1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh

227 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Chi Phí Giảm Phát Thải Khí Nhà Kính Phục Vụ Xây Dựng Kế Hoạch Hành Động Tăng Trưởng Xanh Tại Tỉnh Quảng Ninh
Tác giả Nguyễn Thị Diệu Trinh
Người hướng dẫn PGS.TS. Lê Thu Hoa, TS. Phạm Hoàng Mai
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Kinh Tế
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 227
Dung lượng 12,34 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH (53)
    • 1.1. Những vấn đề chung về biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh (0)
      • 1.1.1. Biến đổi khí hậu: biểu hiện và nguyên nhân (0)
      • 1.1.2. Ứng phó với BĐKH (0)
      • 1.1.3. Phát thải và giảm phát thải khí nhà kính tại Việt Nam (0)
      • 1.1.4. Xu hướng tăng trưởng xanh và giảm phát thải khí nhà kính (0)
    • 1.2. Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính của địa phương (0)
      • 1.2.1. Khái niệm Chi phí giảm phát thải khí nhà kính (0)
      • 1.2.2. Đường chi phí giảm thải cận biên MACC (0)
      • 1.2.3. Giảm thải tối ưu: đánh đổi lợi ích và chi phí của việc giảm thải (0)
      • 1.2.4. Ứng dụng MACC trong đánh giá chi phí giảm phát thải KNK (0)
      • 1.2.5. MACC và đánh giá chi phí giảm thải KNK cấp địa phương (38)
      • 1.2.6. Đường cơ sở, kịch bản giảm phát thải KNK và dự báo (42)
    • 1.3. Các nghiên cứu về đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính trong hoạch định chính sách (43)
      • 1.3.1. Các nghiên cứu trên thế giới (43)
      • 1.3.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam (48)
      • 1.3.3. Nhận xét chung về các nghiên cứu đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh (50)
  • CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN (0)
    • 2.1. Nội dung và cách tiếp cận nghiên cứu của luận án (53)
    • 2.2. Mô hình và quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK (54)
      • 2.2.1. Mô hình đánh giá MACC theo tiếp cận chuyên gia (56)
      • 2.2.2. Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK (56)
    • 2.3. Phương pháp tính toán phát thải và giảm phát thải KNK (58)
      • 2.3.1. Tiếp cận tính toán phát thải KNK (58)
      • 2.3.2. Hệ số phát thải EFi (59)
      • 2.3.3. Hệ số quy đổi CO 2 tương đương (CO 2tđ ) (59)
      • 2.3.4. Xây dựng đường cơ sở phát thải KNK và lựa chọn nhóm ngành (60)
      • 2.3.5. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực năng lượng (62)
      • 2.3.6. Tính toán phát thải KNK trong lĩnh vực nông - lâm nghiệp (66)
      • 2.3.7. Tính toán hấp thụ và phát thải KNK từ các hoạt động lâm nghiệp và sử dụng đất 555554 2.3.8. Tính toán phát thải KNK cho quá trình công nghiệp và sử dụng sản phẩm 585857 2.4. Đánh giá chi phí cận biên (MAC) của các cơ hội giảm thải KNK (0)
    • 2.5. Xây dựng đường chi phí giảm thải KNK cận biên (MACC) (0)
    • 2.6. Nguồn số liệu và phương pháp thu thập số liệu (0)
    • 2.7. Lựa chọn khung thời gian và tỷ lệ chiết khấu (0)
  • CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI TỈNH QUẢNG NINH (0)
    • 3.1. Giới thiệu chung về tỉnh Quảng Ninh và nguồn phát thải khí nhà kính trên địa bàn Quảng Ninh (0)
      • 3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của Quảng Ninh (0)
      • 3.1.2. Các nguồn và xu hướng phát thải khí nhà kính tại Quảng Ninh (93)
    • 3.2. Tính toán phát thải khí nhà kính tại tỉnh Quảng Ninh (95)
      • 3.2.1. Lĩnh vực Năng lượng (95)
      • 3.2.2. Lĩnh vực nông - lâm nghiệp (103)
      • 3.2.3. Lĩnh vực công nghiệp (106)
    • 3.3. Tổng hợp kết quả và dự báo phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh (108)
      • 3.3.1. Tổng hợp kết quả tính phát thải KNK đến năm 2015 (108)
      • 3.3.2. Dự báo phát thải KNK đến năm 2020 và 2030 (109)
    • 3.4. Tính toán chi phí giảm thải khí nhà kính tỉnh Quảng Ninh (111)
      • 3.4.1. Xác định các cơ hội giảm phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh (111)
      • 3.4.2. Xác định, đánh giá chi phí của các cơ hội giảm phát thải KNK và xây dựng đường MACC (121)
  • CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH (0)
    • 4.1. Căn cứ và cách tiếp cận xây dựng kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh (0)
      • 4.1.1. Căn cứ (0)
      • 4.1.2. Phương thức lồng ghép chi phí giảm thải khí nhà kính vào lập kế hoạch hành động Tăng trưởng xanh cấp tỉnh (0)
    • 4.2. Phân tích tác động giảm phát thải khí nhà kính theo các kịch bản (150)
    • 4.3. Phân tích chi phí và lựa chọn ưu tiên các phương án giảm phát thải KNK (153)
    • 4.4. Nhận định và khuyến nghị về giảm phát thải khí nhà kính trong xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tỉnh Quảng Ninh (160)
      • 4.4.1. Nhận định (160)
      • 4.4.2. Khuyến nghị (161)
  • KẾT LUẬN (165)

Nội dung

(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh(Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH

Các nghiên cứu về đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính trong hoạch định chính sách

1.3.1 Các nghiên c ứ u trên th ế gi ớ i

MACC được phát triển nhằm duy trì mức tiêu thụ dầu thô và tiết kiệm điện năng trong bối cảnh cú sốc giá dầu những năm 1970 và 1980, đồng thời ứng dụng cho việc kiểm soát ô nhiễm không khí Nó hỗ trợ tái cấu trúc hệ thống năng lượng quốc gia, thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng, giảm khí thải, chất thải rắn và nước thải theo các quy định môi trường nghiêm ngặt Beaumont và Tinch (2004) đã áp dụng MACC để giảm ô nhiễm đồng tại cửa sông Humber, tìm kiếm các giải pháp "đôi bên cùng có lợi giữa môi trường và kinh tế" MACC đã chứng minh hiệu quả trong việc cung cấp thông tin cho các nhà hoạch định chính sách, nhấn mạnh các yếu tố kinh tế, kỹ thuật và hiệu quả chi phí của các biện pháp giảm thải.

MACC đã được áp dụng để xem xét các biện pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK) trong lĩnh vực biến đổi khí hậu từ cuối những năm 1980 và đầu những năm 1990 (Jackson, 1991) Kể từ đó, MACC trở thành công cụ phổ biến trong phân tích chính sách giảm thải quốc tế và quốc gia, nhờ khả năng thể hiện chi phí của các biện pháp khác nhau và xác định chiến lược giảm nhẹ BĐKH hiệu quả (Kesicki và Ekins, 2012; Wọchter, 2013; Vogt-Schilb và Hallegatte, 2014) Nhiều nghiên cứu toàn cầu đã xây dựng đường MACC, cho thấy rằng nỗ lực giảm nhẹ phát thải KNK có thể dẫn đến chi phí cao hơn, nhưng những lợi ích thu được sẽ gần như bù đắp cho khoản đầu tư ban đầu lớn.

Ellerman và Decaux (1998) đã phát triển mô hình MACC toàn cầu nhằm phân tích hoạt động mua bán phát thải trong giai đoạn hậu Kyoto cho các quốc gia thuộc Phụ lục B của Nghị định thư Kyoto Mô hình này không chỉ thể hiện các lợi ích từ việc mua bán phát thải mà còn chỉ ra sự phân bố lợi ích giữa các quốc gia tham gia.

Bộ Năng lượng và BĐKH Anh quốc (DEC, 2009) đã áp dụng mô hình tài chính cácbon toàn cầu (GLOCAF) trong các cuộc đàm phán quốc tế cho Nghị định thư hậu Kyoto Mô hình này dựa trên kịch bản phát thải cơ sở (BAU) và các đường MACC để ước tính chi phí và dòng tài chính quốc tế từ các cam kết giảm phát thải Ngoài ra, các đường MACC theo phương pháp chuyên gia còn được sử dụng để so sánh dự báo về giá cacbon toàn cầu và lượng phát thải CO2 trong nhóm ngành "phi thương mại".

Cơ quan Năng lượng Quốc tế (IEA) đã phát triển đường MACC toàn cầu đến năm 2020 để hướng dẫn chính sách biến đổi khí hậu liên quan đến giá carbon, bao gồm việc mua bán phát thải khí nhà kính và thuế carbon, nhằm tối ưu hóa chi phí quản lý Đồng thời, McKinsey & Company cũng xây dựng đường MACC toàn cầu đến năm 2030 để ứng phó với ảnh hưởng của suy thoái tài chính đối với nền kinh tế carbon.

Akashi O và cộng sự (2012) đã phát triển mô hình kinh tế kỹ thuật để xây dựng đường MACC, nhằm đánh giá tính khả thi của mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính toàn cầu xuống 50% vào năm 2050, so với năm 1990, nhằm giữ nhiệt độ trái đất không tăng quá 2°C Nghiên cứu tập trung vào công nghệ cácbon thấp để giảm phát thải khí nhà kính trong trung và dài hạn Kết quả cho thấy, chi phí biên để đạt được mức giảm phát thải 23% vào năm 2020 là 150 USD/tCO2tđ, và 73% vào năm 2050 là 600 USD/tCO2tđ Để thực hiện các mục tiêu này, cần đầu tư bổ sung khoảng 6 nghìn tỷ USD vào công nghệ giảm khí nhà kính.

2020 và 73 nghìn tỷ USD vào năm 2050, tương ứng với 0,7 và 1,8% GDP toàn thế giới trong cùng thời kỳ (Akashi, O & Hanaoka, T., 2012)

Theo Báo cáo Đánh giá lần thứ Năm của Uỷ ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC, 2014), nhóm công tác III đã nêu rõ chi phí của các công nghệ và thông số thực hiện ảnh hưởng đến giá điện trong ngành cung cấp năng lượng và chi phí lưu trữ carbon cho các lựa chọn giảm nhẹ BĐKH trong các lĩnh vực giao thông, công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp và sử dụng đất Mặc dù phương pháp đánh giá chi phí không hoàn toàn tương thích với chi phí giảm thải trong MACC, Hà Lan đã trở thành quốc gia đầu tiên áp dụng MACC vào năm 2005 để xây dựng chính sách và ra quyết định về phát thải khí nhà kính Kể từ đó, nhiều tổ chức quốc tế như Viện Wuppertal, Liên minh châu Âu, EPA, WB và IFC đã sử dụng MACC để đánh giá chính sách khí hậu Một số quốc gia như Vương quốc Anh, Úc và Cộng hòa Ailen đã áp dụng hiệu quả công cụ MACC trong xây dựng và đánh giá chính sách khí hậu và tăng trưởng ít phát thải carbon.

Các mô hình tiếp cận từ dưới lên, được McKinsey & Company áp dụng cho nhiều quốc gia như Hy Lạp, Ba Lan, Nga, và Ấn Độ, dựa trên các biện pháp giảm nhẹ theo hình bậc thang liên tục, nhằm tính toán giảm phát thải khí nhà kính (KNK) cho các giai đoạn đến năm 2020 và 2030 Các nghiên cứu này tập trung vào các lĩnh vực chủ yếu như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông lâm nghiệp, và một số còn mở rộng sang lĩnh vực chất thải Kết quả cho thấy tiềm năng giảm KNK của các quốc gia này dao động từ 8% đến 47%, với chi phí xã hội trung bình khoảng 80 - 150 Euro/tCO2 vào năm 2020.

Chính phủ Anh dựa vào các đường MACC do Tổng hội Công nghiệp Anh quốc (CBI, 2007) phát triển để làm cơ sở cho việc đánh giá các chi phí tiềm năng và tương lai liên quan đến các biện pháp kỹ thuật Những thông tin này được sử dụng trong các tài liệu quan trọng như Sách trắng về Năng lượng của Bộ Thương mại và Công nghiệp (HM Government, 2007, tr 286) và Kế hoạch chuyển đổi sang nền kinh tế ít cacbon của Chính phủ Hoàng gia (HM Government, 2009).

40) Theo đó, Anh có thể giảm 34% thải KNK vào năm 2020, so với mức năm 1990, với chi phí giảm thải trung bình khoảng 40 bảng/tCO2tđ

Việc xây dựng đường MACC của Úc là một ví dụ điển hình cho việc thiết lập kịch bản và chính sách phát triển carbon thấp ở cấp quốc gia Nghiên cứu của McKinsey & Company đã đánh giá chi phí và tiềm năng của hơn 100 biện pháp giảm phát thải khí nhà kính trong sáu lĩnh vực công nghiệp, nhằm xác lập mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính 60% vào năm 2030 so với năm 1990 Qua đó, một danh mục ưu tiên đầu tư đã được xây dựng dựa trên tiêu chí "chi phí giảm phát thải âm", tương ứng với mục tiêu giảm 20% khí nhà kính vào năm 2020.

Nghiên cứu năm 2009 của Cơ quan Năng lượng Bền vững Ailen (Motherway & Walker, 2009) đã áp dụng đường MACC theo phương pháp của McKinsey & Co, phân tích tiềm năng giảm khí nhà kính (KNK) cho các nhóm ngành như phát điện, tòa nhà, giao thông, công nghiệp, nông nghiệp và sử dụng đất, bao gồm cả lâm nghiệp Kết quả cho thấy Ailen có khả năng giảm tới 12,4 triệu tấn CO2tđ vào năm 2020 (Sustainable Energy Ireland, 2009).

Gần đây, Chương trình Hỗ trợ Quản lý Lĩnh vực Năng lượng (ESMAP) của Ngân hàng Thế giới đã xác định các phương án tối ưu để giảm phát thải khí nhà kính tại sáu nền kinh tế đang nổi, bao gồm Brazil, Trung Quốc, Ấn Độ, Indonesia, Mexico và Nam Phi, nhằm hướng tới tăng trưởng ít phát thải cácbon.

Ghana, Kenya và một số quốc gia châu Phi đã tích hợp MACC vào công cụ đánh giá tác động phát triển (DIA) để đánh giá ảnh hưởng của hoạt động giảm phát thải khí nhà kính (KNK) đối với các mục tiêu phát triển bền vững quốc gia Nghiên cứu của McKinsey (2008) về chiến lược khí hậu của London là ứng dụng MACC đầu tiên ở cấp địa phương, và phương pháp này đang được áp dụng rộng rãi cho các địa phương khác MACC cho phép đánh giá chi phí và tiềm năng giảm thải của từng cơ hội trong các ngành khác nhau, từ đó xếp hạng theo hiệu quả chi phí để xác định các hành động ưu tiên Những cơ hội có chi phí âm được xem là lựa chọn đầu tư hàng đầu nhằm giảm nhẹ biến đổi khí hậu.

Các quốc gia như Anh, Hà Lan, Ai-len, Đức đã xây dựng đường MACC cho các khu vực dân cư, trong khi ở Mỹ, MACC được áp dụng tại bang California và tại Canada là Toronto Liên minh châu Âu cũng đã tính toán MACC cho các khu vực của mình (Fabian Kesickia, 2011) Thành phố Leeds (Anh) đã sử dụng MACC để đưa ra quyết định đầu tư vào tiết kiệm năng lượng và các lựa chọn ít phát thải, nhằm ứng phó với tình trạng tăng giá năng lượng, với mục tiêu giảm phát thải carbon lên tới 40% vào năm 2022 Pháp và nhiều thành phố ở châu Âu đã áp dụng cách tiếp cận MACC chuyên gia, kết hợp mô hình sử dụng đất cho giao thông và chi phí giảm thải, xem xét các lợi ích đồng thời và các khía cạnh hệ thống cũng như không gian của các thành phố để đánh giá chi phí và giảm phát thải khí nhà kính trong lĩnh vực giao thông (Mathieu Saujot & Benoit Lefèvre, 2016).

Canada đã phát triển hai MACC nhằm đạt được các mục tiêu khí hậu cho Toronto vào năm 2020 và 2050 Tổng cộng có 50 biện pháp giảm nhẹ được tổng hợp, bao gồm sáu công nghệ trong lĩnh vực năng lượng (cả nguồn tái tạo và không tái tạo), 36 công nghệ cho các toà nhà dân cư và thương mại (bao gồm sưởi, làm mát, đun nước, chiếu sáng và thiết bị, cùng với các lựa chọn giảm cầu đối với lưới điện), năm biện pháp trong lĩnh vực giao thông vận tải và ba giải pháp cho quản lý rác thải sinh hoạt, thương mại và công sở.

NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN

Nội dung và cách tiếp cận nghiên cứu của luận án

Dựa trên việc tổng hợp tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, tác giả đã chỉ ra những khoảng trống trong các nghiên cứu hiện có Từ đó, tác giả xác định các nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu mà luận án cần tập trung giải quyết.

Th ứ nh ấ t, làm rõ các khái niệm, nội hàm, cách tiếp cận ứng phó BĐKH trong mối quan hệ với TTX Luận án sẽ:

Bài viết này tổng quan về các vấn đề liên quan đến biến đổi khí hậu (BĐKH), tập trung phân tích khía cạnh kinh tế của các hành động ứng phó Đặc biệt, bài viết sẽ xem xét hai hướng chính: thích ứng với BĐKH và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK) Những hành động này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho cộng đồng.

- Làm rõ cách tiếp cận giảm nhẹ phát thải KNK trong mối liên hệ với TTX;

Nghiên cứu phương pháp luận và công cụ hỗ trợ nhằm ước tính khả năng giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK) và xác định các mục tiêu giảm nhẹ trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội ở cấp địa phương, tỉnh một cách định lượng.

Vào thứ hai, bài viết sẽ làm rõ cơ sở lý thuyết của phương pháp đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK), bao gồm các mô hình, cách tiếp cận, yêu cầu về số liệu và quy trình xử lý cần thiết để xây dựng đường chi phí giảm thải cận biên (MACC) cho các cơ hội và phương án giảm phát thải KNK ở cấp độ địa phương hoặc tỉnh.

- Làm rõ khái niệm, nội hàm, cách tiếp cận đánh giá chi phí giảm thải KNK theo cách tiếp cận của kinh tế học môi trường và BĐKH;

Mô hình xây dựng đường chi phí giảm thải KNK cần được làm rõ về nội dung và cách tiếp cận, bao gồm việc thu thập và xử lý số liệu nhằm đánh giá phát thải và chi phí giảm thải KNK ở cấp độ địa phương hoặc tỉnh.

Th ứ ba , đánh giá phát thải và chi phí giảm thải KNK phục vụ xây dựng kế hoạch hành động TTX tại tỉnh Quảng Ninh Luận án sẽ:

Nghiên cứu và đề xuất mô hình, quy trình cùng phương pháp cụ thể để đánh giá phát thải và chi phí giảm phát thải khí nhà kính, nhằm phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Quảng Ninh.

Ứng dụng các mô hình, quy trình và phương pháp nghiên cứu đã chọn để tính toán chi phí biên giảm phát thải khí nhà kính trong các lĩnh vực kinh tế như năng lượng, công nghiệp, giao thông, nông lâm nghiệp và thay đổi sử dụng đất tại tỉnh.

Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020 và 2030, làm cơ sở xây dựng phương án và các giải pháp TTX của địa phương giai đoạn đến năm 2020 và 2030

Vào thứ Tư, kết quả đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính sẽ được sử dụng trong kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu (TTX) và tích hợp các mục tiêu tăng cường tính thích ứng vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh Luận án sẽ trình bày các nội dung liên quan đến vấn đề này.

Bài viết tổng hợp kết quả đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK) tại tỉnh Quảng Ninh, sử dụng các phương pháp MACC và TAC Mục tiêu là so sánh và đề xuất các cơ hội cũng như phương án hiệu quả để giảm thiểu phát thải trong các lĩnh vực khác nhau.

Lồng ghép kết quả đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK) nhằm tính toán và so sánh mức độ giảm phát thải KNK tại tỉnh Quảng Ninh với các phương án phát triển kinh tế - xã hội hiện tại (BAU) là một bước quan trọng trong việc xác định hiệu quả của các chiến lược phát triển bền vững.

Vào thứ Năm, đã diễn ra buổi thảo luận và đưa ra khuyến nghị về định hướng cũng như giải pháp tích hợp đánh giá chi phí để thực hiện mục tiêu giảm phát thải khí nhà kính (KNK) trong việc xây dựng kế hoạch hành động tại tỉnh Quảng Ninh.

Quá trình thực hiện các nội dung nghiên cứu được minh họa rõ ràng trong Sơ đồ Khung tiếp cận nghiên cứu của luận án (Hình 2.1).

Bài viết trình bày cách tiếp cận nghiên cứu luận án theo trình tự logic, bắt đầu từ việc làm rõ cơ sở lý luận và kinh nghiệm quốc tế về biến đổi khí hậu (BĐKH) và thích ứng với biến đổi khí hậu (TTX), cũng như đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK) tại cấp địa phương Tiếp theo, nghiên cứu lựa chọn mô hình và phương pháp đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phù hợp cho một địa phương cụ thể Cuối cùng, kết quả đánh giá chi phí giảm thải KNK được sử dụng và lồng ghép để đề xuất định hướng và giải pháp thực hiện giảm phát thải KNK trong kế hoạch hành động TTX của địa phương.

Mô hình và quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK

Tác giả luận án đã lựa chọn mô hình và phương pháp phù hợp để đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK) cho địa phương, dựa trên các điều kiện cụ thể của khu vực, hiện trạng phát triển và kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu Quy trình này cũng được kết hợp với các hướng dẫn, tư vấn và phần mềm hỗ trợ tính toán nhằm thể hiện tiềm năng và chi phí giảm phát thải một cách hiệu quả.

Hình 2.1: Khung tiếp cận nghiên cứu của luận án

Nguồn: Đề xuất của tác giả

II ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH PHỤC VỤ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TTX TỈNH QUẢNG NINH

3 Xác định mục tiêu giảm thải KNK và các cơ hội giảm thải theo lĩnh vực

5 Thể hiện MACC tổng hợp của các lĩnh vực tại địa phương

6 Xác định tiềm năng giảm thải và tổng chi phí (TAC) giảm thải KNK

Cơ sở lý luận và thực tiễn về biến đổi khí hậu và kế hoạch hành động TTX

Cơ sở lý luận về đánh giá chi phí giảm phát thải KNK (MACC, TAC)

Kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam về đánh giá chi phí giảm phát thải KNK phục vụ kế hoạch TTX

Hiện trạng và Kế hoạch phát triển

Kế hoạch hành động TTX/ các mục tiêu giảm KNK

1 Xác định nguồn thải, kiểm kê và dự báo phát thải KNK

2 Xây dựng kịch bản đường cơ sở (Base line)

- Lựa chọn danh mục các phương án giảm thải KNK hiệu quả

- Khuyến nghị định hướng và giải pháp thực hiện TTX

I CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀ KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH

4 Đánh giá chi phí của các cơ hội giảm thải KNK theo lĩnh vực

III LỒNG GHÉP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KNK TRONG KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TTX

IPCC, UNFCCC và kinh nghiệm thực tế

Dữ liệu và tham vấn

2.2.1 Mô hình đ ánh giá MACC theo ti ế p c ậ n chuyên gia

Mô hình MACC, được trình bày trong Chương 1, là công cụ đánh giá chi phí cận biên giảm phát thải khí nhà kính (KNK) trong kinh tế môi trường, phổ biến trên toàn cầu MACC áp dụng hai phương pháp tiếp cận: chuyên gia và mô hình Trong đó, phương pháp mô hình phức tạp hơn và yêu cầu nguồn lực cao, bao gồm tài chính, trình độ chuyên môn và số liệu chi tiết.

Trong luận án này, tác giả áp dụng phương pháp MACC từ dưới lên với sự tham gia của các chuyên gia để đánh giá các biện pháp giảm thải khí nhà kính Các biện pháp được tổng hợp và sắp xếp theo chi phí, tạo thành đường MACC tổng hợp cho vùng hoặc địa phương Phương pháp này không yêu cầu kiến thức sâu về mô hình phức tạp, giúp các nhà hoạch định chính sách dễ dàng hiểu và áp dụng Đặc biệt, trong bối cảnh Việt Nam, việc sử dụng kinh nghiệm chuyên gia là phù hợp do nguồn thông tin hạn chế và thiếu sự liên kết giữa các đơn vị MACC chuyên gia hỗ trợ tổng hợp báo cáo đánh giá nỗ lực giảm nhẹ phát thải, đồng thời thống nhất phương pháp luận với quốc tế, giúp Việt Nam chủ động trong việc huy động tài chính và bảo vệ tương lai, thay đổi cách tiếp cận từ bị động sang chủ động trong ứng phó với biến đổi khí hậu.

Chi tiết về phương pháp chuyên gia trong nghiên cứu này sẽ được đề cập cụ thể ở các phần tiếp theo

2.2.2 Quy trình đ ánh giá chi phí gi ả m phát th ả i KNK

Dựa trên việc tham khảo và học hỏi từ các nghiên cứu trước đây, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân và sự tư vấn từ các chuyên gia, tác giả đề xuất một quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính (KNK) cho địa phương theo mô hình MACC Quy trình này bao gồm 6 bước chính, được trình bày trong hình 2.2.

Hình 2.2: Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK tại địa phương

Nguồn: đề xuất của tác giả

Trong nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ninh, quy trình đánh giá chi phí giảm khí nhà kính (KNK) bắt đầu bằng việc tham vấn các chuyên gia và cơ quan địa phương để xác định các lĩnh vực có mức phát thải KNK lớn Dựa trên đó, phương pháp được hướng dẫn bởi Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu (IPCC) sẽ được áp dụng để tính toán và ước tính phát thải KNK cho năm cơ sở 2015.

Trong giai đoạn 2015 – 2020, cần xác định nhu cầu năng lượng và dự báo cho giai đoạn đến 2030 Việc phân tích các quy hoạch, chiến lược và định hướng phát triển kinh tế - xã hội là rất quan trọng, đặc biệt đối với các ngành công nghiệp chủ chốt như điện, than, xăng dầu, khí đốt và giao thông.

Du lịch đóng vai trò quan trọng trong việc xác định các tham số kinh tế - xã hội và năng lượng đầu vào cho quá trình tính toán, nhằm xây dựng đường dự báo phát thải cơ sở (kịch bản BAU) cho các lĩnh vực đã chọn cho giai đoạn đến năm 2020 và 2030 Việc xác định kịch bản phát thải khí nhà kính (KNK) sẽ tương ứng với kịch bản phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đồng thời, cần thực hiện phân tích các giải pháp đã được lập kế hoạch và cam kết chính sách hỗ trợ, xác định các thông số kỹ thuật về tốc độ tăng trưởng nhu cầu năng lượng, dự báo phát thải trong tương lai, cũng như dự báo giảm phát thải tương ứng với các kịch bản đã lựa chọn.

• Xác định các nguồn thải, kiểm kê và dự báo phát thải KNK tại địa phương

2 • Xây dựng kịch bản đường cơ sở phát thải KNK của địa phương

• Xác định mục tiêu giảm thải KNK và các cơ hội giảm thải theo các lĩnh vực (năng lượng, công nghiệp, nông lâm nghiệp và sử dụng đất)

4 •Đánh giá chi phí của các cơ hội giảm thải KNK theo lĩnh vực

5 • Thể hiện MACC tổng hợp của các lĩnh vực tại địa phương

• Xác định tiềm năng giảm thải và tổng chi phí (TAC) giảm thải KNK của các phương án (so với kịch bản cơ sở)

Phân tích và lựa chọn giải pháp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính (KNK) theo các nhóm ngành chính là một bước quan trọng Cần xác định và thảo luận với các bên liên quan về các giả định cần thiết trong quá trình tính toán vốn đầu tư, chi phí và lợi ích hàng năm, vòng đời dự án, cường độ phát thải, và lượng CO2 phát thải cho từng giải pháp phát triển ít phát thải carbon Với phương pháp tiếp cận từ dưới lên (bottom up) và sự hỗ trợ của các chuyên gia trong lĩnh vực kinh tế, năng lượng và môi trường, tác giả đã xây dựng biểu thu thập số liệu, tham vấn với các đơn vị liên quan, và thu thập dữ liệu từ các sở ban ngành để tổng hợp và tính toán phát thải.

Phương pháp tính toán phát thải và giảm phát thải KNK

2.3.1 Ti ế p c ậ n tính toán phát th ả i KNK

Việc tính toán phát thải nhằm phục vụ cho kiểm kê và dự báo khí nhà kính (KNK) sẽ được thực hiện theo các hướng dẫn phương pháp luận kiểm kê KNK đã được IPCC công nhận.

1994, ban hành lần đầu năm 1995, các bản sửa đổi năm 1996, báo cáo bổ sung năm

Hướng dẫn được công nhận bởi cộng đồng quốc tế vào năm 2003 và 2006 đã được các quốc gia áp dụng rộng rãi trong việc tính toán và báo cáo phát thải khí nhà kính (KNK) theo Công ước khung của Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) Tại COP3 diễn ra vào năm 1997 ở Kyoto, đã khẳng định rằng Hướng dẫn sửa đổi IPCC năm 1996 cần được sử dụng như phương pháp luận để ước tính lượng phát thải và hấp thụ KNK do tác động của con người theo các nguồn thải, phục vụ cho việc tính toán các mục tiêu ràng buộc pháp lý trong giai đoạn cam kết đầu tiên Luận án cũng tham khảo các tài liệu Hướng dẫn thực hành tốt trong lĩnh vực sử dụng đất, thay đổi sử dụng đất và lâm nghiệp (GPG-LULUCF, 2003).

Theo phương pháp luận của IPCC, lượng phát thải hoặc giảm phát thải khí nhà kính (KNK) từ một hoạt động được xác định thông qua một công thức tính cụ thể.

Ei = ADi × EFi x CO 2tđ

Ei: lượng phát thải/ giảm phát thải hay hấp thụ KNK của hoạt động i (đơn vị tính: tấn CO2tđ)

ADi là dữ liệu đo lường mức độ hoạt động trong một lĩnh vực hoặc tiểu lĩnh vực cụ thể, bao gồm các chỉ số như số lượng phương tiện giao thông, diện tích canh tác lúa, diện tích trồng cây công nghiệp và cây ăn quả, diện tích nuôi thủy sản, số lượng gia súc, diện tích rừng mất đi, trữ lượng gỗ khai thác, lượng diesel tiêu thụ và số tấn phân bón sử dụng.

EFi là hệ số phát thải khí nhà kính được ước tính dựa trên đơn vị hoạt động, chẳng hạn như lượng carbon phát thải tính theo kg cho mỗi đơn vị canh tác, nuôi trồng hoặc đốt nhiên liệu.

CO2tđ: hệ số quy đổi ra phát thải CO2 tương đương

Các hệ số phát thải EFi cho các hoạt động như nông nghiệp, lâm nghiệp và chất thải thường được lấy từ các hệ số mặc định do IPCC cung cấp, dựa trên dữ liệu tính toán trung bình cho các khu vực địa lý (Tier 1) Tuy nhiên, việc sử dụng các hệ số này có độ tin cậy thấp, khó đáp ứng yêu cầu về “Đo đạc, Báo cáo và Kiểm chứng” (MRV) trong các dự án giảm nhẹ khí nhà kính (KNK) IPCC khuyến cáo các quốc gia nên xây dựng hệ số phát thải riêng, sử dụng dữ liệu đáng tin cậy hơn (Tier 2 hoặc 3), đặc biệt cho các quốc gia có nền kinh tế chuyển đổi như Việt Nam, nơi nông nghiệp và thay đổi sử dụng đất là nguồn phát thải chính Hơn nữa, việc thực hiện chương trình giảm nhẹ KNK tự nguyện với sự hỗ trợ tài chính quốc tế cũng yêu cầu xây dựng hệ thống kiểm kê KNK phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh của từng quốc gia.

Trong luận án này, tác giả áp dụng các hệ số phát thải riêng (bậc 2 và 3) của Việt Nam từ nhiều nguồn khác nhau, bao gồm hệ số phát tán CH4 trong khai thác than (Bộ Công Thương), hệ số phát thải trong canh tác lúa và quản lý chất thải chăn nuôi (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), cùng với các số liệu từ báo cáo môi trường quốc gia (Bộ Tài nguyên và Môi trường) Các hệ số này được tính toán dựa trên dữ liệu cập nhật từ các nghiên cứu cấp ngành, như phát thải lưới điện, sản xuất thép, phân bón, và xi măng, cũng như tiêu thụ năng lượng trong chế biến thực phẩm Trong trường hợp thiếu dữ liệu hoặc chưa có công bố chính thức, tác giả sẽ sử dụng hệ số giá trị mặc định bậc 1 (Tier 1) theo hướng dẫn của IPCC 2006.

2.3.3 H ệ s ố quy đổ i CO 2 t ươ ng đươ ng (CO 2t đ )

KNK bao gồm các khí chính như CO2, CH4, N2O, HFCs, PFCs và SF6 Trong nghiên cứu này, chúng tôi tập trung vào việc tính toán và đánh giá chi phí của ba loại khí là CO2, CH4 và N2O Tất cả các loại khí này sẽ được chuyển đổi sang lượng khí CO2 tương đương (CO2tđ) thông qua chỉ số tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) trong 100 năm, dựa trên báo cáo lần thứ hai và năm của IPCC năm 1996 (SAR).

2014 (AR5) như trong Bảng 2.1 Ví dụ: 1 tấn CH4 có hệ số phát thải bằng 21 tấn CO2tđ;

1 tấn N2O có hệ số phát thải bằng 310 tấn CO2tđ theo SAR

Bảng 2.1: Hệ số quy đổi phát thải CO 2 tương đương theo tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP)

Loại khí Ký hiệu Tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP)

Nguồn: IPCC (1996, 2009,2016) 2.3.4 Xây d ự ng đườ ng c ơ s ở phát th ả i KNK và l ự a ch ọ n nhóm ngành

Việc xây dựng đường cơ sở phát thải khí nhà kính (KNK) cho tỉnh Quảng Ninh được thực hiện dựa trên phương pháp kiểm kê KNK cấp độ địa phương, theo hướng dẫn trong tài liệu “Global Protocol for Community-Scale Greenhouse Gas Emission Inventories” (GHC Protocols).

Tiêu chuẩn quốc tế về kiểm kê và báo cáo phát thải khí nhà kính cho các thành phố, được ban hành vào tháng 12/2014, đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam phối hợp với Viện Chiến lược Môi trường Toàn cầu của Nhật Bản biên soạn và hướng dẫn.

Phát thải KNK của địa phương sẽ được phân loại chi tiết theo 5 nhóm lĩnh vực chính:

- EE : phát thải từ năng lượng “phi giao thông” (năng lượng tĩnh);

- ET : phát thải từ giao thông;

- EW : phát thải từ chất thải, quản lý rác thải;

- EIP : phát thải từ quá trình công nghiệp; và

EAFOLU đề cập đến phát thải từ nông nghiệp, lâm nghiệp và các hình thức sử dụng đất khác Việc phân loại nguồn phát thải này giúp làm rõ các ngành quan trọng, đồng thời đảm bảo tính tương thích với các hạng mục phát thải được nêu trong tài liệu hướng dẫn kiểm kê khí nhà kính của IPCC, cụ thể là "Hướng dẫn IPCC 2006 về phát thải khí nhà kính quốc gia".

Inventories” (IPCC, 2006), đồng thời đáp ứng được yêu cầu phân chia trách nhiệm về quản lý phát thải KNK theo các cơ quan hữu trách của địa phương

Trong nghiên cứu luận án, chúng tôi tập trung phân tích và đánh giá các động lực tăng trưởng chính của địa phương liên quan đến phát thải khí nhà kính (KNK) Chỉ có bốn nhóm lĩnh vực phát thải sẽ được xem xét trong việc xây dựng chính sách.

Theo các chuyên gia từ Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc giảm phát thải khí nhà kính (KNK) từ chất thải điện tử (EW) cần huy động nguồn tài chính từ hỗ trợ quốc tế hoặc phí môi trường, do đó không nằm trong ưu tiên đầu tư cho tăng trưởng địa phương Nội dung EIP chỉ tính lượng phát thải từ hoạt động công nghiệp thuần túy, trong khi phần phát thải từ năng lượng sử dụng đã được tính vào ngành năng lượng EE Mỗi lĩnh vực sẽ có phương pháp thống kê và tính toán lượng KNK khác nhau, với chi tiết phương thức tính toán sẽ được trình bày trong phần tiếp theo của luận án, bao gồm các công thức và hệ số liên quan.

Các nhóm ngành chính của địa phương được lựa chọn nghiên cứu theo các tiêu chí sau:

Các nhóm ngành động lực phát triển kinh tế có tác động rõ nét đến quá trình tái cơ cấu kinh tế của tỉnh, giúp tận dụng tối đa các lợi thế sẵn có Những ngành này không chỉ thúc đẩy sự phát triển mà còn mang tính đột phá, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế và tạo ra sự chuyển mình mạnh mẽ cho tỉnh.

Các nhóm ngành có ảnh hưởng lớn đến tổng thể phát thải khí nhà kính (KNK) của tỉnh bao gồm những ngành có mức phát thải KNK đáng kể hoặc có khả năng hấp thụ phát thải KNK.

ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM PHÁT THẢI KHÍ NHÀ KÍNH TẠI TỈNH QUẢNG NINH

GIẢI PHÁP LỒNG GHÉP ĐÁNH GIÁ CHI PHÍ GIẢM THẢI KHÍ NHÀ KÍNH VÀO KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG TĂNG TRƯỞNG XANH TẠI TỈNH QUẢNG NINH

Ngày đăng: 06/06/2022, 11:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ackerman, F.; Bueno, R. (2011), Use of McKinsey Abatement Cost Curves for Climate Economics Modeling, Stockholm Environment Institute, Sweden Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of McKinsey Abatement Cost Curves for Climate Economics Modeling
Tác giả: Ackerman, F.; Bueno, R
Năm: 2011
2. Akashi, O. & Hanaoka, T. (2012), Technological feasibility and costs of achieving a 50 % reduction of global GHG emissions by 2050: mid- and long-term perspectives, Sustainability Science July 2012, Volume 7, Issue 2, pp 139-156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Technological feasibility and costs of achieving a 50 % reduction of global GHG emissions by 2050: mid- and long-term perspectives
Tác giả: Akashi, O. & Hanaoka, T
Năm: 2012
3. Barry Field, Nancy Olewiler (2011), Environment Economics, 3 rd Canadian edition, McGraw-Hill Ryerson, ch. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environment Economics
Tác giả: Barry Field, Nancy Olewiler
Năm: 2011
4. Beaumont, N.J.; Tinch, R. (2004), “Abatement cost curves: A viable management tool for enabling the achievement of win-win waste reduction strategies”, Journal of Environmental Management, 71(3), pg 207- 215 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Abatement cost curves: A viable management tool for enabling the achievement of win-win waste reduction strategies”, "Journal of Environmental Management
Tác giả: Beaumont, N.J.; Tinch, R
Năm: 2004
5. Blok, K.; Worrell, E.; Cuelenaere, R.; Turkenburg (1993), W. The cost effectiveness of CO2 emission reduction achieved by energy conservation, Energy Policy 1993, 21, pp 656-667 Sách, tạp chí
Tiêu đề: W. The cost effectiveness of CO2 emission reduction achieved by energy conservation
Tác giả: Blok, K.; Worrell, E.; Cuelenaere, R.; Turkenburg
Năm: 1993
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Môi trường Nông nghiệp (2016), Sổ tay hướng dẫn đo phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn đo phát thải khí nhà kính trong canh tác lúa
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Viện Môi trường Nông nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2016
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014), Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho công ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Nhà xuất bản Tài Nguyên - Môi Trường và Bản Đồ Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo cập nhật hai năm một lần lần thứ nhất của Việt Nam cho công ước khung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Nguyên - Môi Trường và Bản Đồ Việt Nam
Năm: 2014
8. Bộ Tài nguyên và Môi trường và Viện Chiến lược Môi trường toàn cầu (IGES, Nhật Bản) (2014), 100 câu hỏi và giải đáp về cơ chế MRV tại các quốc gia đang phát triển, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 100 câu hỏi và giải đáp về cơ chế MRV tại các quốc gia đang phát triển
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường và Viện Chiến lược Môi trường toàn cầu (IGES, Nhật Bản)
Năm: 2014
10. Carmel, A. (2008), Paying for mitigation - The GLOCAF model. Bali, Indonesia: United Nations Framework Convention on Climate Change COP 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Paying for mitigation - The GLOCAF model
Tác giả: Carmel, A
Năm: 2008
11. CBI. (2007). Climate change: Everyone's business-options for greenhouse gas reduction in the UK. Report prepared by McKinsey & Co. as commissioned by the Confederation of British Industry (CBI) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Climate change: Everyone's business-options for greenhouse gas reduction in the UK
Tác giả: CBI
Năm: 2007
12. Chinh, Nguyễn Thế (chủ biên) (2003), Kinh tế và Quản lý Môi trường, NXB Thống kê, Hà Nội, chương 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế và Quản lý Môi trường
Tác giả: Chinh, Nguyễn Thế (chủ biên)
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
13. Chính phủ Việt Nam (2012), Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020, Quyết định số 432/QĐ-TTg ngày 12 tháng 4 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2012
14. Chính phủ Việt Nam (2012), Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh, Quyết định 1393/QĐ-TTg ngày 25 tháng 9 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược quốc gia về tăng trưởng xanh
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2012
15. Chính phủ Việt Nam (2014), Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh, Quyết định số 403/QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch hành động quốc gia về tăng trưởng xanh
Tác giả: Chính phủ Việt Nam
Năm: 2014
16. Christina Hood (2011), Summing Up The Parts: Combining Policy Instruments for Least-Cost Climate Mitigation Strategies, International Energy Agency (IEA) information paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: Summing Up The Parts: Combining Policy Instruments for Least-Cost Climate Mitigation Strategies
Tác giả: Christina Hood
Năm: 2011
17. Clapp, C., Karousakis, K., Buchner, B., & Chateau, J. (2009), National and Sectoral GHG Mitigation Potential: A Comparison Across Models. OECD/IEA:COM/ENV/EPOC/IEA/SLT(2009) Sách, tạp chí
Tiêu đề: National and Sectoral GHG Mitigation Potential: A Comparison Across Models
Tác giả: Clapp, C., Karousakis, K., Buchner, B., & Chateau, J
Năm: 2009
18. ClimateWorks Australia (2013), “Melbourne’s Zero Net Emissions Strategy: A collaborative approach to the next four years of action”, http://www.climateworksaustralia.org/; truy cập ngày 21/7/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Melbourne’s Zero Net Emissions Strategy: A collaborative approach to the next four years of action
Tác giả: ClimateWorks Australia
Năm: 2013
19. Department of Enegy & Climate Change (2009), Carbon Valuation in UK Policy Appraisal: A Revised Approach, UK Climate Change Economics, London Sách, tạp chí
Tiêu đề: Carbon Valuation in UK Policy Appraisal: A Revised Approach
Tác giả: Department of Enegy & Climate Change
Năm: 2009
20. Ellerman, A.D.; Decaux, A (1998), Analysis of Post-Kyoto CO 2 Emissions Trading Using Marginal Abatement Curves, MIT’s Joint Program on the Science and Policy of Global Change Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of Post-Kyoto CO"2" Emissions Trading Using Marginal Abatement Curves
Tác giả: Ellerman, A.D.; Decaux, A
Năm: 1998
21. E. B., Barbier (2010), A global Green New Deal: Rethinking the Economic Recovery, 50-53 Cambridge University Press & UNEP Sách, tạp chí
Tiêu đề: A global Green New Deal: Rethinking the Economic Recovery
Tác giả: E. B., Barbier
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5: Minh hoạ đường MACC dạng gấp khúc (tiếp cận từ trên xuống) - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.5 Minh hoạ đường MACC dạng gấp khúc (tiếp cận từ trên xuống) (Trang 39)
Hình 1.6: Minh họa MACC dạng bậc thang theo cách tiếp cận từ dưới lên/ tiếp - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Hình 1.6 Minh họa MACC dạng bậc thang theo cách tiếp cận từ dưới lên/ tiếp (Trang 41)
Hình 2.1: Khung tiếp cận nghiên cứu của luận án - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Hình 2.1 Khung tiếp cận nghiên cứu của luận án (Trang 55)
Hình 2.2: Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK tại địa phương - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Hình 2.2 Quy trình đánh giá chi phí giảm phát thải KNK tại địa phương (Trang 57)
Bảng 3.1: Số lượng phương tiện giao thông tỉnh Quảng Ninh - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.1 Số lượng phương tiện giao thông tỉnh Quảng Ninh (Trang 96)
Bảng 3.2: Lượng phát thải KNK từ hoạt động giao thông vận tải - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.2 Lượng phát thải KNK từ hoạt động giao thông vận tải (Trang 97)
Bảng 3.3: Tiêu hao nhiên liệu hàng năm các phương tiện giao thông đường bộ - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.3 Tiêu hao nhiên liệu hàng năm các phương tiện giao thông đường bộ (Trang 98)
Bảng 3.6: Lượng phát thải KNK do các hoạt động sử dụng nhiên liệu hóa thạch - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.6 Lượng phát thải KNK do các hoạt động sử dụng nhiên liệu hóa thạch (Trang 99)
Bảng 3.5: Lượng nhiên liệu tiêu thụ dành cho các hoạt động khác - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.5 Lượng nhiên liệu tiêu thụ dành cho các hoạt động khác (Trang 99)
Bảng 3.7: Sản lượng khai thác than hầm lò và lộ thiên tại Quảng Ninh - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.7 Sản lượng khai thác than hầm lò và lộ thiên tại Quảng Ninh (Trang 100)
Bảng 3.8: Lượng phát thải KNK từ quá trình khai thác và vận chuyển than - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.8 Lượng phát thải KNK từ quá trình khai thác và vận chuyển than (Trang 100)
Bảng 3.9: Tiêu thụ điện năng của một số ngành chính tại tỉnh Quảng Ninh - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.9 Tiêu thụ điện năng của một số ngành chính tại tỉnh Quảng Ninh (Trang 101)
Bảng 3.10: Lượng phát thải gián tiếp KNK đến năm 2015 - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.10 Lượng phát thải gián tiếp KNK đến năm 2015 (Trang 101)
Bảng 3.11: Tổng hợp phát thải KNK lĩnh vực Năng lượng đến năm 2015 - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.11 Tổng hợp phát thải KNK lĩnh vực Năng lượng đến năm 2015 (Trang 102)
Bảng 3.13: Lượng phát thải KNK từ hoạt động chăn nuôi của tỉnh Quảng Ninh  Nhóm đối tượng  Đơn vị  2010  2011  2012  2013  2015 - (Luận án tiến sĩ) Đánh giá chi phí giảm phát thải khí nhà kính phục vụ xây dựng kế hoạch hành động tăng trưởng xanh tại tỉnh Quảng Ninh
Bảng 3.13 Lượng phát thải KNK từ hoạt động chăn nuôi của tỉnh Quảng Ninh Nhóm đối tượng Đơn vị 2010 2011 2012 2013 2015 (Trang 103)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w