1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình Quản lí nhà nước về đất đai

277 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Quản Lí Nhà Nước Về Đất Đai
Định dạng
Số trang 277
Dung lượng 2,08 MB

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI (8)
    • 1. Khái niệm, vai trò và đặc điểm của đất đai (8)
      • 1.1. Các quan niệm về đất đai (8)
      • 1.2. Đặc tính của đất đai (10)
      • 1.3. Vai trò của đất đai trong nền kinh tế (14)
    • 2. Quản lý Nhà nước về đất đai (16)
      • 2.1. Khái niệm và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai (16)
      • 2.2. Mục đích quản lý nhà nước về đất đai (19)
      • 2.3. Nội dung quản lý Nhà nước về đất đai (20)
    • 3. Chức năng, nguyên tắc và phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai (21)
      • 3.1. Chức năng quản lý Nhà nước về đất đai (21)
      • 3.2. Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai (24)
      • 3.3. Phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai (27)
    • 4. Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học (31)
      • 4.1. Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu môn học (31)
      • 4.2. Phương pháp nghiên cứu môn học (32)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI (35)
    • 1. Chế độ sở hữu đất đai (35)
      • 1.1. Khái niệm về chế độ sở hữu đất đai (35)
      • 1.2. Phân loại chế độ sở hữu đất đai (37)
      • 1.3. Chủ thể, khách thể và nội dung về quyền sở hữu đất (42)
      • 2.2. Chế độ sử dụng đối với đất đai (46)
    • 3. Chế độ sở hữu về đất đai tại Việt Nam (47)
      • 3.1. Một số quan điểm và nhận thức về chế độ sở hữu đất đai (47)
      • 3.2. Sơ lược quá trình hình thành và phát triển chế độ sở hữu toàn dân về đất đai . 46 3.3. Khái niệm và nội dung về chế độ sở hữu toàn dân về đất đai (51)
  • Chương 3. TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI (63)
    • 1. Khái niệm và chức năng của Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai (63)
      • 1.1. Khái niệm về bộ máy quản lý nhà nước về đất đai (63)
      • 1.2. Chức năng của Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai (64)
    • 2. Tổ chức của Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai (66)
      • 2.1. Cơ cấu tổ chức Bộ máy (66)
      • 2.2. Nguyên tắc tổ chức Bộ máy quản lý NN về đất đai (69)
      • 2.3. Tổ chức phối hợp hoạt động giữa các Bộ phận trong Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai (71)
    • 3. Tổ chức Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai ở Việt Nam (77)
      • 3.1. Cấp trung ương (77)
      • 3.2. Cấp địa phương (84)
    • 4. Công tác cán bộ trong Bộ máy QLNN về đất đai (87)
      • 4.1. Công chức, viên chức quản lý đất đai (87)
      • 4.2. Chức trách nhiệm vụ của công chức, viên chức trong Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai (88)
      • 4.3. Tiêu chuẩn công chức, viên chức trong Bộ máy quản lý nhà nước về đất đai. 88 4.4. Tuyển dụng và đào tạo cán bộ (93)
  • Chương 4: HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI (105)
    • 1. Những nguyên lý chung về hệ thống pháp luật và chính sách đối với đất đai100 Hệ thống pháp luật đối với đất đai (105)
      • 1.2. Hệ thống chính sách đối với đất đai (114)
    • 2. Hệ thống pháp luật và chính sách đối với đất đai ở Việt Nam (129)
      • 2.1. Hệ thống pháp luật và chính sách đối với đất đai ở Việt Nam (129)
  • Chương 5: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT (140)
    • 1. Mối quan hệ giữa sử dụng đất với các hoạt động kinh tế - xã hội (140)
      • 1.1. Nội dung mối quan hệ (140)
      • 1.2. Yêu cầu định hướng phát triển trong sử dụng đất (142)
    • 2. Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất trong hệ thống quy hoạch (143)
      • 2.1. Tổng quan về quy hoạch (143)
      • 2.2. Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (147)
      • 2.3. Kỳ quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (153)
    • 3. Quản lý nhà nước về quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai (153)
      • 3.1. Ban hành hệ thống văn bản có liên quan đến quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (154)
      • 3.2. Tổ chức các hoạt động quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (158)
    • 4. Công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất ở Việt Nam (166)
      • 4.1. Những thành tựu trong công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (166)
      • 4.2. Những bất cập trong công tác quản lý quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất (170)
  • Chương 6: GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT (175)
    • 1. Giao đất và cho thuê đất (175)
      • 1.1. Giao đất và cho thuê đất (175)
      • 1.2. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất (183)
      • 1.3. Các hình thức giao đất, cho thuê đất và đối tượng được giao đất, cho thuê đất (184)
      • 1.4. Thẩm quyền giao đất và cho thuê đất (189)
    • 2. Thu hồi đất (190)
      • 2.1. Khái niệm và các trường hợp thu hồi đất (190)
      • 2.2. Bản chất của thu hồi đất (190)
      • 2.3. Nguyên tắc của thu hồi đất (192)
      • 2.4. Căn cứ thu hồi đất (193)
      • 2.5. Thẩm quyền thu hồi đất (194)
    • 3. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất (197)
      • 3.1. Bồi thường, hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất (197)
      • 3.2. Vấn đề tái định cư khi nhà nước thu hồi đất (0)
  • Chương 7: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI VÀ GIÁ ĐẤT . 203 1. Quản lý nhà nước về tài chính đất đai (0)
    • 1.1. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của tài chính đất đai (0)
    • 1.2. Khái niệm, nguyên tắc quản lý nhà nước về tài chính đất đai (0)
    • 1.3. Nội dung quản lý nhà nước về tài chính đất đai tại Việt Nam (0)
    • 2. Quản lý nhà nước về giá đất (0)
      • 2.2. Khái niệm và đặc trưng của giá đất (0)
      • 2.3. Vai trò nhà nước trong quản lý giá đất (0)
      • 2.4. Nội dung quản lý nhà nước về giá đất tại Việt Nam hiện nay (0)
  • Chương 8: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC GIAO DỊCH ĐẤT ĐAI TRONG THỊ TRƯỜNG (0)
    • 1. Quá trình hình thành và phát triển của thị trường đất đai (0)
      • 1.1. Các giai đoạn phát triển của thị trường đất đai (0)
      • 1.2. Quản lý hoạt động giao dịch trên thị trường đất đai (0)
      • 1.3. Quản lý họat động dịch vụ bổ trợ cho thị trường đất đai (0)

Nội dung

Đây là giáo trình môn quản lí nhà nước về đất đai của trường Đại học Kinh tế quốc dân, mình lấy tài liệu này từ cô Thủy, mọi người có thể đọc và tham khảo về các kiến thức có trong quyển giáo trình này, chúc mọi người có thêm kiến thức

TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

Khái niệm, vai trò và đặc điểm của đất đai

1.1 Các quan niệm về đất đai Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng cho con người Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hóa, an ninh, quốc phòng… Như vậy, đất đai là điều kiện chung nhất đối với mọi quá trình sản xuất và hoạt động của con người Nói cách khác, không có đất sẽ không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của chính con người Để tìm hiểu kỹ về đất đai đối với các lĩnh vực khác nhau chúng ta cần nghiên cứu các quan điểm về đất đai

Về mặt khoa học, "đất" (tiếng Anh: "soil") và "đất đai" có sự khác biệt rõ rệt "Đất" chỉ các vật chất trên bề mặt trái đất, bao gồm thổ nhưỡng và các tính chất vật lý, hóa học, sinh học, đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ sự sống.

“Đất đai” trong tiếng Anh tương đương với “land”, là không gian cho các hoạt động của con người, thể hiện qua nhiều hình thức sử dụng khác nhau Đất đai có thể được hiểu là lãnh thổ, bao gồm sự kết hợp giữa địa hình và không gian tự nhiên Một thửa đất là một diện tích cụ thể trên bề mặt Trái đất.

Đất đai được coi là nguồn tài sản quan trọng nhất của một quốc gia, không chỉ là tài nguyên mà còn là tài sản có giá trị Nó hình thành từ quá trình khai thác của con người và không chỉ đơn thuần là sản phẩm tự nhiên Đất đai trở thành vốn quý giá nhờ vào lao động đầu tư của con người, tạo ra tài sản cả hữu hình lẫn vô hình Giá trị kinh tế của đất và sản phẩm từ đất thể hiện qua khả năng chuyển đổi thành hàng hóa hoặc dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng chi trả.

Quản lý đất đai yêu cầu xem xét tính đa dạng và sự kết hợp của các đặc tính đất trên một vùng cụ thể Mỗi mảnh đất có vị trí duy nhất, ảnh hưởng lớn đến việc sử dụng đất do các yếu tố vật lý và vị trí địa lý Ngoài ra, đất đai cũng chịu tác động từ các quá trình vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế và xã hội, tất cả đều ảnh hưởng đến tính chất sử dụng đất.

Đất đai có thể phục vụ nhiều mục đích như nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, cư trú và tạo cảnh quan Quyết định về cách sử dụng đất bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như thời tiết, khí hậu, phân bố tài nguyên tự nhiên, dân số, ngành nghề, xu hướng kinh tế, công nghệ và văn hóa Từ góc độ địa lý, đất đai được xem là nguồn lực tự nhiên, trong đó các đặc điểm vật lý của đất đóng vai trò quan trọng Vị trí địa lý của đất ảnh hưởng trực tiếp đến cách thức sử dụng nó.

Ngày nay, xã hội ngày càng quan tâm đến cách sử dụng đất và việc phân phối các quyền lợi liên quan, đặc biệt khi quỹ đất đai của mỗi quốc gia có hạn Sự gia tăng nhu cầu sử dụng đất cho nhiều mục đích khác nhau đã tạo áp lực lên quá trình phân phối và yêu cầu sử dụng đất hiệu quả hơn Trong bối cảnh này, tồn tại những mâu thuẫn giữa hai quan điểm: một bên coi đất đai là cảnh đẹp và có chức năng môi trường, trong khi bên kia xem đất đai như một hàng hóa Dù cả hai quan điểm đều được pháp luật công nhận, nhưng vẫn chưa có giải pháp rõ ràng để giải quyết những mâu thuẫn này.

Pháp luật và hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước hướng tới lợi ích công cộng, cho phép Nhà nước thiết lập các hạn chế về xây dựng, quy hoạch và phát triển đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, các cơ quan quản lý nhà nước quy định và kiểm soát việc sử dụng và bảo vệ đất đai, đảm bảo rằng quá trình sử dụng đất của các cá nhân và tổ chức trong xã hội được thực hiện đúng theo quy định.

Về mặt pháp luật, việc sử dụng đất đai được xác định bởi nhu cầu xã hội có tổ chức, và trong các quốc gia nơi quyền sở hữu và thị trường đất đai không tự do, nhà nước đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng đất Trong nền kinh tế thị trường, việc sử dụng đất được quy định theo khung pháp luật của từng quốc gia, phản ánh các thiết chế văn hóa, xã hội, chính trị và kinh tế của quốc gia đó Các chuyên gia pháp luật chủ yếu quan tâm đến quyền và nghĩa vụ liên quan đến lợi ích trong đất, hơn là các tính chất vật lý của đất Do đó, về mặt pháp lý, đất đai không chỉ bao gồm bề mặt mà còn cả lòng đất, không gian trên mặt đất và tất cả các yếu tố liên quan đến đất, bao gồm cả sản phẩm tự nhiên và nhân tạo.

Đối với các luật gia, đất đai được hiểu là một không gian vô tận từ trung tâm trái đất đến bầu trời, liên quan đến nhiều quyền lợi khác nhau Những quyền lợi này quyết định các hoạt động có thể thực hiện trên đất.

Ở các quốc gia thừa nhận quyền sở hữu tư nhân về đất đai, quyền này thường bị hạn chế bởi quy định của nhà nước Nhà nước có toàn quyền sở hữu trên không phận quốc gia, yêu cầu việc sử dụng đất của tư nhân không được làm tổn hại đến quyền và lợi ích của người khác, đồng thời phải đảm bảo sử dụng hợp lý Pháp luật quy định việc sử dụng và phát triển đất, cho phép người sử dụng đất có các quyền nhất định Theo Hiến pháp 2013, đất đai và các tài nguyên thiên nhiên khác là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý Đất đai được coi là tài nguyên đặc biệt và nguồn lực quan trọng cho sự phát triển của đất nước, được quản lý theo pháp luật, như đã được cụ thể hóa trong Luật đất đai 2013.

“Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ”

Trên quan điểm của quản lý nhà nước, có thể định nghĩa về đất đai như sau:

Đất đai là một khu vực xác định với ranh giới, vị trí và diện tích cụ thể, có các đặc điểm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất trong hiện tại và tương lai của con người Nó liên quan đến các quyền lợi khác nhau trong việc quyết định các hoạt động có thể thực hiện trên đất.

1.2 Đặc tính của đất đai a Đặc tính tự nhiên của đất đai

Đất đai là sản phẩm tự nhiên, hình thành từ quá trình tổng hợp của các yếu tố như đá, thực vật, động vật, khí hậu, địa hình và thời gian Chất lượng đất phụ thuộc vào đá mẹ, khí hậu, thực vật và sinh vật sống, ảnh hưởng đến độ phì nhiêu, một đặc tính tự nhiên cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng Khả năng phục hồi và tái tạo đất cho phép cải thiện độ phì nhiêu thông qua tác động tự nhiên hoặc con người Mặc dù con người không thể tạo ra đất, nhưng họ có thể nâng cao chất lượng đất từ xấu thành tốt và từ không sử dụng thành có thể sử dụng Việc nhận thức đất đai như nguồn lực tự nhiên và sử dụng tiết kiệm là rất quan trọng trong quản lý và sử dụng đất, vì đây là tài nguyên không thể tái sản xuất.

Diện tích bề mặt trái đất giới hạn khả năng sử dụng đất đai, với mỗi quốc gia và địa phương có tổng diện tích đất riêng Mặc dù có thể chuyển đổi mục đích sử dụng đất cho các nhu cầu khác nhau, sự thay đổi này vẫn bị giới hạn trong không gian lãnh thổ cụ thể Vì vậy, việc sử dụng đất cần phải được tiết kiệm và bố trí hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng.

Đất đai có tính cố định về mặt địa lý, không thể di chuyển hay thay đổi vị trí dù có nhu cầu nâng cao giá trị Mỗi vị trí đất gắn liền với các điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội đặc thù, khiến cho việc thay thế các khu đất khác nhau trở nên không khả thi Các yếu tố như khí hậu, thời tiết và hệ sinh thái không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng đất mà còn tạo ra điều kiện khai thác đa dạng Tính cố định của đất đai được xác định qua vị trí tuyệt đối và vị trí tương đối Vị trí tuyệt đối được xác định bằng tọa độ địa lý và có ý nghĩa trong quản lý nhà nước về đất đai, trong khi vị trí tương đối dựa trên khoảng cách và khả năng tiếp cận đến các yếu tố môi trường xung quanh, như trung tâm và công trình công cộng có giá trị kinh tế và xã hội.

Quản lý Nhà nước về đất đai

2.1 Khái niệm và vai trò quản lý Nhà nước về đất đai

2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước về đất đai

Quyền chiếm hữu và quyền sử dụng đất đai đóng vai trò quyết định trong việc xác định tính giai cấp trong quản lý đất đai Quan hệ chiếm hữu đất đai là nền tảng kinh tế cho các quan hệ xã hội liên quan, trong khi phương thức sử dụng đất chịu ảnh hưởng từ cách sản xuất xã hội Lịch sử cho thấy hệ thống pháp luật của các chế độ xã hội nhằm củng cố quyền chiếm hữu đất đai của giai cấp thống trị, sử dụng các chế độ, chính sách và pháp luật để giải quyết các vấn đề liên quan đến đất đai như chiếm hữu, sử dụng và chuyển nhượng quyền lợi Quản lý nhà nước về đất đai là biện pháp pháp lý điều chỉnh quan hệ quyền sở hữu và sử dụng đất trong phân phối và tái phân phối tài nguyên này Việc điều chỉnh không chỉ liên quan đến các mối quan hệ chiếm hữu và sử dụng đất mà còn bao gồm các quan hệ kinh tế phát sinh từ đó Điều chỉnh quan hệ đất đai cần tuân thủ quy định pháp luật và áp dụng các biện pháp kỹ thuật để xác định và tổ chức sử dụng đất một cách hợp lý, vừa mang tính kinh tế vừa có tính kỹ thuật.

Tổ chức hợp lý việc sử dụng đất là yếu tố then chốt trong quản lý đất đai của Nhà nước, yêu cầu xác định cơ cấu và vị trí đất dựa trên cơ sở khoa học, phù hợp với các quy luật kinh tế và tự nhiên Để thực hiện điều này, cần nghiên cứu yêu cầu của sản xuất xã hội, vai trò của phương thức sản xuất đối với việc sử dụng đất, cũng như các thuộc tính của đất và quy luật hệ thống sinh thái Chỉ khi nhận thức đúng đắn và nắm vững các quy luật tự nhiên, kinh tế, chúng ta mới có thể đạt được mục tiêu sử dụng đất một cách triệt để và hợp lý.

Việc tổ chức sử dụng đất đai bao gồm bố trí và quy hoạch hợp lý các công trình kiến trúc, điểm dân cư và hạ tầng kỹ thuật Sự liên kết giữa bố trí kiến trúc và đất không chỉ liên quan đến kỹ thuật mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và sinh thái Do đó, quản lý đất đai của nhà nước cần kết hợp các mục tiêu xã hội, kinh tế và sinh thái để tối ưu hóa việc sử dụng đất và công trình trên đó.

2.1.2 Vai trò quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước đối với đất đai và nhà ở đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết và phát triển bền vững Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô đất đai thông qua việc thiết lập các chính sách, quy định và cơ chế nhằm đảm bảo sử dụng hiệu quả tài nguyên đất, bảo vệ quyền lợi của người dân và thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội.

Vai trò của Nhà nước trong việc bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên trong quan hệ kinh tế là rất quan trọng, đặc biệt trong lĩnh vực đất đai Nhà nước thông qua hệ thống pháp luật quy định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu và người sử dụng đất, bao gồm việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở Điều này không chỉ đảm bảo tính pháp lý cho các giao dịch đất đai mà còn bảo vệ quyền tiếp cận đất đai công bằng cho người dân Hơn nữa, Nhà nước cũng đóng vai trò điều chỉnh và giải quyết các bất hòa về lợi ích phát sinh trong quá trình quản lý và sử dụng đất đai.

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ công dân tham gia hoạt động kinh tế bằng cách tạo ra môi trường pháp lý, chính trị và xã hội ổn định Điều này giúp người dân yên tâm đầu tư vào sản xuất kinh doanh để làm giàu Với tư cách là người thiết lập môi trường kinh tế vĩ mô, Nhà nước đã triển khai nhiều chính sách khuyến khích tổ chức và cá nhân sử dụng đất đai hiệu quả, đặc biệt ở những vùng khó khăn Mục tiêu là bảo đảm quyền có chỗ ở cho mọi người, đồng thời phát triển đồng đều giữa các vùng trong cả nước và khuyến khích người dân làm giàu trên mảnh đất của mình.

Nền kinh tế nước ta, mặc dù phát triển theo cơ chế thị trường có định hướng của Nhà nước, vẫn gặp phải những khuyết tật và lỗ hổng của cơ chế thị trường Do đó, vai trò bổ sung là cần thiết để khắc phục những vấn đề này, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và hiệu quả hơn cho nền kinh tế.

Trong nền kinh tế thị trường, mỗi chủ thể kinh doanh và địa phương đều tìm cách tối đa hóa lợi ích riêng, dẫn đến việc có thể vi phạm quyền lợi của người khác Hiện tượng này thể hiện qua các hành vi như sử dụng đất trái phép, lấn chiếm và xây dựng không phép Để khắc phục tình trạng này, cần có sự điều hành vĩ mô từ Nhà nước thông qua quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Vai trò của Nhà nước là thiết yếu để đảm bảo việc phân bổ và sử dụng đất đai hợp lý, đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội.

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất và giao dịch diễn ra theo quy luật thị trường Tuy nhiên, những hàng hóa và dịch vụ công cộng như đầu tư vào cơ sở hạ tầng thường có chi phí lớn và mang lại lợi ích cho nhiều người nhưng không được bồi hoàn đầy đủ Điều này dẫn đến việc khu vực tư nhân không muốn đầu tư vào những lĩnh vực này do lợi nhuận thấp Do đó, nhà nước cần đảm nhận vai trò quản lý nền kinh tế, đảm bảo cung cấp hàng hóa và dịch vụ công cộng cho xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế vĩ mô.

Nền kinh tế thị trường không thể tách rời khỏi các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội và đối ngoại; sự thiếu ổn định trong những môi trường này có thể dẫn đến nhiều xu hướng tiêu cực Những vấn đề như lợi nhuận cục bộ, phân bố nguồn lực đất đai không hợp lý, và việc chà đạp lợi ích cộng đồng vì lợi ích cá nhân có thể gây ra ô nhiễm môi trường, gia tăng khoảng cách giàu nghèo và bất công xã hội Hơn nữa, thông tin không cân xứng có thể tạo ra sự rối loạn trong đời sống cư dân.

"Bàn tay vô hình" không thể giải quyết các mâu thuẫn liên quan đến đất đai mà cần có sự can thiệp của nhà nước Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo ổn định chính trị, xã hội và kinh tế, nhằm duy trì mối quan hệ lợi ích giữa các bên sử dụng đất, phân bổ nguồn lực đất đai một cách hợp lý và minh bạch, đồng thời làm lành mạnh thị trường đất đai.

2.2 Mục đích quản lý nhà nước về đất đai

Quản lý nhà nước về đất đai nhằm các mục đích sau:

Bảo vệ chế độ sở hữu đất đai là mục tiêu quan trọng trong quản lý nhà nước, bất kể chế độ xã hội nào Trong xã hội có sự phân chia giai cấp, giai cấp thống trị thiết lập các quy định pháp luật và cơ quan hành pháp để hợp pháp hóa quyền chiếm hữu đất đai Quản lý đất đai tại Việt Nam dựa trên chế độ sở hữu toàn dân, với nhà nước đóng vai trò đại diện Thông qua các quy định pháp luật, nhà nước áp dụng các biện pháp quản lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu và người sử dụng đất.

Quản lý vi mô và sử dụng hợp lý đất đai là nhiệm vụ quan trọng nhằm bảo vệ tài nguyên đất, vì đất đai là tài sản có giới hạn và không thể thay thế Để đạt được mục tiêu này, cần tiến hành quy hoạch, khai thác và cải tạo đất đai, đồng thời áp dụng các biện pháp quản lý như quy định về hạn mức, thời gian sử dụng đất và yêu cầu đền bù khi sử dụng Việc thực hiện các quy định trong khai thác đất cho các mục đích khác nhau sẽ đảm bảo rằng tài nguyên đất được sử dụng hiệu quả và bền vững.

Quán triệt và chấp hành pháp luật đất đai là yếu tố then chốt trong việc thiết lập trật tự xã hội và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ sở hữu đất Luật đất đai cùng các luật liên quan được Nhà nước áp dụng để điều chỉnh quan hệ đất đai, nhằm bảo vệ chế độ công hữu và sử dụng đất hợp lý Mục tiêu chính của các quy định pháp luật về đất đai là đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và cải thiện đời sống người dân Do đó, việc hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật và tuân thủ nghiêm túc các quy định này là cần thiết để quản lý và sử dụng đất đai một cách khoa học, góp phần vào công tác quản lý đất đai hiệu quả.

Hoàn thiện chế độ sử dụng đất đai theo cơ chế thị trường là một yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng đất và hạn chế tình trạng chiếm dụng bừa bãi Việc xây dựng chế độ này thông qua giao đất có thu tiền và cho thuê đất đã tạo ra một cơ chế sử dụng đất hiệu quả hơn Tuy nhiên, với nguồn tài nguyên đất đai có hạn và nhu cầu sử dụng ngày càng tăng, giá trị đất đai không ngừng tăng cao, dẫn đến tình trạng đầu cơ Trong nền kinh tế thị trường, quyền sử dụng đất được xem như hàng hóa, và sự chênh lệch giá giữa giao đất, cho thuê đất của nhà nước và giá thị trường đã góp phần vào hiện tượng này Do đó, hoàn thiện chế độ sử dụng đất là cần thiết để hạn chế đầu cơ, đảm bảo đất đai được chuyển đến những người có nhu cầu thực sự và có khả năng sử dụng hiệu quả, đồng thời tăng nguồn thu cho ngân sách và bảo đảm công bằng xã hội trong phân phối đất đai.

Chức năng, nguyên tắc và phương pháp quản lý Nhà nước về đất đai

3.1 Chức năng quản lý Nhà nước về đất đai

Chức năng quản lý nhà nước thể hiện sự tác động của cơ quan quản lý đối với đối tượng và khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu cụ thể Các chức năng này bao gồm những nội dung quan trọng trong quá trình quản lý Dựa vào phương hướng tác động của bộ máy quản lý nhà nước về đất đai, có thể phân chia thành ba loại chức năng quản lý nhà nước chủ yếu.

Chức năng định hướng trong quản lý nhà nước về đất đai là yêu cầu thiết yếu của mọi quốc gia, giúp xác định các mục tiêu lâu dài phù hợp với chính sách của Đảng cầm quyền Việc này không chỉ xác định hướng đi và mục tiêu cần đạt được trong tương lai mà còn đề ra phương thức thực hiện những mục tiêu đó Chức năng định hướng bao gồm ba giai đoạn quan trọng.

Định hướng mục tiêu là quá trình thiết lập các mục tiêu cần đạt được dựa trên nhu cầu cơ bản của quốc gia và địa phương trong từng giai đoạn, liên quan đến việc phân bổ và sử dụng đất đai.

Để đạt được các mục tiêu trong quản lý đất đai, cần nhận diện rõ ràng các nguồn lực hiện có và đề xuất những biện pháp cụ thể từ cơ quan quản lý nhà nước Việc này sẽ giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng đất và đảm bảo phát triển bền vững trong lĩnh vực quản lý đất đai.

Định hướng trong tổ chức thực hiện mục tiêu là việc quyết định các biện pháp và hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu đã đề ra Mỗi giai đoạn của chức năng này đóng vai trò quan trọng, bổ sung và hỗ trợ lẫn nhau trong quản lý đất đai của các cơ quan nhà nước Các ngành và địa phương cần dựa vào mục tiêu chung của đất nước để xây dựng mục tiêu cụ thể cho từng giai đoạn Thiếu định hướng giải pháp sẽ dẫn đến kết quả không đạt yêu cầu Các giải pháp có thể là quy phạm pháp luật bắt buộc hoặc mang tính định hướng, và việc thực hiện còn phụ thuộc vào biện pháp tổ chức của cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến cơ sở.

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai có nhiệm vụ xây dựng các mục tiêu quản lý, phân phối và sử dụng đất đai trên toàn quốc, đảm bảo phù hợp với hiến pháp và pháp luật Đồng thời, cơ quan này cũng dự thảo các chính sách quản lý đất đai để chính phủ ban hành, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội hiện tại và tương lai Dựa trên các văn bản pháp quy, cơ quan quản lý từ trung ương đến địa phương sẽ hướng dẫn tổ chức, cá nhân và hộ gia đình sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ quy định pháp luật và đạt hiệu quả cao.

Chức năng điều tiết của cơ quan quản lý nhà nước là cần thiết để thực hiện các mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn Trong mọi nền kinh tế, từ tư bản chủ nghĩa đến xã hội chủ nghĩa, đều tồn tại sự phát triển không đồng đều và nhiều bất hợp lý Do đó, việc điều tiết của nhà nước không chỉ đảm bảo công bằng xã hội mà còn khuyến khích các thành phần kinh tế tích cực tham gia sản xuất và xây dựng đất nước.

Chức năng điều tiết của nhà nước trong quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo ra sự cân đối trong nền kinh tế quốc dân, phát triển các vùng và địa phương, cũng như giữa các thành phần kinh tế thông qua phân bổ hợp lý nguồn lực đất đai Nhà nước điều tiết các hoạt động sản xuất, kinh doanh và phân phối liên quan đến đất đai, đồng thời tạo lập công bằng trong kinh tế và xã hội Chính sách thu hút đầu tư từ mọi thành phần kinh tế và cư dân được ban hành để khai thác hiệu quả nguồn lực đất đai Ngoài ra, việc điều tiết sử dụng đất và các quan hệ giao dịch liên quan thông qua chính sách thuế, phí, giá cả và quy định đăng ký pháp lý là cần thiết để quản lý thị trường quyền sử dụng đất.

Chức năng kiểm soát của Nhà nước trong quản lý vi mô nền kinh tế bao gồm việc giám sát quá trình sử dụng và cải tạo đất đai, đảm bảo thực hiện nhiệm vụ đúng yêu cầu về khối lượng, chất lượng và kỹ thuật Qua đó, Nhà nước có thể phát hiện các mất cân đối và thiếu đồng bộ trong phát triển kinh tế - xã hội, từ đó điều chỉnh và bổ sung kịp thời Đồng thời, chức năng này cũng giúp nhận diện những yếu kém trong tổ chức thực thi nhiệm vụ, tìm ra nguyên nhân và biện pháp khắc phục hiệu quả.

Nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát trên nhiều lĩnh vực liên quan đến đất đai sau:

Kiểm soát công tác tổ chức là lĩnh vực quan trọng, tập trung vào việc sử dụng con người trong bộ máy quản lý nhà nước về đất đai Nhà nước luôn chú trọng chỉ đạo xây dựng bộ máy quản lý trong sạch, nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu lực hoạt động.

Kiểm soát phân phối và sử dụng đất đai là cần thiết để đảm bảo rằng đất được giao đúng đối tượng, sử dụng hợp lý và hiệu quả Điều này phải phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, đồng thời đáp ứng nhu cầu ổn định và cải thiện điều kiện sống cho người dân.

+ Kiểm soát việc bảo vệ và bồi bổ đất đai một cách hợp lý

Các công cụ kiểm soát bao gồm hệ thống văn bản pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch và quy định thống nhất của Nhà nước, cùng với các chuẩn mực quốc tế và thiết bị đo lường phù hợp với từng lĩnh vực quản lý đất đai Nhà nước thực hiện chức năng kiểm soát thông qua việc kiểm tra và thanh tra hoạt động phát triển, sử dụng và khai thác đất đai.

Nhà nước kiểm soát các lĩnh vực nhằm hoàn thiện chủ trương và chính sách đất đai, đôn đốc thực hiện mục tiêu, phát hiện sai sót trong quản lý, đồng thời đề xuất các mục tiêu và giải pháp cho tương lai.

3.2 Nguyên tắc quản lý Nhà nước về đất đai

Nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai bao gồm các quy tắc và tiêu chuẩn hành vi mà các cơ quan quản lý nhà nước cùng với các chủ thể sử dụng đất phải tuân thủ Những nguyên tắc này đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác và sử dụng đất đai một cách hiệu quả và bền vững.

Các nguyên tắc quản lý được xây dựng từ yêu cầu khách quan của các quy luật, không chỉ dựa vào suy nghĩ chủ quan của con người Những nguyên tắc này phải phù hợp với mục tiêu quản lý, phản ánh đúng tính chất và mối quan hệ trong quản lý, đồng thời đảm bảo tính hệ thống và tính nhất quán, được pháp luật bảo vệ Trong quản lý nhà nước về đất đai, mọi chủ thể cần tuân thủ các nguyên tắc quản lý đã được thiết lập.

- Nguyên tắc bảo đảm sự quản lý tập trung thố n g nhất của Nhà nước về đất đai

Đối tượng, nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu môn học

4.1 Đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu môn học

Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động chủ quan của con người, yêu cầu nhận thức về các quy luật tự nhiên, kinh tế và xã hội liên quan đến sử dụng đất Môn học này nghiên cứu các quan hệ phát sinh trong quản lý, bao gồm quan hệ sở hữu, sử dụng và phân phối đất đai Trong bối cảnh quyền sở hữu đất đai thuộc về toàn dân, nhà nước đại diện cho chủ sở hữu nhưng không trực tiếp sử dụng đất, dẫn đến quan hệ giữa nhà nước và người sử dụng đất Nhà nước thông qua quy định pháp lý quản lý các quan hệ kinh tế, xã hội liên quan đến sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu đất, người sử dụng đất cũng như chủ sở hữu công trình gắn liền với đất được quy định rõ ràng Nhà nước sử dụng các công cụ pháp lý như văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và công cụ tài chính để quản lý quan hệ phân phối trong sử dụng đất, xác định cách thức sử dụng đất, ai là người được giao sử dụng và mức đóng góp cho nhà nước khi sử dụng tài sản quốc gia này.

Từ đó có thể thấy được nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể của môn học này là:

- Nghiên cứu và ứng dụng các chức năng, nguyên tắc và phương pháp quản lý nhà nước nói chung vào quản lý đất đai

Nghiên cứu hệ thống quản lý nhà nước về đất đai tập trung vào bộ máy quản lý và đội ngũ cán bộ làm việc trong lĩnh vực này Điều này bao gồm việc phân tích cấu trúc tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các cơ quan quản lý đất đai, cũng như năng lực và hiệu quả của cán bộ trong việc thực hiện các chính sách liên quan đến quản lý đất đai.

Nghiên cứu các công cụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực quản lý đất đai là rất quan trọng, bao gồm các công cụ pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và tài chính Việc áp dụng hiệu quả những công cụ này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý tài nguyên đất, đảm bảo sự phát triển bền vững và đáp ứng nhu cầu của xã hội.

Nghiên cứu các nội dung cơ bản trong quản lý nhà nước về đất đai, nhà ở, xây dựng và công trình xây dựng là rất quan trọng, vì những nội dung này đã được quy định rõ ràng trong hệ thống văn bản luật hiện hành Việc nắm vững các quy định này sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý và đảm bảo tính hợp pháp trong các hoạt động liên quan đến đất đai và xây dựng.

- Nghiên cứu những nội dung quản lý nhà nước đối với giao dịch trong thị trường đất đai

Những nội dung chuyên sâu về nghiệp vụ quản lý nhà nước về đất đai sẽ được trình bày chuyên sâu ở các môn học khác.

Quản lý nhà nước về đất đai là một vấn đề phức tạp, đòi hỏi sự phân công và phân cấp rõ ràng giữa các ngành như Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính, và Giao thông Để nắm bắt và thực hành hiệu quả nội dung nghiên cứu của môn học, người học cần hiểu rõ đối tượng nghiên cứu, các quy định pháp lý liên quan đến đất đai, và ứng dụng chính xác trong các tình huống cụ thể trong quản lý đất đai.

4.2 Phương pháp nghiên cứu môn học

Môn học quản lý nhà nước về đất đai tích hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực như khoa học tự nhiên, kỹ thuật và kinh tế - xã hội Để nghiên cứu hiệu quả, người học cần áp dụng kiến thức từ các môn học khác như luật dân sự, luật kinh tế, khoa học đất, và quản lý phát triển đô thị, nông thôn Các môn học về pháp luật cung cấp nền tảng về quy định và quy luật trong quản lý nhà nước, giúp người học tiếp cận dễ dàng với kiến thức pháp lý liên quan đến đất đai Khoa học đất trang bị kiến thức kỹ thuật về đặc tính đất, hỗ trợ quản lý ra quyết định nhanh chóng và phù hợp Thống kê và quản lý phát triển đô thị, nông thôn giúp phát triển kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, quản lý quá trình phát triển theo đặc điểm từng vùng cụ thể.

Để thành công trong nghiên cứu và nắm vững kiến thức môn học này, cần áp dụng nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là những phương pháp chung giúp hiểu vấn đề nghiên cứu Bên cạnh đó, việc sử dụng các phương pháp cụ thể như thống kê, phân tích, tổng hợp và dự báo là cần thiết để phát triển nghiên cứu các vấn đề cụ thể trong quản lý nhà nước về đất đai.

1 Trình bày các quan niệm về đất đai Những quan niện này ảnh hưởng như thế nào đến quá trình quản lý Nhà nước về đất đai?

2 Trình bày đặc tính của đất đai và những vấn đề đặt ra từ các đặc điểm này đối với việc quản lý Nhà nước về đất đai?

3 Trình bày khái niệm về quản lý Nhà nước đối với đất đai?

4 Trình bày vai trò quản lý Nhà nước đối với đất đai?

5 Trình bày mục đích quản lý nhà nước đối với đất đai?

6 Phân tích nội dung quản lý nhà nước đối với đất đai?

7 Nêu sự thay đổi về nội dung quản lý nhà nước trong hệ thống văn bản luật đất đai tại Việt Nam? Phân tích căn cứ của sự thay đổi này?

8 Thế nào là nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai?

9 Vì sao phải nghiên cứu các nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai?

10 Hiểu thế nào là bảo đảm sự quản lý tập trung thống nhất của nhà nước đối với đất đai? Vì sao phải có nguyên tắc này?

11 Biểu hiện của các nguyên tắc quản lý nhà nước như thế nào?

12 Muốn thực hiện được các nguyên tắc này phải làm gì?

13 Trong các nguyên tắc quản lý nhà nước về đất đai, nguyên tắc nào quan trọng nhất? Vì sao?

14 Thế nào là phương pháp quản lý nhà nước về đất đai?

15 Các phương pháp quản lý có vai trò như thế nào?

16 Các phương pháp quản lý có những tính chất gì?

17 Có những yêu cầu gì đối với các phương pháp quản lý

18 Trình bày cách phân loại các phương pháp quản lý nhà nước?

19 Nêu ý nghĩa và cách thức sử dụng các phương pháp thu thập thông tin về đất đai?

20 Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp quản lý bằng hành chính?

21 Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp quản lý bằng kinh tế?

22 Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp quản lý bằng giáo dục?

23 Trong nền kinh tế thị trường phương pháp nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình quản lý đất đai?

24 Thế nào là chức năng quan lý nhà nước về đất đai?

25 Có những chức năng gì trong quản lý nhà nước về đất đai?

26 Chức năng định hướng mục tiêu khác định hướng giải pháp ở điểm nào?

27 Vì sao cần chức năng điều tiết trong quản lý nhà nước về đất đai?

28 Nhà nước điều tiết những vấn đề gì đối với đất đai?

29 Vì sao nhà nước cần thực hiện chức năng kiểm soát trong quản lý đất đai?

30 Nhà nước thực hiện kiểm soát những lĩnh vực gì và bằng biện pháp gì đối với đất đai?

31 Trong các chức năng quản lý nhà nước chức năng nào mang tính chi phối, chức năng nào mang tính thực hiện? Vì sao?

32 Tại một tỉnh có rừng đầu nguồn, chính quyền địa phương đã chia đất rừng đầu nguồn cho các hộ gia đình quản lý và sử dụng Việc làm này có vi phạm những nguyên tắc quản lý đất đai hay không? Nếu vi phạm thì vi phạm nguyên tắc nào? Vì sao?

33 Để giải quyết các vụ tranh chấp đất đai giữa các hộ gia đình, chính quyền địa phương thường sử dụng phương pháp quản lý nào để giải quyết? Trình tự sử dụng các phương pháp này?

34 Các phương pháp quản lý được các cấp quản lý áp dụng như thế nào để phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình?

1 GS TSKH Lê Đình Thắng (2000): “Giáo trình quản lý nhà nước về đất đai và nhà ở”, nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, 2000, Chương 1,2, trang 9-58

2 Lâm Tăng Kiệt, 1996 “Quản lý đất đai cơ sở và chế độ”, (giáo trình bồi dưỡng khi kiểm tra kỹ sư đánh giá đất đai ủy ban kiểm tra tư cách kĩ sư đánh giá đất đai cục quản lí đất đai nhà nước biên soạn)

3 TS Nguyễn Văn Hoàng (2010): “Quản lý nhà nước đối với thị trường nhà ở và đất ở đô thị”, NXB khoa học và kỹ thuật 2010

4 TS Đinh Văn Hải, TS Vũ Sỹ Cường (2014): “Giáo trình Quy hoạch và quản lý đất đai”, nhà xuất bản Tài chính

CƠ SỞ CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

HỆ THỐNG PHÁP LUẬT VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH VÀ KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT VÀ THU HỒI ĐẤT

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ TÀI CHÍNH ĐẤT ĐAI VÀ GIÁ ĐẤT 203 1 Quản lý nhà nước về tài chính đất đai

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÁC GIAO DỊCH ĐẤT ĐAI TRONG THỊ TRƯỜNG

Ngày đăng: 18/05/2022, 11:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Kinh nghiệm về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của một số nước trên thế giới, http://noichinh.vn/ho-so-tu-lieu/201309/kinh-nghiem-ve-quy-hoach-ke-hoach-su-dung-dat-cua-mot-so-nuoc-tren-the-gioi-292217/ Link
8. Tổng hợp kinh nghiệm quốc tế về một số vấn đề được quy định trong dự thảo Luật Xây dựng (sửa đổi) ;http://duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/DT_DUTHAO_LUAT/View_Detail.aspx?ItemID=785&TabIndex=2&TaiLieuID=1225 Link
10. Quy hoạch sử dụng đất ở Nhật Bản ; http://nguyenthanhtien.vnweblogs.com/post/14841/185630 Link
11. Quy hoạch không gian thành phố tại Đức - một mô hình cho Việt Nam tham khảo,http://www.xaydung.gov.vn/vi/web/guest/trang-chi-tiet/-/tin-chi-tiet/Z2jG/86/18507/quy-hoach-khong-gian-thanh-pho-tai-duc-mot-mo-hinh-cho-viet-nam-tham-khao.html Link
12. Quy hoạch vùng ở Mỹ: Một số đặc điểm và bài học, http://www.xaydung.gov.vn/vi/web/guest/trang-chi-tiet/-/tin-chi- Link
1. PGS.TS Lê Quang Trí, Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất, Nhà xuất bản Đại học Cần Thơ, năm 2005 Khác
2. Đoàn Công Quý, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám, Quy hoạch sử dụng đất. Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2006 Khác
5. Các nghị định hướng dẫn thi hành các Luật đất đai và các thông tư hướng dẫn thi hành các nghị định trên Khác
6. Luật Quy hoạch - Luật số: 21/2017/QH14, ngày 24/11/2017 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Chế độ sở hữu đất đai của một số nước ASEAN - Giáo trình Quản lí nhà nước về đất đai
Bảng 1. Chế độ sở hữu đất đai của một số nước ASEAN (Trang 40)
Bảng 2. Mô tả quyền sử dụng đất ở Việt Nam theo Luật đất đai 2013 - Giáo trình Quản lí nhà nước về đất đai
Bảng 2. Mô tả quyền sử dụng đất ở Việt Nam theo Luật đất đai 2013 (Trang 58)
Hình 1. Mô hình cơ cấu tổ chức theo thứ bậc - Giáo trình Quản lí nhà nước về đất đai
Hình 1. Mô hình cơ cấu tổ chức theo thứ bậc (Trang 75)
Hình 2. Mô hình tổ chức cơ cấu nằm ngang - Giáo trình Quản lí nhà nước về đất đai
Hình 2. Mô hình tổ chức cơ cấu nằm ngang (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w