1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10

69 194 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Tốt Nghiệp Tại Tổng Công Ty May 10
Tác giả Nguyễn Thị Linh
Người hướng dẫn Cô Chu Thị Mai Hương
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ May
Thể loại báo cáo thực tập tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 5,82 MB
File đính kèm BAOCAOTHUCTAPTOTNGHIEP.zip (5 MB)

Cấu trúc

  • PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP (10)
    • 1.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty May 10 (12)
      • 1.1.1. Cơ cấu tổ chức sản xuất (12)
      • 1.1.2. Điều kiện sản xuất của DN (19)
      • 1.1.3. Chủng loại mặt hàng sản xuất (20)
    • 1.2. Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động của vị trí công việc thực tập (22)
      • 1.2.1. Trung tâm phát triển sản phẩm (ODM) (22)
      • 1.2.2. Phòng KCS Veston tổng công ty may 10 (22)
  • PHẦN II. THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN SÂU CÔNG ĐOẠN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG (26)
    • 2.1. Quản lý chất lƣợng tại kho NPL (29)
      • 2.1.1. Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại kho NPL (29)
      • 2.1.2. Quy trình quản lý chất lượng tại kho NPL (29)
      • 2.1.3. Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại kho NPL. Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa (33)
      • 2.1.4. Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại bộ phận cắt (33)
      • 2.2.5. Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại kho NPL (34)
    • 2.2. Quản lý chất lƣợng tại bộ phận cắt (34)
      • 2.2.1. Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại bộ phận cắt (34)
      • 2.2.2. Quy trình quản lý chất lượng tại bộ phận cắt (34)
      • 2.2.3. Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại bộ phận cắt. Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa (38)
      • 2.2.4. Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại bộ phận cắt (40)
      • 2.2.5. Kết quả đối sánh của quy trình QLCL tại xưởng cắt giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp (40)
      • 2.2.6. Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại bộ phận cắt (41)
    • 2.3. Quản lý chất lƣợng tại chuyền may (41)
      • 2.3.1. Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại huyền may (41)
      • 2.3.2. Quy trình quản lý chất lượng tại chuyền may (43)
      • 2.3.3. Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại xưởng may. Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa (50)
      • 2.3.4. Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại chuyền may (52)
      • 2.3.5. Kết quả đối sánh của quy trình QLCL tại chuyền may giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp (52)
      • 2.3.6. Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại bộ phận cắt (53)
    • 2.4. Quy trình quản lý chất lượng tại xưởng là - hoàn thiện (53)
      • 2.4.1. Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại kho hoàn thiện (53)
      • 2.4.2. Quy trình quản lý chất lượng tại kho NPL (54)
      • 2.4.3. Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại xưởng may. Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa (57)
      • 2.4.4. Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại kho hoàn tất (58)
      • 2.4.5. Kết quả đối sánh của quy trình QLCL tại kho hoàn tất giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp (58)
      • 2.4.6. Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại kho hoàn tất (59)
  • PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ/ GIẢI PHÁP (60)
    • 3.1. Kết luận (60)
      • 3.1.1. Kết quả đạt được (kiến thức, kỹ năng được củng cố và tiếp nhận mới – tự đánh giá bản thân) sau khi thực tập tại DN (60)
      • 3.1.2. Đánh giá thuận lợi khó khăn khi thực hiện tại các nội dung công việc (61)
    • 3.2. Kiến nghị giải pháp (62)
      • 3.2.1. Đối với công ty (62)
      • 3.2.2. Đối với nhà trường (63)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (67)

Nội dung

KHOA CÔNG NGHỆ MAY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP THỰC TẬP CHUYÊN SÂU CÔNG ĐOẠN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG TẠI TỔNG CÔNG TY MAY 10 Giảng viên hướng dẫn Chu Thị Mai Hƣơng Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Linh MSSV 1850010138 Lớp DHM2 K3 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP DỆT MAY HÀ NỘI Hà Nội, năm 2022 2 LỜI MỞ ĐẦU Ngành công nghiệp dệt may ở nước ta đang phát triển rất mạnh, với đường lối mở cửa và hoà nhập vào thị trường thế giới nói chung và các nước trong khu vực nói riêng Cùng với sự chuyể.

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Mô hình cơ cấu tổ chức của Tổng Công ty May 10

1.1.1 Cơ cấu tổ chức sản xuất

Tổng công ty May 10 chuyên sản xuất và kinh doanh hàng dệt may, đồng thời xuất khẩu trực tiếp các sản phẩm may mặc Công ty tự sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng chủ yếu như áo sơ mi, jacket và vest, phục vụ cho thị trường xuất khẩu cũng như tiêu dùng trong nước qua ba hình thức khác nhau.

Công ty chúng tôi chuyên nhận gia công toàn bộ sản phẩm, chiếm khoảng 50% tổng khối lượng sản phẩm Chúng tôi tiếp nhận nguyên liệu và phụ kiện do khách hàng cung cấp theo hợp đồng, sau đó tiến hành gia công để tạo ra sản phẩm hoàn chỉnh và giao trả cho khách hàng.

Phương thức mua nguyên phụ liệu và bán thành phẩm cho phép bên đặt gia công cung cấp mẫu mã và tài liệu kỹ thuật theo hợp đồng, từ đó bên nhận gia công có thể tiến hành sản xuất Ưu điểm của phương thức này là bên gia công có thể chủ động trong việc mua nguyên phụ liệu, giúp nâng cao hiệu quả kinh tế.

13 bên gia công có thể mở rộng thị trường phụ liệu thông qua việc xây dựng mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyên phụ liệu

Phương thức kết hợp là hình thức phát triển tiên tiến nhất trong gia công xuất khẩu, áp dụng khi kỹ thuật và thiết kế mẫu mã của chúng ta đã đạt trình độ cao Trong phương thức này, bên đặt gia công chỉ cần cung cấp mẫu mã và thông số kỹ thuật sản phẩm, trong khi bên nhận gia công tự đảm nhận việc cung cấp nguyên vật liệu và tổ chức quy trình sản xuất.

Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực gia công bán thành phẩm và xuất khẩu theo giá trị FOB, vì vậy, nguồn nguyên phụ liệu chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài để phục vụ cho các hợp đồng gia công và xuất khẩu.

 Cơ cấu tổ chức công ty

Tổng công ty May 10 đã chuyển đổi từ hình thức Công ty Nhà nước sang Công ty cổ phần, với cổ đông Nhà nước - Tập đoàn Dệt May Việt Nam hiện nắm giữ 35,51% vốn điều lệ Mô hình tổ chức của Tổng công ty bao gồm 01 công ty con, hệ thống siêu thị, các xí nghiệp may, khối trường, hệ thống nhà hàng khách sạn và các phòng ban trực thuộc.

Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức của TCT may 10

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất tại tổng công ty May 10

Tổng công ty May 10 có bộ máy quản lý được tổ chức theo mô hình quan hệ trực tuyến chức năng

 Các cơ quan quản lý:

CÁC GIÁM ĐỐC ĐIỀU HÀNH

MAY 1 MAY 2 MAY 5 MAY VESTON 1

TỔ CẮT HỘI ĐỒNG QUẢN

Đại hội cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Tổng công ty, bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ của Tổng công ty.

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Tổng công ty do Đại hội cổ đông bầu ra, có quyền quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến quyền lợi và mục đích của Tổng công ty, ngoại trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc và các nhà quản lý khác trong Tổng công ty Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị được quy định bởi pháp luật, điều lệ, quy chế nội bộ của Tổng công ty và nghị quyết của Đại hội cổ đông.

Ban kiểm soát là cơ quan được Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý và hợp pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị cũng như trong hoạt động điều hành của Tổng giám đốc Đồng thời, Ban kiểm soát cũng giám sát việc ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Quan trọng là, Ban kiểm soát hoạt động độc lập, không bị ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị và Ban giám đốc.

Ban Tổng giám đốc là cơ quan điều hành chính, có trách nhiệm quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Tổng công ty Họ phải báo cáo và chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao.

Các Phó Tổng Giám đốc và Giám đốc điều hành hỗ trợ Tổng Giám đốc trong việc thực hiện các nhiệm vụ được giao, đồng thời chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc về những công việc này Họ có trách nhiệm chủ động giải quyết các công việc đã được Tổng Giám đốc ủy quyền, tuân thủ quy định của pháp luật và điều lệ của Tổng công ty.

Văn phòng công ty là đơn vị tổng hợp, đảm nhận cả chức năng quản lý sản xuất kinh doanh và phục vụ hành chính xã hội Đồng thời, văn phòng cũng có nhiệm vụ tham mưu và hỗ trợ Tổng giám đốc trong các vấn đề liên quan đến quản lý và điều hành.

+ Giải quyết các chế độ chính sách

+ Công tác tổ chức sản xuất

+ Công tác đào tạo các công nhân kỹ thuật

+ Công tác phòng chống cháy nổ

+ Công tác quân sự địa phương

+ Công tác thống kê báo cáo

+ Các hoạt động xã hội khác theo chính sách và pháp luật hiện hành

Phòng kế hoạch có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tổng thể cho Tổng công ty, triển khai kế hoạch sản xuất sản phẩm may mặc và quản lý các hợp đồng gia công hàng hóa.

Tổ chức triển khai công tác xuất nhập khẩu hàng hóa hiệu quả, xác định giá gia công cho tất cả các đơn hàng và quản lý các kho (không bao gồm các kho thuộc TTKDTM) Đồng thời, cung cấp các dịch vụ sản xuất như giặt, bìa lưng, khoanh cổ và nơ cổ.

Trung tâm Kinh doanh thương mại tập trung vào nghiên cứu và phát triển sản phẩm thời trang mang thương hiệu May 10 cùng với các mặt hàng phục vụ ngành may mặc Ngoài ra, trung tâm còn nghiên cứu các loại hình kinh doanh mới ngoài lĩnh vực may mặc và khai thác, cung ứng vật tư cho hoạt động sản xuất kinh doanh nội địa Trung tâm cũng chủ trì các buổi biểu diễn thời trang và quản lý thương hiệu cũng như nhãn hiệu của Tổng công ty.

Giới thiệu chung về cơ cấu tổ chức, hoạt động của vị trí công việc thực tập

Trung Tâm Phát Triển Sản Phẩm (TTPTSP) chuyên sản xuất hoàn chỉnh các sản phẩm thời trang như vest, áo khoác cho cả nam, nữ và trẻ em Từ việc tiếp nhận nguyên phụ liệu đến xuất hàng thành phẩm, TTPTSP cam kết đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của khách hàng, bao gồm cả việc may các loại mẫu FIT, PP, TOP, và Develop.

- Tiếp nhận những tài liệu, ý tưởng của khách hàng để thiết kế ra một sản phẩm hoàn chỉnh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc phân công

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức trung tâm phát triển sản phẩm

1.2.2 Phòng KCS Veston tổng công ty may 10

Văn phòng IE Sửa máy

PHỤ TRÁCH ĐƠN VỊ (Nguyễn Thị Thanh Tâm)

Quan hệ chỉ đạo trực tiếp Quan hệ quản lí chức năng

Nhận tài liệu và sản phẩm mẫu từ khách hàng để nghiên cứu, từ đó đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm và chủng loại hàng hóa mà khách hàng cùng các xí nghiệp liên kết mong muốn.

- Chuyên về kiểm tra, kiểm soát chất lượng các sản phẩm theo đúng yêu cầu của khách hàng

- Có đội ngũ QA,QC chuyên kiểm tra, kiểm soátvaà đảm bảo chất lượgn sản phẩm đầu vào và đầu ra

Hình 1.4 Sơ đồ tổ chức xí nghiệp veston

Sơ đồ1.5 Sơ đồ phòng chất lượng Veston

 Chức năng nhiệm vụ của phòng

 QA ( Quality Assurance): Đảm bảo chất lượng QA là người chịu trách nhiệm đảm bảo chất lượng sản phẩm thông qua các công việc:

+ Đề xuất quy trình thực hiện, biện pháp thi công phù hợp với yêu cầu cụ thể của từng dự án

+ Đưa ra những tài liệu, biểu mẫu, hướng dẫn công việc thực hiện cho từng dự án cụ thể, lưu hồ sơ chất lượng

+ Kiểm tra, đánh giá định lỳ và đột xuất việc thực hiện quy trình

+ Điều chỉnh, phát triển quy trình phù hợp với từng dự án, từng sản phẩm khác nhau

 QC ( Quality control): Kiểm soát chất lượng QC làm nhiệm vụ kiểm soát sản phẩm thực tế trong từng công đoạn sản xuất:

+ Kiểm tra chất lượng đầu vào: NPL may

+ Kiểm tra chất lượng các sản phẩm trung gian từng công đoạn trong quá trình sản xuất trên chuyền may: cắt, BTP may, trên chuyền may, hoàn thiện

+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Trưởng ca về hiệu quả của hệ thống quản lý chất lượng

+ Tổ chức và duy trì hệ thống phân công và phân nhiệm kiểm soát chất lượng trong toàn xưởng

+ Điều hành, phân công nhiệm vụ tổ trưởng KCS chuyền may

+ Tập huấn KS mới về công tác kiểm tra, kiểm soát chất lượng sản phẩm, cách thức thực hiện hệ thống và ghi báo cáo

Kiểm tra việc thực hiện cắt phiếu chất lượng của KCS tại các bộ phận là rất cần thiết để đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả Đồng thời, việc duy trì mối quan hệ khách hàng thông qua việc lắng nghe và hành động khắc phục kịp thời cũng đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

+Bố trí nhân viên thực hiện kiểm Prefinal tại các mã hàng (Trước khi cho khách hàng kiểm tra)

+ Phục vụ công tác kiểm final với khách hàng.

THỰC TẬP NGHIỆP VỤ TÌM HIỂU QUY TRÌNH THỰC HIỆN CHUYÊN SÂU CÔNG ĐOẠN QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG

Quản lý chất lƣợng tại kho NPL

Trong suốt 7 tuần thực tập tại Tổng công ty, em chưa có cơ hội làm việc tại kho NPL, vì vậy em quyết định viết báo cáo này dựa trên những kiến thức đã được học.

2.1.1 Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại kho NPL

- TLKT mã hàng, paking list đầy đủ NPL trên sản phẩm, bảng màu

- Đầy đủ thông tin về ngày giao hàng và ngày xuất hàng

-Phiếu nhập kho, báo cáo kiểm tra chất lượng và số lượng

2.1.2 Quy trình quản lý chất lượng tại kho NPL

Sơ đồ 2.1 Quy trình kiểm tra chất lượng tại Kho NPL Bước 1: Nhận đơn hàng-Phân tích các điều kiện cần cho sản xuất

- Thủ kho căn cứ vào kế hoạch sản xuất mã hàng PGĐ sản xuất giao lập kế hoạch triển khai các bước công việc theo đúng tiến độ

- Giám sát thực hiện các bước công việc trực thuộc kho quản lý nhằm đáp ứng nhu cầu sản xuất

Bước 2: Phân công nhân sự để chuẩn bị kế hoạch tiếp nhận nguyên phụ liệu Tất cả nguyên phụ liệu khi nhập về xí nghiệp đều phải được kiểm tra và xác nhận đạt yêu cầu trước khi đưa vào quy trình sản xuất.

Thủ kho có nhiệm vụ kiểm tra chủng loại nguyên phụ liệu để đảm bảo phù hợp với chứng từ, lệnh cấp phát hoặc phiếu xuất kho Họ dựa vào danh sách nguyên liệu của khách hàng để thực hiện kiểm tra sơ bộ về số lượng nguyên phụ liệu.

Hình 2.3 Mẫu phiếu xuất vật tư theo hạn mức

Hình 2.4 Biên bản kiêm tra chất lượng PL

Bước 3: Sắp xếp mặt bằng thiết bị sản xuất nguyên phụ liệu

Để quản lý nguyên phụ liệu hiệu quả, người thủ kho cần lập kế hoạch sắp xếp NPL và chuẩn bị mặt bằng theo kế hoạch đã đề ra.

Bước 4: Sắp xếp kho NPL

- Nhân viên sẽ dựa vào sơ đồ sắp xếp NPL của thủ kho để sắp xếp hàng hóa vào kệ

- Sắp xếp NL đạt chất lượng và không đạt chất lượng vào từng cái riêng biệt có bảng nhãn phân biệt rõ ràng

- Trước khi kiểm tra, đo đêsm tất cả các NPL liệu phải được phá kiện từ hai đến ba ngày

- Kiểm tra sơ bộ theo Backing list NPL

Trước khi được sắp xếp vào kho, NPL sẽ trải qua quá trình kiểm tra từ KCS kho và khách hàng, dựa trên bảng màu và tiêu chuẩn IQL 4 Việc này bao gồm việc kiểm tra độ loang màu của vải và độ co rút khi ép keo.

- Kiểm tra sơ bộ về màu sắc và sắp xếp nguyên phụ liệu theo quy định

- Kiểm tra về số lượng ở kho sẽ do phụ kho phụ trách, thường làm bằng phương pháp thủ công

- Sau khi kiểm tra số lượng thực tế sẽ được ghi lại trên bao bì

KCS thực hiện việc cắt, nối và kiểm tra độ khác màu của vải Nếu phát hiện sự khác biệt rõ ràng bằng mắt thường, cần thông báo ngay cho xưởng trưởng để có biện pháp xử lý kịp thời.

Bước 6: Đo đếm, cấp phát, thống kê NPL

Căn cứ vào lệnh cấp phát NPL theo định mức, thủ kho tiến hành cấp phát cho xưởng sản xuất và xưởng cắt

Bước 7: Quản lý NPL ( Tồn, đầu khúc, lỗi)

Dựa trên bảng thanh lý và cân đối cấp phát, thủ kho thực hiện thanh lý theo hợp đồng với bộ phận kế hoạch Hàng tháng, thủ kho lập báo cáo tồn kho về nguyên liệu, bao bì dựa trên nhập suất kho và gửi cho phòng kế hoạch.

2.1.3 Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại kho NPL Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa

TT Phát sinh Nguyên nhân Khắc phục /phòng ngừa

- PL đầu vào bị đếm sai/ thiếu

- Do người kiểm tra không tập trung trong quá trình làm việc

- Khách hàng gửi thiếu số lượng so với kế hoạch

- Tiến hành kiểm tra lại số lượng

- Tập trung trong quá trình làm việc

- Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát quá trình nhập kho

- Liên hệ khách hàng, đối chiếu số lượng

- Nhầm lẫn giữa các mã hàng do xen kẽ nhiều mã 1 lúc

- Thiếu tập trung khi làm việc

- Đối chiếu về kí hiệu, tên mã hàng

- Tập trung trong quá trình làm việc, nghiên cứu kĩ tài liệu trước khi tiến hành nhập/ xuất kho

2.1.4 Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại bộ phận cắt

TT Các bước thực hiện Ưu điểm Nhược điểm

1 Nhận đơn hàng-Phân tích các điều kiện cần cho sản xuất

Tạo thuận lợi cho việc nhập, xuất, đo đếm

Tốn thời gian phân tích

2 Phân công nhân sự chuẩn bị kế hoạch nhận nguyên phụ liệu

Phân công phù hợp tăng năng suất

Phân công không phù hợp làm mất năng suất

3 Sắp xếp mặt bằng thiết bị sản xuất nguyên phụ liệu Dễ dàng tìm được

Mã hàng khác nhau cách thứcsắp xếp khác nhau

4 Sắp xếp Kho NPL Tốn thời gian sắp xếp cho từng mã hàng cụ thể

5 Kiểm tra NPL Đánh giá chất lượng đề phòng sai hỏng, hàng quay

Qúa trình lặp lại nhiều lần gây chán nản

6 Bước 6: Đo đếm, cấp phát, thống kê NPL

Việc cấp phát sẽ chính xác hơn

Dễ nhầm lẫn khi đo đếm

7 Quản lý NPL ( Tồn, đầu khúc, lỗi)

2.2.5 Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại kho NPL

TT Nội dung Kết quả thực hiện Ghi chú

1 Quản lý chất lượng kho

- Hiểu được quy trình nhập/ xuất kho

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá nập/ xuất kho NPL

- Áp dụng được một số kiến thức đã học vào thực tế

- Quan sát, học hỏi làm quen trực tiếp được quy trình kiểm tra chất lượng tại kho NPL

- Học được cách xử lý tình huống phát sinh.

Quản lý chất lƣợng tại bộ phận cắt

2.2.1 Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại bộ phận cắt

- Phải có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của mã hàng theo đúng yêu cầu của khách hàng về:

+ Số lượng cỡ vóc, mẫu giấy chuẩn của cỡ số thường là cỡ trung bình

+ Bảng thông số thành phẩm của mã hàng

+ Hệ thống cỡ số của mã hàng

- Những lưu ý, nhận xét điểu chỉnh của khách hàng (comment)

- Nghiên cứu kĩ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm để kiểm tra chất lượng sản phẩm

2.2.2 Quy trình quản lý chất lượng tại bộ phận cắt

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ khối quy trình quản lý chất lượng tại bộ phận cắt

Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu từ KH

Sau khi nhận tài liệu kỹ thuật từ khách hàng, cần tiến hành nghiên cứu và giải nén tài liệu Bước tiếp theo là kiểm tra và ghi chép lại những thông tin cơ bản mà tài liệu yêu cầu.

Hình 2.5 Lệnh sản xuất Bước 2: Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu từ KH

Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

Tiến hành kiểm tra CL bộ phận cắt

Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra, vào sổ năng suất

- Nghiên cứu những nét đặc trưng về hình dáng của sản phẩm mẫu, kết cấu chi tiết của sản phẩm

- Đọc và nghiên cứu về số lượng, kí hiệu và quy định chiều chi tiết để đưa ra bảng thống kê chi tiết

- Xác định thông số bán thành phẩm và thành phẩm cho các chi tiết Đây là cơ sở để BTP đầu vào chuyền may chính xác thông số

- Các yêu cầu kĩ thuật theo quy định trong tài liệu kĩ thuật khách hàng đã cho

Dựa vào những nhận xét và góp ý của khách hàng, chúng tôi thực hiện các điều chỉnh cần thiết cho sản phẩm, đảm bảo kịp thời đáp ứng mong đợi của họ.

- Nghiên cứu đặc điểm và tính chất của NPL: Độ co NL, độ xơ vải, đọ cợp…

Hình 2.6 Tiêu chuẩn kĩ thuật về cắt mã hàng 040121.437+438ĐP

Bước 3: Tiến hành kiểm tra CL bộ phận cắt

Họp triển khai với bộ phận QC cắt là bước quan trọng trong quy trình sản xuất Cuộc họp này dựa trên tài liệu TLKT, sản phẩm mẫu, bảng thông số thành phẩm, định mức 1 ca, biên bản họp trước sản xuất và biên bản xử lý sự cố trong sản xuất Những tài liệu này giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm và xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong quá trình sản xuất.

+ Hướng dẫn QC cắt trình tự kiểm tra, những phát sinh thường gặp trong qúa trình cắt

Sơ đồ 2.3 Lưu đồ kiểm soát quá trình cắt

Trước khi tiến hành cắt vải, cần đảm bảo rằng các yêu cầu về chất liệu đã được đáp ứng Sau khi cắt xong các chi tiết, hãy sử dụng mẫu cứng của các chi tiết bán thành phẩm để kiểm tra độ chính xác và chất lượng.

 So sánh lá trên cùng với lá cuối cùng - độ trùng khít so với mẫu cứng

 Kiểm tra các đường cắt mép cắt, cắt sót các đường xẻ

 Kiểm tra các vị trí bấm dấu, khoan

 Đặt các chi tiết có đôi, đối xứng đề kiểm tra chiều và độ trùng khít các chi tiết

 Căn cứ bảng thống kê chi tiết kiểm tra số lượng

 Kiểm tra thông số bán thành phẩm cát đầu bàn = lá giữa = lá cuối

 Các vị trí bấm dấu 0,3-0,5cm

+ Kiểm tra chất lượng BTP sau cắt:

 Kiểm tra lại mẫu cứng: so với sơ đồ, so với mẫu chuẩn

 Lập bảng biểu kiểm tra và tính tỷ lệ lỗi cắt

 Bàn giao theo từng bàn cắt cho bộ phận tiếp theo

Để nhận biết và phân tích các lỗi trong quá trình cắt, cần xác định nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng Việc ghi chép theo dõi sẽ giúp phòng tránh những tình huống tương tự xảy ra trong tương lai.

Bước 4: Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Sau khi kiểm tra kỹ lưỡng các thông số, màu sắc, số lượng và VSCN của BTP, tiến hành chuyển BTP đến bộ phận may và ghi chép vào sổ theo dõi nhằm phòng ngừa những tình huống phát sinh trong tương lai.

2.2.3 Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại bộ phận cắt Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa

TT Phát sinh Nguyên nhân Khắc phục /phòng ngừa

Trong tập bán thành phẩm, chi tiết lá trên và lá dưới không đúng thông số

- Công tác chuẩn bị trước khi cắt không đẳm bảo: ghim kẹp bàn vải không chắc chắn, vải bị xê dịch

- Làm việc không tập trung, lơ là -> các thao tác cắt không chính xác

-Không so mép vải trước

-Chuẩn bị máy móc kỹ càng , vệ sinh máy móc sạch sẽ trước khi cắt

- Trong quá trình làm việc phải tập trung

- Nắm được YCKT , phương pháp cắt phù hợp với từng loại nguyên liệu

-Thao tác thực hiện sai kỹ thuật

- Không kiểm tra, kiểm soát quá trình cắt

- Đào tạo tay nghề cho công nhân không đảm bảo -Không cung cấp đầy đủ thông tin về loại nguyên liệu, phương pháp cắt

-Đào tạo tay nghề cho công nhân để có thể đảm bảo thực hiện tốt công việc

-Hướng dẫn công nhân về các YCKT cụ thể, phương pháp cắt và yêu cầu phương pháp cắt cho từng loại bán thành phẩm cụ thể

-Thường xuyên kiểm tra,kiểm soát quá trình cắt

Các chi tiết sau khi cắt bị đứt sợi, kéo sợi

+ Công nhân: Không kiểm tra thiết bị trước khi cắt + Người triển khai: Do không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

+ NPL mỏng, dễ kéo sợi

Công nhân cần kiểm tra thiết bị trước khi tiến hành cắt, trong khi người triển khai phải thực hiện kiểm tra và kiểm soát thường xuyên Đồng thời, việc trao đổi với khách hàng về tính chất nguyên liệu đầu vào (NPL) là rất quan trọng để tìm ra giải pháp tối ưu cho quy trình sản xuất.

Vị trí bấm xẻ sâu quá kích thước quy định

-Không đọc kĩ tài liệu trước khi cắt

-Tay nghề chưa tốt -Không thường xuyên kiểm tra, kiểm soát

-Cần đọc kĩ tài liệu trước khi cắt

-Đào tạo lại tay nghề -Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát Đánh dấu lỗi và báo cáo với người triển khai

4 Ép bị cháy, hỏng sản phẩm

-Không đọc tài liệu khách hàng trước khi thực hiện, chọn nhiệt độ không phù hợp dẫn đến cháy hỏng

-Không tập trung trong quá trình thực hiện

-Không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

-Đọc tài liệu khách hàng trước khi ép mex để chọn nhiệt độ phù hợp

-Báo cáo với tổ trưởng để thay thế

-Cần tập trung trong quá trình thực hiện

- Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

5 Ép mex sai vị trí

-Không đọc tài liệu khách hàng trước khi thực hiện

-Đọc tài liệu khách hàng trước khi thực hiện

-Không tập trung trong quá trình thực hiện

-Không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

-Cần tập trung trong quá trình thực hiện

-Báo cáo với tổ trưởng, lập biên bản để tiến hành nhận lại NPL

-Cần kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

2.2.4 Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại bộ phận cắt

TT Các bước thực hiện Ưu điểm Nhược điểm

Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu từ KH

Tiếp cận nhanh với tài liệu, dễ dàng nghiên cứu đánh giá

Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu Đưa ra được sự khác biệt giữa mã hàng với những mã hàng khác, thuận lợi khi KTCL

Cần nhiều thời gian để nghiên cứu

3 Tiến hành kiểm tra CL bộ phận cắt

Phát hiện sai hỏng từ NPL đầu vào, hạn chế các sai hỏng sau khi đã hoàn thiện SP

Qúa trình lặp lại nhiều lần gây chán nản

4 Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra Đúc kết được kinh nghiệm sau mỗi mã hàng, từ đó làm tăng tốc quá trình kiểm tra nhưng vẫn chính xác

Thủ công, tốn thời gian

2.2.5 Kết quả đối sánh của quy trình QLCL tại xưởng cắt giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp

TT Các bước thực hiện Lý thuyết Thực tế tại C.ty

1 Tiếp nhận lệnh sản xuất và

Chịu trách nhiệm tiếp nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kỹ thuật, từ đó tổ chức và sắp xếp kế hoạch cắt cho các đơn hàng sản xuất tại xí nghiệp.

Trưởng phòng KCS trực tiếp nhận lệnh sản xuất từ giám đốc, họp bàn giao tài liệu với KCS các bộ phận

2 Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

Sản phẩm đơn giản, ít phức tạp Đa dạng sản phẩm, nhiều sản phẩm khó

3 Tiến hành kiểm tra CL bộ phận cắt

Từ trên xuống dưới, từ trái qua phải

Từ ngoài vào trong từ trước ra sau

4 Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Ghi sổ năng suất, báo cáo kết quả kiểm tra theo trịnh tự

Để nâng cao hiệu quả học tập, nhà trường cần tạo điều kiện cho sinh viên kết hợp lý thuyết với thực hành trên phần mềm, giúp ứng dụng kiến thức vào thực tế một cách hiệu quả hơn.

2.2.6 Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại bộ phận cắt

TT Nội dung Kết quả thực hiện Ghi chú

1 Quản lý chất lượng cắt

- Hiểu được quy trình cắt, kiểm tra sau cắt sản phẩm trong doanh nghiệp

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình cắt và QLCL cắt

- Áp dụng được một số kiến thức đã học vào thực tế

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình QLCL cắt

- Quan sát, học hỏi làm quen trực tiếp được quy trình kiểm tra hất lượng cắt

- Học được cách xử lý tình huống phát sinh sau cắt.

Quản lý chất lƣợng tại chuyền may

2.3.1 Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại huyền may

- Đầy đủ TLKT mã hàng, bảng màu, bảng sử dụng NPL, hướng dẫn kiểm tra sản xuất mã hàng, báo cáo kiểm tra chất lượng đầu và cuối chuyền

- Những lưu ý, nhận xét điểu chỉnh của khách hàng (comment)

- Nghiên cứu kĩ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm để kiểm tra chất lượng sản phẩm

- Thước dây phải đảm bảo đúng tiêu chuẩn để đo thông số sản phẩm

Nghiên cứu và đánh giá sản phẩm mẫu là bước quan trọng để xác định chất lượng sản phẩm Cần xem xét quy trình may nguyên liệu (NPL) và các vị trí sử dụng NPL trong sản phẩm Đồng thời, việc thu thập và phân tích các nhận xét từ khách hàng sẽ giúp đánh giá xem sản phẩm có đáp ứng được yêu cầu chất lượng hay không.

Hình 2.7 Bảng màu mã hàng 040121.437+438ĐP

2.3.2 Quy trình quản lý chất lượng tại chuyền may

Sơ đồ 2.4 Quy trình quản lý chất lượng chuyền may Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu

Sau khi nhận tài liệu kỹ thuật từ khách hàng, cần tiến hành nghiên cứu và giải nén tài liệu Việc kiểm tra và ghi chép lại những thông tin cơ bản theo yêu cầu của tài liệu là rất quan trọng.

Bước 2: Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

- Nghiên cứu những nét đặc trưng về hình dáng của sản phẩm mẫu, kết cấu chi tiết của sản phẩm, kết cấu đường may

- Đọc và nghiên cứu về số lượng, kí hiệu và quy định chiều chi tiết dựa vào bảng thống kê chi tiết

- Xác định thông số bán thành phẩm và thành phẩm cho các chi tiết Đây là cơ sở để BTP đầu vào chuyền may chính xác thông số

- Các yêu cầu kĩ thuật theo quy định trong tài liệu kĩ thuật khách hàng đã cho

Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu

Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu Tiến hành kiểm tra CL

Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Hình 2.8 Yêu cầu kĩ thuật về may mã hàng 040121.437+438ĐP

Dựa trên các phản hồi và chú thích của khách hàng, chúng tôi thực hiện những thay đổi cần thiết đối với sản phẩm để kịp thời điều chỉnh theo yêu cầu ban đầu.

Bước 3: Tiến hành kiểm tra CL xưởng may

Trong cuộc họp triển khai với bộ phận KCS may, chúng tôi đã dựa vào tài liệu kỹ thuật (TLKT), sản phẩm mẫu, bảng thông số thành phẩm, định mức 1 ca, biên bản họp trước sản xuất và biên bản xử lý sự cố trong sản xuất để hướng dẫn quy trình kiểm soát chất lượng (QC) cho sản phẩm may.

Sơ đồ 2.5 Lưu đồ kiểm soát quá trình may

+ Hướng dẫn QC may phương pháp, trình tự kiểm tra, những phát sinh thường gặp trong qúa trình may

Khi phát hiện lỗi lớn trong quá trình KTCL BTP đầu chuyền, cần đánh dấu báo cáo cho trưởng KCS và trả lại cho bộ phận cắt, đồng thời ghi lại báo cáo kiểm tra chất lượng.

+Phần KTCL cuối truyền, cán bộ ktra dán sticker vào vị trí lỗi ( Màu xanh -lỗi may, màu đỏ- lỗi không chấp nhận, màu vàng- lỗi tẩy bẩn )

- Kiểm tra 100 % số lượng sản phẩm

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, hãy giữ các sản phẩm lỗi trong thùng riêng biệt nhằm tránh nhầm lẫn với sản phẩm đạt tiêu chuẩn Sau khi sửa đổi, sản phẩm lỗi cần được kiểm tra lại bởi bộ phận QC Chỉ khi sản phẩm đạt yêu cầu, chúng mới được gỡ bỏ sticker và băng dán lỗi, sau đó được xếp vào khu vực hàng đạt.

Sau mỗi giờ làm việc, cần ghi lại kết quả báo cáo để theo dõi quá trình Nhân viên QC nên thường xuyên trao đổi về chất lượng sản phẩm và các lỗi phát hiện trong quá trình kiểm tra, cả ở đầu và cuối ca làm việc.

Đo thông số là bước quan trọng trong việc kiểm tra và so sánh các tiêu chí theo yêu cầu của tài liệu kỹ thuật (TLKT) Sử dụng thước đo để kiểm tra đầy đủ các vị trí theo bảng thông số mã hàng, đảm bảo các thông số nằm trong dung sai cho phép Sau khi kiểm tra, cần ghi chép lại thông số của từng sản phẩm vào báo cáo để theo dõi.

Hình 2.9 Quy trình kiểm tra thông số chuyền may

Hình 2.10 Phiếu đo thông số thành phẩm

Khi kiểm tra sản phẩm, cần dựa vào mẫu sản phẩm, tài liệu kỹ thuật và yêu cầu kỹ thuật của mã hàng để đảm bảo rằng sản phẩm đáp ứng đúng các tiêu chí Việc xác minh các đường may có đủ tiêu chuẩn và dáng sản phẩm có đúng yêu cầu hay không là rất quan trọng.

Hình 2.11 Quy trình kiểm tra sản phẩm bộ Veston May10

Hình 2.12 Quy trình kiểm tra áo veston trên móc treo

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm, việc kiểm tra phụ liệu cần dựa vào các yếu tố như màu sắc, kích thước và vị trí sử dụng Đồng thời, phương pháp gắn các phụ liệu cũng cần được xem xét kỹ lưỡng Quá trình này nên kết hợp so sánh với bảng màu, sản phẩm mẫu và tài liệu kỹ thuật để đạt được hiệu quả tối ưu.

Chất lượng đường may là yếu tố quan trọng trong quy trình kiểm tra sản phẩm Theo yêu cầu của mã hàng, cần theo dõi và ghi chép báo cáo kiểm tra chất lượng cuối chuyền Đường may phải êm phẳng, đúng quy cách và thông số kỹ thuật, không có hiện tượng sùi chỉ hay bỏ mũi.

+VSCN: Theo tiêu chuẩn VSCN của mã hàng tiến hành ktra phấn , chỉ, màu, …

Để nhận biết và phân tích các lỗi trong quá trình cắt, cần chú ý đến những tình huống cụ thể, từ đó xác định nguyên nhân và ảnh hưởng của chúng Việc ghi chép và theo dõi các sự cố sẽ giúp phòng tránh việc tái diễn trong tương lai.

Bước 4: Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Sau khi kiểm tra kỹ lưỡng các thông số, màu sắc, số lượng và VSCN của sản phẩm hoàn thiện, chúng tôi sẽ chuyển sản phẩm đến bộ phận liên quan và ghi sổ theo dõi nhằm phòng tránh những tình huống phát sinh trong tương lai.

Hình 2.13 Biểu mẫu kiểm tra may -1

Hình 2.14 Biểu mẫu kiểm tra may-2

2.3.3 Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại xưởng may Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa

TT Phát sinh Nguyên nhân Khắc phục /phòng ngừa

1 Đường may không đạt yêu cầu

+Tay nghề công nhân còn yếu

+Ý thức trách nhiệm chưa cao, không tập trung vào làm việc

+Hướng dẫn công nhân không kĩ càng

+Không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên -Thiết bị:

+Thiết bị không đảm bao chất lượng =>Đường may xấu

-Do tính hất của vải: vải dày, mỏng, tráng nhựa

+Tập trung trong quá trình làm việc

+Hướng dẫn công nhân rõ ràng, chính xác

+Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

+Có kế hoạch đào tạo tay nghề cho công nhân +Có biện pháp khen thưởng kỉ luật phù hợp

-Thiết bị phải được bảo trì, bảo dưỡng thường xuyên -KCS kiểm tra, trả về bộ phận có trách nhiệm sửa chữa Lỗi lớn thì lập biên bản

Sai thông số hàng loạt

+Tay nghề kém, may không đúng thông số quy

+Thực hiện theo đúng nội dung được hướng dẫn

+Không nghiên cứu kĩ bảng thông số thành phẩm +Không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên +Không nghiên cứu tính chất vải, tính bai giãn của vải

-BTP thiếu thông số, chưa khảo sát độ co trước khi may

+Không tự ý cắt sửa BTP -Người triển khai:

+Nghiên cứu kĩ bảng thông số thành phẩm +Kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

+Nghiên cứu tính chất vải, tính bai giãn của vải

-May mẫu trước khi tiến hành sản xuất Nếu có sự hênh lệch lớn phải báo cao ngay để kịp thời sửa chữa

-Đàm phán với khách hàng để có hướng giải quyết tốt nhất, có hình phạt với bộ phận có trách nhiệm

-Yêu cầu dừng chuyền, báo cáo tổ trưởng tìm cách giải quyết

Sản phẩm lỗi trả về cho công nhân không sửa

+Ý thức kém +Hàng ùn không có thời gian sửa

+Không đôn đốc, thúc đẩy công nhân

+Xác định công đoạn may sai không chính xác

+Bố trí thời gian sửa hàng -Người triển khai:

+Đôn đốc công nhân làm việc

+Có kế hoạch khen chê phù hợp

+Phân tích lỗi sai hỏng, nguyên nhân và bố trí sửa chữa

4 Sai hỏng, nhầm lẫn tại các công đoạn

+Không tập trung trong quá trình làm việc +Tay nghề còn kém, chưa được đào tạo kĩ

+Sau khi may xong không tự kiểm tra mà luân chuyển cho bộ phận sau

+Không đọc kĩ tài liệu khách hàng

+Hướng dẫn công nhân không chính xác

+Không kiểm tra, kiểm soát thường xuyên

+Tập trung trong quá trình làm việc

+Phải kiểm tra trước và sau khi may xong

+Có sai hỏng thì báo cao sửa chữa ngay hoặc đánh dấu để sửa chữa sau

+Đọc kĩ tài liệu mã hàng, hướng dẫn công nhân rõ ràng, chính xác từng bước công đoạn

+Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát

+Có kế hoạch đào tạo tay nghề công nhân

+Luân chuyển công đoạn, thay thế công nhân có tay nghề cao hơn vào vị trí công đoạn đó

2.3.4 Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại chuyền may

TT Các bước thực hiện Ưu điểm Nhược điểm

Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu

Tiếp cận nhanh với tài liệu, dễ dàng nghiên cứu đánh giá

Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu Đưa ra được sự khác biệt giữa mã hàng với những mã hàng khác, thuận lợi khi KTCL

Cần nhiều thời gian để nghiên cứu

3 Tiến hành kiểm tra CL Đảm bảo chất lượng đầu và cuối chuyền

Qúa trình lặp lại nhiều lần gây chán nản

4 Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra Đúc kết được kinh nghiệm sau mỗi mã hàng, từ đó làm tăng tốc quá trình kiểm tra nhưng vẫn chính xác

Thủ công, tốn thời gian

2.3.5 Kết quả đối sánh của quy trình QLCL tại chuyền may giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp

TT Các bước thực hiện Lý thuyết Thực tế tại C.ty

1 Tiếp nhận lệnh sản xuất và

Người phụ trách sẽ nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kỹ thuật và dựa trên đó để sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho công nhân thực hiện các đơn hàng sản xuất tại xí nghiệp.

Trưởng phòng KCS trực tiếp nhận lệnh sản xuất từ giám đốc, họp bàn giao tài liệu với KCS các bộ phận

2 Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

Sản phẩm đơn giản, ít phức tạp Đa dạng sản phẩm, nhiều sản phẩm khó

3 Tiến hành kiểm tra CL Kiểm tra 1 sản phẩm đầu vào Kiểm tra 10 sản phẩm đầu vào, đạt

53 yêu cầu thì thông báo nhà cắt tiến hành cắt vải vào mã hàng

4 Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Ghi sổ năng suất, báo cáo kết quả kiểm tra theo trịnh tự

* Đề xuất giải pháp cải tiến: nhà trường nên tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với nhiều kiểu dáng veston mới

2.3.6 Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại bộ phận cắt

TT Nội dung Kết quả thực hiện Ghi chú

1 Quản lý chất lượng may

- Hiểu được quy trình may, kiểm tra BTP đầu chuyền và

TP cuối chuyền của sản phẩm trong doanh nghiệp

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình may và QLCL may

- Áp dụng được một số kiến thức đã học vào thực tế

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình QLCL may

- Quan sát, học hỏi làm quen trực tiếp được quy trình kiểm tra hất lượng may

- Học được cách xử lý tình huống phát sinh sau may.

Quy trình quản lý chất lượng tại xưởng là - hoàn thiện

2.4.1 Điều kiện thực hiện quản lý chất lượng tại kho hoàn thiện

- Phải có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của mã hàng theo đúng yêu cầu của khách hàng về:

+ Bảng thông số thành phẩm của mã hàng

+ Hệ thống cỡ số của mã hàng, bảng tiêu chuẩn sử dụng NPL

- Những lưu ý, nhận xét điểu chỉnh của khách hàng (comment)

- Nghiên cứu kĩ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm để kiểm tra chất lượng sản phẩm

Hình 2.15 Bảng thông số và yêu cầu kĩ thuật về là mã hàng

SL040121.437+438DP 2.4.2 Quy trình quản lý chất lượng tại kho NPL

Sơ đồ 2.6 Quy trình quản lý chất lượng tại kho NPL

Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu

Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu Tiến hành kiểm tra CL

Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Bước 1: Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu

Sau khi tiếp nhận tài liệu kỹ thuật từ khách hàng, cần tiến hành nghiên cứu và giải nén nội dung Đồng thời, kiểm tra và ghi chép lại những thông tin cơ bản mà tài liệu yêu cầu để đảm bảo hiểu rõ và đầy đủ.

Bước 2: Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

- Nghiên cứu những nét đặc trưng về hình dáng của sản phẩm mẫu, kết cấu chi tiết của sản phẩm, kết cấu đường may

- Đọc và nghiên cứu về số lượng, kí hiệu và quy định chiều chi tiết dựa vào bảng thống kê chi tiết

- Các yêu cầu kĩ thuật theo quy định trong tài liệu kĩ thuật khách hàng đã cho

Dựa vào các ý kiến và phản hồi của khách hàng, chúng tôi thực hiện những điều chỉnh kịp thời cho sản phẩm, đảm bảo rằng những thay đổi này phù hợp với mong muốn ban đầu của khách hàng.

Bước 3: Tiến hành kiểm tra CL xưởng may

Họp triển khai với bộ phận KCS may nhằm hướng dẫn QC hoàn thiện quy trình sản xuất dựa trên tài liệu kỹ thuật (TLKT), sản phẩm mẫu, bảng thông số thành phẩm, định mức 1 ca, biên bản họp trước sản xuất và biên bản xử lý sự cố trong sản xuất.

+ Hướng dẫn QC hoàn thiện phương pháp, trình tự kiểm tra, những phát sinh thường gặp trong qúa trình là

+ Hướng dẫn ghi báo cáo kết quả kiểm tra, tránh tình huống phát sinh sau này

Sau khi hoàn tất quy trình sản xuất, cần kiểm tra kỹ lưỡng sản phẩm để đảm bảo kích thước đạt tiêu chuẩn, không có hiện tượng bóng, và không để lại vết hằn hay vết bẩn do áp lực quá mạnh.

- Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện có hiện tượng khác phải tìm ngay kĩ thuật để có biện pháp khắc phục nhanh chóng

- Kiểm ra lần lót, lần chính của sản phẩm, sau đó tiến hành kiểm tra tổng thể bằng móc treo

- Sau quá trình kiểm tra ghi báo áo kiểm tra, tiến hành chuyển thành phẩm đi gấp gói, đóng thùng theo list TTKD cung cấp

Sơ đồ 2.7 Lưu đồ kiểm soát quá trình là

Bước 4: Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Sau khi hoàn tất việc kiểm tra thông số, màu sắc, số lượng và VSCN của sản phẩm, cần ghi chép lại để theo dõi, nhằm tránh tái diễn các tình huống phát sinh trong tương lai.

2.4.3 Các phát sinh trong quản lý chất lượng tại xưởng may Nguyên nhân, cách khắc phục / phòng ngừa

TT Phát sinh Nguyên nhân Khắc phục /phòng ngừa

1 Sản phẩm bị thay đổi thông số, mất dáng

- Người kĩ thuật chưa nghiên cứu kĩ tiêu chuẩn là, ủi, xây dựng tiêu chuẩn chưa hợp lý

- Chưa xử lý độ co dãn của vải

- Quản lý không thường xuyên kiểm tra, kiểm soát quá trình

- Người kĩ thuật cần nghiên cứu kĩ tiêu chuẩn kĩ thuật là

- Chỉnh nhiệt đồ phù hợp

- Công nhân nâng cao ý thức tay nghề

- Quản lý sát sao trong quá trình triển khai

- Phải xử lý độ co của vải, thay thế phương pháp là phù hợp

2 SP bị cháy, loang, ố bẩn…

- Không nghiên cứu kĩ chất liệu của sản phẩm để trình thời gian và phương pháp là phù hợp

- Tay nghề công nhân kém

- Quản lý chưa sát sao trong kiểm soát năng suất

- Nghiên cứu kĩ chất liệu của sản phẩm để trình thời gian và phương pháp là phù hợp

- Xây dựng phương pháp nâng cao tay nghề công nhân

- Quản lý sát sao trong kiểm soát năng suất

3 Túi đựng sản phẩm sai kích thước

Nhận nguyên phụ liệu sai Đối chiếu với thông tin ở tài liệu kĩ thuật để nhận nguyên phụ liệu chính xác

4 Ùn ứ hàng ở công đoạn là hoàn thiện

Do bố trí phân công công nhân không đồng đều

Tổ trưởng phải dựa vào bảng phân loại tay nghề công nhân để phân công việc phụ hợp với tay nghề và năng lực làm việc của công nhân

5 Đóng thùng sai cỡ, màu, số lượng sản phẩm

Không tách biệt các màu gần giống nhau khi kiểm tra xong

- Khi kiểm tra xong phải để màu tách biệt, tránh để bộ phận gấp gói đóng nhầm lẫn

- Lựa chọn lại các sản phẩm

2.4.4 Phân tích đánh giá thực trạng, ưu nhược điểm quy trình quản lí chất lượng tại kho hoàn tất

TT Các bước thực hiện Ưu điểm Nhược điểm

Tiếp nhận lệnh sản xuất và TLKT, sản phẩm mẫu

Tiếp cận nhanh với tài liệu, dễ dàng nghiên cứu đánh giá

Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu Đưa ra được sự khác biệt giữa mã hàng với những mã hàng khác, thuận lợi khi KTCL

Cần nhiều thời gian để nghiên cứu

3 Tiến hành kiểm tra CL Đảm bảo chất lượng thành phẩm

Qúa trình lặp lại nhiều lần gây chán nản

4 Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra Đúc kết được kinh nghiệm sau mỗi mã hàng, từ đó làm tăng tốc quá trình kiểm tra nhưng vẫn chính xác

Thủ công, tốn thời gian

2.4.5 Kết quả đối sánh của quy trình QLCL tại kho hoàn tất giữa lý thuyết với thực tế thực hiện tại doanh nghiệp

TT Các bước thực hiện Lý thuyết Thực tế tại C.ty

1 Tiếp nhận lệnh sản xuất và

Người phụ trách sẽ nhận kế hoạch sản xuất từ phòng kỹ thuật và dựa trên đó để sắp xếp, phân công nhiệm vụ cho công nhân thực hiện các đơn hàng sản xuất tại xí nghiệp.

2 Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu

Sản phẩm đơn giản, ít phức tạp Đa dạng sản phẩm, nhiều sản phẩm khó

3 Tiến hành kiểm tra CL Kiểm tra 100% sản phẩm

4 Ghi biểu mẫu kết quả kiểm tra

Ghi sổ năng suất, báo cáo kết quả kiểm tra theo trịnh tự

* Đề xuất giải pháp cải tiến: nhà trường nên tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với nhiều kiểu dáng veston mới

2.4.6 Tổng hợp, phân tích kết quả thực tập nội dung QLCL tại kho hoàn tất

TT Nội dung Kết quả thực hiện Ghi chú

1 Quản lý chất lượng hoàn thiện

- Hiểu được quy trình may, kiểm tra BTP đầu chuyền và

TP cuối chuyền của sản phẩm trong doanh nghiệp

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình thành phẩm và QLCL thành phẩmy

- Áp dụng được một số kiến thức đã học vào thực tế

- Biết được một số tình huống có thể xảy ra trong quá trình QLCL hoàn tất

- Quan sát, học hỏi làm quen trực tiếp được quy trình kiểm tra chất lượng thành phẩm

- Học được cách xử lý tình huống phát sinh sau khi ra thành phẩm

Ngày đăng: 16/06/2022, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 1 - Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Khác
2. Giáo trình công nghệ sản xuất may công nghiệp 2 - Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Khác
3. Cơ cấu tổ chức | Tổng công ty May 10 (garco10.com.vn) 4. Tổng công ty May 10 – CTCP – VNR500 Khác
5. Báo cáo thường niên 2017 – Tổng công ty May 10 (4/2018) Khác
6. Nghiên cứu dây chuyền trong sản xuất - Trường Đại Học Công Nghiệp Dệt May Hà Nội Khác
7. đồ áN ngành may công tác kiểm soát chất lượng trong sản phẩm áo vest … (slideshare.net) Khác
8. đồ áN ngành may quy trình tổ chức và quản lý tại kho nguyên phụ liệu … (slideshare.net) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Ảnh Tổng công ty May 10 – CTCP - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 1.1. Ảnh Tổng công ty May 10 – CTCP (Trang 10)
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phân công ban điều hành TCT May 10 - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ phân công ban điều hành TCT May 10 (Trang 12)
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức của TCT may 10 - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 1.2. Cơ cấu tổ chức của TCT may 10 (Trang 14)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất tại tổng công ty May 10 - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất tại tổng công ty May 10 (Trang 15)
Hình 1.3. Chủng loại sản phẩm công ty May 10 - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 1.3. Chủng loại sản phẩm công ty May 10 (Trang 21)
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tổ chức trung tâm phát triển sản phẩm - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ tổ chức trung tâm phát triển sản phẩm (Trang 22)
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức xí nghiệp veston. - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 1.4. Sơ đồ tổ chức xí nghiệp veston (Trang 23)
Hình 2.1. Tài liệu kĩ thuật của mã hàng 040121 438ĐP - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 2.1. Tài liệu kĩ thuật của mã hàng 040121 438ĐP (Trang 28)
Sơ đồ 2.1. Quy trình kiểm tra chất lượng tại Kho NPL  Bước 1: Nhận đơn hàng-Phân tích các điều kiện cần cho sản xuất - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 2.1. Quy trình kiểm tra chất lượng tại Kho NPL Bước 1: Nhận đơn hàng-Phân tích các điều kiện cần cho sản xuất (Trang 29)
Hình 2.2. Mẫu thẻ kho - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 2.2. Mẫu thẻ kho (Trang 30)
Hình 2.3. Mẫu phiếu xuất vật tư theo hạn mức - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 2.3. Mẫu phiếu xuất vật tư theo hạn mức (Trang 31)
Hình 2.4. Biên bản kiêm tra chất lượng PL - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 2.4. Biên bản kiêm tra chất lượng PL (Trang 31)
Hình 2.5. Lệnh sản xuất  Bước 2: Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Hình 2.5. Lệnh sản xuất Bước 2: Nghiên cứu tài liệu khách hàng, sản phẩm mẫu (Trang 35)
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ khối quy trình quản lý chất lượng tại bộ phận cắt - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ khối quy trình quản lý chất lượng tại bộ phận cắt (Trang 35)
Sơ đồ 2.3. Lưu đồ kiểm soát quá trình cắt - Báo cáo Thực tập Tốt nghiệp tại Tổng công ty May 10
Sơ đồ 2.3. Lưu đồ kiểm soát quá trình cắt (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN