta cần sử dụng hệ số đồng thời để đánh giá phụ tải, với giá trị K dt được chọn là 0.8.
Theo bảng 4.63 trang 278 trong Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, chúng ta lựa chọn dây lõi đồng mềm nhiều sợi do Trần Phú sản xuất, với tiết diện 2.5mm² và dòng điện định mức I cp = 25A.
Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K=0.7
Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà.Vậy dòng điện cho phép tải trong dây :
Suy ra I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn )
Vậy chọn tiết diện dây đi trong phòng ngủ là : 2.5mm 2
Tính toán cho tầng 2
Tầng 2 gồm 2 phòng ngủ, 2 phòng vệ sinh và 1 hành lang,1 phòng làm việc và
1 phòng thờ Do hành lang và nhà vệ sinh có kích thước nhỏ nên ta chỉ chọn thiết bị chiếu sáng mà không tính toán chiếu sáng.
1.1.2.1 Tính toán phụ tải cho 2 phòng ngủ
Do phòng ngủ có nhu cầu tương tự giữa các thành viên trong gia đình, nên việc bố trí thiết bị sẽ giống như ở phòng ngủ tầng 1 Tính toán được thực hiện tương tự để đảm bảo sự đồng nhất và tiện nghi.
Tiết diện dây đi trong phòng ngủ: 2.5mm 2
1.1.2.2 Lựa chọn chiếu sáng cho cầu thang và hành lang
Tại cầu thang, chúng tôi lắp đặt một bóng đèn Compact 18 W ở vị trí giao nhau giữa tầng 1 và tầng 2 Đồng thời, một đèn huỳnh quang 40 W được đặt ở hành lang giữa hai phòng ngủ để đảm bảo ánh sáng đầy đủ và tiết kiệm năng lượng.
Do công suất tiêu hao trên cầu thang là tương đối nhỏ Vì vậy ta sẽ lấy nguồn từ nhà vệ sinh của phòng ngủ số 1.
1.1.2.3 Tính toán cho nhà tắm của phòng ngủ số 1 và số 2
Nhà tắm của phòng ngủ số 1 và số 2 sử dụng thiết bị giống với các thiết bị điện của phòng tắm ở tầng 1, do đó, việc tính toán tiêu thụ điện năng cho các thiết bị này có thể thực hiện theo cách tương tự.
Tiết diện dây đi trong nhà tắm là: 2.5 mm 2 d Tính toán
1.1.2.4 Tính toán phụ tải cho phòng làm việc
Thông số của phòng làm việc:
Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của nhà bếp lần lượt là : a = 4.98 m; b = 3.69 m; h = 3.9 m
Khoảng cách từ đèn đến trần nhà: h c = 0.5 m.
⇒ Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:
Chỉ số của phòng là : φ a×b
Tra bảng sách giáo khoa cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú :
Quang thông của mỗi đèn là:
Tra bảng 2 phần phụ lục ta được công suất của mỗi đèn huỳnh quang là : 40W
+ Tính chọn cho phòng lam việc:
Trong phòng làm việc, tôi sử dụng hai ổ cắm, mỗi ổ cắm có công suất 1000W, để cấp điện cho các thiết bị như máy vi tính, đèn bàn và một số thiết bị di động khác như máy hút bụi.
Bảng số liệu các thiết bị tính toán
Tên thiết bị Số lượng Công suất(w) k sd cosϕ
Bóng huỳnh quang 2 40 0.29 0.85 Đèn bàn 1 15 0.23 0.85
Hệ số sử dụng tổng hợp của cả nhóm : k sd ∑ i=1 n n i P i k i
Tổng số thiết bị trong nhóm : n = 8(thiết bị)
Tổng công suất định mức của nhóm:
Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng 1/2 công suất lớn nhất:
4985=0.98 Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú Ta có: n hq ∗ 0.625⇒ n hq n × n hq ∗ 5(thiết bị)⇒ Chọn n hq =5 (thiết bị)
Hệ số nhu cầu cho nhóm: k nc =k sd ∑ ❑+ 1−k sd ∑ ❑
Tính tiết diện dây cho phòng làm việc.
Ta có : cosΠ tb ∑ i=1 n n i P i cosΠ i
Vậy : Q tt P tt ×tgϕ 3489,5×0.65 2268,175(VAR)
Vì việc vận hành đồng thời tất cả các tải trong một lưới điện là không thực tế, chúng ta sử dụng hệ số đồng thời để đánh giá phụ tải, với giá trị K dt = 0.8.
Theo bảng 4.63 trang 278 trong Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, dây lõi đồng mềm nhiều sợi được chế tạo bởi Trần Phú với tiết diện 2.5mm² có khả năng chịu dòng điện I cp = 25A.
Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K=0.7
Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà.Vậy dòng điện cho phép tải trong dây :
Suy ra I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn )
Vậy chọn tiết diện dây đi trong phòng làm việc là : 2.5mm 2
1.1.2.5 Tính toán phụ tải cho phòng thờ
Thông số của phòng làm việc:
Chiều dài, chiều rộng, chiều cao của nhà bếp lần lượt là : a = 4.98 m; b = 3.69 m; h = 3.9 m
Khoảng cách từ đèn đến trần nhà: h c = 0.5 m.
⇒ Khoảng cách từ đèn đến mặt công tác:
Chỉ số của phòng là : φ a×b
Tra bảng sách giáo khoa cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú :
Quang thông của mỗi đèn là:
Tra bảng 2 phần phụ lục ta được công suất của mỗi đèn huỳnh quang là : 40W
+ Tính chọn cho phòng thờ:
Ta dùng 2 ổ cắm có công suất 1000w cho phòng thờ này để dùng cho các thiết bị : di chuyển khác như máy hút bụi, đèn led màu
Bảng số liệu các thiết bị tính toán
Tên thiết bị Số lượng Công suất(w) k sd cosϕ
Bóng huỳnh quang 2 40 0.29 0.85 Đèn led màu 1 15 0.23 0.85
Hệ số sử dụng tổng hợp của cả nhóm : k sd ∑ i=1 n n i P i k i
Tổng số thiết bị trong nhóm : n = 6(thiết bị)
Tổng công suất định mức của nhóm:
Số thiết bị có công suất lớn hơn hoặc bằng 1/2 công suất lớn nhất:
2985=0.97 Tra bảng 3-1 trang 36 sách Cung cấp điện của Nguyễn Xuân Phú Ta có: n hq ∗ 0.6⇒ n hq n × n hq ∗ 3,02(thiết bị)⇒ Chọn n hq =3 (thiết bị)
Hệ số nhu cầu cho nhóm: k nc =k sd ∑ ❑+ 1−k sd ∑ ❑
Tính tiết diện dây cho phòng thờ
Ta có : cosΠ tb ∑ i=1 n n i P i cosΠ i
Vậy : Q tt P tt ×tgϕ 2240,65×0.65 1456,4225(VAR)
Trong một lưới điện, việc vận hành đồng thời của tất cả các tải là điều không thể xảy ra Do đó, chúng ta cần sử dụng hệ số đồng thời để đánh giá phụ tải, với giá trị K dt được chọn là 0.8.
Theo bảng 4.63 trang 278 trong Sổ tay lựa chọn và tra cứu thiết bị điện, chúng ta chọn dây lõi đồng mềm nhiều sợi do Trần Phú chế tạo với tiết diện 2.5mm² và dòng điện định mức I cp = 25A.
Khi đi dây trong ống chứa 2 dây phải nhân với hệ số giảm thiểu dòng điện K=0.7
Tra bảng trang 143 sách hướng dẫn thực hành thiết kế lắp đặt điện nhà.Vậy dòng điện cho phép tải trong dây :
Suy ra I cp > I tt (thoả mãn điều kiện chọn )
Vậy chọn tiết diện dây đi trong phòng làm việc là : 2.5mm 2 chương2 Xác định sơ đồ nối dây của mạng điện
Lựa chọn thiết bị bảo vệ
Chọn Aptomat cho phòng khách
Vì dòng điện tính toán của phòng khách là: I tt = 15.3 A
Ta chọn Áptômát loại JMM1/C16 do NIVAL chế tạo có các thông số:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
Lựa chọn Áptômát cho phòng bếp
Vì dòng điện tính toán của phòng là: I tt = 16 A
Ta chọn Áptômát loại JMM1/C20 do NIVAL chế tạo có các thông số:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
Lựa chọn Áptômát cho phòng Wc
Vì dòng điện tính toán của nhà tắm là: I tt = 13.27 A
Ta chọn Áptômát loại JMM2/C16 do NIVAL chế tạo có các thông số:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
chọn Aptomat cho 1 phòng ngủ
Vì dòng điện tính toán của phòng ngủ là: I tt 2 A
Ta chọn Aptomat loại JMM1/C16 do NIVAL chế tạo có các thông số sau:
Tên Áptômát U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA)) Áptômát 230 16 1 cực 6
chọn Aptomat cho phòng làm việc
Vì dòng điện tính toán của phòng làm việc là: I tt 2 A
Ta chọn Aptomat loại JMM1/C16 do NIVAL chế tạo có các thông số sau:
Tên Áptômát U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA)) Áptômát 230 16 1 cực 6
Vì phòng làm việc và phòng thờ có I tt là như nhau nên ta chọn aptomat cho phòng thờ cũng giống như phòng làm việc
Chọn Aptomat tổng cho tầng 2
Vì dòng tính toán tầng 2 là: I t2 = 2.I phòng ngủ +I nhà wc1 + I nhà wc2 + I p.làm việc + I p Thờ 87,34A
Trong một lưới điện, việc tất cả các tải hoạt động đồng thời là điều không thể xảy ra Do đó, để đánh giá phụ tải của tầng 2, chúng ta sẽ sử dụng hệ số đồng thời là K dt = 0.35.
Ta chọn Aptomat loại JMM2/C32 do NIVAL chế tạo có các thông số sau:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
Do I pt 0,569(A),Tra bảng ta sẽ chọn tiết diện dây tổng cho tầng 2 là: 4mm 2 có dòng điện cho phép là 38A Do Trần Phú sản xuất.
Chọn Aptomat tổng tầng 1
Vì dòng tính toán tầng 1 là : I t1 = I nhà wc + I phòng khách + I nhà bếp = 44.57 A)
Do sự vận hành đồng thời của tất cả các tải trong lưới điện là không thể xảy ra, hệ số đồng thời được chọn để đánh giá phụ tải của tầng 2 là K dt 0.5.
Ta chọn Aptomat loại JMM2/C25 do NIVAL chế tạo có các thông số sau:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
Chọn Aptomat tổng cho căn hộ
Vì dòng tính toán cho căn hộ là : I ∑ = I t1 + I t2 = 44.57+ 87,37= 131.94 A)
Do sự vận hành đồng thời của tất cả các tải trong lưới điện không xảy ra, chúng ta sẽ chọn hệ số đồng thời để đánh giá phụ tải của tầng 2 là K dt 0.35.
Ta chọn Aptomat loại JMM2/C40 do NIVAL chế tạo có các thông số sau:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
Aptomat tổng cho căn hộ 230 50 2 cực 10
Chọn aptomat cho bình nóng lạnh
Do công suất của bình nóng lạnh là 2500w cho nên ta phải chọn Aptomat cho bình nóng lạnh:
Vì dòng điện tính toán của bình nóng lạnh là: I tt = 11.36 A
Ta chọn Áptômát loại JMM2/C16 do NIVAL chế tạo có các thông số:
Tên A)ptomat U đm (V) I đm (A)) Số cực I N (KA))
Sơ đồ nguyên lí cấp điện cho ngôi nhà:
Phương pháp lắp đặt
Giới thiệu chung
Khi thiết kế mạng điện trong nhà, cần lựa chọn phương pháp đi dây phù hợp để đảm bảo an toàn điện Có hai hình thức chính là đặt nổi và đặt ngầm Đặt nổi cho phép đường dây dễ dàng nhìn thấy, thường được lắp đặt trên trần, đà, hoặc cột trong kiến trúc gỗ gạch, sử dụng kẹp dây, buli, hoặc ống cách điện Ngược lại, đặt ngầm yêu cầu dây được lắp đặt bên trong tường hoặc dưới sàn bê tông, đảm bảo an toàn và dễ thay thế khi cần, thường thực hiện song song với quá trình xây dựng.
Với yêu cầu về mỹ thuật trong xây dựng nhà ở ngày nay phương pháp đặt ngầm là chủ yếu ….
Phương án đi dây
Để đảm bảo yêu cầu mỹ thuật an toàn điện và kỹ thuật lắp đặt đường dây, việc thiết kế hệ thống điện trong nhà cần phải được thực hiện trong điều kiện khô ráo Phương pháp đi dây trong ống là lựa chọn tối ưu Khi xây dựng đường ngầm để lắp đặt ống, cần phải chừa khoảng không gian cho vật che bảo vệ ống.
Cách thực hiện như sau:
+Luồn dây vào trong ống gen 27
Đặt dây vào rãnh theo hình chữ T hoặc chữ L, đảm bảo dây được bố trí song song hoặc vuông góc với bảng điện, sau đó tiến hành chát vữa chùm lên.
+ Đối với những đường dây đi qua cửa phải đặt lên trên cách dầm của cửa là 0.5m
+Tại những điểm uốn ta cần có thiết bị chuyển nối để đảm bảo an toàn cho dây.
Khi lắp đặt dây trên trần nhà, cần đi dây dọc theo phương của thanh sắt dưới của trần Đối với phương án đi dây trong ống, cần lưu ý một số điểm quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả.
- Dây dẫn trong ống ta chọn loại dây có bọc PVC.
- Không nối dây trong ống mà chỉ được nối tại các hộp nối.
Với phương án đặt ngầm :
Mắc kiểu này mang lại vẻ đẹp sang trọng và gọn gàng, tuy nhiên, chi phí lắp đặt cao và cần có thiết kế kỹ lưỡng Việc tính toán đường dây và các linh kiện, dây dẫn đi chìm là cần thiết để đảm bảo an toàn cho hệ thống.
Không nên đặt dây dẫn và cáp điện không có vỏ bọc bảo vệ trực tiếp trong hoặc dưới các lớp vữa trát tường và trần nhà, đặc biệt ở những vị trí có nguy cơ đóng đinh hoặc khoan lỗ.
+Không được đặt đường dây điện ngầm trong tường chịu lực khi bề sâu rãnh chôn quá 1/3 bề dày tường.
+ Không được đặt dây dẫn và cáp điện trong ống thông hơi.
+ Cấm đặt dây dẫn dọc mái nhà ở cũng như chôn trực tiếp dưới lớp đất ở ngoài nhà.
+ Dây đi xuyên tường vào nhà phải luồn ống cách điện không cháy và phải tránh nước đọng trên đường dây.
+ Dây dẫn điện ngầm trong tường phải dùng dây bọc 2 lớp cách điện và nếu có mối nối phải đặt trong hộp nối
Cách lắp đặt các thiết bị điện
+ Đối với bóng huỳnh quang: đặt sát tường cách trần 0.5m
+ Đối với quạt trần: đặt cách trần 0.3m.
+ Đối với bảng điện gồm ổ cắm và công tắc: đặt cách sàn nhà 1.4 m.
+ Đối với bảng điện chỉ có ổ cắm: đặt cách sàn 0.4m.
+ Đối với tủ điện có các thiết bị bảo vệ như cầu dao, aptomat: đặt cách sàn nhà 1.6m. chương3 Lựa chọn phương án tối ưu
Lựa chọn thiết bị tiết kiệm điện
Các thiết bị điện mới ngày nay có khả năng tiết kiệm điện hiệu quả hơn Khi lựa chọn thiết bị điện quay như bơm nước, quạt điện hay máy giặt, bạn nên ưu tiên động cơ có nhiều nấc tốc độ để tối ưu hóa việc tiêu thụ điện Đối với bóng đèn, việc sử dụng đèn tuýp gầy và đèn compact là lựa chọn thông minh, vì chúng tiêu thụ điện ít hơn 3-4 lần so với bóng đèn tròn truyền thống.
Lắp đặt thiết bị hợp lý, khoa học
Biện pháp tiết kiệm điện hiệu quả bao gồm việc đặt máy bơm ở vị trí hợp lý để bể nước nhanh đầy hơn Ngoài ra, việc sơn tường bằng màu sáng và tận dụng ánh sáng tự nhiên cũng giúp giảm thiểu lượng điện tiêu thụ trong nhà.
Điều chính thói quen sử dụng đồ điện trong gia đình
Để tiết kiệm điện cho tủ lạnh, hạn chế mở cửa tủ và duy trì nhiệt độ bên trong ở mức 3 – 6°C, trong khi nhiệt độ cho ngăn đông nên được đặt từ -15°C đến -18°C Mỗi khi nhiệt độ lạnh hơn 10°C sẽ làm tăng 25% mức tiêu thụ điện năng Ngoài ra, hãy thường xuyên kiểm tra gioăng cao su ở cánh tủ; nếu bị hở, tủ sẽ phải hoạt động nhiều hơn, dẫn đến việc tiêu tốn điện năng đáng kể.
Để tiết kiệm điện năng khi sử dụng máy điều hòa nhiệt độ, hãy giữ nhiệt độ trên 20°C, vì mỗi 1°C tăng lên sẽ giúp bạn tiết kiệm 10% điện năng Thường xuyên vệ sinh lưới máy cũng có thể tiết kiệm từ 5-7% điện năng Đặt máy xa tường sẽ giúp tiết kiệm thêm 20-25% điện năng Ngoài ra, nên tắt máy nếu bạn vắng nhà từ 1 giờ trở lên.
Để tiết kiệm điện, bạn nên điều chỉnh quạt ở tốc độ phù hợp, vì quạt chạy nhanh sẽ tiêu tốn nhiều điện năng hơn Đừng quên rút phích cắm quạt sau mỗi lần sử dụng để đảm bảo an toàn và tiết kiệm năng lượng.
Màn hình máy tính sáng và màu sắc đậm tiêu tốn nhiều điện năng, vì vậy nên tắt máy nếu không sử dụng trong 15 phút Hãy chọn chế độ tiết kiệm điện (Screen Save) để bảo vệ máy và giảm 55% lượng điện tiêu thụ trong thời gian không sử dụng.
Khi sử dụng bàn là, không nên làm trong phòng có máy điều hòa đang hoạt động hoặc khi quần áo còn ướt Để bàn là hoạt động hiệu quả hơn, hãy lau sạch bề mặt kim loại Sau khi tắt điện, bạn vẫn có thể là thêm 2 bộ quần áo nữa nhờ vào nhiệt độ giảm chậm của bàn là.
Máy giặt: Chỉ dùng máy giặt khi có đủ lượng quần áo để giặt và chỉ dùng chế độ giặt nước nóng khi thật cần thiết.
Khi sử dụng lò vi sóng, cần tránh bật nó trong phòng có điều hòa nhiệt độ và không nên đặt gần các thiết bị điện khác để đảm bảo hiệu suất hoạt động của lò vi sóng cũng như các thiết bị điện xung quanh.
Để tiết kiệm điện năng, không nên để màn hình ti vi ở chế độ sáng quá cao và hãy tắt ti vi bằng nút trên máy thay vì sử dụng điều khiển từ xa Tránh xem ti vi khi đang kết nối với đầu video và lựa chọn kích cỡ ti vi phù hợp với diện tích phòng, vì ti vi lớn sẽ tiêu tốn nhiều điện hơn.
Bóng đèn là yếu tố quan trọng trong việc tiết kiệm điện năng; khi tường hoặc trần nhà có màu sáng, chỉ cần bật một lượng đèn ít hơn vẫn đủ cung cấp ánh sáng cần thiết, giúp giảm đáng kể lượng điện tiêu thụ cho chiếu sáng.
Nồi cơm điện sử dụng nước nóng để nấu cơm, giúp giữ lại dinh dưỡng và tiết kiệm điện năng Khi cơm gần cạn, hãy rút phích cắm điện để tận dụng nhiệt độ và hơi nóng trong nồi, đảm bảo cơm chín hoàn hảo trong vòng 15 phút sau đó.
Máy nước nóng chỉ nên được bật khi sử dụng và cần tắt công tắc cùng cầu dao sau khi sử dụng xong Người dùng nên tránh sử dụng nước quá nóng để tránh cảm giác ngột thở và nóng rát.
Khi sử dụng máy bơm, cần đảm bảo các van nước được vặn chặt để tránh rò rỉ Việc vòi nước bị rò rỉ trong quá trình máy bơm hoạt động sẽ dẫn đến tiêu tốn điện năng không cần thiết Ngoài ra, việc kiểm tra định kỳ các van ở đường ống nước cũng rất quan trọng để ngăn ngừa hư hỏng.
Trước khi sử dụng máy hút bụi, hãy kiểm tra túi lọc để đảm bảo nó sạch sẽ Trong quá trình sử dụng, cần thường xuyên giũ túi lọc khi đầy bụi để tránh làm tắc nghẽn đường gió, giảm lực hút và tiết kiệm điện Ngoài ra, cần tránh hút những vật có kích thước quá lớn so với máy Hãy lựa chọn miệng hút phù hợp với nhu cầu thực tế để tối ưu hóa hiệu quả hút bụi và tiết kiệm năng lượng.
Cáp có nhiệt độ cho phép của lõi là:
Hệ số hiệu chỉnh khi nhiệt độ của đất là ( C 0 )
Khoảng cách khe hở: 100mm 0.90 0.85 0.80 0.78 0.75
Khoảng cách khe hở: 100mm 0.92 0.87 0.84 0.82 0.81
Khoảng cách khe hở: 100mm 0.93 0.90 0.86 0.85
Khi lắp đặt cáp trong không khí, cần đảm bảo khoảng cách giữa các cáp không nhỏ hơn 100mm Hệ số hiệu chỉnh nhiệt độ không bao gồm số cáp dự phòng Chương 4 sẽ trình bày về tính toán bảo vệ nối đất.
Cơ sở lý thuyết
khái niệm chung
Bảo vệ nối đất là biện pháp an toàn cơ bản, được áp dụng từ lâu, nhằm bảo vệ thiết bị điện và các kết cấu kim loại khỏi nguy cơ điện áp khi cách điện bị hư hỏng Việc nối tất cả các phần kim loại của thiết bị với hệ thống nối đất giúp giảm thiểu rủi ro điện giật và đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
Mục đích
Bảo vệ nối đất là biện pháp quan trọng nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng khi tiếp xúc với thiết bị có nguy cơ bị chạm vỏ Phương pháp này giúp giảm điện áp trên bề mặt thiết bị xuống mức an toàn, từ đó ngăn ngừa nguy cơ điện giật và bảo vệ sức khỏe người dùng.
=> Chú ý: Ở đây ta hiểu chạm vỏ là hiện tượng một pha nào đó bị hỏng cách điện và có sự tiếp xúc điện với vỏ thiết bị
Các hình thức nối đất
- Là hình thức dùng một số cọc nối đất tập trung trong đất tại một chổ, một vùng nhất định phía ngoài vùng bảo vệ.
Nối đất tập trung có nhược điểm là trong nhiều trường hợp không thể giảm điện áp tiếp xúc và điện áp xuống mức an toàn cho con người.
Để khắc phục nhược điểm của nối đất tập trung, người ta áp dụng hình thức nối đất mạch vòng Hình thức này sử dụng nhiều cọc đóng xung quanh khu vực đặt thiết bị điện, và có thể đặt thêm cọc ở giữa khu vực đó.
4.1.3.3 Lĩnh vực áp dụng của bảo vệ nối đất:
Bảo vệ nối đất là yêu cầu bắt buộc đối với tất cả các thiết bị điện, bao gồm cả thiết bị có điện áp trên 1000V và thiết bị dưới 1000V, tuy nhiên cách áp dụng sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.
Đối với các thiết bị điện có điện áp lớn hơn 1000V, việc áp dụng bảo vệ nối đất là bắt buộc trong mọi trường hợp, không phụ thuộc vào chế độ làm việc của trung tính cũng như loại hình nhà cửa.
Đối với thiết bị điện áp dưới 1000V, việc áp dụng bảo vệ nối đất phụ thuộc vào chế độ làm việc của trung tính Nếu trung tính cách điện với đất, cần phải áp dụng bảo vệ nối đất Ngược lại, khi trung tính đã được nối đất, biện pháp bảo vệ sẽ chuyển sang bảo vệ nối dây trung tính.
điện trở nối đất, điện trở suất của đất
Điện trở nối đất là một yếu tố quan trọng trong hệ thống nối đất, bao gồm các thành phần như điện trở của các mối nối và điện trở của đất Để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho hệ thống điện, việc kiểm tra và duy trì điện trở nối đất là cần thiết Hệ thống nối đất giúp bảo vệ thiết bị và con người khỏi các sự cố điện, đồng thời cải thiện hiệu suất hoạt động của hệ thống điện.
Điện trở nối đất, hay còn gọi là điện trở của hệ thống nối đất, là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn điện Nó bao gồm điện trở tản của vật nối đất và điện trở của môi trường xung quanh, đặc biệt là đất xung quanh điện cực Điện trở này ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện của hệ thống nối đất, giúp dòng điện có thể dễ dàng đi vào đất Việc hiểu rõ về điện trở nối đất là cần thiết để đảm bảo hiệu suất và an toàn cho các thiết bị điện trong quá trình hoạt động.
Điện trở nối đất, hay điện trở của hệ thống nối đất, là yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn điện Nó bao gồm điện trở tản của vật nối đất, phản ánh khả năng dẫn điện của hệ thống Việc kiểm tra và duy trì điện trở nối đất ở mức thấp là cần thiết để bảo vệ thiết bị và con người khỏi sự cố điện Hệ thống nối đất hoạt động hiệu quả khi điện trở được giảm thiểu, giúp ngăn ngừa rủi ro và đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện.
Điện trở nối đất là một yếu tố quan trọng trong hệ thống nối đất, bao gồm các kết nối từ thiết bị điện đến các vật nối đất Hệ thống này đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng bằng cách dẫn điện dư thừa vào lòng đất Việc kiểm tra và duy trì điện trở nối đất là cần thiết để đảm bảo hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống điện.
Điện trở nối đất là một yếu tố quan trọng trong hệ thống điện, bao gồm điện trở tản từ các vật nối đất Nó ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện của hệ thống và dòng điện đi từ thiết bị điện vào đất Khi nói đến điện trở nối đất, chúng ta chủ yếu đề cập đến điện trở của vật nối đất và điện trở tản xung quanh điện cực Việc hiểu rõ về điện trở nối đất là cần thiết để đảm bảo an toàn cho hệ thống điện và hiệu suất hoạt động của nó.
Điện trở nối đất là một yếu tố quan trọng trong hệ thống nối đất, ảnh hưởng đến hiệu suất và an toàn của các thiết bị điện Để xác định điện trở nối đất, người ta thường sử dụng các công thức và phương pháp đo lường cụ thể Việc hiểu rõ về điện trở nối đất giúp đảm bảo rằng các hệ thống điện hoạt động hiệu quả và giảm thiểu nguy cơ tai nạn điện.
Điện trở nối đất (Uđ) là đại lượng đo lường điện trở của hệ thống nối đất, bao gồm các thiết bị điện và các vật nối đất Khi nói đến điện trở nối đất, chúng ta chủ yếu đề cập đến khả năng dẫn điện và dòng điện (I) đi vào hệ thống nối đất Việc hiểu rõ về điện trở nối đất là rất quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện và hệ thống điện.
Điện trở nối đất là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống nối đất Nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như độ ẩm của đất, cấu trúc đất và các vật liệu được sử dụng trong hệ thống nối đất Một hệ thống nối đất có điện trở thấp sẽ giúp dòng điện dễ dàng đi vào đất, đảm bảo an toàn cho thiết bị và con người Để đạt được giá trị điện trở tối ưu, cần phải xem xét kỹ lưỡng các yếu tố môi trường và vật liệu Việc duy trì điện trở nối đất trong mức cho phép là rất cần thiết để bảo vệ hệ thống điện và nâng cao độ tin cậy trong hoạt động.
4.1.4.2 Điện trở suất của đất
Điện trở nối đất hay điện trở của hệ thống nối đất được đo bằng đơn vị Ω.m, phản ánh khả năng dẫn điện của đất xung quanh điện cực Khi nói đến điện trở nối đất, chúng ta chủ yếu tính toán giá trị này bằng công thức liên quan đến điện trở tản điện đến các vật nối Thông thường, điện trở nối đất được biểu thị bằng Ω.cm, giúp đánh giá hiệu suất của hệ thống nối đất trong việc bảo vệ an toàn điện.
Điện trở suất của đất là yếu tố quan trọng trong hệ thống nối đất, ảnh hưởng đến điện trở nối đất Giá trị điện dẫn của đất có thể thay đổi tùy thuộc vào nhiều yếu tố như độ ẩm, nhiệt độ và thành phần hóa học của đất Khi xem xét điện trở nối đất, cần chú ý rằng nó phụ thuộc vào cách bố trí và chất liệu của các vật liệu nối đất Để tính toán điện trở nối đất một cách chính xác, cần xem xét các yếu tố này, vì chúng có ảnh hưởng lớn đến hiệu suất của hệ thống nối đất.
Điện trở suất của đất ảnh hưởng đến hiệu quả của hệ thống nối đất, với các thành phần khác nhau tạo ra độ phức tạp trong điện trở suất Đất có chứa nhiều muối và axit thường có điện trở suất thấp hơn, trong khi đất khô và ít dinh dưỡng có điện trở suất cao Hiểu rõ về điện trở nối đất là rất quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong các hệ thống điện.
Độ ẩm ảnh hưởng rất lớn đến điện trở suất của đất, đặc biệt trong hệ thống nối đất Khi đất hoàn toàn khô ráo, điện trở suất của đất có giá trị cao Tuy nhiên, khi độ ẩm tăng lên đến 15%, điện trở nối đất sẽ giảm đáng kể Nếu độ ẩm tiếp tục tăng lên 70-80%, điện trở nối đất có thể giảm mạnh hơn nữa Điều này cho thấy rằng, độ ẩm càng cao thì điện trở nối đất càng thấp, ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện của hệ thống nối đất Điện trở suất của đất thường được đo bằng đơn vị Ω.m, và việc kiểm tra độ ẩm là rất quan trọng để đảm bảo hiệu suất của hệ thống điện.
Khi nhiệt độ đất hạ xuống quá thấp, điện trở nối đất và điện trở của hệ thống nối đất sẽ tăng lên đáng kể Điều này ảnh hưởng đến khả năng dẫn điện của hệ thống, làm cho điện trở nối đất trở nên cao hơn Kết quả là, khả năng truyền điện đến các thiết bị điện và vật nối đất sẽ bị suy giảm, gây ra rủi ro cho an toàn điện Điện trở thường được đo bằng đơn vị Ω.m, và sự gia tăng này có thể xảy ra rất nhanh trong điều kiện nhiệt độ thấp.
Điện trở nối đất là yếu tố quan trọng trong hệ thống nối đất, ảnh hưởng đến khả năng an toàn và hiệu suất hoạt động Nó được xác định bởi điện trở tản của vật nối đất và khả năng truyền dòng điện vào đất Đơn vị đo điện trở thường là Ω.m Để đảm bảo hiệu quả, cần chú ý đến chất liệu và cấu trúc của hệ thống nối đất, vì chúng có thể làm giảm điện trở nối đất, từ đó cải thiện khả năng bảo vệ cho thiết bị và con người.
Điện trở nối đất là một yếu tố quan trọng trong hệ thống nối đất, chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như độ ẩm và nhiệt độ của đất Độ ẩm có tác động lớn đến điện trở suất, làm thay đổi điện trở của hệ thống theo mùa Điện trở này thường được tính bằng đơn vị Ω.m và liên quan đến khả năng dẫn điện của đất xung quanh điện cực Việc tính toán điện trở tản là cần thiết để đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện, vì dòng điện sẽ đi từ vật nối đất vào đất.
Các quy định về điện trở nối đất tiêu chuẩn
Điện trở nối đất là yếu tố quan trọng trong hệ thống điện, ảnh hưởng đến độ an toàn khi sử dụng Nó bao gồm điện trở của các vật nối đất và điện trở của hệ thống nối đất Độ ẩm của đất có tác động lớn đến điện trở suất, vì vậy cần xem xét kỹ lưỡng khi đánh giá điện trở nối đất Để đảm bảo an toàn, việc kiểm tra và duy trì điện trở nối đất trong các tiêu chuẩn quy định là rất cần thiết.
Đối với các thiết bị điện áp trên 1000V có dòng chạm đất lớn hơn 500A, việc kiểm tra điện trở của hệ thống nối đất là rất quan trọng Dòng điện đi từ vật nối đất vào đất cần được đánh giá để đảm bảo an toàn Đặc biệt, đối với các thiết bị điện có điện áp từ 110kV trở lên, điện trở nối đất cần được xác định chính xác Ngoài ra, độ ẩm của đất cũng ảnh hưởng lớn đến điện trở suất, do đó việc đo đạc và duy trì tiêu chuẩn nối đất là cần thiết để bảo vệ hệ thống điện.
Điện trở nối đất hay điện trở của hệ thống nối đất là một yếu tố quan trọng trong việc đảm bảo an toàn cho các thiết bị điện Nó liên quan đến dòng điện đi từ vật nối đất vào đất và ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động của hệ thống điện Đối với các mạng điện áp dưới 1000V có trung tính cách điện, điện trở nối đất cần được kiểm tra thường xuyên để đảm bảo không vượt quá 4Ω Việc duy trì điện trở nối đất ở mức thấp giúp bảo vệ thiết bị và người sử dụng khỏi các nguy cơ điện.
Điện trở nối đất là một yếu tố quan trọng trong hệ thống điện, giúp đảm bảo an toàn cho thiết bị và người sử dụng Nó liên quan đến khả năng của hệ thống nối đất trong việc dẫn điện từ các thiết bị đến mặt đất Để đánh giá hiệu quả của hệ thống nối đất, cần chú ý đến điện trở của các vật liệu và kết cấu trong hệ thống này Việc kiểm tra và duy trì điện trở nối đất ở mức thấp là cần thiết để bảo vệ thiết bị và giảm thiểu rủi ro sự cố điện.
Tính toán cho hệ thống nhà biệt thự
Nối đất làm việc phải đảm bảo giá trị R yc ≤ 4Ω, sử dụng hệ thống nối đất bằng mạch vòng với n cọc chôn đứng sâu 0,8m, được hàn nối bằng thanh hình chữ nhật Để đảm bảo an toàn, phương án nối đất chọn cọc thép tròn mạ đồng với đường kính d c = 16mm và chiều dài l = 2.5m, các cọc được chôn cách nhau khoảng a = 5m Chương 5 sẽ trình bày cách tính toán và chọn tụ bù nhằm nâng cao hệ số công suất.
Ý nghĩa của việc nâng cao hệ số công suất
Mức độ tiêu thụ công suất phản kháng được đánh giá qua hệ số công suất, được xác định bởi tỷ số giữa công suất tác dụng (P) và công suất biểu kiến (S) Hệ số này phản ánh hiệu quả sử dụng năng lượng trong hệ thống điện.
Để thuận tiện cho việc phân tích và tính toán, khái niệm hệ số công suất phản kháng (tgφ) thường được sử dụng thay cho hệ số công suất (cosφ), với tgφ là tỷ lệ giữa công suất phản kháng và công suất tác dụng: tgφ = Q/P Tuy nhiên, hệ số tgφ chỉ áp dụng trong các bước tính trung gian, và kết quả cuối cùng vẫn được trả về hệ số cosφ tương ứng.
Khi hệ số công suất cosφ của thiết bị điện cao, mức tiêu thụ công suất phản kháng giảm, dẫn đến nhu cầu về công suất phản kháng (Q) từ lưới điện cũng giảm Điều này giúp cải thiện hiệu suất hoạt động của lưới điện Hệ số cosφ của các hộ tiêu thụ phụ thuộc vào chế độ làm việc của các phụ tải điện.
Hệ số cos thấp gây ra sự gia tăng công suất phản kháng, dẫn đến việc truyền tải công suất phản kháng trong mạng điện, từ đó làm giảm các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật của hệ thống điện.