cơ sở lý luận về hạch toán nguyên, vật liệu tại Công ty cổ phần dệt 10-10
hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu
Hạch toán chi tiết vật liệu cần ghi nhận đầy đủ giá trị, số lượng và chất lượng của từng loại vật liệu theo từng kho và từng người phụ trách.
Có ba ph-ơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu sau:
- Ph-ơng pháp thẻ song song
- Ph-ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
- Ph-ơng pháp sổ số d-
1.2.1 Ph-ơng pháp thẻ song song:
Phương pháp quản lý kho này yêu cầu thủ kho ghi chép trên “Thẻ kho” dựa vào các chứng từ nhập, xuất nguyên vật liệu (NVL) Kế toán NVL cũng sử dụng các chứng từ này để ghi nhận số lượng và tính toán giá trị NVL nhập, xuất vào “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” Cuối kỳ, kế toán cần đối chiếu số liệu giữa “Thẻ kế toán chi tiết vật liệu” và “Thẻ kho” mà thủ kho đã chuyển giao Đồng thời, từ “Sổ kế toán chi tiết vật liệu”, kế toán sẽ lấy số liệu để lập “Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn vật liệu” theo từng danh mục và loại NVL, nhằm đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp về nhập, xuất NVL.
Phương pháp này đơn giản trong việc ghi chép, đối chiếu số liệu và phát hiện sai sót, đồng thời cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về nhập, xuất và tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu Tuy nhiên, phương pháp này chỉ phù hợp cho doanh nghiệp có ít danh điểm nguyên vật liệu.
Sè 1.1 sơ đồ hạch toán chi tiết theo ph-ơng pháp thẻ song song
PhiÕu nhËp kho, phiÕu xuÊt kho
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu ( Bảng kê tính giá)
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng: §èi chiÕu :
1.2.2 Ph-ơng pháp đối chiếu luân chuyển: Đối với những doanh nghiệp có nhiều danh điểm NVL và số l-ợng chứng từ nhập, xuất NVL không nhiều thì ph-ơng pháp thích hợp đẻ hạch toán chi tiết NVL là ph-ơng pháp đối chiếu luân chuyển
Phương pháp kế toán này yêu cầu mở “Sổ đối chiếu luân chuyển NVL” cho từng kho, kết thúc kỳ kế toán dựa trên việc phân loại chứng từ nhập và xuất theo từng danh điểm NVL Kế toán sẽ lập “Bảng kê nhập vật liệu” và “Bảng kê xuất vật liệu”, từ đó ghi chép vào “Sổ luân chuyển NVL”.
Thẻ kho Thẻ kế toán chi tiết vật liệu
Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn kho vật liệu và "Sổ đối chiếu luân chuyển NVL" giúp đối chiếu với số liệu kế toán tổng hợp, giảm khối lượng công việc ghi chép cho kế toán Tuy nhiên, việc dồn công việc ghi sổ và kiểm tra vào cuối kỳ có thể gây khó khăn khi số lượng chứng từ nhập xuất của từng danh điểm NVL lớn, ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện các khâu kế toán khác.
Sè 1.2 sơ đồ hạch toán chi tiết nvl theo ph-ơng pháp đối chiếu luân chuyển
PhiÕu nhập kho Bảng kê nhập vật liệu
Thẻ kho Sổ đối chiếu lu©n chuyÓn
Bảng kê xuất vật liệu
Ghi chú: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng: §èi chiÕu:
Bảng tổng hợp nhập - xuất và tồn kho vật liệu
Sổ kế toán tổng hợp vÒ vËt liệu
1.2.3 Ph-ơng pháp sổ số d-:
Đối với các doanh nghiệp sở hữu nhiều danh mục nguyên vật liệu (NVL) và có số lượng chứng từ nhập xuất lớn cho mỗi loại, phương pháp hạch toán chi tiết NVL phù hợp nhất là phương pháp số d.
Phương pháp này yêu cầu thủ kho không chỉ ghi "thẻ kho" như các phương pháp khác, mà còn phải cập nhật số lượng nguyên vật liệu tồn kho từ "thẻ kho" vào "Sổ số dư" vào cuối kỳ.
Kế toán dựa vào số lượng nhập và xuất của từng danh điểm nguyên vật liệu (NVL), được tổng hợp từ các chứng từ nhập và xuất mà kế toán thu thập khi kiểm tra kho định kỳ.
Mỗi 3, 5 hoặc 10 ngày một lần, giá hạch toán được sử dụng để xác định trị giá thành tiền của nguyên vật liệu (NVL) nhập xuất theo từng danh điểm, và sau đó ghi vào “Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn” Cuối kỳ, tiến hành tính tiền dựa trên “Sổ số d-” do thủ kho chuyển đến, đồng thời đối chiếu tồn kho từng danh điểm NVL trên “Sổ số d-” với tồn kho trên “Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn”.
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn là công cụ quan trọng trong kế toán, giúp tổng hợp và đối chiếu số liệu về vật liệu với sổ kế toán tổng hợp Phương pháp này không chỉ tránh ghi chép trùng lặp mà còn phân bổ công việc ghi sổ đều trong kỳ, giảm áp lực vào cuối kỳ Tuy nhiên, việc kiểm tra và phát hiện sai sót trở nên khó khăn, do đó yêu cầu nhân viên kế toán và thủ kho cần có trình độ chuyên môn cao.
Sè 1.3 sơ đồ hạch toán chi tiết nvl theo ph-ơng pháp sổ số d-
PhiÕu giao nhËn chứng từ nhËp
Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu
PhiÕu giao nhËn chứng từ xuất
Ghi chú: Ghi trong tháng:
Ghi cuối tháng: §èi chiÕu:
Hạch toán tổng hợp về NVL theo ph-ơng pháp kê khai th-ờng xuyên
Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi liên tục tình hình hàng tồn kho, phản ánh sự biến động tăng, giảm của từng loại hàng hóa trên các tài khoản tương ứng Việc áp dụng phương pháp này giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời và chính xác tình trạng hàng tồn kho.
Sổ kế toán tổng hợp về vật liệu theo phương pháp KKTX phản ánh tình hình biến động của hàng tồn kho, đặc biệt là tài khoản nguyên vật liệu (NVL) Giá trị hàng hóa có thể được xác định tại bất kỳ thời điểm nào trong kỳ hạch toán Cuối kỳ, dựa vào số liệu kiểm kê thực tế, cần so sánh với số liệu trên sổ kế toán để xác định số lượng vật tư thừa hoặc thiếu, từ đó tìm nguyên nhân và đưa ra giải pháp kịp thời.
Phương pháp KKTX là một giải pháp hiệu quả cho các doanh nghiệp sản xuất và các đơn vị thương mại kinh doanh mặt hàng có giá trị lớn, giúp tối ưu hóa quy trình và nâng cao hiệu suất hoạt động.
* Tài khoản 152: Nguyên vật liệu
Tài khoản dùng để ghi chép số hiện có và tình hình tăng giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế Kết cấu của TK 152:
Giá thực tế của nguyên vật liệu nhập kho có thể đến từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm mua ngoài, tự chế, thuê gia công, nhận góp vốn liên doanh, hoặc được cấp và nhập từ các nguồn khác.
- Trị giá nguyên, vật liệu thừa khi kiểm kê
Bên Có: - Giá thực tế NVL xuất kho để sản xuất, để bán, thuê ngoài gia công chế biến, hoặc góp vốn liên doanh
- Trị giá NVL đ-ợc giảm giá, chiết khấu th-ơng mại hoặc trả lại ng-ời bán
- Trị giá NVL thiếu hụt phát hiện khi kiểm kê
Số d- Nợ: Giá thực tế nguyên, vật liệu tồ kho
* Tài khoản 151: Hàng mua đi đ-ờng
Tài khoản 151 được sử dụng để ghi nhận giá trị của các loại vật tư, hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua và chấp nhận thanh toán cho người bán, nhưng vẫn chưa được nhập kho Tài khoản này phản ánh tình hình hàng hóa đang trên đường về doanh nghiệp.
Bên Nợ: Giá trị hàng hoá, vật t- đang đi đ-ờng
Bên Có: Giá trị hàng hoá, vật t- đang đi đ-ờng đã về nhập kho hoặc chuyển giao cho các đối t-ợng sử dụng hay khác hàng
Số d- Nợ: Giá trị hàng đi đ-ờng ch-a về nhập kho
1.3.2 Hạch toán nghiệp vụ tăng nguyên, vật liệu:
Trong quá trình thu mua và nhập kho nguyên vật liệu (NVL), doanh nghiệp cần phải có hai loại chứng từ chính, bao gồm “Hoá đơn bán hàng” và “phiếu nhập kho” Đối với NVL nông, lâm, thuỷ, hải sản mua trực tiếp từ người sản xuất, doanh nghiệp sử dụng “Bảng kê mua hàng” thay cho hoá đơn Ngoài ra, trong các trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp còn phải lập thêm một số chứng từ khác như “Biên bản kiểm nghiệm vật tư” và “Biên bản xử lý vật tư thiếu” Việc ghi chép nghiệp vụ thu mua và nhập kho NVL của kế toán phụ thuộc vào thông tin từ các chứng từ này.
- Tr-ờng hợp hàng và hoá đơn cùng về: Căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Phần ghi vào giá NVL nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 331: Hoá đơn ch-a trả ng-ời bán
Có TK 111,112,311…: Hoá đơn đã thanh toán cho ng-ời bán
Trong trường hợp hàng đang trên đường vận chuyển, nếu hoá đơn đã được nhận nhưng chưa có phiếu nhập kho, kế toán cần lưu hoá đơn vào cặp hồ sơ "hàng đang đi đường" Nếu hàng về trong tháng, ghi nhận bình thường như trường hợp trên Tuy nhiên, nếu đến cuối tháng hàng vẫn chưa về, kế toán sẽ căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan để ghi nhận.
Nợ TK 151: Phần đ-ợc tính vào giá NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 331: Hoá đơn ch-a trả tiền cho ng-ời bán
Có TK 111,112,311…: Hoá đơn đã thanh toán
Tháng sau, số hàng trên về kho, kế toán căn cứ vào phiếu nhập kho ghi:
Trong trường hợp hàng hóa về nhưng chưa có hóa đơn, kế toán chỉ nhận phiếu nhập và chưa thể nhận hóa đơn Do đó, kế toán sẽ căn cứ vào lượng nguyên vật liệu thực tế nhập kho cùng với giá tạm tính để thực hiện ghi chép.
Khi nhận hóa đơn, kế toán thực hiện bút toán ghi bổ sung hoặc ghi số âm để điều chỉnh giá tạm tính thành giá hóa đơn, đồng thời phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ Ví dụ, nếu giá hóa đơn cao hơn giá tạm tính, kế toán sẽ ghi bút toán bổ sung để điều chỉnh.
Nợ TK 152: Giá nhập thực tế trừ (-) giá tạm tính
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán trừ (-) giá tạm tính
- Tr-ờng hợp doanh nghiệp ứng tr-ớc tiền hàng cho ng-ời bán:
Khi ứng tr-ớc tiền, căn cứ vào chứng từ thanh toán, kế toán ghi:
Khi ng-ời bán chuyển hàng cho doanh nghiệp, căn cứ vào hoá đơn, phiếu nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 152: Phần đ-ợc ghi vào giá nhập kho
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán theo hoá đơn
- Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình thu mua NVL:
Nợ TK 152: Phần đ-ợc tính vào giá NVL
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
- Nếu nhập kho phát hiện thấy NVL thiếu so với hoá đơn, thì tuỳ theo nguyên nhân, kế toán ghi:
Nợ TK 138 (1381): Chờ xử lý
Nợ TK 138 ( 1388): Yêu cầu bồi th-ờng
Có TK 111,112,311,331: Giá thanh toán của số NVL thiếu
Nếu trong quá trình nhập kho phát hiện có nguyên vật liệu (NVL) thừa so với hóa đơn, kế toán có thể ghi nhận số NVL thừa vào tài khoản 002 “Vật tư - hàng hóa giữ hộ”.
Khi doanh nghiệp nhận "Hoá đơn GTGT" hoặc "Hoá đơn bán hàng" và đã thanh toán một phần, số tiền còn lại sẽ được ghi nhận là nợ với người bán Kế toán cần căn cứ vào hoá đơn để ghi chép chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nợ TK 151,152: Giá không có thuế GTGT
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 331: Giá thanh toán ghi trên hoá đơn
Phản ánh số tiền đã thanh toán, kế toán ghi:
- Nếu nhập kho NVL mua ngoài, kế toán ghi :
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Cã TK 111,112,312,331,461,462… Đồng thời có bút toán
Có TK 008: Dự toán chi hoạt động
Có TK 009: Dự toán chi tr-ơng trình dự án
- Nguyên liệu, vật liệu sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ:
Nợ TK 152: NVL ( giá ch-a thuế)
Nợ TK 631: Chi hoạt động sản xuất kinh doanh
Nợ TK 3113: GTGT đ-ợc khấu trừ
Có TK 111,112,331,… tổng giá thanh toán
- Nhập khẩu NVL dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế hoặc GTGT theo ph-ơng pháp trực tiếp:
Nợ TK 152: nguyên liệu, vật liệu
- Nhập khẩu NVL do đ-ợc nhà n-ớc cấp kinh phí, hoặc cấp vốn hoặc đ-ợc kho bạc cho ứng tr-ớc kinh phí mua:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 441: Nguồn kinh phí đầu t- XDCB
Có TK 461: Nguồn kinh phí hoạt động
Có TK 462: Nguồn kinh phí dự án
Có TK 465: Nguồn kinh phí theo đơn đặt hàng Nhà n-ớc
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
Có TK 336: Tạm ứng kho bạc
Nhập kho nguyên vật liệu từ các nguồn khác bao gồm việc nhập kho NVL tự chế, NVL gia công hoàn thành, và việc nhận vốn kinh doanh dưới hình thức giá trị nguyên vật liệu Trong các trường hợp này, kế toán cần ghi chép nghiệp vụ một cách chính xác để phản ánh đúng tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Nợ TK 152: Giá thực tế NVL nhập kho
Có TK 154: Nhập kho NVL tự chế hoặc gia công
Có TK 411: Nhận vốn kinh doanh bằng NVL
Có TK 128, 222: Nhận lại vốn góp liên doanh bằng NVL
Có TK 338: NVL vay m-ợn tạm thời của đơn vị khác
Có TK 711: Phế liệu thu hồi từ hoạt động thanh lý TSCĐ
- Nguyên liệu, vật liệu đã xuất nh-ng không sử dụng hết nhập trả lại kho:
Nợ TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
1.3.3 Hạch toán nghiệp vụ giảm nguyên, vật liệu:
Khi doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, việc xuất kho nguyên vật liệu (NVL) cần lập "phiếu xuất kho" hoặc "phiếu xuất kho theo hạn mức" Thủ kho và người nhận NVL phải thực hiện quy trình kiểm nhận số lượng NVL xuất kho theo phiếu xuất.
Kế toán tổng hợp phiếu xuất nguyên vật liệu (NVL) cho từng bộ phận sử dụng, xác định giá trị thực tế xuất kho nhằm phân bổ giá trị NVL vào chi phí sản xuất – kinh doanh.
Nợ TK 621: Giá thực tế NVL sử dụng để chế biến sản phẩm
Nợ TK 627: Giá thực tế NVL phục vụ chung cho bộ phận sản xuất
Nợ TK 641: Giá thực tế NVL phục vụ cho bán hàng
Nợ TK 642: Giá thực tế NVL phục vụ cho Quản lý doanh nghiệp
Có TK152: Giá thực tế NVL xuất kho
Trong trường hợp doanh nghiệp xuất nguyên vật liệu (NVL) để góp vốn liên doanh hoặc trả vốn góp liên doanh, kế toán cần dựa vào phiếu xuất kho và biên bản giao nhận vốn để thực hiện ghi chép.
Nợ TK 222: Góp vốn liên doanh (theo giá thoả thuận)
Nợ TK 411: Trả vốn góp liên doanh (theo giá thoả thuận)
Nợ (Có) TK 412: Chênh lệch giá ( nếu có)
Có TK152: Ghi theo giá thực tế xuất kho
Hạch toán tổng hợp NVL theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ
Phương pháp kiểm kê định kỳ là một phương pháp hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê thực tế, nhằm phản ánh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trên sổ kế toán tổng hợp Từ đó, phương pháp này cho phép tính toán trị giá vật tư, hàng hóa đã xuất trong kỳ một cách chính xác.
Trị giá vật t-, hàng hoá xuÊt kho
Trị giá vật t-, hàng hoá mua trong kú
Trị giá vật t-, Hàng hoá tồn ®Çu kú
Trị giá vật t-, hàng hoá tồn cuồi kỳ
Theo phương pháp KKĐK, mọi biến động về vật tư và hàng hóa không được theo dõi sẽ được phản ánh trên các tài khoản hàng tồn kho Giá trị của vật tư và hàng hóa mua vào và nhập kho sẽ được ghi nhận trên một tài khoản riêng biệt, gọi là tài khoản mua hàng.
Công tác kiểm kê vật tư và hàng hóa nhập kho được thực hiện vào cuối mỗi kỳ hạch toán nhằm xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho Dựa trên kết quả kiểm kê, kế toán sẽ phản ánh vào các tài khoản hàng tồn kho Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản hàng tồn kho chỉ được sử dụng vào đầu kỳ (để kết chuyển số dư đầu kỳ) và cuối kỳ (để kết chuyển số dư cuối kỳ).
Phương pháp KKĐK thường được sử dụng trong các doanh nghiệp có đa dạng chủng loại vật tư và hàng hóa với mẫu mã khác nhau, có giá trị thấp và được xuất khẩu thường xuyên.
Phương pháp KKĐK hàng tồn kho giúp giảm bớt khối lượng công việc hạch toán, tuy nhiên độ chính xác về vật tư và hàng hóa xuất dùng cho các mục đích khác nhau lại phụ thuộc vào chất lượng quản lý tại kho, quầy, bến, bãi.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá thực tế của số vật t-, hàng hoá mua vào, xuất trong kỳ Kết cấu của TK nh- sau:
Bên Nợ: - Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ tồn kho ®Çu kú
- trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ mua vào trong kú
Bên Có: - Trị giá thực tế hàng hoá, nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ xuÊt trong kú
- Trị giá thực tế hàng hoá đã gửi bán nh-ng chua xác định là tiêu thụ trong kú
- Trị giá vật t-, hàng hoá, trả lại cho ng-ời bán hoặc đ-ợc giảm giá, triết khấu th-ơng mại
- Trị giá thực tế hàng hoá, NVL, CCDC tồn cuối kỳ
TK 611 không có số d- cuối kỳ và đ-ợc chi tiết thành các TK cấp 2:
TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu
1.4.2: Ph-ơng pháp hạch toán: Đầu kỳ hạch toán, kế toán tiến hành kết chuyển NVL tồn kho và NVL đang ®i ®-êng:
Giá thực tế NVL mua vào trong kỳ, căn cứ vào háo đơn và các chứng từ có liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 133: Thuế GTGT đ-ợc khầu trừ ( nếu có)
Có TK 111, 112 311, 331…: Theo giá thanh toán
Phản ánh chiết khấu th-ơng mại, giảm giá đ-ợc h-ởng hoặc trả lại NVL cho nhà cung cấp, kế toán ghi:
Sau khi đầy đủ các bút toán trên, kế toán tính ra giá thực tế của NVL đã sử dụng trong kỳ và ghi:
Hạch toán tổng hợp theo ph-ơng pháp KKĐK đ-ợc thể hiện theo sơ đồ số 1.4
Sè 1.4 sơ đồ hạch toán tổng hợp NVL theo ph-ơng pháp kiểm kê định kỳ
( Tính thuế GTGT theo ph-ơng pháp khấu trừ)
KÕt chuyÓn NVL tồn đầu kỳ
KÕt chuyÓn NVL tồn cuối kỳ
Trị giá NVL mua vào trong kỳ
Giảm giá hàng mua hoặc trả lại NVL cho ng-ời bán
TK 151, 152 Trị giá NVL sử dụng trong kỳ
thực trạng hạch toán kế toán nvl tại Công ty cổ phần dệt 10-10
tổng quan về Công ty cổ phần dệt 10-10
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
Giai đoạn 1 (1973 – 1975) bắt đầu vào đầu năm 1973 khi Sở Công nghiệp Hà Nội thành lập Trung tâm Nghiên cứu Dệt Kokét, chuyên sản xuất vải valize và tuyn dựa trên trang thiết bị của Cộng hòa Dân chủ Đức Sau một thời gian nghiên cứu, Sở Công nghiệp đã đề xuất với UBND Thành phố Hà Nội để bổ sung cơ sở vật chất và chính thức thành lập Xí nghiệp Dệt 10-10 vào ngày 25/12/1973 theo quyết định số 262/CN Trong giai đoạn này, Xí nghiệp Dệt 10-10 chỉ có hai địa điểm sản xuất chính.
- Cơ sở 1: Số 6 Ngô Văn Sở bao gồm: X-ởng cắt, may, hoàn thành sản phẩm cuối cùng và khối văn phòng
- Cơ sở 2: Số 26 Trần Quý Cáp đặt phân x-ởng văng sấy
Tháng 7 năm 1975 đánh dấu giai đoạn quan trọng khi Xí nghiệp chính thức bắt đầu sản xuất kinh doanh và thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch được giao bởi nhà nước.
Trong giai đoạn này, xí nghiệp đã mở thêm một cơ sở mới tại số 253 Minh Khai để chứa nguyên vật liệu Với toàn bộ vật tư và nguyên liệu được cung cấp bởi nhà nước, xí nghiệp luôn nỗ lực vượt kế hoạch và đảm bảo giao nộp đúng hạn.
Ngày 10-10-1993, Xí nghiệp Dệt 10-10 đổi tên thành “ Công ty Dệt 10- 10” theo quyết định số 2580/QĐ-UB thành phố Hà Nội duyệt
Trong giai đoạn này, công ty đã trải qua nhiều thay đổi tích cực, được các tổ chức công nhận và vinh dự nhận huy chương vàng tại các cuộc triển lãm Ngoài ra, công ty cũng được Nhà nước và Sở Công nghiệp Hà Nội trao tặng nhiều bằng khen.
- Năm 1981: Đ-ợc tặng huân ch-ơng lao động hạng B
- Năm 1983: Đ-ợc tặng huân ch-ơng lao động hạng Hai
- Năm 1991: Đ-ợc tặng huân ch-ơng lao động hạng Nhất
Theo chủ trương đổi mới đất nước, công ty đã thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đáp ứng yêu cầu của thời đại mới.
Trong giai đoạn này, Công ty khẳng định uy tín trên thị trường với trọng tâm vào xuất nhập khẩu, chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu Công ty cũng chú trọng đến thị trường nội địa, nắm giữ 30% thị phần và dẫn đầu doanh số trong sản xuất sản phẩm từ màn tuyn Đầu năm 2003, Công ty đã chuyển bộ máy lãnh đạo về 253 Minh Khai Dù là doanh nghiệp nhỏ, với ý chí vươn lên và tinh thần lao động hăng say, số lượng lao động đã tăng từ 14 lên gần 900 người, với vốn pháp định đạt 8 tỷ đồng.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty cổ phần Dệt 10-10
Công ty cổ phần dệt 10-10 chuyên sản xuất và cung cấp các sản phẩm dệt như vải tuyn, màn tuyn và rèm cửa, đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Công ty Dệt 10-10 có nhiệm vụ quản lý và sử dụng vốn theo đúng chế độ hiện hành, đảm bảo tự trang trải tài chính để kinh doanh có lãi Công ty cũng có trách nhiệm đóng góp vào sự phát triển của ngành dệt may Việt Nam và nền kinh tế quốc dân, đồng thời tạo ra việc làm cho người lao động, góp phần giảm thiểu các tệ nạn xã hội do tình trạng thất nghiệp gây ra.
Doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong ngành dệt may cả trong nước và quốc tế Sản phẩm của công ty ngày càng phù hợp với nhu cầu và sở thích của người tiêu dùng.
2.1.3 Lĩnh vực kinh doanh và tình hình hoạt động kinh doanh:
Công ty cổ phần Dệt 10-10 là một doanh nghiệp sản xuất và cung cấp cho thị tr-ờng những sản phẩm dệt nh- vải tuyn, màn tuyn, rèm cửa
2.1.4 Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty
Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng
Phòng Kế hoạch sản xuất có nhiệm vụ xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn để trình lên Ban giám đốc và Hội đồng quản trị Phòng cũng đảm bảo tổ chức lao động và vật tư đáp ứng nhanh chóng và đầy đủ nhu cầu sản xuất Ngoài ra, phòng còn phát triển chiến lược cho các mặt hàng mới với công nghệ tiên tiến nhằm mở rộng sản xuất Họ cũng tiếp nhận đơn đặt hàng từ các đối tác nước ngoài và đôn đốc các bộ phận thực hiện kế hoạch một cách hiệu quả.
Phòng Kỹ thuật cơ điện có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện quy trình kỹ thuật công nghệ cho sản xuất, đồng thời tổ chức vận hành thiết bị một cách hiệu quả.
Tổ chức thực hiện quy trình và xây dựng chương trình tiến bộ kỹ thuật hàng năm là rất quan trọng Cần bổ sung và hoàn thiện các định mức kỹ thuật, xác định mức tiêu hao vật tư và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng vận hành máy móc thiết bị nhằm phục vụ hiệu quả cho sản xuất.
Tổng nộp ngân sách (Tỷ đồng) 0,593 1,76 1,774 18,2
Lợi nhuận sau thuế (Tỷ đồng) 1.033,9 1.560 2,030 289,8
Lợi tức chia cho Cổ đông(% tháng) 0,8 1,25 1,5 17
Thu nhập bình quân (Triệu đồng) 1,043 1,262 1,355
Lao động bình quân( ng-ời) 454 591 689 2,65
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/ vốn điều lệ 12,92 19,5 25,37
Phòng Tài vụ có nhiệm vụ thực hiện nghiệp vụ tài chính kế toán theo đúng chế độ và chính sách của nhà nước trong toàn bộ quy trình kinh doanh của công ty Kế toán đảm bảo tuân thủ các quy chế, quy định về chế độ, thể lệ và chỉ tiêu, đồng thời quản lý, điều hành để phục vụ cho công tác quyết toán tài chính, tính toán và xây dựng giá thành sản phẩm.
Phòng Kinh doanh có nhiệm vụ cung cấp vật tư và nguyên liệu đúng hạn, đảm bảo chất lượng và số lượng với giá cả hợp lý Đồng thời, phòng cũng tổ chức bán hàng tại công ty và cửa hàng, giới thiệu sản phẩm nhằm đạt được kế hoạch doanh thu đã đề ra Để nâng cao hiệu quả kinh doanh, phòng Kinh doanh còn chú trọng đến việc đẩy mạnh tiếp thị quảng cáo và giới thiệu sản phẩm.
Phòng Tổ chức bảo vệ có nhiệm vụ xây dựng quy chế khen thưởng và kỷ luật, đồng thời lập kế hoạch tiền lương và phương án trả lương Phòng cũng tổ chức công tác bảo vệ, đảm bảo an toàn cho người và tài sản của công ty Ngoài ra, phòng quản lý hồ sơ nhân viên, thực hiện chấm công lao động và tính toán bảo hiểm xã hội để thanh toán lương hàng tháng.
tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty dệt 10-10
Phó phòng kế toán ( kế toán tổng hợp
Kế toán: Tiền l-ơng, BHXH, BHYT, KPC§
Kế toán thành phẩm và TSCĐ
Bộ máy tổ chức được thiết lập theo hình thức tập trung nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất và quản lý công ty Tại phòng tài vụ và các phân xưởng, công tác kế toán chủ yếu được thực hiện bởi nhân viên thống kê, do không có nhân viên kế toán chuyên trách.
Kế toán trưởng (Trưởng phòng) có nhiệm vụ chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán và tài chính trong phòng, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra nhân viên làm việc Họ cũng có trách nhiệm chỉ đạo kịp thời các hoạt động kinh doanh để đảm bảo hiệu quả và chính xác trong quá trình quản lý tài chính.
Kế toán tổng hợp và tính giá thành đóng vai trò quan trọng trong việc thay thế Kế toán trưởng khi cần thiết Nhiệm vụ chính của họ là tập hợp chi phí để tính giá thành sản phẩm, đồng thời thu thập số liệu để ghi sổ Cái và lập báo cáo tài chính.
Kế toán vật tư có nhiệm vụ theo dõi và quản lý vật liệu, bao gồm việc giám sát tình hình biến động nhập, xuất và tồn kho của nguyên vật liệu trong công ty Cuối kỳ, kế toán sẽ thực hiện tính giá trị nguyên vật liệu, công cụ và dụng cụ xuất nhập kho để đảm bảo tính chính xác trong báo cáo tài chính.
Kế toán thành phẩm và tài sản cố định (TSCĐ) có trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất và tồn kho thành phẩm về giá trị và chất lượng, đồng thời giám sát sự tăng, giảm và hao mòn của TSCĐ.
Kế toán tiền lương chịu trách nhiệm tính toán lương cho tất cả cán bộ công nhân viên, đồng thời đảm nhiệm việc tính bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và kinh phí công đoàn (KPCĐ) cho toàn thể nhân viên.
Kế toán thanh toán có vai trò quan trọng trong việc theo dõi thu chi tiền mặt và quản lý các khoản phải thu, phải trả của công ty Họ cũng đảm nhận nhiệm vụ giám sát nợ và thực hiện thanh toán nợ với ngân sách Nhà nước Bên cạnh đó, kế toán thanh toán còn quản lý các nguồn vốn ngân hàng và phụ trách các giao dịch vay mượn với ngân hàng.
Thủ quỹ có trách nhiệm quản lý tiền mặt, bao gồm việc thu và chi tiền, đồng thời bảo quản các chứng từ liên quan đến giao dịch tài chính Những chứng từ này sẽ được cung cấp cho kế toán để ghi vào sổ quỹ, phục vụ cho việc báo cáo quỹ một cách chính xác và hiệu quả.
• Kế toán thuế VAT: Cónhiệm vụ theo dõi các khoản phải khấu trừ về thuÕ VAT
2.2.2 Tổ chức công tác kế toán
Công ty sử dụng hình thức Nhật Ký Chứng Từ
Sè 2.5 sơ đồ trình tự hệ thống hoá hình thức nhật ký chứng từ
Sổ, thẻ Nhật ký Bảng kê kế toán chi tiết chứng từ bảng phân bổ
Bảng tổng hợp Sổ cái chi tiÕt
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng §èi chiÕu
Công ty cổ phần Dệt 10-10 hoạt động độc lập với niên độ kế toán từ ngày 1/1 đến 31/12 Đơn vị kế toán ghi chép bằng đồng và sử dụng hình thức sổ Nhật Ký Chứng Từ để tổ chức kế toán Quy trình hạch toán tại công ty được thực hiện song song, cho phép kiểm tra số liệu thường xuyên.
Các nghiệp vụ phát sinh được ghi chép trên sổ chi tiết và bảng phân bổ, từ đó đối chiếu với bảng tổng hợp để ghi sổ Cái và lập Báo Cáo Tài Chính vào cuối tháng Công ty sử dụng hệ thống vi tính, cụ thể là chương trình Microsoft Excel, để hỗ trợ công tác kế toán Hệ thống sổ kế toán của công ty được tổ chức một cách khoa học nhằm đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình ghi chép.
• Hệ thống sổ kế toán:
- Sổ tổng hợp: Sổ cái các tài khoản
- Phải trả ng-ời bán
Công ty sử dụng 4 báo cáo tài chính:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo phục vụ yêu cầu quản trị
- Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
- Bảng cân đối kho thành phẩm
• Hệ thống chứng từ kế toán:
Sử dụng các chứng từ sau:
- Biên bản kiểm kê vật t-, sản phẩm, hàng hoá
- Biên bản kiểm nghiệm, biên bản giao nhận tài sản cố định …
2.2.3 Hạch toán chi tiết nguyên, vật liệu tại Công ty dệt 10-10
Công ty Dệt 10-10 là doanh nghiệp nhà nước lớn với sản xuất đa dạng và số lượng sản phẩm phong phú Để sản xuất vải may màn, công ty cần nhập sợi và vải tuyn mộc từ các đơn vị khác, do đó giá vật liệu nhập kho được xác định theo từng nguồn và loại vật liệu Các loại vật liệu được bảo quản ở các kho khác nhau như kho sợi, kho vải mộc, kho hóa chất, kho thiết bị và kho vật tư bao gói Đối với việc xuất kho, công ty áp dụng phương pháp đánh giá theo giá bình quân cả kỳ dự trữ, ghi nhận số thực xuất hàng ngày và tổng hợp vào cuối tháng để tính giá trị xuất kho cho kỳ sau.
Giá trị nguyên vật liệu xuất kho trong tháng được tính bằng cách nhân số lượng nguyên vật liệu xuất kho với đơn giá bình quân Để phù hợp với đặc điểm vật liệu và kho tàng của công ty, cũng như nâng cao hiệu quả công tác kế toán, công ty áp dụng phương pháp “thẻ song song” để hạch toán chi tiết vật liệu.
Tại kho, khi nhận vật liệu nhập kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập kho để kiểm nhận Sau đó, thủ kho ghi số thực nhập vào phiếu và ký tên cùng người giao hàng Phiếu này gồm ba liên: một liên thủ kho giao cho người giao hàng kèm theo hóa đơn bán hàng để thanh toán, một liên dùng để ghi thẻ kho theo số thực nhập và chuyển về phòng kế toán, và liên còn lại gửi về phòng kế hoạch sản xuất.
BiÓu 2.6 hoá đơn(gtgt) Mẫu số 01- GTGT
Ngày 10/03/05 Số: 91433 Đơn vị bán: Công ty Dệt may Tiến Đạt Địa chỉ: 57B- Phan Chu Trinh- Q Hoàn Kiếm Hà Nội
Họ tên ng-ời mua hàng: Địa chỉ: Công ty Cổ phần Dệt 10-10 Địa chỉ giao hàng: 57B – Phan Chu Trinh – Q Hoàn Kiếm Hà Nội
TT Tên hàng hoá dịch vụ Đơn vị tÝnh
Sè l-ợng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng thành tiền thanh toán
Số tiền viết bằng chữ: Bốn trăm năm m-ơi năm triệu, một trăm bốn m-ơi bốn nghìn, hai trăm linh bảy đồng
Ng-ời mua hàng Kế toán tr-ởng Thủ tr-ởng đơn vị
(ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
Bé phËn phiÕu nhËp kho Ngày 15Tháng 03 năm 2005 Nợ
QĐ liên bộ TCKT-TC MÉu sè 02-VT
-Họ tên ng-ời giao hàng: Công ty Dệt may Tiến Đạt
- Theo Số: Ngày Tháng Năm của Hoá đơn 91433
- Nhập tại kho: Nguyên liệu
STT Tên, nhiên liệu (Sản phẩm, hàng hoá)
Mã sè Đơn vị tÝnh
Số l-ợng Đơn giá Thành tiền
Cộng thành tiền (Viết bằng chữ): Bốn trăm năm m-ơi năm triệu, một trăm bốn m-ơi bốn nghìn, hai trăm linh bảy đồng
Thủ tr-ởngđơn vị Kế toán tr-ởng Phụ trách cung tiêu Thủ kho
Vật liệu xuất kho đóng vai trò quan trọng trong các doanh nghiệp sản xuất, phục vụ cho quá trình sản xuất trực tiếp và quản lý hiệu quả quy trình sản xuất.
Thủ kho dựa vào phiếu xuất vật tư hoặc phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do phòng kế hoạch sản xuất lập Phiếu này có ba liên, trong đó thủ kho giữ hai liên và bộ phận lĩnh giữ một liên để ghi lại số thực xuất vào thẻ kho Vào cuối tháng, thủ kho thu lại phiếu xuất kho từ các bộ phận, tính tổng số vật tư đã xuất và đối chiếu với số liệu trên thẻ kho, sau đó ký vào cả ba liên Một liên sẽ được gửi trả lại phòng kế hoạch sản xuất để lưu trữ, trong khi một liên sẽ được người phụ trách vật liệu tại bộ phận nghiệp vụ sản xuất giữ để theo dõi.
Bộ phận sử dụng: Phân x-ởng văng sấy 3 Địa chỉ: Nam Hồng
Lý do xuất kho: Phục vụ sản xuất
Xuất tai kho: Nguyên liệu
STT Tên nhãn hiệu quy cách vật t-
Thành tiÒn C.Tõ Thùc nhËp
Cộng thành tiền (bằng chữ)
Thủ tr-ởng Kế toán tr-ởng Phụ trách Ng-ời nhận Thủ kho đơn vị cung tiêu
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)