1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH

63 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Công Ty TNHH Thương Mại Và Xây Lắp Meiko
Tác giả Nguyễn Thị Hằng Nga
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Minh Phương
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Khoa Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,57 MB

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài (10)
  • 3. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp (11)
  • CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH (13)
    • 1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (13)
      • 1.1.1. Khái niệm, phân loại hiệu quả kinh doanh (13)
      • 1.1.2. Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (16)
    • 1.2. Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp (16)
      • 1.2.1. Một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh (16)
      • 1.2.2. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh (21)
    • 1.3. Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh (28)
      • 1.3.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp (28)
      • 1.3.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận (30)
    • 1.4. Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh (31)
      • 1.4.1. Nguyên tắc đánh giá vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh (31)
      • 1.4.2. Công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh (31)
  • CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP MEIKO (36)
    • 2.1. Tổng quan tình hình và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công (36)
      • 2.1.1. Tổng quan tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp (36)
      • 2.1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (41)
    • 2.2. Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp (46)
      • 2.2.1. Hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp (46)
      • 2.2.2. Hiệu quả kinh doanh bộ phận của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp (48)
    • 2.3. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (54)
      • 2.3.1. Thành công (54)
      • 2.3.2. Hạn chế (54)
      • 2.3.3. Nguyên nhân (55)
  • CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ (56)
    • 3.1. Quan điểm, định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (56)
      • 3.1.1. Quan điểm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (56)
      • 3.1.2. Định hướng nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko (57)
    • 3.3. Một số kiến nghị nâng cao hiệu quả kinh doanh đối với Bộ ngành (60)
      • 3.3.1. Kiến nghị với Bộ Công Thương (60)
      • 3.3.2. Kiến nghị đối với Công ty (60)
  • KẾT LUẬN (18)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp phải đối mặt với sự cạnh tranh và biến động liên tục Để đạt được mục tiêu trong môi trường kinh doanh không ổn định, các doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, bao gồm vốn và con người, đồng thời tổ chức lại bộ máy hoạt động Những nỗ lực này giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả kinh doanh và duy trì sự phát triển bền vững.

Hiệu quả kinh doanh là chỉ số quan trọng phản ánh năng lực sản xuất và trình độ hoạt động của doanh nghiệp, quyết định sự thành công hay thất bại của các công ty, đặc biệt là trong lĩnh vực tư vấn xây dựng như Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko Để tối ưu hóa các nguồn lực hạn chế và đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, các doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả kinh doanh thông qua việc đánh giá kết quả hoạt động và triển khai các giải pháp cải thiện.

Nâng cao hiệu quả kinh doanh là một thách thức lớn đối với nhiều doanh nghiệp, do nhiều yếu tố như hạn chế trong quản lý, năng lực sản xuất yếu kém và khả năng thích ứng kém với sự biến đổi nhu cầu thị trường Chính vì vậy, các doanh nghiệp ngày càng chú trọng đến việc áp dụng các biện pháp cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko chuyên về xây dựng, tư vấn xây dựng, cơ điện tử và đang mở rộng sang nông nghiệp hữu cơ, thực phẩm chức năng Để tối ưu hóa hiệu quả kinh doanh trong bối cảnh đa ngành, công ty ưu tiên cải thiện hoạt động Đội ngũ nhân viên tận tâm và không ngừng nâng cao kỹ năng nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, Meiko đang đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ như Công ty TNHH Siêu Thị Sống Khoẻ và Organica, đồng thời gặp phải những thách thức như dịch vụ chăm sóc khách hàng hạn chế, nhân sự trẻ thiếu kinh nghiệm và quản lý chi phí chưa hiệu quả.

Công ty TNHH và Xây lắp Meiko luôn chú trọng đến hiệu quả kinh doanh như một thước đo quan trọng cho mục tiêu phát triển Dựa trên kiến thức học tập và thực tiễn tại công ty, tôi nhận thấy mặc dù Meiko đã nỗ lực cải thiện hiệu quả hoạt động, vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục để nâng cao hiệu quả kinh doanh Chính vì vậy, tôi đã quyết định chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.

Đối tượng, mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

2.1 Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko

Mục tiêu chính của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong thời gian tới.

Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp nói chung

Trong bài viết này, chúng tôi sẽ phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong giai đoạn 2016 – 2020 Qua đó, chúng tôi sẽ chỉ ra những tồn tại đang ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của công ty, nhằm đưa ra những giải pháp cải thiện phù hợp.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong thời gian tới, cần đề xuất một số giải pháp như cải tiến quy trình làm việc, tăng cường đào tạo nhân viên, mở rộng thị trường và áp dụng công nghệ mới Những biện pháp này sẽ giúp công ty tối ưu hóa hoạt động, nâng cao năng suất và cải thiện dịch vụ khách hàng.

Khóa luận tập trung trả lời các câu hỏi:

- Hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là gì?

Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là như thế nào?

Trong giai đoạn 2016-2020, Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko đã đạt được nhiều thành công trong hiệu quả kinh doanh, với doanh thu và lợi nhuận có sự tăng trưởng ổn định Tuy nhiên, công ty vẫn gặp phải một số hạn chế như quản lý chi phí chưa hiệu quả và thiếu tính cạnh tranh trong một số lĩnh vực Những thành công và thách thức này cần được đánh giá để định hướng chiến lược phát triển bền vững trong tương lai.

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko trong thời gian tới, cần đề xuất các giải pháp cụ thể và kiến nghị đến các cơ quan bộ ngành Những giải pháp này bao gồm cải tiến quy trình làm việc, đầu tư vào công nghệ hiện đại, tăng cường đào tạo nhân viên, và phát triển các chiến lược marketing hiệu quả Đồng thời, cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với các đối tác và khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt động kinh doanh và mở rộng thị trường.

Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập số liệu:

Dữ liệu trong bài viết được thu thập từ các phòng ban của công ty, báo cáo tài chính và tài liệu liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Các tài liệu tham khảo liên quan đến hoạt động kinh doanh thực phẩm chức năng, thực phẩm rau hữu cơ, cùng với tư vấn xây dựng và cơ điện tử, đều có sự liên quan mật thiết đến các ngành hoạt động chính của công ty.

- Các thông tin chính thống được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng

 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

Báo cáo áp dụng các phương pháp thống kê, so sánh, quy nạp và phân tích hoạt động kinh tế nhằm phân tích lý luận và giải thích thực tiễn liên quan.

Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Khóa luận được cấu trúc gồm ba chương, bên cạnh phần tóm tắt, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục từ viết tắt và phần mở đầu tài liệu tham khảo.

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko

Chương 3: Các đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko.

MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH

Một số khái niệm cơ bản liên quan đến nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm, phân loại hiệu quả kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm kinh tế quan trọng, phản ánh trình độ khai thác nguồn lực và chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh Đây là yếu tố quan trọng để đánh giá sự tăng trưởng và thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong một thời điểm nhất định Nhìn chung, hiệu quả kinh doanh là biểu hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra.

Hiệu quả kinh doanh xét ở góc độ kinh tế học vĩ mô còn có một số khái niệm như sau:

Hiệu quả sản xuất xảy ra khi một xã hội không thể tăng sản lượng của một loại hàng hóa mà không giảm sản lượng của loại hàng hóa khác Một nền kinh tế được coi là hiệu quả khi hoạt động trên giới hạn khả năng sản xuất của nó.

- Hiệu quả là không lãng phí

- Hiệu quả xét ở góc độ chung và doanh nghiệp

Hiệu quả xét về mặt giá trị là mối quan hệ tỉ lệ giữa chi phí kinh doanh phát sinh trong điều kiện thuận lợi và chi phí kinh doanh thực tế phát sinh.

- Là phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được mục tiêu xác định

Hiệu quả kinh doanh được xác định bởi tỷ số giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Manfred Kuhn cho rằng "tính hiệu quả được xác định bằng cách lấy kết quả tính theo đơn vị giá trị chia cho chi phí kinh doanh" Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực như nhân, tài, vật lực và tiền vốn để đạt được mục tiêu Đánh giá mức độ lợi dụng nguồn lực cần xem xét mối quan hệ với kết quả tạo ra, từ đó xác định mức độ hiệu quả của từng hao phí nguồn lực.

Công thức: H = K/C Trong đó: H – Hiệu quả

C – Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Hiệu quả kinh doanh có thể được định nghĩa là sự so sánh giữa kết quả đầu ra và các yếu tố, nguồn lực đầu vào cần thiết để tạo ra kết quả đó.

1.1.1.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh

Phân loại hiệu quả kinh doanh là một công việc thiết thực giúp doanh nghiệp đánh giá kết quả đạt được, từ đó làm cơ sở cho việc xây dựng chính sách, chiến lược và kế hoạch hoạt động Hiệu quả trong quản lý được biểu hiện qua nhiều dạng khác nhau, mỗi dạng mang ý nghĩa và đặc trưng riêng Việc phân loại này không chỉ hỗ trợ trong việc điều hành mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

 Hiệu quả cá biệt và hiệu quả kinh tế quôc dân

Hiệu quả cá biệt là kết quả từ hoạt động kinh doanh của từng doanh nghiệp, thể hiện qua lợi nhuận và khả năng đáp ứng các yêu cầu xã hội Trong khi đó, hiệu quả kinh tế quốc dân phản ánh tổng sản phẩm thặng dư, thu nhập quốc dân hay tổng sản phẩm xã hội mà đất nước đạt được trong mỗi giai đoạn, so với lượng vốn, lao động và tài nguyên đã sử dụng.

Trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, hiệu quả sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp không chỉ quan trọng mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả toàn bộ nền kinh tế quốc dân Mức hiệu quả kinh tế quốc dân phụ thuộc vào nỗ lực của từng người lao động và doanh nghiệp Bên cạnh đó, hoạt động của cơ quan quản lý Nhà nước cũng tác động trực tiếp đến hiệu quả cá biệt Một cơ chế quản lý hợp lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao hiệu quả, trong khi chính sách lạc hậu và sai lầm có thể cản trở sự phát triển này.

 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là chỉ số tổng quát thể hiện hiệu suất hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc một bộ phận trong một khoảng thời gian nhất định Nó cho phép đưa ra kết luận về hiệu quả chung của toàn bộ quá trình kinh doanh.

Hiệu quả kinh doanh bộ phận đề cập đến hiệu quả hoạt động của từng lĩnh vực trong doanh nghiệp, bao gồm việc sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu Nó chỉ phản ánh mức độ hiệu quả trong các lĩnh vực cụ thể, không thể hiện tổng thể hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối quan hệ biện chứng, trong đó hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp phản ánh hoạt động của tất cả các lĩnh vực Tuy nhiên, có thể xảy ra mâu thuẫn giữa hai loại hiệu quả này; khi đó, chỉ số tổng hợp mới thực sự đại diện cho hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi các chỉ tiêu bộ phận chỉ phản ánh hiệu quả từng lĩnh vực cụ thể.

 Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn và dài hạn

Hiệu quả kinh doanh ngắn hạn đề cập đến việc đánh giá hiệu suất kinh doanh trong các khoảng thời gian cụ thể như tuần, tháng, quý, năm hoặc vài năm Điều này giúp doanh nghiệp theo dõi và phân tích kết quả hoạt động kinh doanh trong những khoảng thời gian ngắn, từ đó đưa ra các quyết định kịp thời nhằm tối ưu hóa hiệu quả.

Hiệu quả kinh doanh dài hạn được đánh giá qua thời gian dài, liên quan đến các chiến lược và kế hoạch phát triển bền vững của doanh nghiệp Nó phản ánh hiệu quả lâu dài, gắn liền với quãng đời tồn tại và sự phát triển liên tục của tổ chức.

Hiệu quả kinh doanh dài hạn và ngắn hạn có mối quan hệ biện chứng, nhưng trong nhiều trường hợp có thể mâu thuẫn nhau Việc đánh giá hiệu quả kinh doanh ngắn hạn cần dựa trên khả năng đạt được hiệu quả dài hạn trong tương lai Nếu xảy ra mâu thuẫn, hiệu quả kinh doanh dài hạn nên được coi là thước đo chính cho chất lượng hoạt động kinh doanh, vì nó phản ánh quá trình sử dụng nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp một cách bền vững.

1.1.2 Khái niệm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Kinh doanh là quá trình thực hiện các giai đoạn từ đầu tư sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ nhằm mục đích sinh lời Để đạt được hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần tồn tại và phát triển, đây là mục tiêu quan trọng của các nhà kinh tế Họ mong muốn thu được lợi nhuận cao, mở rộng quy mô doanh nghiệp, chiếm lĩnh thị trường và nâng cao uy tín trên thương trường.

Một số lý thuyết về nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh, xuất phát từ các nghiên cứu và phát triển trong ngành quản trị doanh nghiệp Những quan điểm này có thể được phân loại thành những nhóm cơ bản, phản ánh sự đa dạng trong cách tiếp cận và hiểu biết về vấn đề này.

Trước đây, "hiệu quả" được hiểu là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, chủ yếu là doanh thu từ tiêu thụ hàng hóa, với trọng tâm là tốc độ tăng của doanh thu và lợi nhuận Tuy nhiên, quan điểm này đã trở nên không còn phù hợp trong bối cảnh hiện nay, khi mà kết quả sản xuất có thể tăng lên do chi phí cao hơn hoặc việc mở rộng sử dụng nguồn lực Điều này dẫn đến việc hai doanh nghiệp có cùng kết quả sản xuất nhưng chi phí khác nhau lại được xem là có hiệu quả như nhau, điều này khó có thể chấp nhận trong thực tiễn kinh doanh.

Quan điểm hiệu quả sản xuất theo P Samuelson và W Nordhaus nêu rõ rằng "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi không thể tăng sản lượng một loại hàng hóa mà không cắt giảm sản xuất của loại hàng hóa khác," cho thấy rằng một nền kinh tế hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất Đối với doanh nghiệp, hiệu quả sản xuất được xác định khi hoạt động nằm trên giới hạn khả năng sản xuất, được tính bằng tổng sản lượng tiềm năng theo công nghệ và nhân công hiện có Hiệu quả thể hiện qua sự so sánh giữa sản lượng thực tế và mức tối đa, với tỷ lệ gần 1 cho thấy mức độ hiệu quả cao Mặc dù quan điểm này có tính chính xác và độc đáo, nó vẫn mang tính lý thuyết và khó áp dụng thực tế do thiếu sót trong việc đề cập đến các yếu tố đầu vào.

Quan điểm này cho rằng: "Hiệu quả kinh tế được xác định bởi quan hệ tỷ lệ giữa sự tăng lên của đại lượng kết quả và chi phí"

Cụng thức biểu diễn phạm trù này:

H = ΔK/ΔC, trong đó ΔK là phần gia tăng của kết quả sản xuất và ΔC là phần gia tăng của chi phí sản xuất, chỉ phản ánh một khía cạnh của hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan điểm này chưa đầy đủ vì chỉ so sánh phần gia tăng mà không xem xét toàn bộ các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuất Theo triết học Mác-Lênin, mọi sự vật và hiện tượng đều có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, và sản xuất kinh doanh cũng không ngoại lệ Các yếu tố tăng thêm và sẵn có đều tác động đến kết quả cuối cùng Do đó, hiệu quả sản xuất kinh doanh cần được nhìn nhận như một tổng thể, không chỉ dựa vào phần gia tăng, để có cái nhìn chính xác và đầy đủ hơn.

Quan điểm thứ 4 nhấn mạnh rằng hiệu quả kinh doanh cần phản ánh mối quan hệ giữa chi phí và kết quả đạt được, đồng thời thể hiện trình độ sử dụng các nguồn lực sản xuất.

Quan điểm này nhấn mạnh sự so sánh giữa tốc độ vận động của kết quả kinh doanh và tốc độ vận động của chi phí, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng nguồn lực sản xuất của doanh nghiệp Mối quan hệ này cho thấy mức độ tối ưu trong việc quản lý và khai thác các nguồn lực để đạt được kết quả kinh doanh tốt hơn.

Hiệu quả kinh tế được định nghĩa là tỷ lệ giữa kết quả đạt được và chi phí đã bỏ ra để đạt được kết quả đó Tỷ số này phản ánh mức độ sử dụng tài nguyên một cách tối ưu và hiệu quả trong quá trình sản xuất và kinh doanh Việc nâng cao hiệu quả kinh tế không chỉ giúp tối đa hóa lợi nhuận mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và nền kinh tế.

Hiệu quả kinh tế là khái niệm phản ánh khả năng tận dụng các nguồn lực như nhân tài, vật lực và tiền vốn để đạt được những mục tiêu cụ thể trong một hiện tượng hoặc quá trình kinh tế.

Từ khái niệm trên ta có công thức để biểu diễn khái quát phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh

H = K/C H: Hiệu quả sản xuất kinh doanh

K: Kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

C: Chi phí của quá trình sản xuất kinh doanh (chi phí bỏ ra để đạt được kết quả K) Như vậy, ta nhận thấy rằng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh (doanh thu, lợi nhuận) thì phản ánh số lượng của hoạt động sản xuất kinh doanh Vậy, khi xem xét, đánh giá hoạt động của một doanh nghiệp thì phải quan tâm đến cả kết quả cũng như hiệu quả của doanh nghiệp đó

Quan điểm này đã đánh giá được tốt nhất trình độ lợi dụng các nguồn lực ở mọi điều kiện "động" của hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc đánh giá hiệu quả trong hoạt động sản xuất kinh doanh có thể thực hiện được ngay cả khi có sự biến động và thay đổi liên tục, không phụ thuộc vào quy mô và tốc độ của các biến động này.

Kết luận : Trong phạm vi đề tài này, tác giả đi theo quan điểm số 5

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ số quan trọng phản ánh khả năng sử dụng nguồn lực sản xuất và trình độ quản lý để đạt được mục tiêu kinh tế - xã hội với chi phí tối ưu Nó không chỉ liên quan đến hiệu quả kinh tế của toàn xã hội mà còn cần được đánh giá từ cả hai khía cạnh định tính và định lượng Doanh nghiệp chỉ đạt hiệu quả khi lợi nhuận vượt chi phí, và mức chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao Tuy nhiên, đánh giá định tính cũng rất quan trọng, vì nó phản ánh nỗ lực quản lý và sự kết nối giữa các mục tiêu kinh tế và chính trị - xã hội Hai khía cạnh này có mối liên hệ chặt chẽ, nghĩa là các chỉ tiêu định lượng phải hướng tới các mục tiêu chính trị - xã hội cụ thể Tuy nhiên, xác định kết quả cao nhất và chi phí thấp nhất trong thực tế là một thách thức không nhỏ.

Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm so sánh, thể hiện mối quan hệ giữa chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu về Bản chất của hiệu quả cho thấy rằng hiệu quả và kết quả không phải lúc nào cũng đồng nhất.

Kết quả chỉ là một yếu tố cần thiết để đánh giá hiệu quả, nhưng không phản ánh đầy đủ mức độ và chi phí liên quan Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa hiệu quả, kết quả và hiệu suất, chỉ chú trọng vào kết quả mà chưa xem xét việc sử dụng các yếu tố đầu vào để tạo ra đầu ra Để hiểu rõ bản chất của hiệu quả kinh doanh, cần phân biệt rõ ràng giữa hiệu quả, kết quả và hiệu suất.

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phản ánh những gì doanh nghiệp đạt được sau một thời gian kinh doanh nhất định, bao gồm các chỉ tiêu như sản lượng, doanh thu, và lợi nhuận Trong đó, lợi nhuận là kết quả cuối cùng, trong khi các chỉ tiêu khác chỉ là kết quả trung gian Kết quả luôn là mục tiêu của cơ sở sản xuất kinh doanh, trong khi hiệu quả đánh giá việc sử dụng đầu ra và chi phí đầu vào Việc xác định hiệu quả có thể thực hiện bằng đơn vị hiện vật hoặc giá trị, nhưng sử dụng giá trị sẽ thuận lợi hơn trong tính toán và phân tích Tuy nhiên, thực tế cho thấy chỉ tiêu hiệu quả đôi khi được coi là mục tiêu cần đạt được, trong khi ở những trường hợp khác, nó lại được xem như công cụ để nhận biết khả năng tiến tới mục tiêu kết quả.

- Hiệu suất là việc đánh giá cường độ hoạt động của đối tượng nghiên cứu Theo

Trong từ điển Kinh tế Anh - Việt, hiệu suất được định nghĩa là tỷ lệ giữa đầu ra hoặc giá trị sản xuất trong một khoảng thời gian nhất định so với số lượng yếu tố đầu vào được sử dụng để tạo ra đầu ra đó.

Nội dung nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp

Hiệu quả kinh doanh tổng hợp là chỉ số quan trọng, phản ánh tổng thể và cho phép đánh giá hiệu quả của toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc một bộ phận trong một khoảng thời gian nhất định.

- Phản ánh trình độ lợi dụng mọi nguồn lực để đạt mục tiêu toàn doanh nghiệp hoặc từng bộ phận của nó

Do khả năng tận dụng mọi nguồn lực, hiệu quả kinh doanh tổng hợp cung cấp cái nhìn tổng quát về năng lực hoạt động của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian xác định.

Ta có thể dựa vào một số các hiệu quả sau đây để đánh giá hiệu quả kinh doanh tổng hợp của doanh nghiệp

Doanh thu là tổng giá trị từ việc bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định kết quả tài chính của doanh nghiệp Hiệu quả doanh thu không chỉ giúp doanh nghiệp đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn tạo điều kiện để hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước.

Tăng doanh thu không chỉ đồng nghĩa với việc gia tăng lượng tiền của doanh nghiệp mà còn phản ánh sự chấp nhận của thị trường đối với sản phẩm Tổng doanh thu và tổng mức lợi nhuận có mối quan hệ tỷ lệ thuận, tức là khi doanh thu tăng, lợi nhuận cũng sẽ tăng theo Do đó, doanh thu là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các năm.

Hiệu quả chi phí doanh nghiệp được đo lường qua tỷ suất lợi nhuận trên tổng chi phí, phản ánh khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình kinh doanh để tạo ra sản phẩm Khi chỉ tiêu này cao và tăng theo từng năm, điều đó cho thấy doanh nghiệp đang ngày càng nâng cao trình độ sử dụng nguồn lực của mình.

Lợi nhuận của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh, thể hiện bằng tiền từ phần sản xuất thặng dư do lao động mang lại Nó không chỉ cho thấy số lượng mà còn cả chất lượng hoạt động của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả hoạt động, cần xem xét tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu và tổng chi phí, so sánh qua các năm Nếu các chỉ tiêu này cao và có xu hướng tăng, điều đó chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đang được cải thiện.

1.3.2 Hiệu quả kinh doanh bộ phận

Hiệu quả kinh doanh bộ phận là chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động của từng lĩnh vực trong doanh nghiệp, bao gồm việc sử dụng vốn, lao động, máy móc thiết bị và nguyên vật liệu Tuy nhiên, chỉ số này chỉ phản ánh hiệu quả trong các lĩnh vực cụ thể mà không thể hiện tổng thể hiệu quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp.

- Phản ánh trình độ lợi dụng một nguồn lực cụ thể theo mục tiêu đã xác định

Hiệu quả trong từng lĩnh vực không thể hiện tính hiệu quả tổng thể của doanh nghiệp, mà chỉ phản ánh khả năng sử dụng một nguồn lực cụ thể một cách hiệu quả.

- Phân tích, bổ sung các chỉ tiêu tổng hợp

- Kiểm tra và khẳng định rõ hơn kết luận được rút ra từ chỉ tiêu tổng hợp

Phân tích hiệu quả hoạt động và việc sử dụng các yếu tố sản xuất là cần thiết để xác định nguyên nhân và tìm ra giải pháp nhằm tối đa hóa chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh tổng hợp.

- Quan hệ giữa hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả ở từng lĩnh vực bộ phận không phải lúc nào cũng là quan hệ thuận chiều

- Chỉ có chỉ tiêu tổng hợp mới đánh giá toàn diện hiệu quả kinh doanh 1 cách chính xác

- Các chỉ tiêu lĩnh vực hoạt động chỉ phản ánh hiệu quả từng mặt, làm rõ nhân tố ảnh hưởng

Trong phạm vi đề tài này, tác giả phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh bộ phận qua các lĩnh vực dưới đây:

 Hiệu quả sử dụng tài sản

 Hiệu quả sử dụng vốn

 Hiệu quả sử dụng chi phí

 Hiệu quả sử dụng lao động

Kết luận, hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận có mối quan hệ biện chứng, trong đó hiệu quả tổng thể phản ánh hoạt động của tất cả lĩnh vực trong doanh nghiệp Tuy nhiên, có thể xảy ra mâu thuẫn giữa hai loại hiệu quả này; khi đó, hiệu quả tổng hợp mới thực sự phản ánh tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, trong khi hiệu quả bộ phận chỉ cho thấy kết quả riêng lẻ của từng lĩnh vực hoạt động.

Nguyên tắc và công cụ giải quyết vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.4.1 Nguyên tắc đánh giá vấn đề nâng cao hiệu quả kinh doanh

Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, doanh nghiệp cần chủ động sáng tạo và áp dụng các biện pháp từ cải thiện năng lực quản trị đến thích ứng với môi trường Các biện pháp này đa dạng và phù hợp với từng doanh nghiệp, nhưng nên tập trung vào các hoạt động quản trị như chiến lược kinh doanh, quyết định sản xuất hiệu quả, phát triển đội ngũ lao động, tổ chức sản xuất, phát triển công nghệ và mở rộng quan hệ với xã hội Cuối cùng, để tăng cường hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp cần tuân thủ nguyên tắc tăng lợi nhuận và giảm chi phí, tìm kiếm nguồn đầu vào rẻ hơn mà không giảm tiêu chuẩn chất lượng.

1.4.2 Công cụ nâng cao hiệu quả kinh doanh

Kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và lựa chọn phương thức hành động để đạt được những mục tiêu đó Lập kế hoạch giúp tổ chức ứng phó với sự bất định và thay đổi, đồng thời khai thác hiệu quả các nguồn lực, nâng cao vị thế cạnh tranh Nó cũng tạo điều kiện cho sự tương tác giữa các bộ phận trong tổ chức và làm cho việc kiểm soát trở nên dễ dàng hơn Các bước trong công cụ lập kế hoạch bao gồm việc xác định mục tiêu, phân tích tình huống, phát triển các phương án hành động và đánh giá kết quả.

Phân tích môi trường là quá trình quan trọng giúp xác định những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức, từ đó tìm kiếm cơ hội và nhận diện những thách thức mà tổ chức phải đối mặt.

Xác định mục tiêu là bước quan trọng để chỉ ra các kết quả cần đạt được và các điểm kết thúc trong công việc Các mục tiêu cần được đặt ra với thời hạn cụ thể và được lượng hóa tối đa để đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

Hệ thống mục tiêu của tổ chức cần được phân loại dựa trên các căn cứ sau:

Thời gian trong quản lý mục tiêu được chia thành ba loại: ngắn hạn, trung hạn và dài hạn Mỗi loại mục tiêu này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng và phát triển tổ chức Ngoài ra, các bộ phận và nhóm khác nhau trong tổ chức cũng có những mục tiêu riêng biệt, bao gồm mục tiêu của cổ đông, ban giám đốc và người lao động, tạo nên sự đồng bộ và hợp tác trong quá trình đạt được thành công chung.

- Xây dựng các phương án Trong bước này cần phải tìm ra và nghiên cứu các phương án hành động để lựa chọn Mỗi phương án bao gồm:

+ Các giải pháp của kế hoạch: giúp trả lời được câu hỏi phải làm gì để thực hiện mục tiêu?

+ Các công cụ để thực hiện mục tiêu: giúp trả lời câu hỏi thực hiện mục tiêu bằng gì?

Đánh giá và lựa chọn phương án tối ưu là bước quan trọng sau khi xác định các phương án khả thi Cần phân tích những điểm mạnh và yếu của từng phương án, sau đó đánh giá chúng theo các tiêu chuẩn phù hợp với mục tiêu đã đề ra Việc đánh giá nên dựa trên các căn cứ rõ ràng để đảm bảo tính trung thành với các tiền đề đã xác định.

+ Phương án nào thực hiện được mục tiêu và có ảnh hưởng mạnh nhất tới mục tiêu

+ Phương án nào sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức

+ Phương án nào có chi phí thấp

Để đạt được sự ủng hộ từ các cấp quản lý và người thực hiện, cần xác định phương án phù hợp nhất Đồng thời, phương án đó cũng phải phản ánh chính xác hệ thống tiêu chuẩn đã được lựa chọn, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình triển khai.

Quyết định kế hoạch là giai đoạn quan trọng khi lựa chọn phương án hành động được chấp thuận Đây là thời điểm thực sự để ra quyết định, khi nhà quản lý có thể phân tích và đánh giá nhiều phương án Đôi khi, có hai hoặc nhiều phương án phù hợp, cho phép nhà quản lý thực hiện một số phương án thay vì chỉ chọn phương án tốt nhất.

Để thực hiện kế hoạch, cần ra quyết định phân bổ nhân sự và nguồn lực của tổ chức Khi quyết định được thực hiện, quá trình lập kế hoạch vẫn chưa kết thúc mà cần có các kế hoạch phụ hỗ trợ thêm.

Sau khi công bố quyết định và hoàn thiện kế hoạch, bước cuối cùng để làm cho kế hoạch trở nên có ý nghĩa là chuyển đổi chúng thành ngân quỹ Việc lượng hóa các kế hoạch này sẽ giúp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong quá trình thực hiện.

Nếu được quản lý hiệu quả, ngân quỹ không chỉ là công cụ kết hợp các kế hoạch khác nhau mà còn đóng vai trò là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá sự tiến bộ của các dự án.

- Chiến lược phải được xây dựng theo quy trình khoa học, phải thể hiện tính linh hoạt cao

- Hoạch định chiến lược phải kết hợp hài hòa giữa chiến lược tổng quát và các chiến lược bộ phận

- Phải chú ý đến khâu triển khai thực hiện chiến lược

- Xác định và phân tích điểm hòa vốn:

+ Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó tổng doanh thu bằng tổng chi phí kinh doanh phát sinh

+ Phân tích điểm hòa vốn là xác lập và phân tích mối quan hệ tối ưu giữa doanh thu, sản lượng, chi phí kinh doanh và giá cả

Để đạt được mục tiêu sản xuất, doanh nghiệp cần xác định mức sản xuất hợp lý và tối ưu hóa việc sử dụng các yếu tố đầu vào Việc áp dụng lý thuyết tối ưu trong quyết định sản lượng đòi hỏi doanh nghiệp phải thực hiện tính toán chi phí kinh doanh liên tục và đảm bảo độ chính xác cao.

Để phát triển và tạo động lực cho đội ngũ lao động, việc tuyển dụng, đào tạo và bồi dưỡng liên tục là rất quan trọng Cần chú trọng nâng cao chất lượng đội ngũ, đặc biệt là đội ngũ quản trị, nhằm đảm bảo họ có khả năng hoạch định chiến lược, phân bổ hiệu quả nguồn lực và chủ động ứng phó với những thay đổi bất thường trong môi trường kinh doanh.

Doanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu lao động tối ưu để đảm bảo việc làm đầy đủ cho nhân viên Việc phân công và bố trí lao động phải hợp lý, phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của từng cá nhân.

Tạo động lực cho cả tập thể lẫn cá nhân là yếu tố then chốt để nâng cao khả năng sáng tạo và kết nối giữa các thành viên Đồng thời, nhu cầu tinh thần của người lao động ngày càng tăng cao, đòi hỏi việc chuyển sang quản trị dân chủ nhằm xây dựng một môi trường làm việc thân thiện và hòa đồng.

- Hoàn thiện hoạt động quản trị:

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ XÂY LẮP MEIKO

CÁC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NÂNG CAO HIỆU QUẢ

Ngày đăng: 22/06/2022, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Kim Cương, Phạm Văn Dược, 2006, Phân tích hoạt động kinh doanh, Tp. HCM: NXB Tổng Hợp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Tổng Hợp
2. Nguyễn Tấn Bình, 2003, Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Tp. HCM: NXB Đại học Quốc Gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học Quốc Gia
3. Nguyễn Thanh Nguyệt, Trần Ái Kết, 2001, Quản trị tài chính, Cần Thơ: Trường Đại học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tài chính
4. Phan Đức Dũng, Nguyễn Thị My, 2006, Phân tích hoạt động kinh doanh, Tp. HCM: NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Nhà XB: NXB Thống Kê
5. Phạm Văn Dược, 2011, Kế Toán Quản Trị, Hà Nội: NXB Lao động 6. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meikogiai đoạn 2016 – 6 tháng đầu năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế Toán Quản Trị
Nhà XB: NXB Lao động 6. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 6 tháng đầu năm 2021
7. Báo cáo hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 – 6 tháng đầu năm 2021 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 đến 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau: - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
nh hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Xây lắp Meiko giai đoạn 2016 đến 30/6/2021 được trình bày qua bảng sau: (Trang 37)
Bảng 2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.2. Phân tích tình hình tài sản – nguồn vốn của Công ty (Trang 39)
Bảng 2.3. Bảng hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.3. Bảng hiệu quả kinh doanh tổng hợp của Công ty (Trang 47)
Bảng 2.4. Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.4. Bảng hiệu quả sử dụng tài sản cố định của công ty (Trang 49)
Qua bảng chỉ tiêu sử dụng TSCĐ ở công ty ta thấy: nguyên giá TSCĐ bình quân của công ty trong giai đoạn 2016-2020 tăng dần qua các năm, trong khi đó lợi nhuận  của công ty giảm vào năm 2019 và phục hồi trong năm 2020 - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
ua bảng chỉ tiêu sử dụng TSCĐ ở công ty ta thấy: nguyên giá TSCĐ bình quân của công ty trong giai đoạn 2016-2020 tăng dần qua các năm, trong khi đó lợi nhuận của công ty giảm vào năm 2019 và phục hồi trong năm 2020 (Trang 49)
Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.5. Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động của công ty (Trang 50)
Bảng 2.6. Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.6. Bảng hiệu quả sử dụng vốn của công ty (Trang 51)
Bảng 2.7. Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.7. Bảng hiệu quả sử dụng chi phí của công ty (Trang 52)
Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng lao động của công ty - Tài liệu Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH
Bảng 2.8. Bảng hiệu quả sử dụng lao động của công ty (Trang 53)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN