CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN 4 1 1 Khái quát về theo dõi và đánh giá phát triển 4 1 2 Phân biệt theo dõi giám sát – đánh giá – thẩm định 6 1 3 Phát triển, hoạt động phát triển và ME 7 CHƯƠNG 2 THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VÀ KẾ HOẠCH ME 7 2 1 Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả 7 2 1 1 Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả là gì 7 2 1 2 Lý do phải theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả 7 2 1 3 Điều kiện để theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả 8 2 1 4 Mô hình.
TỔNG QUAN VỀ THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN
Khái quát về theo dõi và đánh giá phát triển
Xuất phát từ yêu cầu minh bạch và giải trình ở các nước phát triển ở cả khu vực công và tư.
Phát triển mạnh trong 30 năm trở lại đây
Tại Việt Nam, việc chú trọng đến yêu cầu của các nhà tài trợ quốc tế đã trở thành một vấn đề quan trọng Điều này được thể hiện rõ qua nghị định Số: 131/2006/NĐ-CP, trong đó cụ thể hóa các yêu cầu bắt buộc của quản lý CTDA.
Được đặt ra bởi yêu cầu phát triển KTXH bền vững, tính minh bạch, giải trình và hiệu quả, hiệu lực cao hơn của phát triển
Theo dõi là hoạt động liên tục nhằm đảm bảo các can thiệp đang được thực hiện đúng hướng và hiệu quả Kết quả từ quá trình theo dõi cần được sử dụng thường xuyên để cải thiện hiệu suất của các can thiệp này.
Là việc liên tục thu thập và phân tích thông tin để đánh giá tiến độ thực hiện các mục tiêu của dự án (WB)
Các nội dung cần theo dõi Đánh giá là gì?
Đánh giá là quá trình xem xét định kỳ một cách hệ thống và khách quan, nhằm xác định tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, ảnh hưởng và tính bền vững của các hoạt động.
Đánh giá dự án là hoạt động định kỳ nhằm xem xét một cách toàn diện và khách quan về tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động và mức độ bền vững của chương trình và dự án Qua đó, việc đánh giá giúp thực hiện những điều chỉnh cần thiết và rút ra bài học kinh nghiệm để áp dụng cho các giai đoạn tiếp theo cũng như cho các chương trình, dự án khác.
Mục đích của đánh giá
Xác định tính phù hợp, hiệu quả, hiệu suất, tác động, tính bền vững
T h ờ i g ia n C h i p h íK ỹ th u ậ tN g u ồ n lự c c o n n g ư ờ iH o ạ t đ ộ n g
Xác định các vấn đề để khuyến nghị hành động khắc phục hoặc phòng ngừa
Xem xét sự tuân thủ các quy trình, thủ tục quản lý
Rút ra bài học kinh nghiệm
M&E, hay theo dõi và đánh giá, là quá trình thu thập và phân tích dữ liệu nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà hoạch định chính sách và những cá nhân khác trong việc lập kế hoạch và quản lý các hoạt động phát triển.
M&E là công cụ quản lý để cung cấp thông tin phản hồi cho các nhà quản lý và nhân viên nhằm:
– Phát hiện được cái gì đã làm xong và đã đạt được
– Cải thiện công tác và phương pháp lập kế hoạch trong tương lai
– Cải tiến cách thức cung ứng các sản phẩm/ dịch vụ
– Trình bày kết quả với cấp trên và các bên hữu quan Ý nghĩa của M&E
– Thúc đẩy sự học hỏi và không ngừng hoàn thiện
– Nâng cao tính hiệu quả và hiệu lực
– Tăng cường tính minh bạch
Phạm vi áp dụng M&E: Chính sách, ngành, cơ quan, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân,
Lý do phải theo dõi và đánh giá
Để biết liệu hoạt động có tiến triển theo đúng KH không
Xác định các dấu hiệu của sự chậm trễ và nguyên nhân, cảnh báo các điều chỉnh cần thiết
Để có thể đưa ra các điều chỉnh cần thiết (có thể chỉnh sửa cả kế hoạch)
Để biết liệu đầu ra và kết quả có xuất hiện không hoặc có khả năng tạo ra/đạt được không
M&E Nhấn mạnh vào tổ chức (chương trình/ dự án/ ban quản lý )
M&E cần tính đúng và hiểu các mối quan hệ và quy trình phức tạp trong hoạt động phát triển
M&E cần sự tham gia của những người chịu trách nhiệm và thực thi
M&E sử dụng đánh giá để yêu cầu các cơ quan có trách nhiệm phải chịu trách nhiệm để biết kết quả của chương trình/dự án
Cộng đồng, chính quyền và các bên liên quan cần tham gia tích cực trong quá trình theo dõi và đánh giá, dựa trên các chỉ số đã được phê duyệt.
- Việc theo dõi, đánh giá cần được tiến hành thường xuyên, trước, trong và sau khi thực hiện nhằm đánh giá hiệu quả và tác động của dự án;
- Đơn giản, đảm bảo tính khả thi, tương thích, linh hoạt, thực tiễn và hiệu quả;
- Đảm bảo tính minh bạch, dựa trên bằng chứng xác thực
- Có cơ chế triển khai thực hiện rõ ràng.
Phân biệt: theo dõi - giám sát – đánh giá – thẩm định
Giám sát vs theo dõi?
Giám sát: thường là bên thứ 3
Theo dõi: thường là chủ thể
Theo dõi và đánh giá?
Thẩm định và đánh giá
+ đánh giá tính khả thi của dự án (7 nội dung)
+ có thể thực hiện ở văn phòng
Thẩm định kiểm tra đề xuất dự án
Thẩm định trả lời câu hỏi: CTDA có khả năng dẫn đến kết quả mong đợi không? có nên được tài trợ không Đánh giá
Đánh giá là quá trình xem xét một cách hệ thống và khách quan về một dự án, chương trình hoặc chính sách, bao gồm các giai đoạn thiết kế, triển khai và kết quả của nó.
Qúa trình đánh giá trải dài từ khi dự án chưa được thực hiện đến lúc nó đã kết thúc qua 4 giai đoạn đánh giá: + Đánh giá sơ bộ
Phát triển, hoạt động phát triển và M&E
Phát triển, hoạt động phát triển
Phát triển là sự thay đổi tích cực cho con người
Hoạt động phát triển là quá trình tạo ra những thay đổi tích cực cho con người Đặc điểm hoạt động phát triển và M&E
Hoạt động phát triển thường được lên kế hoạch trước, trong khi thực tế thị trường/thực tế cuộc sống có thể có nhiều thay đổi
Hoạt động phát triển bị ảnh hưởng nhiều bởi bối cảnh xã hội: sự đa dạng, khó lường trước, phức tạp nên cần theo dõi và đánh giá
M&E (Theo dõi và Đánh giá) là công cụ quan trọng để quản lý tiến trình thực hiện và đạt được các mục tiêu phát triển Nó giúp so sánh giữa kế hoạch đã đề ra và hiệu suất thực tế, từ đó đưa ra các biện pháp điều chỉnh cần thiết nhằm đảm bảo sự thành công trong việc thực hiện các mục tiêu.
THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ DỰA TRÊN KẾT QUẢ VÀ KẾ HOẠCH M&E
Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả
2.1.1 Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả là gì
Theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả là công cụ quan trọng cho các nhà hoạch định chính sách và lãnh đạo, giúp theo dõi tiến độ và chứng minh tác động của chương trình hoặc chính sách Công cụ này không chỉ tập trung vào đầu vào và đầu ra mà còn chú trọng đến kết quả và tác động thực tế.
2.1.2 Lý do phải theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả
Nếu bạn không đo lường kết quả, bạn không thể phân biệt được thành công và thất bại
Nếu bạn không thể nhận ra được thành công, bạn không thể khen thưởng cho điều đó
Nếu bạn không thể khen thưởng cho thành công, nhiều khả năng bạn khen thưởng cho thất bại
Nếu bạn không nhận ra được thành công, bạn không thể học hỏi từ nó
Để cải thiện hiệu quả dự án, việc nhận diện thất bại là điều cần thiết Đánh giá tác động giúp xem xét ảnh hưởng và tính bền vững của dự án, trong khi đánh giá cuối kỳ diễn ra ngay sau khi dự án kết thúc, tập trung vào hiệu quả và những bài học kinh nghiệm Đánh giá giữa kỳ chú trọng vào thiết kế, tính phù hợp, hiệu quả và hiệu lực của dự án Cuối cùng, đánh giá sơ bộ hay thẩm định là bước đầu tiên, nhằm xác định tính phù hợp của dự án ngay từ đầu.
Nếu bạn chứng tỏ được kết quả, bạn có thể nhận được sự ủng hộ của quần chúng
2.1.3 Điều kiện để theo dõi và đánh giá dựa trên kết quả
Các mục tiêu hướng vào kết quả tương ứng với các cấp khác nhau
Một hệ thống đo lường và báo cáo kết quả lượng hóa, khách quan
Khuôn khổ thể chế được điều chỉnh theo cách quản lý dựa vào kết quả
Phân công trách nhiệm rõ ràng, giảm thiểu thủ tục không cần thiết
Quyền tự quyết, tự chịu trách nhiệm của CBĐH: nguồn lực, tổ chức
Sự tham gia của nhân viên trong cả quá trình
Tạo động lực khuyến khích trong hệ thống
2.1.4 Mô hình chuỗi kết quả
2.1.5 Quan hệ logic giữa các cấp kết quả
Quan hệ logic giữa các cấp kết quả Như thế nào cái gì vì sao Đầu vào Quy trình Đầu ra Kết quả Tác động
Xây dựng Đầu tư Vốn Thủy lợi Năng suất cao
Thu nhập cao Đào tạo
Dạy Lao động LĐ có Việc làm
Nghề phổ thông kỹ năng
Quản lý quản lý quản lý quản lý
2.1.6 Nội hàm của theo dõi và đánh giá dựa vào kết quả Đối tượng của TD ĐG
2 Efficiency (hiệu quả, năng suất)
3 Coverage (mức độ bao phủ)
4 Process (tiến độ thực hiện và chất lượng)
5 Effort (output) (sản phẩm, dịch vụ)
6 Results (outcome) (kết quả trung gian và cuối cùng)
7 Cost-effectiveness (hiệu quả so với chi phí)
8 Impact (tác động lâu dài)
Kế hoạch theo dõi và đánh giá
2.2.1 Kế hoạch theo dõi và đánh giá là gì
Tài liệu này cung cấp cái nhìn tổng quan về các mục tiêu của chương trình DA, bao gồm các hoạt động can thiệp được thiết kế để đạt được những mục tiêu đó và quy trình đánh giá để xác định mức độ hoàn thành các mục tiêu đã đề ra.
Tài liệu xác định mối liên hệ giữa kết quả của chương trình với mục đích và mục tiêu đề ra, đồng thời mô tả các số liệu cần thu thập, phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu Nó cũng nêu rõ cách sử dụng thông tin, các nguồn lực cần thiết và cách chương trình sẽ truyền đạt thông tin đến các bên liên quan.
2.2.2 Tại sao phải lập kế hoạch TD ĐG
Theo dõi và đánh giá là một quá trình liên tục diễn ra trong suốt quá trình triển khai chương trình
Để đạt hiệu quả tối ưu, việc theo dõi và đánh giá cần được lên kế hoạch ngay từ giai đoạn thiết kế chương trình Điều này bao gồm việc tính toán và phân bổ thời gian, kinh phí cũng như nhân lực một cách hợp lý.
2.2.3 Nội dung của kế hoạch TD ĐG
Những giả thiết cơ bản từ đó những kết quả của mục tiêu phụ thuộc vào
Mối quan hệ dự kiến giữa các hoạt động, kết quả trung gian và kết quả đầu ra.
Vạch rõ các định nghĩa và những phương pháp đo lường cùng với những giá trị cơ sở
Danh sách nguồn số liệu sẽ được sử dụng.
Ước tính chi phí cho các hoạt động giám sát và đánh giá
Danh sách các đối tác để giúp đạt được kết quả mong muốn, và
Kế hoạch phổ biến và sử dụng thông tin thu được
2.2.4 Các hoạt động chủ yếu thực hiện kế hoạch TD ĐG
Xác định các kết cục và các mục tiêu
Chọn các chỉ số kết cục để giám sát
Thu thập các số liệu kỳ gốc về điều kiện hiện tại
Đặt ra các chỉ tiêu cụ thể và thời gian phải đạt được
Thu thập thông tin một cách thường xuyên để đánh giá xem liệu các chỉ tiêu này có đạt được hay không
Phân tích và báo cáo kết quả
2.2.5 Quy trình theo dõi đánh giá hoạt động phát triển
Xây dựng phương pháp nghiên cứu
Thiết kế bộ công cụ cho TD ĐG
Sử dụng kết quả TD ĐG
Duy trì hệ thống TD ĐG
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU TD ĐG
Đánh giá mức độ sẵn sàng
3.1.1 Đánh giá mức độ sẵn sàng là gì
Đánh giá mức độ sẵn sàng là công cụ chuẩn đoán quan trọng, giúp xác định vị trí hiện tại của một quốc gia hoặc tổ chức trong việc thiết lập hệ thống Tổ chức Đánh giá (TD ĐG).
3.1.2 Nội dung của đánh giá mức độ sẵn sàng Động cơ và sự cần thiết phải TD ĐG
Nhu cầu của tổ chức trong việc xây dựng hệ thống TD ĐG
Đối tượng bảo trợ/ủng hộ cho việc xây dựng hệ thống TD ĐG
Động cơ của những người xây dựng hệ thống TD ĐG
Người hưởng lợi từ hệ thống TD ĐG
Người không hưởng lợi từ hệ thống TD ĐG
Vai trò và trách nhiệm của các bên liên quan
Vai trò của các bên liên quan
Vai trò của các tổ chức xã hội
Khả năng kết nối giữa các bên
Bên cung cấp số liệu
Cách sử dụng số liệu
Năng lực xây dựng và duy trì hệ thống TD ĐG
Kỹ năng của cán bộ trong:
Xác định mục tiêu cho CTDA
Có hoạt động hỗ trợ kỹ thuật nào không?
Có đơn vị nào có thể hỗ trợ kỹ thuật này không?
Thống nhất kết quả cần TD ĐG và mô tả khung cấu trúc của CTDA
3.2.1 Tại sao phải thống nhất kết quả cần đánh giá
Kết quả giúp mô tả thế nào là thành công
Kết quả chỉ ra rằng liệu có đạt được thành công hay không
Kết quả chỉ ra con đường phải đi
Kết quả quyết định mức phúc lợi
3.2.2 Nội dung thống nhất kết quả cần TD ĐG và mô tả khung cấu trúc của CTDA
3.2.2.1 Phân tích tình hình-Phương pháp SWOT
Phân tích tổng quan bối cảnh/môi trường kinh tế-xã hội, điều kiện tự nhiên
Nhằm mục tiêu xác định cái đích cần đạt/ nơi cần đến/ khó khăn cần khắc phục triệt để
SWOT là một công cụ phân tích mạnh mẽ, được sử dụng rộng rãi trong lập kế hoạch chiến lược, giúp định hướng thị trường và tăng cường sự tham gia của các bên liên quan.
SWOT: Điểm mạnh (Strengths), Điểm yếu (Weaknesses), Cơ hội/Thời cơ (Opportunities), và Thách thức/ Nguy cơ (Threats).
Phân tích SWOT cung cấp thông tin thiết yếu giúp đánh giá vị trí hiện tại của địa phương hoặc ngành, đồng thời kết hợp với dữ liệu thống kê khác để trả lời câu hỏi "Địa phương/ngành đang ở đâu?".
Phân tích SWOT giúp xác định những thách thức hiện tại và tương lai, từ đó tạo ra các định hướng và giải pháp thực thi hiệu quả để vượt qua những khó khăn này.
Phân tích SWOT giúp xác định mục tiêu và chiến lược phát triển, đồng thời sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các hành động cần thực hiện trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn để đạt được các mục tiêu phát triển.
Xác định khó khăn/thách thức cần vượt qua để đạt mục tiêu phát triển
Việc làm rõ mối quan hệ nguyên nhân- hậu quả là rất quan trọng, đặc biệt là trong việc xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Điều này sẽ giúp thiết lập mục tiêu một cách hiệu quả và đưa ra các giải pháp phù hợp để giải quyết vấn đề.
Phương pháp: cây vấn đề
Xác định mục tiêu/cái đích cần đạt
Đưa ra tình trạng mong đợi dựa trên việc giải quyết các vấn đề khó khăn tồn tại
Phương pháp: cây mục tiêu
Các bước xây dựng cây mục tiêu
Bước đầu tiên là biến tất cả những khẳng định tiêu cực về cây vấn đề thành những khẳng định tích cực, thể hiện mong muốn và mục tiêu có thể đạt được.
Bước 2: Kiểm tra mối quan hệ giữa "phương tiện và kết quả" bằng cách xác định tính logic của cây mục tiêu Cần xác minh xem việc đạt được mục tiêu cấp dưới có thực sự hỗ trợ cho việc hoàn thành mục tiêu cấp trên hay không.
Bước 3: Nếu cần thiết, hãy bổ sung những mục tiêu mới bên cạnh việc xác định mục tiêu từ việc khẳng định ngược lại với vấn đề hiện tại, đồng thời loại bỏ những mục tiêu không còn phù hợp.
3.2.2.4 Mô tả chương trình và cấu trúc CT
Kỹ thuật Khung logic: a Ma trận logical tổng quát
Ma trận logical tổng quát: có 4 cột và 5 dòng hoặc nhiều hơn tuỳ theo số lượng cấp mục tiêu của chương trình
Chỉ số Kiểm định Các giả định Mục tiêu cuối cùng
Trình tự xây dựng khung logic
Mô tả chương trình Chỉ số Biện pháp đo lường các chỉ số (kiểm chứng)
1.Mục tiêu cuối cùng 10 Các chỉ số 11 Biện pháp đo lường các chỉ số 9 Các gỉa định
12 Các chỉ số 13 Biện pháp đo lường các chỉ số
3 Mục tiêu trực tiếp (kết quả) 14 Các chỉ số 15 Biện pháp đo lường các chỉ số 7 Các gỉa định
4 Đầu ra 16 Các chỉ số 17 Biện pháp đo lường các chỉ số
5 Hoạt động Mốc thời gian cho các HĐ và phạm vi cung cấp dịch vụ
Kế hoạch hành động và các báo cáo về tài chính và tiến độ ĐK tiên quyết
Quan hệ nguyên nhân-kết quả Điều kiện
Nếu đạt được mục tiêu TG Cần nhưng chưa đủ thì góp phần đạt được MTCC
Nếu đạt được mục tiêu TT thì góp phần đạt được MTTG Cần nhưng chưa đủ
Nếu có đầu ra Cần nhưng có thể chưa đủ thì đạt được MTTT Đầu ra
Nếu có hoạt động Cần và đủ thì sẽ có đầu ra
Các điều kiện ban đầu cho các hoạt động như đầu vào
Mối quan hệ logic dọc và giả định
Khung logic hỗ trợ TD ĐG
Thiết kế bộ công cụ cho TD ĐG
Xây dựng hệ thống câu hỏi và bộ chỉ số
4.1.1 Xây dựng hệ thống câu hỏi
Câu hỏi hoạt động đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi và đánh giá tiến độ của dự án, giúp xác định xem dự án có được thực hiện theo kế hoạch hay không và lý do đằng sau những sai lệch nếu có.
Câu hỏi hoạt động cũng giúp xác định hệ thống TD ĐG cần đo lường những gì
Yêu cầu về câu hỏi:
Câu hỏi không nên quá phức tạp
Để đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu của dự án, cần trả lời những câu hỏi quan trọng như: Dự án đã hoàn thành các mục tiêu đề ra hay chưa? Các yếu tố nào đã góp phần vào sự thành công hoặc thất bại của dự án? Việc phân tích những câu hỏi này sẽ giúp hiểu rõ hơn về hiệu quả của dự án và rút ra bài học cho các dự án trong tương lai.
Lưu ý khi thiết lập hệ thống câu hỏi
Mục tiêu của dự án
Đối tượng có liên quan của dự án (cùng 1 đối tượng có thể phải hỏi nhiều câu khác nhau)
Khả năng nhận được phản hồi chính xác của câu hỏi
Câu hỏi cho các hoạt động
Làm rõ: hoạt động thực hiện tốt và đúng kế hoạch không?
Làm rõ hệ thống cần theo dõi, đo lường gì?
Hỗ trợ hệ thống theo dõi phân tích thông tin một cách hiệu quả
Câu hỏi cho đầu ra Đầu ra có được thực hiện theo kế hoạch và đảm bảo chất lượng không?
Để đánh giá mức độ đạt được các mục tiêu của dự án đầu tư, cần trả lời các câu hỏi quan trọng như: Dự án có đạt được các chỉ tiêu về thời gian và ngân sách không? Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự thành công hoặc thất bại của dự án? Các kết quả đạt được có phù hợp với kỳ vọng ban đầu không? Việc phân tích những câu hỏi này giúp xác định lý do dự án thành công hay thất bại, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho các dự án tương lai.
Nguồn dữ liệu sử dụng để trả lời các câu hỏi
Thông tin định tính tập trung
Thông tin định tính mở
Quan sát chung về mối liên hệ với các đối tượng tham gia
Một số dạng câu hỏi cơ bản
Dùng để mô tả hiện trạng dự án hoặc quá trỡnh, thường được gặp dưới dạng câu hỏi ai, cái gỡ, ở đâu, khi nào, thế nào, bao nhiêu?
Ai là đối tượng thụ hưởng của dự án?
Các đặc điểm của dự án?
Kết quả của dự án được phân phối ở đâu?
Khi nào dự án được thực hiện?
Những người tham gia dự án nghĩ thế nào về dự án?
Chi phí của dự án bao nhiêu?
Câu hỏi mô tả này thường được dùng để thu thập thông tin về đầu vào, hoạt động và đầu ra.
Dùng để hỏi nhằm so sánh tỡnh hỡnh hiện tại với hoàn cảnh mà dự án mong muốn đạt được (thường là các mục tiêu cụ thể, đầu ra )
- Thực chi của chúng ta có như ngân sách cấp không?
- Chúng ta có tiêm phòng vắc xin cho 90% trẻ em trong độ tuổi như kế hoạch đã đề ra không?
Câu hỏi kết quả tác động
Câu hỏi này nhằm xác định các tác động của dự án (mà khụng phải tác động do ảnh hưởng của dự án khác)
ví dụ: dự án giáo dục - đào tạo: tỷ lệ học viên tỡm được việc làm do được trang bị kiến thức từ dự án.
4.1.2 Xây dựng bộ chỉ số
• Chỉ số là một phát biểu (bằng lời) dùng để phản ánh các thay đổi liên quan đến một biện pháp can thiệp nào đó
• Tỷ lệ người dân trên 18 tuổi được tiêm 2 mũi vắc xi phòng dịch Covid 19
• Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp sau 6 tháng có việc làm
Chỉ số: thể hiện sự thay đổi
Loại hình thay đổi Ví dụ thay đổi
Xuất hiện một cái gì đó
Hình thức tiếp cận với những cải tiến hay dịch vụ mới
Mức độ hoạt động hoặc phạm vi
Mức độ phù hợp của cải tiến mới
Chất lượng của cải tiến
Nỗ lực cần thiết để đạt được sự thay đổi
Số lượng các trung tâm y tế quận, huyện được phục hồi
Số lượng học sinh lứa tuổi tiểu học đến các trường tiểu học trong xã
Tần suất đi lại trên con đường mới xây trong xã
Tỷ lệ bà mẹ trong 20% số hộ nghèo nhất được tiếp cận với các cán bộ y tế thôn bản
Ngân hàng giống có giải quyết được hạn chế trong sản suất hay không
Chất lượng dịch vụ của các trung tâm y tế quận, hiện sau khi được phục hồi
Lao động cần thiết để sử dụng kỹ thuật quản lý đất mới
Theo giai đoạn/thành phần của CTDA
1.Chỉ số/chỉ tiêu tiến độ thực hiện (process indicators)
-Chỉ số/chỉ tiêu thời gian thực hiện
-Chỉ số/chỉ tiêu chất lượng
-Chỉ số đầu ra (output indicators)
2.Chỉ số về các mục tiêu của dự án
-Chỉ số kết quả tác động/thay đổi (outcome indicators)
Theo tính chất của chỉ số:
• Chỉ số định lượng đơn giản
• Chỉ số định lượng phức tạp
• Chỉ số tham khảo tương đối
• Chỉ số định tính - mở
• Chỉ số định tính - tập trung
Yêu cầu của chỉ số
Chỉ số có đơn giản (simple),
Có tính đại diện (attributable),
Có phù hợp (relevant) và
Kịp thời (timely) các tiêu chí SMART và câu hỏi xác định tính thực tiễn
Quy trình lựa chọn chỉ số
Xác định nhóm tham gia lựa chọn chỉ số
Lên kế hoạch thảo luận về chỉ số
Phác thảo danh sách sơ bộ các chỉ số
Xác định đơn vị phân tích và các thủ tục chọn mẫu
Quyết định phương pháp thu thập dữ liệu và chỉnh sửa lại chỉ số nếu không có PP thu thập dữ liệu cho chỉ số đó
Thiết kế các mẫu thu thập dữ liệu và quyết định quá trình phân tích
Kiểm tra trước các chỉ số, phương pháp và cách phân tích dữ liệu
4.1.3 Xây dựng khung theo dõi
Khung theo dõi là một bảng quy định rõ ràng về mục tiêu và phạm vi theo dõi, bao gồm các yếu tố sẽ được đo lường, người chịu trách nhiệm thực hiện và tần suất theo dõi cũng như báo cáo.
Xác định tình trạng ban đầu
4.2.1 Thiết lập số liệu tình trạng ban đầu cho chỉ số
Dữ liệu tình trạng ban đầu là thông tin định tính hoặc định lượng, phản ánh số liệu tại thời điểm khởi đầu hoặc ngay trước giai đoạn theo dõi Kỳ gốc này được sử dụng làm điểm khởi đầu để theo dõi và đánh giá thành tích trong tương lai.
Kỳ gốc là số đo đầu tiên của các chỉ số
Ví dụ dữ liệu tình trạng ban đầu
4.2.2 Thu thập thông tin tình trạng ban đầu
Các câu hỏi cần trả lời khi thu thập thông tin tình trạng ban đầu
Nguồn số liệu lấy từ đâu?
Các phương pháp thu thập số liệu là gì?
Ai sẽ thu thập số liệu?
Số liệu phải được thu thập với mức độ thường xuyên như thế nào?
Mức độ khó khăn và chi phí của việc thu thập số liệu?
Ai sẽ phân tích số liệu?
Ai sẽ báo cáo số liệu?
Ai sẽ sử dụng số liệu?
4.2.3 Xác định nguồn số liệu cho các chỉ số
Nguồn số liệu là người hoặc nơi cung cấp dữ liệu
Lưu ý khi xác định nguồn số liệu:
Khả năng tiếp cận nguồn số liệu
Chất lượng nguồn số liệu
Tính khả thi trong việc thu thập số liệu
Số liệu có thể là sơ cấp hoặc thứ cấp
Số liệu sơ cấp được cung cấp bởi các tổ chức liên quan, bao gồm số liệu hành chính, ngân sách, thông tin từ các cuộc điều tra, phỏng vấn và quan sát trực tiếp.
Số liệu thứ cấp: do các tổ chức BÊN NGOÀI thu thập KHÔNG phục vụ cho mục tiêu của tổ chức trong cuộc
4.2.4 Thiết kế và so sánh các phương pháp thu thập số liệu
Các nội dung cần làm rõ:
Cách thu thập số liệu từng nguồn
Cách thức chuẩn bị các thiết bị để ghi nhận số liệu
Thủ tục được sử dụng (điều tra hay phỏng vấn)
Tần suất truy cập nguồn số liệu
Căn cứ chọn phương pháp thu thập:
Hạn chế về thời gian
(Mỗi phương pháp có sự đánh đổi nhất định)
Là yêu cầu bắt buộc
Để rà soát xem chỉ số nào có thể sử dụng
Cảnh báo các nhà quản lý về việc không có số liệu hoặc chi phí lớn, tốn thời gian
Xác định các chỉ tiêu phản ánh kết quả
Chỉ tiêu là sự lượng hoá mục tiêu thành một con số cần phấn đấu đạt đến một thời điểm nhất định.
Cấu trúc của một chỉ tiêu phải bao gồm (1) tên chỉ tiêu; (2) con số định lượng; (3) không gian phản ánh; (4) đối tượng phản ánh; và (5) thời gian đo lường
Ví dụ: Tỷ lệ người dân Việt Nam từ 5 tuổi trở lên được tiêm đủ 2 mũi Vắc xin phòng Covid đến tháng 12 năm
4.3.2 Phương pháp thiết lập chỉ tiêu
4.3.3 Các yếu tố cần tính đến khi chọn các chỉ tiêu
Dữ liệu tình trạng ban đầu
Không nên đưa ra các chỉ tiêu quá dài hạn
Lưu ý tính linh hoạt của chỉ tiêu
Có thể nên sử dụng chỉ tiêu khoảng (75-80%)
Thiết kế TD ĐG
Mục đích của việc lựa chọn thiết kế:
Lựa chọn thiết kế cho công tác theo dõi và đánh giá là rất quan trọng để tìm ra phương thức và chiến lược tối ưu cho việc thu thập, phân tích thông tin, đồng thời xác định chính xác các tác động của dự án.
Các câu hỏi cần trả lời khi lựa chọn thiết kế
Bạn cần đảm bảo rằng tất cả các bên liên quan đều hiểu rõ những thông tin cần thu thập trong quá trình theo dõi.
Trước khi tiến hành thu thập dữ liệu, cần kiểm tra xem các dữ liệu theo dõi cần thiết đã được thu thập trước đó hay chưa Nếu dữ liệu đã có sẵn, việc đánh giá độ tin cậy của chúng là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân tích.
3 Các dữ liệu cần chính xác đến mức nào?
4 Thông tin có liên quan đến một lĩnh vực chuyên môn không?
5 Liệu công việc cần làm đòi hỏi phải có thông tin định tính hay thông tin định lượng?
Trong quá trình thu thập và phân tích dữ liệu, các bên liên quan đóng vai trò quan trọng, quyết định tính chất của quá trình này Việc tham gia của họ có thể tạo ra một môi trường hợp tác, giúp nâng cao chất lượng dữ liệu và kết quả phân tích Do đó, cần xác định rõ liệu quá trình này có thực sự mang tính tham gia hay không, nhằm tối ưu hóa hiệu quả và sự đồng thuận giữa các bên.
7 Thu thập dữ liệu theo cách chọn mẫu hay thu thập đầy đủ?
Có nhiều phương án để thu thập thông tin, và nguyên tắc quan trọng là lựa chọn phương pháp tối ưu với sự tham gia cao nhất và chi phí thấp nhất.
Việc lựa chọn phương pháp ban đầu phụ thuộc vào loại thông tin cần thu thập, kỹ năng sẵn có và mức độ chi tiết mong muốn.
10 Liệu bạn đã lựa chọn được một phương pháp hợp lý chưa?
Trước khi áp dụng phương pháp theo dõi, cần kiểm tra tính khả thi của nó để đảm bảo rằng phương pháp này có thể cung cấp thông tin mong muốn.
Xác định tần suất sử dụng là một yếu tố quan trọng trong công tác theo dõi, yêu cầu việc áp dụng phương pháp nhiều lần trong suốt quá trình thực hiện Điều này giúp so sánh kết quả với kế hoạch đã đề ra và rút ra những bài học quý giá.
Tiêu chí để lựa chọn
Các dạng thiết kế chủ yếu: Kiểu thực nghiệm
Thiết kế nghiên cứu truyền thống là phương pháp hữu ích nhất cho các câu hỏi tác động, vì nó cho phép loại bỏ các thay đổi không liên quan đến dự án Bằng cách này, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên sẽ được áp dụng để chọn nhóm đối chứng và nhóm hưởng lợi từ dự án, từ đó phân tích nhằm xác định tác động thực sự mà dự án mang lại.
Cách này không phù hợp cho các điều tra quy mô lớn, vì chỉ sử dụng mẫu từ các điều tra đó để nghiên cứu Do đó, kết quả từ mẫu có thể khác biệt so với kết quả thực tế của toàn bộ.
Thành phần của thiết kế thực nghiệm gồm:
- Đo lường trước và sau: R O1 X O2
- So sánh với nhóm đối chứng: R O1 O2
Trong đó: R : Cách lấy mẫu ngẫu nhiên
Các dạng thiết kế chủ yếu: Kiểu bán thực nghiệm
Thiết kế nghiên cứu này tương tự như thiết kế thực nghiệm, nhưng điểm khác biệt là nhóm đối chứng được chọn có chủ đích thay vì ngẫu nhiên, nhằm đảm bảo đáp ứng các đặc điểm cần thiết theo yêu cầu của nhà phân tích.
Ví dụ: Chọn mẫu kiểu phù hợp: chọn những nhóm đáp ứng các yêu cầu về tính chất đặc điểm như yêu cầu của người thiết kế.
Kiểu tương đương: So sánh nhóm chịu sự tác động của chương trỡnh và nhóm không chịu sự tác động của chương trỡnh.
Các dạng thiết kế chủ yếu: Thiết kế phi thực nghiệm
Phân tích phi thực nghiệm chủ yếu được sử dụng cho các câu hỏi mô tả và chuẩn tắc, cho phép đo lường kết quả trước và sau dự án Tuy nhiên, phương pháp này thường không sử dụng nhóm đối chứng, mà chủ yếu tập trung vào việc so sánh các dữ liệu tại cùng một thời điểm hoặc giữa các giai đoạn khác nhau của dự án.
- Cách so sánh trước và sau dự án (Thu thập thông tin của cùng một nhóm để so sánh trước và sau dự án): O
- - So sánh nhóm: So sánh 1 nhóm đối chứng với nhóm gốc sau khi thực hiện chương trỡnh : X O
4.4.2 Lên kế hoạch thu thập dữ liệu a Chọn người thu thập dữ liệu
Chọn người có các kĩ năng phù hợp với phương pháp thu thập được lựa chọn
+ Với phương pháp khảo sát, cần người có kỹ năng phỏng vấn hoặc người hỗ trợ thảo luận nhóm.
+ Đối với việc đo đạc kỹ thuật lại cần phải có kỹ sư và giám sát kiểm chứng.
Khi thu thập và phân tích dữ liệu, cần cân nhắc nhiều yếu tố như tuổi tác, giới tính, trình độ và vị trí xã hội, trình độ học vấn, mức độ kinh tế - xã hội, tính cách và thái độ, sức khỏe, ngôn ngữ, tôn giáo cùng với các tập quán văn hóa Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu và đánh giá thông tin một cách chính xác.
Chọn số lượng người tham gia
Phân công phối hợp công việc, giám sát chất lượng
Tập huấn, đào tạo kỹ năng thu thập, phân tích dữ liệu c Kiểm tra lỗi dữ liệu
Các lỗi chọn mẫu: thông tin được thu thập không đại diện chính xác đối tượng cần nghiên cứu
Các lỗi không do chọn mẫu :
Người phỏng vấn thiên vị
Các phương pháp không đầy đủ: các quy trình thu thập số liệu quá phức tạp, không đủ bảng, biểu hoặc câu hỏi quá rối rắm.
Các lỗi xử lý: mã hóa nhầm, nhập số liệu sai, lập trình sai hoặc không kiểm tra chéo số liệu.
Không trả lời d Xác minh dữ liệu
Cảnh giác với các dữ liệu đáng ngờ:
Dữ liệu quá chính xác, không thực tế
Các biến động lớn, đột ngột về số liệu
Khoảng cách trong các dữ liệu
Phương pháp kiểm tra và xác minh thông tin.
Sử dụng nguồn lực bên ngoài hoặc chuyên gia để kiểm tra và xác thực thông tin là rất quan trọng Việc thực hiện các hoạt động thu thập thông tin bổ sung sẽ giúp nâng cao độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu.
Kết hợp nhiều phương pháp: cùng một thông tin nhưng lấy từ nhiều nguồn và sử dụng nhiều phương pháp.
Sử dụng phần mềm máy tính để kiểm tra dữ liệu bên ngoài hoặc kết hợp các dữ liệu không thống nhất
4.4.3 Phương pháp thu thập thông tin
Phương pháp phi chính thức và cấu trúc lỏng hơn
Phương pháp chính thức và cấu trúc chặt hơn
Quan sát trực tiếp thích hợp cho theo dõi tiến độ thực hiện và những thay đổi về số lượng
Để thu thập thông tin hữu ích và kịp thời, việc quan sát công việc của mọi người là rất quan trọng Điều này giúp đưa ra quyết định cải thiện tình hình thực hiện dự án, đồng thời cung cấp những nhận định sâu sắc và phát hiện có thể được sử dụng làm giả thuyết cho các nghiên cứu sâu hơn.
SỬ DỤNG KẾT QUẢ TD ĐG VÀ DUY TRÌ HỆ THỐNG TD ĐG
Báo cáo kết quả và thông tin theo dõi
5.1.1 Mục tiêu của báo cáo kết quả
Để minh họa cho tính trách nhiệm: thực hiện lời hứa đã tuyên bố
Để thuyết phục: sử dụng các bằng chứng từ các phát hiện
Để giáo dục: báo cáo các phát hiện giúp học hỏi
Để khám phá và tìm hiểu: xem xét cái gì phát huy tác dụng, cái gì không và tại sao
Để lưu trữ, ghi chép và tạo dựng ghi nhớ của thể chế
Để tranh thủ hậu thuẫn của các bên liên quan
Tăng cường sự hiểu biết về CT,DA, CS
5.1.2 Định hướng đối tượng khán giả và truyền thông các phát hiện từ hoạt động theo dõi
Xác định người nhận thông tin
Phải thống nhất với các cơ quan tham gia về đối tượng tiếp nhận thông tin và loại thông tin được yêu cầu.
Lập ma trận đối tượng tiếp nhận thông tin
Xác định thời gian và hình thức cung cấp thông tin
Các nhóm thông tin khác nhau yêu cầu tần suất, sự kịp thời khác nhau phục vụ cho các nhiệm vụ quản lý khác nhau
Các nhóm đối tượng khác nhau sẽ cần các thông tin khác nhau, mức độ chi tiết khác nhau (cấp cao chỉ cần báo cáo sơ bộ, súc tích )
Có thể sử dụng các hình thức từ liên lạc phi chính thống (điện thoại, mạng xã hội ) đến các báo cáo chính thống
Xác định đối tượng cung cấp thông tin Đối tượng nhận thông tin truyền thông
Các nhà tài trợ và nhà quản lý cần thông tin về tác động; và
Các đối tác thực hiện và các cơ quan tham gia chính cần nắm rõ những vấn đề vướng mắc để có thể tìm ra giải pháp hiệu quả Việc lập ma trận đối tượng tiếp nhận thông tin là cần thiết nhằm đảm bảo thông tin được truyền đạt đúng đối tượng và tối ưu hóa quy trình giải quyết vấn đề.
5.1.3 Trình bày báo cáo kết quả
Báo cáo trực tiếp (BC miệng)
Trình bày bằng hình ảnh
Sử dụng các phát hiện/thông tin theo dõi
Hỗ trợ lãnh đạo sử dụng thông tin theo dõi khi để quyết định quản lý
Rút ra bài học từ thông tin theo dõi
Hỗ trợ quá trình quản lý hướng tới các kết quả phát triển
Sơ đồ hệ thống theo dõi cấp quốc gia
10 nội dung sử dụng các phát hiện
1 Đáp ứng đòi hỏi của công chúng về tính trách nhiệm
2 Xây dựng luận chứng cho các đề nghị về ngân sách
3 Đưa ra các quyết định phân bổ nguồn lực vào cuộc sống
4 Mở màn cho việc khảo sát sâu những vấn đề nảy sinh trong kết quả hoạt động là gì và cần có những giải pháp khắc phục như thế nảo
5 Động viên cán bộ tiếp tục thực hiện chương trình
6 Định hình và giám sát kết quả hoạt động của nhà thầu và bên được giao ngân sách
7 Cung cấp dữ liệu cho việc đánh giá sâu và chuyên biệt về chương trình
8 Giúp việc cung cấp dịch vụ được hiệu quả hơn
9 Hỗ trợ các nỗ lực lập kế hoạch chiến lược hoặc kế hoạch dài hạn
10 Liên hệ chặt ché với công chúng để gây dựng lòng tin của người dân
Trao quyền cho cơ quan ngôn luận
Xây dựng chính phủ điện tử
Công bố các báo cáo thường niên
Thu hút sự tham gia của các tổ chức xã hội và các công dân
Tăng cường chức năng giám sát của quốc hội
Chia sẻ thông tin với các đối tác phát triển
Duy trì hệ thống TD ĐG
Nhu cầu lâu dài về hệ thống TD ĐG
• Yêu cầu của các bên liên quan
Mục tiêu chiến lược của CP được chuyển sang hệ thống TG ĐG dựa vào kết quả
5.3.2 Vai trò và trách nhiệm rõ rang
Rõ ràng về vai trò, trách nhiệm, quyền hạn
Sự hướng dẫn (văn bản hướng dẫn)
Sự phối hợp giữa các bên
Hệ thống TD ĐG với nhu cầu thông tin cho từng cấp chứ không phải chỉ là đơn vị cung cấp thông tin
5.3.3.Thông tin đáng tin cậy
Bao gồm cả thông tin tốt và xấu
Người cung cấp thông tin cần được bảo vệ
Thông tin cần được kiểm chứng độc lập
Tất cả các cơ quan phải có trách nhiệm giải trình trước các đối tượng hữu quan
Các tổ chức xã hội, tổ chức phi chính phủ đóng vai trò quan trọng trong việc khuyễn khích tính minh bạch và có trách nhiệm
Các vấn đề phát sinh phải được tôn trọng và đề cập thẳng thắn
Kỹ năng chuyên môn trong thu thập và phân tích số liệu
Kỹ năng quản lý trong việc xác lập mục tiêu
Hệ thống thông tin cần được hiện đại hóa
Năng lực tài chính (cam kết nguồn tài chính của chính phủ)
Khuyến khích sử dụng các thông tin về kết quả hoạt động
Thành công cần được thừa nhận và khen thưởng
Những vấn đề nảy sinh cần được khắc phục
Người đưa tin cần được bảo vệ
Bài học về tổ chức cần được coi trọng
Ngân sách tiết kiệm được phải được chia sẻ
CHƯƠNG TRÌNH TƯ VẤN TÂM LÝ NG BỊ ẢNH HƯỞNG DỊCH
Đội ngũ chuyên gia tâm lý có kinh nghiệm
Phù hợp với nhiều đối tượng
Đây là chương trình tư vấn hoàn toàn miễn phí nhưng đảm bảo tính khoa học và chuyên môn
Hình thức tư vấn tâm lý online đa dạng phù hợp bối cảnh hiện nay
Nguồn nhân lực thực hiện dự án còn hạn chế
Công tác truyền thông còn yếu
Khoa học công nghệ phát triển
Có nhiều chính sách khuyến khích các chương trình hỗ trợ tâm lý từ các tổ chức trên thế giới và trong khu vực
Tình hình dịch bệnh phức tạp, khó kiểm soát
Rào cản tâm lý: tư vấn online hạn chế trong vấn đề trao đổi với người cần tư vấn
Lĩnh vực sức khỏe tâm thần bị đánh giá thấp hơn so với lĩnh vực khác
Chỉ số Kiểm chứng Giả định
Mục tiêu cuối cùng: Phát triển kinh tế xã hội
GDP, tốc độ tăng GDP, thu nhập bình quân đầu người
Tình hình covid được kiểm soát
- giảm tệ nạn xã hội
- tăng năng suất lao động
GDP/tổng số giờ lao động
Thống kê của Bộ Công
An, tổng cục thống kê
Tình hình covid được kiểm soát, tâm lý người dân cởi mở
- Chương trình tư vấn tâm lý hiệu quả
- Sức khỏe tinh thần người dân được cải thiện
- Chỉ số hạnh phúc HPI
- Tỉ lệ tử vong giảm
Báo cáo hạnh phúc thế giới
Tình hình covid được kiểm soát, tâm lý người dân cởi mở Đầu ra:
- Lượng người tư vấn tăng
- Sự hài lòng của người được tư vấn
Số người được tư vấn, số người biết đến chương trình, số người hài lòng
Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của người được tư vấn
Nhu cầu được giải thoát tâm lý của người bệnh tăng
- Lượng người biết đến chương trình tăng
- Thuê chuyên gia tư vấn
- Tuyên truyền quảng bá chương trình trên các nền tảng mạng xã hội
- Tư vấn xuyên suốt quá trình
- Giám sát quá trình tư vấn
- Xây dựng phần mềm lưu trữ và quản lý thông tin
Số chuyên gia được thuê, số tình nguyện viên được tuyển, số lượng kênh được quảng bá…
Cơ sở vật chất đầy đủ đáp ứng; nguồn tài chính cho chương trình được cung cấp đều; lượng nhân sự không thay đổi quá đột ngột
Chương trình hỗ trợ trẻ mồ côi do đại dịch Covid swot
CHẤT LƯỢNG LAO ĐỘNG TỈNH BẮC GIANG