Vốn là cơ sở để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh, mở rộng phát triển sản xuất33 22222200 022012211122211222112211 222cc ng 3 1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp33 .2 222 2222 222cc 3 1.3.1 Căn cứ vào phương thức chu chuyển vốn33 reese 3 1.3.2 Phân loại theo giác độ nguồn hình thành vốn44
Để hoạt động sản xuất kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp cần xây dựng hoặc thuê nhà xưởng, lắp đặt trang thiết bị, tuyển dụng nhân công và mua nguyên liệu Những yếu tố này là tiền đề quan trọng cho sự tồn tại của doanh nghiệp Bên cạnh đó, vốn là yếu tố thiết yếu giúp duy trì hoạt động, mở rộng sản xuất, đầu tư vào lĩnh vực mới và nâng cao chất lượng sản phẩm Việc nghiên cứu và triển khai các dự án cũng nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất, tối đa hóa lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh Vốn tham gia vào tất cả các giai đoạn từ sản xuất đến tiêu dùng, giúp doanh nghiệp thực hiện tái sản xuất và mở rộng sản xuất.
1.3 Phân loại vốn trong doanh nghiệp
Vốn có thể được phân loại theo nhiều cách khác nhau, trong chuyên đề này, chúng tôi sẽ tập trung vào hai phương pháp chính: phân loại dựa trên phương thức chu chuyển vốn và phân loại theo nguồn hình thành vốn.
1.3.1 Căn cứ vào phương thức chu chuyển vốn
Căn cứ vào cách phân loại, nội dung được chia thành hai loại chính.
Thứ nhất: Vốn cố định
Vốn cố định là nguồn tài chính dùng để hình thành tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp Nó thể hiện giá trị tiền tệ của toàn bộ tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn mà doanh nghiệp sở hữu.
Vốn cố định trong doanh nghiệp tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh thông qua tài sản cố định và các khoản đầu tư dài hạn Trong quá trình sản xuất, vốn cố định được chia thành hai phần: một phần tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố định được chuyển vào chi phí kinh doanh hoặc giá thành sản phẩm, phần giá trị này được bù đắp và tích lũy khi hàng hóa hoặc dịch vụ được tiêu thụ Phần còn lại của vốn cố định thể hiện dưới hình thức giá trị còn lại của tài sản cố định.
Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản lưu động của doanh nghiệp, bao gồm hai bộ phận chính: tài sản lưu động trong sản xuất, như nguyên liệu và sản phẩm đang trong quá trình chế biến, và tài sản lưu động trong lưu thông, bao gồm sản phẩm chờ tiêu thụ, vốn tiền mặt và các khoản vốn trong thanh toán.
1.3.2 Phân loại theo giác độ nguôn hình thành vốn
Trên giác độ nguồn hình thành vốn chia thành: Vốn chủ sở hữu, vốn đi vay và vốn chiếm dụng nhà cung cấp
Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn góp và lợi nhuận chưa phân phối, không phải là khoản nợ mà doanh nghiệp cần cam kết thanh toán hay trả lãi suất.
Thứ hai: Vốn đi vay
Vốn đi vay bao gồm các khoản vay ngắn hạn và dài hạn từ ngân hàng, tổ chức tín dụng, cũng như các khoản nợ từ nhà cung cấp, nợ lương và bảo hiểm cho người lao động.
Thứ ba: Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại) Thứ ba: Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thương mại)
Tín dụng thương mại là hình thức mua chịu từ nhà cung cấp hoặc ứng trước từ khách hàng, cho phép doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng nguyên vật liệu, điện, nước mà không cần thanh toán ngay lập tức toàn bộ chi phí Việc chiếm dụng này có thể có phí hoặc miễn phí, giúp doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất mà chỉ cần bỏ ra một khoản tiền nhỏ ban đầu Nhờ đó, doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt của mình cho các mục đích khác, tối ưu hóa nguồn lực tài chính.
Thứ tư: Nguồn vốn khác
Nguồn vốn khác này là các khoản như lợi nhuận để lại, lương nhân viên chậm thanh toỏn
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp55 5552222 net, 5 1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 55 22222220 222222 5 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn66
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn66
- Chỉ tiêu 1: Hiệu suất sử dụng vốn
Hiệu suất sử dụng vốn =
Tổng vốn bình quân trong kỳ được tính bằng cách cộng vốn đầu kỳ và vốn cuối kỳ, từ đó cho ra vốn bình quân trong kỳ Chỉ tiêu này đo lường hiệu quả sử dụng vốn, phản ánh số doanh thu mà mỗi đồng vốn doanh nghiệp sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại Hiệu suất sử dụng vốn càng cao thì hiệu quả càng lớn Để đạt được giá trị cao, doanh nghiệp cần tăng doanh thu và sử dụng vốn một cách tiết kiệm, tránh lãng phí.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn =
Tổng số vốn sử dụng bình quân trong kỳ Vốn đầu kỳ+ vốn cuối kỳ
Trong đó: Vốn bình quân trong kỳ =
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi từ một đồng vốn đầu tư, cho biết số lợi nhuận mà nó tạo ra Tỷ suất lợi nhuận càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng tốt, và ngược lại.
- Chỉ tiêu 3: Doanh lợi trên tài sản (ROA)
Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp, được thể hiện qua tỷ số lợi nhuận trên tài sản (ROA), cho biết mỗi đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Tỷ số này lớn hơn 0 cho thấy doanh nghiệp có lãi, và càng lớn thì hiệu quả kinh doanh càng cao Ngược lại, nếu tỷ số nhỏ hơn 0, doanh nghiệp đang thua lỗ ROA cũng chịu ảnh hưởng bởi mùa vụ kinh doanh và đặc điểm riêng của từng ngành.
- Chỉ tiêu 4: Doanh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Lợi nhuận sau thuế ROE =
Vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời của vốn, cho biết mỗi đồng vốn của chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao càng tốt và phụ thuộc vào thời vụ, đặc điểm ngành, quy mô và mức độ rủi ro của công ty Để có đánh giá chính xác về khả năng sinh lời, cần so sánh các tỷ số ROA và ROE của doanh nghiệp với tỷ số bình quân của ngành hoặc các doanh nghiệp tương đương trong cùng lĩnh vực.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định88
- Chỉ tiêu 1: Hiệu quả sử dụng vốn cố định
Doanh thu thuần trong kỳ
Hiệu quả sử dụng VCĐ trong kỳ =
VCĐ bình quân trong ky
VCD đầu kt VCD cuối kỳ
Trong đó: VCĐ bình quân trong ky =
Chỉ tiêu này cho biết mức doanh thu mà mỗi đơn vị vốn cố định đầu tư vào sản xuất kinh doanh tạo ra Giá trị chỉ tiêu càng lớn, hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao Để so sánh hiệu quả giữa các kỳ, cần loại bỏ yếu tố trượt giá do vốn cố định được lưu chuyển qua nhiều kỳ kinh doanh.
- Chỉ tiêu 2: Sức sinh lợi của vốn cố định
Sức sinh lợi của vốn cố định =
VCĐ sử dụng bình quân trong ky
VCĐ đầu kỳ+ VCĐ cuối kỷ
Trong đó: VŒĐÐ bình quân trong ky =
Chỉ tiêu này thể hiện mức lợi nhuận mà mỗi đơn vị vốn cố định mang lại trong hoạt động sản xuất kinh doanh Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả kinh doanh càng tốt.
- Chỉ tiêu 3: Hàm lượng vốn cố định
VCD str dung bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ
VCĐ đầu kỳ+ VCĐ cuối kỳ
Trong đó: VCĐ bình quân trong ky =
Chỉ tiêu này cho thấy số lượng vốn cố định cần thiết để tạo ra một đơn vị doanh thu Giá trị của chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn càng cao.
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động99
- Chỉ tiêu 1: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Lợi nhuận sau thuế trong kỳ
Hiệu qua sty dung VLD trong ky =
VLD binh quan trong ky
VLĐ đầu kỳ+ VLĐ cuối kỳ
Trong đó: VLĐ bình quân trong kỳ =
Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lợi của vốn lưu động (VLĐ), cho biết lợi nhuận sau thuế mà mỗi đơn vị VLĐ mang lại cho doanh nghiệp trong kỳ Giá trị của chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sinh lợi càng tốt.
Chỉ tiêu 2: Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động
Số vòng quay của VLĐ =
VLĐ bình quân trong ky
VLĐ đầu kỳ+ VLĐ cuối kỳ
Trong đó: VLĐ bình quân trong kỳ =
Chỉ tiêu hệ số luân chuyển vốn lưu động (VLĐ) phản ánh số vòng quay của VLĐ trong một kỳ Khi số vòng quay tăng, doanh nghiệp có thể giảm vốn lưu động cần thiết cho sản xuất, giảm số lượng vốn vay, hoặc mở rộng quy mô sản xuất dựa trên vốn hiện có Sự gia tăng số vòng quay chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ được cải thiện.
Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian của một vòng luân chuyển=
Số vòng quay của VLĐ trong ky
Thời gian của kỳ phân tích (tính trong 1 năm với 360 ngày).
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động (VLĐ) hoàn thành một vòng quay Thời gian luân chuyển càng ngắn, tốc độ quay vòng VLĐ càng nhanh, giúp rút ngắn chu kỳ kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Chỉ tiêu 3: Hệ số vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho =
Tồn kho bình quân trong kỳ Tổn kho đầu kỳ+ Tồn kho cuối kỷ
Trong đó: Tồn kho bình quân trong kỳ =
Hệ số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả quản lý hàng tồn kho của doanh nghiệp Hệ số lớn cho thấy tốc độ quay vòng hàng hóa nhanh, trong khi hệ số nhỏ cho thấy tốc độ quay vòng thấp Việc so sánh hệ số này qua các năm giúp doanh nghiệp đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho theo từng giai đoạn.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho cao cho thấy doanh nghiệp hoạt động hiệu quả và tận dụng tốt chi phí cơ hội trong quản lý hàng tồn kho Tuy nhiên, nếu hệ số này quá cao, có thể là dấu hiệu của việc thiếu nguyên vật liệu hoặc hàng hóa không đủ để đáp ứng nhu cầu thị trường Do đó, cần xác định một hệ số vòng quay hàng tồn kho hợp lý, giúp đảm bảo hàng hóa và thành phẩm luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu thị trường, đồng thời đảm bảo tiêu thụ nhanh chóng các sản phẩm đã mua và sản xuất.
- Chỉ tiêu 4: Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình quân =
Doanh thu Đây là một tỷ số tài chính đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp rnất bình quân bao nhiêu ngày để thu hồi các khoản thu của mình
Kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào chính sách tiêu thụ và việc tổ chức thanh toán của doanh nghiệp
Kỳ thu tiền lớn cho thấy vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng, phản ánh tình trạng tiêu thụ sản phẩm chậm và vốn ứ đọng Tuy nhiên, hệ số cao có thể xuất phát từ việc doanh nghiệp mở rộng thị trường mới và tăng doanh thu để nâng cao lợi thế cạnh tranh, nên tình trạng chiếm dụng vốn có thể chỉ là tạm thời Do đó, để có đánh giá chính xác, cần xem xét tình hình kinh doanh cụ thể của từng doanh nghiệp.
- Chỉ tiêu 5: Mức đảm nhiệm vốn lưu động
VLD binh quân trong kỳ
Doanh thu thuần là chỉ tiêu phản ánh số tiền doanh nghiệp cần chi cho vốn lưu động (VLĐ) để đạt được một đồng doanh thu thuần Chỉ số này càng nhỏ cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ càng cao, giúp tiết kiệm vốn hơn Ngược lại, chỉ tiêu lớn cho thấy hiệu quả sử dụng VLĐ thấp, dẫn đến lãng phí nguồn lực.
Phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiép
Khả năng thanh toán của doanh nghiệp là năng lực tài chính để đáp ứng các khoản nợ với cá nhân và tổ chức, bao gồm tiền mặt, khoản phải thu và tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền như hàng hóa và thành phẩm Doanh nghiệp có thể đối mặt với các khoản nợ như vay ngắn hạn ngân hàng, nợ tiền hàng, thuế chưa nộp và lương chưa trả Để đánh giá khả năng thanh toán, cần xem xét các chỉ tiêu tài chính liên quan.
- Chỉ tiêu 1: Hệ số khả năng thanh toán hiện tại
Hệ số này dùng để đo lường khả năng trả các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán hiện tại Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ an toàn của doanh nghiệp trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn; hệ số càng cao cho thấy khả năng trả nợ càng lớn Nếu hệ số dưới 1, doanh nghiệp có nguy cơ không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ đúng hạn Chỉ tiêu này cũng cho phép đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng chuyển đổi sản phẩm thành tiền mặt Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong thanh toán nếu gặp rắc rối trong việc thu hồi các khoản phải thu hoặc thời gian thu hồi kéo dài.
- Chỉ tiêu 2: Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Khả năng thanh toán nhanh là khả năng của doanh nghiệp sử dụng tiền mặt hoặc tài sản có thể chuyển đổi nhanh thành tiền để thanh toán nợ đúng hạn hoặc quá hạn Tiền có thể bao gồm tiền mặt, tiền gửi, và tiền đang chuyển, trong khi tài sản chuyển đổi thành tiền thường là các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn như cổ phiếu và trái phiếu Các khoản nợ cần thanh toán bao gồm nợ ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn, và các khoản nợ khác trong thời gian cam kết Công thức tính khả năng thanh toán nhanh sẽ giúp doanh nghiệp đánh giá tình hình tài chính của mình.
Tài sản lưu động- Giá trị hàng tồn kho
Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
Hàng tồn kho bao gồm hàng hóa, thành phẩm, hàng gửi bán và vật tư chưa thể tiêu thụ hoặc chuyển đổi thành tiền ngay lập tức.
Chỉ tiêu này đánh giá khả năng đáp ứng nhanh của doanh nghiệp đối với các khoản nợ ngắn hạn Mức độ thanh toán của doanh nghiệp phụ thuộc vào số tiền và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, cũng như quy mô của nợ ngắn hạn Hệ số đạt giá trị 1 được coi là lý tưởng, nhưng độ lớn của chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào ngành nghề kinh doanh và thời hạn thanh toán của các khoản nợ trong kỳ.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp131
Các nhân tố chủ quan1313 . -222¿222222222112722112211 211 1 cv 13 1 Lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động1313
3.1.1 Lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi đặc điểm, tính chất và quy mô lĩnh vực hoạt động Các chỉ tiêu ROA và ROE phụ thuộc vào đặc trưng kinh doanh của từng ngành, và giá trị của các chỉ tiêu này chỉ có ý nghĩa khi so sánh trong nội bộ ngành.
Các đặc điểm kỹ thuật và công nghệ sản xuất ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ hiện nay khiến tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp nhanh chóng bị hao mòn vô hình, dẫn đến mất vốn, đặc biệt đối với các doanh nghiệp cần đầu tư lớn vào TSCĐ Nếu không có biện pháp quản lý và sử dụng TSCĐ hợp lý, doanh nghiệp sẽ lãng phí nguồn lực, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Sản phẩm của doanh nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu và lợi nhuận, từ đó tác động đến hiệu quả sử dụng vốn Để đạt được lợi nhuận, doanh nghiệp cần nghiên cứu thị trường kỹ lưỡng, xây dựng chiến lược phù hợp cho sản phẩm, và dự báo nhu cầu trong tương lai Việc này giúp tránh tình trạng sản xuất thừa, dẫn đến ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn.
3.1.2 Trình độ của đội ngũ nhân viên, quản lý của doanh nghiệp
Nhân tố con người là yếu tố quyết định trong việc sử dụng vốn hiệu quả Đội ngũ lãnh đạo có trình độ giúp doanh nghiệp giảm chi phí không cần thiết và tối ưu hóa cơ hội kinh doanh, từ đó thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển Đội ngũ nhân viên, với trình độ chuyên môn, tay nghề và tinh thần làm việc, đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất Sự am hiểu và kinh nghiệm của nhân viên sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, làm cho họ trở thành nhân tố then chốt trong thành công của doanh nghiệp.
3.1.3 Năng lực ra quyết định của lãnh đạo
Đội ngũ lãnh đạo quản lý doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc sử dụng và kết hợp các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh Họ là những người đưa ra quyết định cuối cùng về các chiến lược và chính sách của doanh nghiệp Với năng lực lãnh đạo, họ có khả năng nắm bắt thời cơ và đưa ra các quyết định kịp thời, táo bạo và hợp lý, từ đó tối ưu hóa việc sử dụng nguồn vốn và tài chính của doanh nghiệp.
3.1.4 Khả năng dự báo và năm bắt cơ hội đầu tư
Khả năng dự báo và nắm bắt cơ hội đầu tư là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của doanh nghiệp Dự báo tốt giúp doanh nghiệp nhận diện rủi ro và khó khăn, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp để đối phó và tận dụng cơ hội Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng khốc liệt, việc nắm bắt cơ hội đầu tư hiệu quả không chỉ giúp doanh nghiệp vượt qua đối thủ mà còn tối ưu hóa nguồn vốn cho các dự án mang lại hiệu quả kinh tế cao, tránh tình trạng đầu tư dàn trải và lãng phí.
3.1.5 Quan hệ với đối tác của doanh nghiệp Để doanh nghiệp có thể hoạt động thì nỳ cần phải được đặt trong mối quan hệ với rất nhiều đối tác Từng dự án đầu tư đều có các đối tác với những lợi ích và mối quan tâm khác nhau, vì thế thành công của doanh nghiệp cũng phụ thuộc vào cách quản lý và sự hợp tác của các đối tác Đối tác có thể là bạn hàng, nhà cung cấp đầu vào, nhà phân phối, nhà cung cấp các dịch vụ tài chính, vận tải, kho bui Néu có được các thông tin về đối tác tốt, tỗổ chức thu thập một cách khoa học doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách phù hợp với từng đối tác Sự hài hũa trong các mối quan hệ với đối tác giúp doanh nghiệp đạt được hiệu quả trong kinh doanh và sử dụng đồng vốn tử khâu sản xuất tới khâu tiêu thụ
3.1.6 Hệ thống quản lý và giám sát vốn của doanh nghiệp
Với bất kỳ một doanh nghiệp nào, việc quản lý vốn luôn là việc quan trọng hàng đầu Vốn là một trong những nhân tố của quá trình sản xuất, nỳ quyết định tới sự sống còn của doanh nghiệp Quản lý và giám sát từ vốn lưu động tới vốn cố định, vốn mang đi đầu tư, vốn còn trong quỹ, các chỉ tiêu, quản lý các khoản phải thu, quản lý công nợ, quản lý hàng tồn kho Với một hệ thống quản lý, giám sát vốn chặt chẽ, khoa học, sẽ giúp doanh nghiệp dùng vốn vào đúng mục đích, kịp thời, dự báo được nhu cầu sử dụng vốn, tránh tình trạng sử dụng lãng phí, tình trạng tham ô, lạm dụng vốn chung vào rnục đích của cá nhân
3.1.7 Hệ thông trao đôi và xử lý thông tin trong doanh nghiệp
Ngày nay, khi thông tin trở thành nguồn tài nguyên rất quý giá Thông tin được coi như một tài sản quan trọng của doanh nghiệp Việc nắm bắt, thu thập và xử lý thông tin từ nội bộ cũng như bên ngoài càng đóng vai trò rất quan trọng tới sự thành bại của doanh nghiệp Các bộ phận, phòng ban của doanh nghiệp khi có sự phối hợp chặt chẽ với nhau sẽ kịp thời cung cấp và tiến hành xử lý thông tin một cách chính xác nhất để có được các cơ sở vững chắc, chính xác nhằm giúp lãnh đạo đưa ra được các quyết định đúng đắn, kịp thời Một hệ thống trao đỗi thông tin hiện đại sẽ giảm thiểu sự làm việc thủ công của nhân viên, tăng hiệu quả làm việc Đồng thời với đó là sự nắm bắt nhanh nhạy với sự biến động của thị trường để kịp thời nhận biết các cơ hội, các thay đổi xấu hoặc tốt để doanh nghiệp có sự điều chỉnh cho phù hợp Ngoài ra, với một hệ thống thông tin tốt, doanh nghiệp sẽ chủ động và kịp thời cung cấp những thông tin giá trị cho các đối tác khi có yêu cầu, tăng cường mối quan hệ với đối tác, tận dụng được các cơ hội trong kinh doanh, đầu tư vốn vào các dự án mang lại hiệu quả cao nhất
3.1.8 Cơ cấu vốn trong hoạt động của doanh nghiệp
Cơ cấu nguồn vốn được xét tới trên cả hai phương diện là cơ cấu huy động và cơ cấu sử dụng vốn như thế nào Đề tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có hai nguồn huy động chủ yếu là từ nội bộ và tử bên ngoài Việc đảm bảo cân đối tỷ lệ giữa hai nguồn huy động này rất quan trọng đối với doanh nghiệp, nếu để tỷ lệ vay bên ngoài quá nhiều rà vốn chủ sở hữu lại ít trong tổng vốn, sẽ dẫn tới việc phụ thuộc quá lớn vào bên ngoài, giảm khả năng tự chủ tài chính Nguy cơ kéo theo có thể dẫn tới tình trạng làm chỉ đủ để trả lãi vay Tụy vào bừng giai đoạn phát triển mà tỷ lệ vốn chủ sở hữu và vốn vay khác nhau nhưng doanh nghiệp cần giảm dần sự phụ thuộc vào bên ngoài bằng các chính sách sử dụng đồng vốn vào sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả
Cơ cấu sử dụng vốn đầu tư vào các khoản mục như thế nào rất quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tựy theo đặc điểm riêng của lĩnh vực mà doanh nghiệp hoạt động, cơ cấu giữa đầu tư vào tài sản lưu động và tài sản cố định là khác nhau, đồng thời cơ cấu đầu tư trong tài sản lưu động và tài sản cố định như thế nào cũng khác nhau Dù là việc phân chia tỷ lệ này như thế nào, thì nguyên tắc đối với mọi doanh nghiệp là phải tạo ra được một sự hài hũa, đảm bảo phục vụ tốt nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Ví dụ, với rnột doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại nhủ cầu về tài sản lưu động sẽ rất lớn, việc đầu tư nên tập trung nhiều vào loại tài sản này, còn với doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng thì tỷ lệ này sẽ không phù hợp
3.2 Các nhân tố khách quan
3.2.1 Cơ chế chính sách của nhà nước
Các chính sách, cơ chế của nhà nước sẽ có những tác động chi phối tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với bất cứ sự thay đổi nào trong chế độ chính sách hiện hành đều có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động của các doanh nghiệp Các chính sách tài chính, tiền tệ đặc biệt là các chính sách về thuế, chính sách đầu tư, tỷ giá hối đoái sẽ có tác động rất nhiều tới doanh nghiệp Giả sử, nếu chính phủ tăng thuế nhập khẩu đối với các trang thiết bị máy mỳc điều này sẽ làm tăng chi phí sản xuất, doanh nghiệp giảm khả năng tiêu thụ sản phẩm nhiều hơn, tăng chỉ phí, giảm doanh thu dẫn tới hiệu quả sử dụng vốn giảm Đồng thời các chính sách của nhà nước cũng tác động tốt tới hoạt động của doanh nghiệp làm doanh nghiệp làm ăn thuận lợi và tăng hiệu quả sử dụng vốn Ví dụ như chính phủ thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất trong thời gian vừa qua, đã tạo cơ hội cho các doanh nghiệp tiếp cận với nguồn vốn để phục hồi sản xuất kinh doanh trong thời kỳ suy thoái, giảm chi phí lãi vay điều này đã giúp doanh nghiệp rất nhiều trong việc vượt qua khó khăn về tài chính, đảm bảo hoạt động sản xuất và có lãi trong kinh doanh
3.2.2 Sự phát triển của thị trường tài chính
Nguồn vốn của doanh nghiệp được huy động từ hai nguồn nội bộ và bên ngoài, hầu hết tất cả các doanh nghiệp đều phải huy động một lượng vốn nhất định từ bên ngoài để tiến hành hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh Nếu doanh nghiệp khai thác được triệt để nguồn vốn bên trong, sẽ giảm phần phụ thuộc vào vốn vay bên ngoài, tăng khả năng tự chủ tài chính cho doanh nghiệp, đồng thời nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn hiện có Việc huy động vốn ở bên ngoài giúp cho doanh nghiệp có được một cơ cấu vốn linh hoạt, một lượng vốn lớn để đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh Thị trường tài chính tiền tệ phát triển sẽ giúp doanh nghiệp dễ đàng trong việc thực hiện tiến hành các giao dịch với đối tác, tìm kiếm được nguồn vốn thích hợp với chi phí thấp nhất đáp ứng đầy đủ kịp thời hoạt động sản xuất từ đó nâng cao hiệu quả sử đụng vốn
3.2.3 Thị trường đầu vào của doanh nghiệp
Thị trường đầu vào nếu như thường xuyên có biến động sẽ gây ra những khó khăn cho quá trình mua đầu vào của doanh nghiệp, nếu giá tăng quá cao sẽ dẫn tới tăng giá sản phẩm đầu ra, nếu thị trường đầu vào trở nên khan hiếm cũng làm tăng chỉ phí sản xuất, doanh nghiệp khó tiêu thụ sản phẩm hơn từ đó hiệu quả sử dụng vốn sẽ không cao thậm chí là phải chịu lỗ
3.2.4 Thị trường đâu ra của doanh nghiệp
Thị trường đầu ra đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp Nếu thị trường tiêu thụ trong giai đoạn tăng trưởng sẽ giúp doanh nghiệp bán được nhiều hàng và tăng doanh thu, nếu thị trường trong tình trạng khủng hoảng, hoặc đóng băng kéo theo doanh nghiệp sẽ không thể tiêu thụ được hoặc chấp nhận bán với giá thấp điều này làm giảm nghiờm trọng hiệu quả sử dụng vốn 3.2.5 Các nhân tố khác