1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam

96 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây Dựng Và Phát Triển Làng Nghề Truyền Thống Gốm Bát Tràng Việt Nam
Tác giả Lê Nhật Hạ
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Trọng Tín
Trường học Trường Đại Học Luật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 2,12 MB

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết của đề tài (9)
  • 2. Mục tiêu đề tài (10)
  • 3. Đối tượng nghiên cứu (11)
  • 4. Phạm vi nghiên cứu (11)
  • 5. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 6. Kết cấu của đề tài nghiên cứu (11)
  • CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN (12)
    • 1.1. Khái niệm, phân loại về làng nghề và làng nghề truyền thống Việt Nam (12)
      • 1.1.1. Nghề truyền thống (12)
      • 1.1.2. Làng nghề (15)
      • 1.1.3. Làng nghề truyền thống (17)
    • 1.2. Khái niệm và các loại hình về thương mại điện tử (20)
      • 1.2.1. Khái niệm về thương mại điện tử. ( E-commerce/ Electronic commerce) (20)
      • 1.2.2. Khái niệm sàn giao dịch thương mại điện tử (22)
      • 1.2.3. Các loại hình thương mại điện tử (23)
    • 1.3. Vai trò của làng nghề truyền thống trong sự phát triển kinh tế - xã hội (25)
    • 1.4. Các lợi ích và hạn chế của TMĐT (26)
      • 1.4.1. Các lợi ích của TMĐT (26)
      • 1.4.2. Các mặt hạn chế của TMĐT (28)
      • 1.4.3. Phân chia giai đoạn phát triển của TMĐT (28)
    • 1.5. Chỉ số thương mại điện tử ( EBI) (30)
      • 1.5.1. Khái niệm (30)
      • 1.5.2. Lợi ích (30)
    • 1.6. Mô hình kinh doanh (31)
  • CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG (34)
    • 2.1. Tổng quan về làng gốm Bát Tràng (34)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của làng gốm Bát Tràng (34)
      • 2.1.2. Các sản phẩm của gốm Bát Tràng (35)
      • 2.1.3. Tác động các yếu tố kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của gốm Bát Tràng (38)
      • 2.2.1. Tổng quan về thương mại điện tử (45)
      • 2.2.2. Sàn thương mại điện tử (48)
      • 2.2.3. Đánh giá việc ứng dụng TMĐT kinh doanh sản phẩm gốm Bát Tràng (49)
      • 2.2.4. Tác động của việc ứng dụng sản phẩm làng gốm Bát Tràng trên trang thương mại điện tử (52)
    • 2.3. Bài học phát triển làng nghề (55)
      • 2.3.1. Nước ngoài (55)
      • 2.3.2. Trong nước (56)
      • 2.3.3. Tổng kết (58)
  • CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ (58)
    • 3.1. Giải pháp phát triển sản phẩm làng gốm Bát tràng trên trang thương mại điện tử. 50 1. Xây dựng mô hình kinh doanh của gốm Bát Tràng trên trang TMĐT (58)
      • 3.1.2. Ứng dụng mô hình kinh doanh của gốm Bát Tràng trên trang TMĐT (60)
      • 3.1.3. Xây dựng thương hiệu gốm sứ Bát Tràng và các giải pháp quảng cáo, trên (71)
      • 3.1.4. Demo webiste và gian hàng chính hãng của của làng gốm Bát Tràng (76)
    • 3.2. Những hạn chế trong việc ứng dụng TMĐT cho làng nghề truyền thống gốm Bát Tràng (80)
    • 3.3. Tương lai phát triển làng gốm Bát Tràng trên TMĐT (81)
      • 3.3.1. Xuất khẩu trực tuyến cùng Amazon (81)
      • 3.3.2. Mở cửa hàng thanh toán không cần tiền mặt (83)
  • KẾT LUẬN (85)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (87)
  • PHỤ LỤC (91)

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh đại dịch Covid-19 bùng phát, các quốc gia đã áp dụng nhiều chính sách để thích ứng và khắc phục hậu quả Tại Việt Nam, tâm lý tiêu dùng của người mua và người bán đã có sự thay đổi rõ rệt Hạn chế trong di chuyển và tiếp xúc đã thúc đẩy người tiêu dùng chuyển từ mua sắm truyền thống sang hình thức mua hàng online Điều này đã khiến nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp phải điều chỉnh phương thức kinh doanh để thu hút khách hàng và tồn tại trong thời kỳ kinh tế khó khăn Kể từ khi đại dịch xảy ra, thương mại điện tử đã có sự phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng hơn so với trước đây.

Trong bối cảnh kinh doanh hiện đại, nhiều cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp đã nhanh chóng thích ứng với xu hướng mới, tuy nhiên, vẫn có không ít người gặp khó khăn trong việc chuyển mình Đặc biệt, những nghề và làng nghề truyền thống như Bát Tràng đang phải đối mặt với thách thức lớn do sự thay đổi của thị trường.

Trước đại dịch, làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ tinh xảo và lớp men tuyệt hảo, được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Hàng năm, làng nghề này thu hút lượng lớn du khách và đóng góp vào sự phát triển kinh tế quốc gia thông qua xuất khẩu Làng gốm Bát Tràng không chỉ có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế mà còn giúp bảo tồn văn hóa và truyền thống dân tộc Hiện nay, nghiên cứu về ứng dụng thương mại điện tử tại làng gốm Bát Tràng còn hạn chế, chủ yếu do cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ tự xây dựng website để kinh doanh trực tuyến.

Khi dịch Covid-19 bùng phát, làng gốm Bát Tràng gặp nhiều khó khăn trong kinh doanh nội địa và xuất khẩu Để bảo tồn và phát triển giá trị văn hóa của làng nghề, cần áp dụng các giải pháp thương mại điện tử (TMĐT) nhằm vừa phát triển kinh tế vừa phòng chống dịch Đề tài “Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm Bát Tràng trên trang thương mại điện tử” tập trung vào việc tìm kiếm giải pháp phù hợp thông qua nghiên cứu thực tiễn và phân tích kinh nghiệm Kết quả nghiên cứu sẽ là cơ sở cho việc điều chỉnh quản lý và mô hình kinh doanh của làng gốm Bát Tràng, góp phần giải quyết những khó khăn cho người dân trong bối cảnh dịch bệnh hiện nay.

Mục tiêu đề tài

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quá trình phát triển của làng nghề truyền thống gốm Bát Tràng, cũng như vai trò của thương mại điện tử tại Việt Nam, là điều cần thiết để hiểu rõ hơn về mô hình kinh doanh của các làng nghề trên nền tảng thương mại điện tử Việc nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm gốm Bát Tràng mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững cho các làng nghề truyền thống trong bối cảnh kinh tế số hiện nay.

Làng nghề truyền thống gốm Bát Tràng nổi bật với lịch sử lâu đời và các sản phẩm đặc sắc, phản ánh văn hóa và nghệ thuật Việt Nam Nghiên cứu về lịch sử và sản phẩm của làng nghề này giúp hiểu rõ hơn về giá trị văn hóa của gốm Bát Tràng Đồng thời, việc phân tích các yếu tố kinh tế như thị trường, chi phí sản xuất và nhu cầu tiêu dùng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của làng nghề, từ đó giúp nâng cao hiệu quả và bền vững cho ngành gốm truyền thống này.

Đánh giá hiện trạng ứng dụng thương mại điện tử trong làng nghề gốm Bát Tràng là rất cần thiết để xác định tiềm năng phát triển Nghiên cứu các bài học từ việc phát triển làng nghề truyền thống ở trong và ngoài nước sẽ giúp rút ra kinh nghiệm quý báu Việc áp dụng thương mại điện tử không chỉ nâng cao giá trị sản phẩm mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ cho các nghệ nhân gốm.

Bước đầu tiên trong việc xây dựng mô hình ứng dụng kinh doanh là phát triển sản phẩm gốm Bát Tràng trên nền tảng thương mại điện tử Việc này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm làng nghề truyền thống mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ Các giải pháp phát triển bao gồm tối ưu hóa trang web, cải thiện trải nghiệm người dùng và áp dụng các chiến lược marketing số hiệu quả.

Để phát triển làng nghề gốm Bát Tràng trong tương lai, cần chú trọng vào việc ứng dụng thương mại điện tử nhằm khai thác tối đa tiềm năng của nghề truyền thống này Bài nghiên cứu chỉ ra rằng việc áp dụng công nghệ số không chỉ giúp tăng cường khả năng tiếp cận thị trường mà còn nâng cao hiệu quả kinh doanh cho các nghệ nhân Việc xây dựng nền tảng trực tuyến sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc quảng bá sản phẩm gốm Bát Tràng đến đông đảo người tiêu dùng trong và ngoài nước.

3 đó, thấy được những giá trị và đóng góp của làng nghề truyền thống gốm Bát Tràng đối với sự phát triển kinh tế xã hội hiện nay.

Phương pháp nghiên cứu

Để hoàn thành khóa luận, tác giả chủ yếu áp dụng phương pháp nghiên cứu tư liệu từ báo, tạp chí khoa học và các nguồn trực tuyến liên quan đến làng nghề Nghiên cứu bao gồm các đề tài đã được phân tích trước đó, cùng với các văn bản và chính sách của Nhà nước về làng nghề Ngoài ra, tác giả cũng khảo sát tình hình hoạt động kinh doanh của các hộ, cơ sở sản xuất và doanh nghiệp có website bán hàng trực tuyến, đặc biệt là những đơn vị kinh doanh sản phẩm gốm Bát Tràng truyền thống.

Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm những nội dung sau: Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương 3: Các giải pháp và kiến nghị.

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Khái niệm, phân loại về làng nghề và làng nghề truyền thống Việt Nam

Nghề truyền thống là một cụm từ khá thân quen đối với bản thân của mỗi người

Nghề thủ công truyền thống Việt Nam, còn được gọi là nghề cổ truyền hay ngành tiểu thủ công nghiệp, là một lĩnh vực đa dạng và phong phú, được duy trì và phát triển qua hàng trăm năm Thạc sỹ Bùi Văn Vượng đã đề xuất tên gọi chung này nhằm ám chỉ các ngành nghề truyền thống của đất nước Các sản phẩm như gốm sứ Bát Tràng, nghề chạm bạc Đồng Xâm, và nghề dệt tơ lụa Hà Đông có lịch sử lâu đời, hình thành các làng nghề, phố nghề và xã nghề tại những vùng địa lý nhất định Những nghề này chủ yếu được sản xuất bằng tay và công cụ đơn giản, thể hiện sự sáng tạo của nghệ nhân Truyền thống này thường được truyền từ cha sang con, với phần lớn người dân trong các gia đình hoặc làng xã là những thợ lành nghề.

1 Lê Văn Hưu, Ngô Sĩ Liên, & Phan Phu Tiên(1993) Đại Việt sử ký toàn thư Khoa học xã hội

2 Trần Minh Yến (2004) Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khoa học xã hội,

3 Trần Minh Yến (2004) Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khoa học xã hội,

4 Bùi Văn Vượng (2002) Làng nghề thủ công truyền thồng Việt Nam Văn hóa thông tin, tr.13

Năm nghề truyền thống có khả năng tạo ra sản phẩm tương tự từ các làng nghề khác, tuy nhiên, tỷ lệ này rất nhỏ.

Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nghề thủ công truyền thống không chỉ còn được tạo ra bởi bàn tay nghệ nhân mà còn thông qua các công cụ, máy móc hiện đại, giúp gia tăng sản lượng và cải thiện chất lượng sản phẩm Khái niệm nghề truyền thống đã được mở rộng, bao gồm cả những nghề tiểu thủ công nghiệp có lịch sử lâu đời, được truyền từ đời này sang đời khác, và vẫn giữ gìn được bản sắc văn hóa dân tộc Theo thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, nghề truyền thống được định nghĩa là nghề có nguồn gốc lâu đời, tạo ra sản phẩm độc đáo, có tính riêng biệt, và đang đối mặt với nguy cơ mai một.

Nghề thủ công ở Việt Nam phát triển đa dạng và phổ biến, đặc biệt ở vùng đồng bằng sông Hồng, nơi có điều kiện địa lý và thổ nhưỡng thuận lợi cho việc tìm kiếm nguyên liệu Theo tác giả P Gourou trong cuốn "Người nông dân ở Châu Thổ Bắc kỳ", người dân nơi đây cần tự túc về nhu cầu hàng hóa chế tạo, điều này đã thúc đẩy sự gia tăng các nghề thủ công truyền thống.

5 Trần Minh Yến (2004) Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khoa học xã hộ,

Thông tư 116/2006/TT-BNN, ban hành bởi Bộ Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn vào ngày 18/12/2006, hướng dẫn thực hiện các nội dung quan trọng của Nghị định số 66/2006/NĐ-CP, được Chính phủ ban hành ngày 07/07/2006, nhằm phát triển ngành nghề nông thôn Thông tư này cung cấp các chỉ dẫn cụ thể để thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực nông nghiệp và nghề nghiệp nông thôn.

Cuốn sách "Người nông dân châu thổ Bắc kỳ" của Pierre Gourou, xuất bản năm 1936, được dịch bởi Nguyễn Khắc Đạm, Đào Hùng, Nguyễn Hoàng Oanh và hiệu đính bởi Đào Thế Tuấn, là một tác phẩm quan trọng của Hội KHLSVN và Viện Viễn Đông Bác cổ Pháp, phát hành bởi NXB Trẻ vào năm 2003.

Việc phân loại các nghề thủ công ở Việt Nam gặp nhiều khó khăn do sự đa dạng và phân bố rộng rãi của chúng Nhiều nghề có thể thuộc vào nhiều nhóm phân loại khác nhau, trong khi một số nghề được xem là truyền thống tại địa phương lại không hoàn toàn đáp ứng tiêu chí này ở những góc độ khác Do đó, phân loại nghề thủ công chỉ mang tính chất tương đối Theo cuốn "Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" của Trần Minh Yến, tác giả đã tổng hợp các cách phân chia nghề thủ công thành một bảng cụ thể.

Sơ đồ 1.1 Phân loại nghề thủ công truyền thống

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)

Các nghề có kỹ thuật phức tạp không chỉ cần công cụ sản xuất tiên tiến mà còn đòi hỏi sự khéo léo của nghệ nhân Những nghề thủ công truyền thống trong nhóm này mang lại giá trị văn hóa, nghệ thuật và thẩm mỹ cao, đồng thời cũng có giá trị kinh tế đáng kể.

Nghề thủ công truyền thống

Phân loại theo trình độ kỹ thuật Có kỹ thuật đơn giản như đan lát, làm gạch, nung vôi,

Có kỹ thuật phức tạp như kim hoàn, đúc đồng, làm gốm, khảm gỗ,

Phân loại dựa vào giá trị sử dụng

Các ngành sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ như gốm sứ, chạm khắc gỗ, chạm khắc đá,

Các ngành phục vụ cho sản xuất và đời sống như hàn, đúc đồng, sản xuất vật liệu xây dựng

Các nghề chế biến lương thực, thực phẩm như chế biến thủy sản, nấu rượu, nấu đường mật,

7 phẩm ở những nghề thuộc nhóm này không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn có giá trị xuất khẩu sang các nước trên thế giới

Theo Hiệp hội làng nghề Việt Nam, cả nước có khoảng 5.411 làng nghề và làng có nghề, trong đó gần 2.000 làng nghề đã được công nhận, cùng với hơn 400 làng nghề thống nhất với hơn 52 nhóm nghề Tại Hà Nội, có khoảng 1.350 làng nghề được công nhận và hàng trăm làng nghề, phố nghề truyền thống Làng nghề được hiểu là đơn vị hành chính, văn hóa, hoặc là “tế bào sống của xã hội Việt Nam”, phản ánh quá trình định cư và cộng cư của người Việt Nghề là sự kết hợp của nhiều lĩnh vực chuyên môn do những người có trí thức, óc sáng tạo và kỹ năng tạo ra sản phẩm chất lượng.

Làng nghề là một thiết chế kinh tế - xã hội nông thôn, kết hợp giữa yếu tố làng và nghề, tồn tại trong một không gian địa lý nhất định với nhiều hộ gia đình sống chủ yếu bằng nghề thủ công Theo ông Lê Đức Thịnh, làng nghề không chỉ có mối liên kết về kinh tế, xã hội và văn hóa, mà còn thể hiện sự phát triển của các ngành phi nông nghiệp, như quan điểm của Trần Minh Yến Mặc dù các định nghĩa về làng nghề có nhiều điểm tương đồng, nhưng chúng vẫn chưa đầy đủ vì chỉ giới hạn trong phạm vi sản xuất trong nước GS Trần Quốc Vượng đã bổ sung rằng sản phẩm từ làng nghề phải có tính mỹ nghệ và có quan hệ tiếp thị với thị trường xung quanh, mở rộng ra các khu vực đô thị và thủ đô.

8 Trần Từ (1984).Cơ cấu tổ chức của làng Việt cổ truyền ở Bắc Bộ Khoa học xã hội, Hà Nội, tr 11-12

Sau khủng hoảng, doanh nghiệp làng nghề vẫn duy trì được sự sống sót và phát triển, điều này cho thấy khả năng thích ứng và phục hồi của họ trong bối cảnh khó khăn Các doanh nghiệp này không chỉ tìm cách vượt qua khủng hoảng mà còn tìm ra những cơ hội mới để phát triển bền vững Sự linh hoạt và sáng tạo trong quản lý là yếu tố quan trọng giúp họ tồn tại và khẳng định vị thế trên thị trường.

10 Trần Minh Yến (2004) Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa Khoa học xã hội,

Làng nghề là một thiết chế kinh tế-xã hội quan trọng ở nông thôn, bao gồm nhiều hộ gia đình chủ yếu sống bằng nghề thủ công Những sản phẩm từ làng nghề không chỉ có giá trị mỹ nghệ cao mà còn có khả năng ảnh hưởng đến thị trường xung quanh, bao gồm cả các đô thị Đặc biệt, sản phẩm từ làng nghề có tiềm năng mở rộng để xuất khẩu ra nước ngoài.

Sơ đồ 1.2 Phân loại làng nghề

11 Trần Quốc Vượng (2000).Văn hoá Việt Nam tìm tòi và suy ngẫm NXB VHDT và TCVHNT, H, tr 372

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ “Đinh Thị Vân Chi (2015)-Phát triển làng nghề truyền thống trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa.NXB nông nghiệp”)

Phân theo số lượng nghề trong làng

Phân theo lịch sử hình thành

Làng nghề truyền thống: là những làng mà nghề xuất hiện từ lâu đời, còn tồn tại đến ngày nay.

Làng nghề mới: là những làng xuất hiện do sự lan tỏa nghề của một làng nghề nào đó hoặc do du nhập nghề từ địa phương.

Làng nghề quy mô lớn ví dụ Ninh

Làng nghề quy mô nhỏ (phạm vi một làng) như làng tranh Đông

Hồ, làng bún Phú Đô.

Phân loại theo loại hình sản phẩm

Làng nghề chuyên sản xuất, kinh doanh một loại sản phẩm Ví dụ: làng chạm Bạc Đồng Xâm, làng khảm trai Chuôn Ngọ

Làng nghề sản xuất kinh doanh tổng hợp nhiều sản phẩm Ví dụ làng vàng bạc Kiêu Kỵ, làng mộc Đồng Kỵ,

Loại hình sản xuất vật liệu xây dựng.

Loại hình chăn nuôi, giết mổ gia súc.

Loại hình thủ công, mỹ nghệ.

Loại hình tái chế chất thải.

Theo Trần Minh Yến trong cuốn “Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa”, làng nghề truyền thống là những làng nghề có lịch sử lâu dài, bao gồm nhiều nghề thủ công truyền thống Đây là nơi tập trung các nghệ nhân và thợ lành nghề, với nhiều hộ gia đình chuyên làm nghề truyền thống, tạo thành mối liên kết và hỗ trợ lẫn nhau trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Theo Thông tư 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, làng nghề truyền thống được định nghĩa là những làng có nghề truyền thống lâu đời Để được công nhận là làng nghề truyền thống, mỗi làng phải có ít nhất một nghề truyền thống và đáp ứng ba tiêu chí cụ thể theo quy định của Thông tư này.

Để được công nhận, ít nhất 30% tổng số hộ dân trong khu vực phải tham gia vào các hoạt động ngành nghề nông thôn Hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải ổn định ít nhất 2 năm tính đến thời điểm đề nghị công nhận Ngoài ra, các hộ dân cũng phải chấp hành tốt các chính sách và pháp luật của Nhà nước.

Khái niệm và các loại hình về thương mại điện tử

1.2.1 Khái ni ệ m v ề thương mại điệ n t ử (E-commerce/ Electronic commerce)

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa là các giao dịch thương mại được thực hiện thông qua việc truyền dữ liệu qua các mạng truyền thông như Internet.

Theo pháp luật Việt Nam, thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình hoạt động thương mại thông qua các phương tiện điện tử kết nối với Internet, mạng viễn thông di động hoặc các mạng mở khác.

Theo Kenneth C Laudon và Carol Guercio Traver, thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa là việc sử dụng Internet, World Wide Web và các ứng dụng, trình duyệt trên thiết bị di động để thực hiện các giao dịch kinh doanh.

15 OECD, The Economic and Social Impact of Electronic Commerce, OECD Publications, Paris, 2005

16 Nghị định 52/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 16/05/2013 về thương mại điện tử

17 Kenneth C Laudon & Carol Guercio Traver, E-commerce, business.technology.society – 13 th edition, Pearson Education, Inc 2018

Chuyên sản xuất các mặt hàng thủ công mỹ nghệ

Ví dụ: gốm, sứ, dệt tơ tằm, chạm khắc gỗ

Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và đời sống

Ví dụ: rèn, mộc, nề, hàn, đúc, vật liệu xây dựng,

Chuyên sản xuất các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng thông thường

Ví dụ: dệt vải, dệt chiếu cói, làm nón, may mặc

Chuyên chế biến lương thực, thực phẩm

Ví dụ: xay xát, làm bún bánh, chế biến hải sản,

Theo hội nghị Liên hiệp quốc về Thương mại và Phát triển (UNCTAD), thương mại điện tử (TMĐT) được nhìn nhận từ hai góc độ: doanh nghiệp và quản lý nhà nước Từ góc độ doanh nghiệp, TMĐT được định nghĩa là việc thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh, bao gồm marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán thông qua các phương tiện điện tử Điều này cho thấy rằng TMĐT không chỉ đơn thuần là hoạt động mua bán mà bao gồm toàn bộ quy trình kinh doanh thực hiện qua nền tảng điện tử TMĐT còn được viết tắt là MSDP.

M- Marketing: có các website, hoặc các xúc tiến thương mại qua Internet

S- Sales: có các website hỗ trợ cho việc giao dịch và ký kết hợp đồng

D- Delivery: vận chuyển/ phân phối các sản phẩm số hóa thông qua Internet P- Payment: thanh toán qua mạng hoặc qua các bên trung gian (ngân hàng)

Hình 1.1 Mô hình theo chiều ngang của thương mại điện tử

18 Unctad, B C (2000) Electronic Commerce and Development In United Nations Conference on Trade and

(Nguồn: Unctad, B C (2000) Electronic Commerce and Development In United

Nations Conference on Trade and Development, Geneva.)

Dưới góc độ quản lý nhà nước, thương mại điện tử (TMĐT) được định nghĩa theo chiều dọc từ nền móng lên, bao gồm 5 lĩnh vực chính, được viết tắt là IMBSA.

I- Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT

B- Các quy tắc cơ bản

S- Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực

Hình 1.2 Kết cấu thương mại điện tử toàn cầu

( Nguồn: Unctad, B C (2000) Electronic Commerce and Development In United

Nations Conference on Trade and Development, Geneva)

Trong nghiên cứu này, tác giả chỉ xem xét thương mại điện tử (TMĐT) từ góc độ doanh nghiệp, không tập trung vào khía cạnh quản lý nhà nước.

1.2.2 Khái ni ệ m sàn giao d ịch thương mại điệ n t ử :

Căn cứ theo khoản 9 Điều 3 Nghị định 52/2013/ NĐ-CP ngày 16/05/2013 về thương mại điện tử thì “Sàn giao dịch thương mại điện tử là website thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử cho phép các thương nhân, tổ chức và cá nhân không phải là chủ sở hữu website thực hiện một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa và dịch vụ Nói cách khác, sàn giao dịch này giống như một "khu chợ" nơi các thương nhân có thể thuê hoặc mua vị trí để mở gian hàng của mình.

1.2.3 Các lo ại hình thương mại điệ n t ử :

- Phân loại theo các thành phần tham gia:

Bảng 1.1 Bảng phân loại theo các thành phần tham gia thương mại điện tử

Bên tiêu dùng Comsumer/Citizen

Consumer/ Citizen Người tiêu dùng

Consumer to consumer (C2C) Đấu giá trực tiếp

Consumer to Business ( C2B) Đường dẫn đến doanh nghiệp trên trang cá nhân

Business Doanh nghiệp Business to

Consumer (B2C) Bán lẻ trực tuyến

(B2B) Đặt hàng với nhà cung cấp

Business to Government (B2G) Hải quan điện tử

Government to Consumer/ Citizen (G2C) Bầu cử, bỏ phiếu qua mạng

Government to Business (G2B) Đấu thầu công

Hợp tác trong cộng đồng ảo

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ “Trần Thị Thập & Nguyễn Trần Hưng (2020) Thương mại điện tử căn bản NXB Thông tin và Truyền thông”)

Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung vào thương mại điện tử (TMĐT) từ góc độ doanh nghiệp, với sự phân tích chủ yếu về bốn hình thức TMĐT chính: C2C, C2B, B2C và B2B.

Giao dịch điện tử giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C) là hình thức mà cả bên mua và bên bán đều là cá nhân, không phải doanh nghiệp Trong mô hình này, các cá nhân có thể giao dịch thông qua bên thứ ba, thường là các nền tảng trực tuyến Người dùng có thể tự tạo website để kinh doanh sản phẩm tự làm, bao gồm cả tài sản hữu hình và tài sản ảo như vật phẩm trong game Ngoài ra, họ cũng có thể sử dụng các trang web có sẵn như eBay hay Amazon để đấu giá hàng hóa.

-Giao dịch điện tử giữa người tiêu dùng với doanh nghiệp (C2B): là mô hình

TMĐT ngày nay cho phép người tiêu dùng tạo ra giá trị mà doanh nghiệp tiêu thụ, giúp công ty phát triển từ những đánh giá và ý tưởng của khách hàng Một hình thức khác của mô hình C2B là khi người tiêu dùng cung cấp cơ hội tiếp thị sản phẩm thông qua blog hoặc các nền tảng xã hội như YouTube Chẳng hạn, các doanh nghiệp mỹ phẩm có thể hợp tác với Youtuber để quảng bá sản phẩm của họ, từ đó tăng cường hiệu quả tiếp thị.

Giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C) là mô hình mà doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán sản phẩm trực tiếp đến tay người tiêu dùng Doanh nghiệp thường xây dựng website và tạo cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, đồng thời thực hiện các quy trình tiếp thị, quảng cáo và phân phối Ví dụ, khi người tiêu dùng muốn mua trang sức của PNJ, họ có thể truy cập trực tiếp vào website của PNJ để đặt hàng.

Giao dịch điện tử giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B) là hình thức giao dịch mà cả bên mua và bên bán đều là doanh nghiệp, sử dụng phương tiện điện tử để thực hiện Các giao dịch B2B chủ yếu tập trung vào việc mua hàng từ nhà cung cấp, mang lại hiệu quả và tiện lợi cho các doanh nghiệp trong quá trình giao thương.

19 Trần Thị Thập, & Nguyễn Trần Hưng (2020) Thương mại điện tử căn bản NXB Thông tin và Truyền thông,tr34

20 Trần Thị Thập, & Nguyễn Trần Hưng (2020) Thương mại điện tử căn bản NXB Thông tin và Truyền thông

Trong thị trường Việt Nam, các hệ thống ứng dụng thương mại điện tử B2B nổi bật bao gồm Lazada, Shopee và Tiki Ở thị trường quốc tế, những trang thương mại điện tử lớn và nổi tiếng như Taobao, Alibaba và Amazon cũng đóng vai trò quan trọng trong giao dịch B2B.

Sau khi nghiên cứu các loại hình thương mại điện tử, tác giả nhận thấy mô hình kinh doanh C2C và B2B là phù hợp nhất với đề tài nghiên cứu Vì vậy, bài nghiên cứu này sẽ tập trung chủ yếu vào hai mô hình này.

Vai trò của làng nghề truyền thống trong sự phát triển kinh tế - xã hội

Làng nghề truyền thống tại Việt Nam phân bố rộng rãi từ nông thôn đến đô thị, đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất sản phẩm với khối lượng lớn Sự phát triển của các làng nghề này góp phần đáng kể vào nền kinh tế quốc dân.

Bài viết "Làng nghề truyền thống trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa" của tác giả Trần Minh Yên nhấn mạnh vai trò quan trọng của làng nghề trong sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Làng nghề không chỉ góp phần tạo ra sản phẩm truyền thống mà còn thúc đẩy việc làm, bảo tồn văn hóa và nâng cao đời sống người dân Qua đó, làng nghề truyền thống trở thành một yếu tố thiết yếu trong quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, giúp cân bằng giữa phát triển kinh tế và bảo tồn giá trị văn hóa.

Việc phát triển làng nghề truyền thống không chỉ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hóa mà còn mở rộng quy mô và địa bàn hoạt động dịch vụ, đồng thời thu hút nhiều lao động.

Sản phẩm từ các làng nghề truyền thống không chỉ góp phần nâng cao kim ngạch xuất khẩu của nền kinh tế quốc dân mà còn làm tăng giá trị của chính các sản phẩm này Chẳng hạn, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ từ Việt Nam sang Nhật Bản đã tăng lên đáng kể, đạt 67,032 triệu USD trong năm qua.

Việc gia tăng giá trị hàng hóa không chỉ góp phần giải quyết việc làm mà còn nâng cao thu nhập cho người lao động nông thôn, đặc biệt là những người dân ở các làng nghề truyền thống Những cơ hội việc làm mới đã xuất hiện, giúp cải thiện đời sống và phát triển kinh tế khu vực.

21 Trần Thị Thập, & Nguyễn Trần Hưng (2020) Thương mại điện tử căn bản NXB Thông tin và Truyền thông, tr35-36

Thị trường Nhật Bản đang mở ra nhiều cơ hội tiềm năng cho mặt hàng gốm sứ Việt Nam, với nhu cầu ngày càng tăng về sản phẩm chất lượng cao Các doanh nghiệp gốm sứ Việt Nam cần nắm bắt xu hướng tiêu dùng và cải thiện chất lượng sản phẩm để đáp ứng yêu cầu khắt khe của thị trường Nhật Bản Việc tăng cường quảng bá và xây dựng thương hiệu cũng sẽ giúp nâng cao giá trị sản phẩm gốm sứ Việt Nam tại thị trường quốc tế.

Bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc thông qua phát triển sản phẩm làng nghề không chỉ tôn vinh những giá trị tinh thần của dân tộc mà còn gìn giữ bản sắc văn hóa cho thế hệ tương lai Hơn nữa, việc này còn giúp bạn bè quốc tế hiểu rõ hơn về bản sắc dân tộc Việt Nam thông qua các sản phẩm truyền thống độc đáo.

Các lợi ích và hạn chế của TMĐT

Sơ đồ 1.4 Các lợi ích của thương mại điện tử

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ “Trần Thị Thập,& Nguyễn Trần Hưng (2020) Thương mại điện tử căn bản.NXB Thông tin và Truyền thông”)

Các lợi ích của TMĐT Đối với doanh nghiệp

Mở rộng thị trường Giảm chi phí sản xuất Tối ưu hệ thống phân phối

Tối đa thởi gian hoạt động

Cá nhân hóa sản phẩm

Mô hình kinh doanh mới Tăng tốc độ ra mắt sản phẩm mới

Củng cố quan hệ với khách hàng qua việc giao tiếp trên Internet Thông tin cập nhật nhanh Đối với người tiêu dùng

Không giới hạn về không gian và thời gian

Có nhiều sự lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ

Giao hàng nhanh hơn đặc biệt với các sản phẩm số hóa được

Thông tin phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn.

Cộng đồng TMĐT Đối với xã hội

Hoạt động trực tuyếnNâng cao mức sống của người dânDịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn

Sơ đồ 1.5 Các mặt hạn chế của thương mại điện tử

Thương mại điện tử (TMĐT) trải qua nhiều giai đoạn phát triển, mỗi giai đoạn đều có những đặc điểm và xu hướng riêng Sự phát triển của TMĐT không chỉ ảnh hưởng đến cách thức mua sắm của người tiêu dùng mà còn tác động đến các doanh nghiệp trong việc tối ưu hóa quy trình kinh doanh Việc phân chia các giai đoạn này giúp hiểu rõ hơn về sự tiến hóa của TMĐT và những thách thức cũng như cơ hội mà nó mang lại cho thị trường hiện nay.

Theo UNTAD (2003) thì TMĐT có 3 cấp độ phát triển

Cấp độ 1: Thương mại thông tin (i-Commerce):

Trong giai đoạn này, doanh nghiệp đã xây dựng website với thông tin về hàng hóa, dịch vụ và giới thiệu về bản thân Tuy nhiên, các thông tin này chủ yếu chỉ mang tính chất tham khảo Việc trao đổi thông tin và đàm phán hợp đồng giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân chủ yếu diễn ra qua email và diễn đàn.

Hạn chế về thương mại

An ninh và quyền riêng tư

Các vấn đề về luật, chính sách, thuế chưa được làm rõ

Cần thời gian để chuyển đổi thói quen tiêu dùng từ thực đến ảo

Sự tin cậu đối với môi trường kinh doanh không giấy tờ, không tiếp xúc trực tiếp, giao dịch điện tử cần thời gian

Gian lận trong TMĐT ngày càng phức tạp và tăng

Chưa có chuẩn quốc tế về chất lượng, an toàn và độ tin cậy.

Khả năng truy cập và tốc độ đường truyền Internet chưa đáp ứng được nhu cầu người dùng.

21 dùng có thể thanh toán trực tiếp nhưng hình thức thanh toán theo lối truyền thống là trả bằng tiền mặt khi nhận được hàng

Cấp độ 2: Thương mại giao dịch (t- Commerce):

Trong giai đoạn hiện nay, hình thức thanh toán điện tử ngày càng phổ biến trong hoạt động bán hàng trực tuyến Các doanh nghiệp cũng đang xây dựng mạng nội bộ để chia sẻ dữ liệu giữa các bộ phận, đồng thời ứng dụng phần mềm quản lý nhân sự, kế toán, bán hàng, sản xuất và logistics, cũng như thực hiện ký kết hợp đồng điện tử.

Cấp độ 3 trong thương mại điện tử (TMĐT) được gọi là kinh doanh cộng tác (c-Business), đánh dấu giai đoạn phát triển cao nhất Ở giai đoạn này, doanh nghiệp cần áp dụng công nghệ thông tin toàn diện trong chu trình sản xuất, từ đầu vào đến phân phối hàng hóa Do đó, việc triển khai các hệ thống quản lý khách hàng (CRM), quản lý nhà cung cấp (SCM) và quản trị nguồn lực doanh nghiệp (ERP) là điều cần thiết để tối ưu hóa quy trình kinh doanh.

Hình 1.3 Các cấp độ phát triển của thương mại điện tử

•Trao đổi, đàm phán, đặt hàng qua mạng (email, chat, forum )

•Thanh toán, giao hàng truyền thống

2 Thương mại Giao dịch(t-Commerce).

• Hợp đồng điện tử đượcký quamạng.

3 Thương mại " cộng tác" (c-Business Integrating/Collabor atin)

• Nội bộdoanh nghiệp các bộ phận liên kết

(integrating) và kết nối ( connecting) với các đối tác kinh doanh

(Nguồn: Trần Thị Thập & Nguyễn Trần Hưng (2020) Thương mại điện tử căn bản

NXB Thông tin và Truyền thông)

Chỉ số thương mại điện tử ( EBI)

Chỉ số Thương mại điện tử (EBI) là công cụ quan trọng giúp các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp đánh giá nhanh chóng mức độ ứng dụng thương mại điện tử EBI cho phép so sánh sự tiến bộ qua các năm theo từng địa phương và hỗ trợ việc đánh giá, so sánh giữa các địa phương dựa trên một hệ thống chỉ số rõ ràng.

Lợi ích của EBI đối với một số cơ quan, tổ chức cụ thể:

Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước về thương mại điện tử và công nghệ thông tin đã phát triển chỉ số EBI để đánh giá hiện trạng thương mại điện tử trên toàn quốc, theo từng ngành kinh tế và địa phương Chỉ số này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ xây dựng các chính sách pháp luật, quản lý nhà nước và thúc đẩy hợp tác quốc tế trong lĩnh vực thương mại điện tử.

Các Sở Công Thương và cơ quan quản lý nhà nước địa phương cần tiếp cận thông tin đánh giá khách quan về thứ hạng ứng dụng thương mại điện tử tại khu vực của mình Điều này sẽ hỗ trợ việc điều chỉnh chính sách và phát triển giải pháp thương mại điện tử hiệu quả hơn tại địa phương.

Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam (VECOM) đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao vị thế của mình, trở thành một nguồn thông tin đáng tin cậy với dữ liệu phong phú, hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động của các hội viên.

23 Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2012

24 Báo cáo chỉ số thương mại điện tử Việt Nam năm 2012

Các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân có thể nắm bắt bức tranh tổng quan về thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam, từ đó so sánh tình hình ứng dụng TMĐT ở từng địa phương Điều này giúp họ nghiên cứu và xây dựng những chiến lược kinh doanh phù hợp, tối ưu hóa hoạt động trong môi trường số.

Mô hình kinh doanh

Trong cuốn sách Business Model Generation, Alexander Osterwalder và Yves Pigneur giới thiệu mô hình Canvas (Business Model Canvas), bao gồm 9 thành tố cơ bản là trụ cột cho việc xây dựng doanh nghiệp Mô hình này hỗ trợ các công ty hợp nhất hoạt động bán hàng bằng cách minh họa các tiêu chí tiềm năng, tập trung vào bốn khu vực chính: khách hàng, sản phẩm chào bán, cơ sở hạ tầng và năng lực tài chính.

1 Phân khúc khách hàng (Customer Segments)

2 Giải pháp giá trị (Value Propositions)

4 Quan hệ khách hàng (Customer Relationships)

5 Dòng doanh thu (Revenue Streams)

6 Các nguồn lực chủ chốt (Key Resources

7 Những hoạt động trọng yếu (Key Activities)

8 Những đối tác chính (Key Partnerships)

9 Cơ cấu chi phí (Cost Structure)

Bảng 1.2 Mô hình kinh doanh Canvas

-Cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp đóng vai trò chính hoặc cung cấp nguồn lực chính cho doanh nghiệp

-Những nguồn lực nào có được từ đối tác

-Các hành động cần thiết để tạo lập, trao đổi, thuyết phục, truyền tải tới các

“Đề xuất giá trị cho khách hàng” Đề xuất giá trị

Dịch vụ hoặc sản phẩm mang lại nhiều lợi ích, giải pháp và sự hài lòng cho khách hàng, giúp thỏa mãn nhu cầu của họ một cách hiệu quả.

-Giao tiếp/ tương tác sau bán hàng để đảm bảo khách hàng cản thấy được hài và mang đến những lợi ích gia tăng

-Doanh nghiệp tạo ra giá trị cho những ai?

- Ai là khách hàng quan trọng của doanh nghiệp? -Một hoặc nhiều nhóm riêng biệt được hưởng lợi từ “Đề xuất giá trị” dù có mua hàng hay không

Con người, tài sản, tiền bạc hoặc những thứ vô hình cần thiết cho việc tạo ra và cung cấp “Đề xuất giá trị “ tới khách hàng

-Là nơi doanh nghiệp trao đổi, bán hàng và cung cấp

- Chi phí nào là quan trọng nhất gắn liền với mô hình kinh doanh của doanh nghiệp

-Các khoản chi phí liên quan đến thu mua

“Nguồn lực chính”, tiến hành các “Hoạt động chính” hoặc làm việc với “Đối tác chính”

-Các khoản tiền khách hàng thanh toán cho

“Đề xuất giá trị” gồm giá trị khách hàng sẵn sàng chi trả để có được và khách hàng chi trả những gì?

(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp mô hình Canvas từ “Clark, T., & Hazen, B

(2017) Business Models for Teams: See how Your Organization Really Works and how Each Person Fits in Penguin.)

Mô hình Canvas là một công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp phác thảo tổng quát cách thức kinh doanh và các giá trị mà họ hướng tới Mô hình này có thể được áp dụng dễ dàng cho mọi loại hình doanh nghiệp, từ nhỏ đến lớn Một ví dụ điển hình là Ben West, nhà sáng lập, đã sử dụng mô hình này để phát triển chiến lược kinh doanh hiệu quả.

25 của công ty Eco Zoom-một tổ chức đa quốc gia Mô hình của EcoZoom “Không trả tiền,

Lợi ích phi tài chính” phục vụ cho cả khách hàng trả tiền và không trả tiền trong đó

Ecozoom đã xác định một phân khúc khách hàng quan trọng là các tổ chức cứu trợ người tị nạn, họ mua số lượng lớn bếp và tặng miễn phí cho người sử dụng cuối cùng Áp dụng mô hình kinh doanh Canva cho những ý tưởng ban đầu, Ecozoom đã cung cấp hơn 650.000 bếp lò cho 34 quốc gia và xếp hạng 768 trong danh sách 5.000 công ty tư nhân phát triển nhanh nhất tại Hoa Kỳ.

Bảng 1.3 Mô hình kinh doanh của EcoZoom Đối tác chính

- Sản xuất sản phẩm bếp lò và giao nhận hậu cần Đề xuất giá trị

-Tốt cho sức khỏe hơn, nấu nướng tiết kiệm hơn

-Cải thiện điều kiện sống tại các trại tị nạn

-Tổ chức cứu trợ tị nạn

Nguồn lực chính Kênh phân phối

-Nguyên liệu và nhân công

Mua với số lượng lớn

(Nguồn: Clark, T., & Hazen, B (2017) Business Models for Teams: See how Your

Organization Really Works and how Each Person Fits in Penguin)

Công ty Ecozoom được thành lập từ ý tưởng của nhà sáng lập Ben West, với quy mô ban đầu nhỏ và thiếu nguồn lực chính để hỗ trợ phát triển.

Mô hình kinh doanh Canvas đã chứng minh hiệu quả trong việc phát triển và mở rộng quy mô cho 26 công ty Điều này cho thấy rằng bất kỳ cá nhân, doanh nghiệp hay tổ chức nào, dù lớn hay nhỏ, đều có thể áp dụng mô hình này Vì lý do đó, tác giả đã quyết định sử dụng mô hình Canvas để ứng dụng thương mại điện tử cho làng nghề truyền thống gốm Bát Tràng.

THỰC TRẠNG

Tổng quan về làng gốm Bát Tràng

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của làng gốm Bát Tràng

Làng gốm Bát Tràng, nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ tinh xảo, có lịch sử hình thành từ thế kỷ XIV-XV, theo nghiên cứu của Phan Huy Lê và các tác giả khác Dân gian địa phương ghi nhận sự hình thành của làng qua câu đối tại đình Làng Bát Tràng, đồng thời gia phả của một số dòng họ cũng cho thấy tổ tiên từ Bồ Bát đã di cư đến đây Những dấu tích đất nung và mảnh gốm ken dày đặc tìm thấy trong khu vực càng khẳng định rằng nghề gốm ở Bát Tràng đã có từ rất lâu đời.

Vào năm 1010, sự hình thành và phát triển của kinh thành Thăng Long đã ảnh hưởng tích cực đến kinh tế các làng xung quanh, đặc biệt là Bát Tràng, nơi có nguồn đất sét trắng phong phú, lý tưởng cho sản xuất gốm Nhiều thợ gốm từ Bồ Bát đã di cư đến Bát Tràng, giúp làng này chuyển mình từ một làng gốm bình thường thành trung tâm gốm sứ nổi tiếng, chuyên cung cấp đồ cống phẩm Sự phát triển này cũng được ghi chép trong tác phẩm Dư địa chí của Nguyễn Trãi với câu “Làng Bát Tràng làm đồ bát chén.”

Làng gốm Bát Tràng, với lịch sử lâu đời, đã hình thành không dựa trên nền tảng nông nghiệp Nơi đây nổi tiếng với nghề gốm truyền thống, thu hút sự chú ý của nhiều du khách và nghệ nhân.

Sau 27 năm hình thành và phát triển, các sản phẩm gốm sứ tại đây đã và đang chinh phục khách hàng cả trong nước và quốc tế.

Hình 2.1 Quá trình phát triển của gốm Bát Tràng

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ “Phan Huy Lê, Nguyễn Đình Chiến., Nguyễn Quang Ngọc (1995) Gốm Bát Tràng Thế Kỷ X1V-X1X, (Bat Trang Ceramics

14th-19th Centuries) Thế Giới, Hà Nội,”)

2.1.2 Các sản phẩm của gốm Bát Tràng:

• Nhà Mạcáp dụngchính sách caitrị cởi mởnên giaothươnghàng hóa phát triển, cácsản phẩm Bát Tràngcũng có cơ hội lưu thông rộngrãi trongnước.

• Người sử dụnglàgiớiquýtộc,hoàngthấtlàchủ yếu.

• Đâylàthời kỳpháttriển rực rỡ của gốm Bát Tràng.

• Kinhtếvà giaothương pháttriểndosựtràn quacủacácnướcTây Âu

• Trung Quốc với chính sách cấm tưnhân buôn bán với nước ngoài, khiến chohoạt động xuất khẩu đồ gốmBát Tràng sang cácnước khácđiểnhình làNhật Bảnphát triển

• Nhà Thanh bãibỏ chính sáchcấm vận với nước ngoài khiếncho các sản phẩm gốm sứ Bát Tràng khó có cơ hội cạnh tranh ở thị trường Đông Nam Á.

• Nhật Bản có chính sách bảo vệ nguyên liệu quý cùng sự phát triển nền kinhtếtrongnướcnênhạn chếmua sản phẩm nướckhác

• Triều Nguyễn hạn chế ngoạigiao nên sản phẩm gốm sứ cũngkhông còn được xuất khẩurathị trường thế giới.

• Đâylà giaiđoạnsuy thoáicủa gốmBát tràng.

Từ thế kỷ 20 đến nay

• Vào những năm60của thế kỷ20, khi nhànướctrongchế độhình thành các hợp tác xã thì tại làng gốm Bát Tràng cũng ra đời Xí nghiệp Bát Tràng.

• Khi Việt nam gia nhập nền kinh tế thị trường thì các hợp tác xã bị giải thểthay vàođólà hình thành các công ty vàhộgiađình sản xuất nhỏ lẻ.

• Đến cuối năm 2019, do sự ảnh hưởng của dịchCoVID, hạn chế du lịch và xuất khẩu nên các doanh nghiệp và làng nghề Bát Tràng vắng lặng hơnlúctrước.

Làng gốm Bát Tràng, với lịch sử hình thành lâu đời, đã tạo ra những sản phẩm gốm sứ đa dạng và phong phú Các sản phẩm gốm sứ Bát Tràng thường được phân loại theo hai cách: theo ý nghĩa sử dụng và theo đặc tính, cụ thể là dòng men của sản phẩm.

Sơ đồ 2.1 Phân loại gốm Bát Tràng theo công dụng

(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ “Phan Huy Lê, Nguyễn Đình Chiến., Nguyễn Quang Ngọc (1995) Gốm Bát Tràng Thế Kỷ X1V-X1X, (Bat Trang Ceramics 14th-19th

Centuries) Thế giới, Hà Nội.”)

Sơ đồ 2.2 Phân loại gốm Bát Tràng theo dòng men

Phân loại theo công dụng Đồ gốm gia dụng Ví dụ: Đĩa, bát, chậu,khay,ấm, Đồ gốm dùng làm đồ thờ cúng

Ví dụ: chân đèn, chân nến, lư hương, đỉnh, đài thờ, Đồ trang trí Ví dụ: long đình, các loại tượng như nghê,ngựa,

(Nguồn: tác giả tổng hợp Phan Huy Lê, Nguyễn Đình Chiến., Nguyễn Quang Ngọc

(1995) Gốm Bát Tràng Thế Kỷ X1V-X1X, (Bat Trang Ceramics 14th-19th

Centuries) Thế Giới, Hà Nội,)

Phân loại theo đặc tính ( dòng men)

Xuất hiện sớm nhất từ thế kỷ 14

Là men gốm được cộng thêm với gốc màu là oxit coban

Người thợ sử dụng bút lông làm công cụ vẽ trên các sản phẩm gốm sứ.

Luôn được phủ lớp men màu trắng bóng ở bên ngoài, có độ thủy tinh hóa cao sau khi nung

Có sắc độ đỏ nâu hay gọi là màu bã trầu

Men này không bóng, trên bề mặt thường có vết sần.

Men nâu còn được dùng phủ toàn bộ rồi cạo bỏ phần men tạo thành đồ án hoa văn mộc.

Men trắng thường có màu vàng ngà khi nhiệt độ nung cao, nhưng cũng có thể xuất hiện với màu trắng xám, trắng sữa hoặc đục.

Men ngọc được dùng cùng với men trắng ngà và nâu

Thường dùng trang trí, tô điểm , vẽ các họa tiết trên sản phẩm

Tạo ra do sự chênh lệch về độ co giữa xương gốm và men

Chỉ được sản xuất tại lò gốm Bát Tràng từ khoảng cuối thế kỉ 16 và kéo dài tới đầu thế kỉ 20.

2.1.3 Tác động các yếu tố kinh tế đến hoạt động sản xuất kinh doanh của gốm Bát Tràng:

2.1.3.1.1 Môi trường chính trị- pháp luật:

Việt Nam có một môi trường chính trị ổn định và nhất quán trong chính sách, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất và kinh doanh, thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào các sản phẩm truyền thống mang giá trị văn hóa cao Nhận thấy tiềm năng phát triển kinh tế từ ngành thủ công mỹ nghệ, đặc biệt là gốm sứ, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, như Nghị định 66/2006/NĐ-CP về phát triển ngành nghề nông thôn và Nghị định 56/2009/NĐ-CP hỗ trợ doanh nghiệp Các quyết định này, cùng với Quyết định 12/2010/QĐ-TTG về gia hạn thuế thu nhập doanh nghiệp, đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp gốm sứ, đặc biệt là Bát Tràng.

Nhà nước không chỉ áp dụng các chính sách ưu đãi mà còn mở các trường đào tạo nghề nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc nâng cao trình độ đội ngũ thợ Điều này đảm bảo sản xuất và duy trì các nghề thủ công một cách bền vững.

Trước tình hình phức tạp của dịch Covid-19, ngành sản xuất gốm Bát Tràng đã chịu thiệt hại lớn do không thể xuất khẩu sản phẩm, dẫn đến tình trạng tồn kho Tuy nhiên, nhờ vào các chính sách chống dịch hiệu quả của Đảng và Nhà nước, dịch bệnh đã được kiểm soát, cho phép hoạt động sản xuất trong nước tiếp tục diễn ra Các doanh nghiệp gốm Bát Tràng đã chuyển hướng sang thị trường nội địa, giúp giải quyết hàng tồn kho và giảm thiểu thiệt hại Bên cạnh đó, nhà nước cũng đã triển khai các gói hỗ trợ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa bị ảnh hưởng.

31 dịch Covid Điều này vừa là thuận lợi và cơ hội cho các doanh nghiệp gốm Bát Tràng ở thị trường trong nước

Làng gốm Bát Tràng nổi tiếng với sản phẩm gốm sứ tinh xảo và bắt mắt, được ưa chuộng cả trong và ngoài nước, mang lại giá trị kinh tế cao Hàn Quốc là thị trường xuất khẩu lớn nhất của gốm Bát Tràng, tiếp theo là Nhật Bản và Đài Loan, nhờ vào nhu cầu và yếu tố địa lý Với lịch sử lâu năm và sản phẩm đẹp mắt, Bát Tràng thu hút lượng khách du lịch lớn, góp phần nâng cao giá trị kinh tế cho địa phương và cả nước Các doanh nghiệp kinh doanh gốm Bát Tràng cũng thu được lợi nhuận cao, khẳng định vai trò của sản phẩm này trong sự phát triển kinh tế đất nước.

Cuối năm 2019 và đầu năm 2020, dịch Covid-19 đã gây ra nhiều biến động trong xuất khẩu gốm sứ Theo Tổng cục Hải quan, trong 7 tháng đầu năm 2020, xuất khẩu gốm sứ đạt 309,22 triệu USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2019 Một số thị trường như Thụy Điển, Trung Quốc và Đan Mạch ghi nhận mức tăng trưởng lần lượt 87%, 49% và 44% Tuy nhiên, xuất khẩu gốm sứ lại giảm mạnh ở các thị trường như Argentina, Canada và Hồng Kông với mức sụt giảm trên 50% Ông Nguyễn Văn Hải, Giám đốc Công ty XNK Hải Nguyệt, cho biết nhiều đơn hàng bị hoãn do dịch, ảnh hưởng đến thị trường quà tặng sự kiện và doanh nghiệp trong nước Sự biến động này đã làm gia tăng rủi ro cho thị trường xuất khẩu gốm sứ Thêm vào đó, lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2020 ước đạt khoảng 3,8 triệu, giảm 78,7% so với năm 2019, theo Tổng cục Thống kê.

25 Khánh Linh (2021), “Vượt bão Covid, làng gốm Bát Tràng đẩy mạnh sản xuất kinh doanh”,https://bit.ly/3wbg7h6 truy cập ngày 05.05.2021

Trong 11 tháng qua, ngành du lịch Việt Nam đã chứng kiến sự sụt giảm nghiêm trọng, với lượng khách quốc tế giảm đến 80% và khách nội địa giảm khoảng một nửa, dẫn đến doanh thu của các doanh nghiệp gốm sứ, đặc biệt là Bát Tràng, cũng bị ảnh hưởng Tuy nhiên, nhờ vào phản ứng nhanh chóng và các chính sách quyết liệt trong việc kiểm soát dịch bệnh, thị trường nội địa vẫn duy trì được sự ổn định hơn so với thị trường quốc tế Đây là cơ hội để làng gốm Bát Tràng tăng cường phát triển thương hiệu của mình trong nước.

2.1.3.1.3 Môi trường văn hóa- xã hội

Gốm sứ Bát Tràng, được ưa chuộng từ thế kỷ 15 bởi quý tộc và hoàng thất Việt Nam, đã trở thành biểu tượng của sự tinh xảo và sang trọng trong tâm lý người tiêu dùng Với lịch sử lâu đời và tay nghề điêu luyện của các nghệ nhân, sản phẩm gốm sứ Bát Tràng không chỉ mang giá trị thẩm mỹ mà còn chứa đựng giá trị văn hóa và tinh thần sâu sắc Điều này giúp các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng dễ dàng thu hút khách hàng hơn so với các doanh nghiệp khác, đồng thời cung cấp những sản phẩm chất lượng mà vẫn giữ được hồn cốt văn hóa dân tộc.

Việc sản xuất gốm sứ Bát Tràng không chỉ tạo ra nhiều việc làm cho lao động địa phương mà còn cải thiện đời sống vật chất của người dân trong làng nghề Sự phát triển này góp phần ổn định xã hội, giảm tỷ lệ thất nghiệp và hạn chế các tệ nạn xã hội.

Hiện nay, với nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng trong nước ngày càng tăng, các doanh nghiệp gốm sứ Bát Tràng đang tích cực đầu tư và phát triển công nghệ để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất Một trong những cải tiến nổi bật là việc áp dụng kỹ thuật vẽ hiện đại, giúp sản phẩm gốm sứ Bát Tràng không chỉ đáp ứng thị trường mà còn khẳng định được giá trị nghệ thuật và chất lượng cao.

Bài học phát triển làng nghề

Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” ở Nhật Bản nhằm thúc đẩy mỗi địa phương phát triển một làng nghề, với nguyên tắc “Từ địa phương tiến ra toàn cầu”, khai thác nguồn lực địa phương để phục hồi ngành nghề thủ công truyền thống Phong trào này tập trung vào ba phương châm: sản xuất sản phẩm phù hợp với thị trường, khuyến khích người dân thực hiện dự án theo năng lực và đào tạo kỹ năng chế tác, quản lý sản xuất Từ 143 sản phẩm với thu nhập 35,9 tỷ yên ban đầu, phong trào đã tăng lên 336 sản phẩm và thu nhập 141 tỷ yên vào năm 2001 Chính phủ Nhật Bản hỗ trợ vốn cho làng nghề, thành lập Hiệp hội nghề truyền thống, phát triển nguồn nhân lực và quảng bá hàng thủ công đến người tiêu dùng Bài học kinh nghiệm từ Nhật Bản là sự kết hợp giữa chính sách hỗ trợ của Chính phủ và nguồn nội lực của làng nghề.

Việt Nam đã áp dụng kinh nghiệm phát triển làng nghề từ Nhật Bản thông qua mô hình “Mỗi xã, phường một sản phẩm” (OCOP) Mô hình này nhằm phát triển sản xuất kinh doanh các sản phẩm truyền thống tại khu vực nông thôn, góp phần tái cơ cấu nền kinh tế theo hướng phát triển nội sinh Chính phủ sẽ ban hành các chính sách hợp lý như đào tạo nâng cao kiến thức, hỗ trợ lãi suất tín dụng, thiết lập tiêu chuẩn sản phẩm, và quảng bá để hình thành các kênh phân phối hiệu quả.

40 Huỳnh Đức Thiện (2015) The policies on developing traditional craft villages in some Asian countries and lessons for Vietnam Science and Technology Development Journal, 18(2), 119-126

Chương trình OCOP không chỉ bảo tồn và phát triển các làng nghề truyền thống mà còn khuyến khích thế hệ trẻ đam mê, kế thừa và gìn giữ những giá trị văn hóa độc đáo Qua đó, chương trình góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hóa và xã hội của cộng đồng.

2.3.2.1 Bến Tre- đưa “Làng nghề đặc sản” lên sàn TMĐT

Vào ngày 9/4/2019, Bến Tre đã tổ chức "Hội thảo Làng dừa Bến Tre Online", một phần của dự án "Làng nghề đặc sản online" do Lazada Việt Nam triển khai Mục tiêu của dự án là xây dựng một hệ sinh thái thương mại điện tử toàn diện và bền vững đến năm 2030 Bến Tre là địa phương tiên phong khởi động dự án này với chương trình "Ngày của làng dừa Bến Tre" Dự án sẽ được thực hiện qua hai giai đoạn chính.

Giai đoạn 1, Lazada hợp tác với Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VN Post), Công ty Mắt Bão BPO, và Công ty cổ phần SAPO, cùng với sự hỗ trợ của VECOM và Sở Công Thương Tỉnh Bến Tre, tổ chức các buổi đào tạo cho hộ gia đình, doanh nghiệp khởi nghiệp, và doanh nghiệp vừa và nhỏ sản xuất, kinh doanh sản phẩm từ dừa tại Bến Tre.

Giai đoạn 2: Lazada sẽ hướng dẫn lưu lượng truy cập từ trang www.lazada.vn đến các gian hàng của Làng dừa Bến Tre Đồng thời, Lazada sẽ sử dụng các công cụ hỗ trợ như banner trang chủ, tối ưu hóa công cụ tìm kiếm và tăng cường các hoạt động tiếp thị, truyền thông nhằm giới thiệu sản phẩm của Làng dừa đến người tiêu dùng trên toàn quốc.

Hình 2.7 Quảng cáo về ngày “Làng dừa Bến Tre” trên Lazada

Vecom (2019) đã tổ chức chương trình "Đào tạo doanh nghiệp tham gia dự án Dừa Bến Tre Online" nhằm nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực dừa tại Bến Tre Chương trình này cung cấp kiến thức và kỹ năng cần thiết để các doanh nghiệp có thể tham gia hiệu quả vào dự án Thông tin chi tiết có thể được tìm thấy tại trang web của Vecom, truy cập ngày 11.05.2021.

(Nguồn: https://www.lazada.vn/)

Trong ngày đầu tiên chương trình thương mại điện tử Lazada chính thức hoạt động, 16 doanh nghiệp, hợp tác xã và làng nghề ngành dừa Bến Tre đã bán được 1.877 sản phẩm Trước khi đại dịch Covid-19 xảy ra, các làng nghề đã chủ động thay đổi phương thức kinh doanh, và Bến Tre là một trong những địa phương tiên phong trong xu hướng này Nhờ vào sự chuẩn bị này, khi dịch bệnh bùng phát và các kênh thương mại truyền thống bị ảnh hưởng nặng nề, Bến Tre vẫn ghi nhận sự tăng trưởng trong chỉ số thương mại điện tử, vươn lên 13 bậc từ hạng 28 (năm 2019) lên vị trí 15 toàn quốc và xếp thứ 2 khu vực đồng bằng sông Cửu Long, chỉ sau Cần Thơ Điều này cho thấy sự phát triển của làng nghề không chỉ gia tăng doanh thu và giải quyết khó khăn mà còn góp phần thúc đẩy kinh tế của tỉnh.

2.3.2.2 Làng nghề gỗ Đồng Kỵ- xây dựng wesite TMĐT:

Vào ngày 28/06/2016, Hội Gỗ mỹ nghệ Đồng Kỵ đã ra mắt website chính thức của Làng nghề gỗ Đồng Kỵ Trang web này cho phép các công ty, hộ gia đình và cá nhân kinh doanh giới thiệu sản phẩm, mẫu mã thiết kế cùng thông tin chi tiết, giúp khách hàng dễ dàng so sánh và lựa chọn sản phẩm phù hợp.

50 phẩm tốt nhất Tại trang web này, tất cả các sản phẩm được dán tem nhãn thương hiệu

Gỗ Đồng Kỵ được bảo hộ độc quyền, mang lại uy tín và chất lượng cho sản phẩm của làng nghề Khách hàng có thể yên tâm mua sắm tại website chính thức của Đồng Kỵ, đảm bảo sự tin cậy trong từng sản phẩm.

Từ những bài học trong và ngoài nước, làng nghề gốm Bát Tràng cần phải:

Làng nghề gốm Bát Tràng đã tham gia vào mô hình OCOP và trong chương trình OCOP năm 2019, Bát Tràng có 5 trong số 6 sản phẩm tiềm năng 5 sao của Hà Nội, chứng tỏ chất lượng cao của sản phẩm Để nâng cao uy tín, làng nghề nên ra mắt một website chính thức và thông cáo báo chí để quảng bá rộng rãi Các sản phẩm trên website cần được dán tem nhãn thương hiệu “Gốm Bát Tràng” nhằm tạo sự tin cậy cho người tiêu dùng, đồng thời cần xin phép nhà nước bảo hộ độc quyền cho sản phẩm.

Các cơ quan địa phương và hiệp hội gốm Bát Tràng nên hợp tác với các sàn thương mại điện tử để phát triển các sản phẩm của làng nghề truyền thống, tương tự như mô hình của làng dừa Bến Tre Việc này không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm đặc trưng của làng nghề.

Làng nghề Bát Tràng, nằm ở Hà Nội, có nhiều lợi thế trong phát triển thương mại điện tử (TMĐT) Theo báo cáo chỉ số TMĐT 2021, Hà Nội đạt chỉ số EBI 55.66, xếp thứ hai toàn quốc và dẫn đầu về chỉ số nguồn nhân lực.

Hạ tầng công nghệ thông tin đạt 64,41 cho thấy tiềm năng phát triển thương mại điện tử (TMĐT) rất lớn tại khu vực này Để khai thác tiềm năng đó, làng nghề gốm Bát Tràng cần nhận được sự hỗ trợ từ Chính phủ và các cơ quan địa phương.

CÁC GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ

Ngày đăng: 05/05/2022, 11:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loại hình dệt, nhuộm, thuộc da. Loạihìnhsản xuất vật liệu xây dựng. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
o ại hình dệt, nhuộm, thuộc da. Loạihìnhsản xuất vật liệu xây dựng (Trang 17)
Hình học “Phi Ơclit” do ai phát minh? Lôbasepxki Tác giả của bức tranh “La-Giôcông”là ai? Leonadvanhxi Từ Para trong cụm từ Paragames xuất phát từ từ nào trong tiếng anhParalell Việt Nam có bao nhiêu thành phố trực thuộc trung Ương?5 Việt Nam là thành viê - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình h ọc “Phi Ơclit” do ai phát minh? Lôbasepxki Tác giả của bức tranh “La-Giôcông”là ai? Leonadvanhxi Từ Para trong cụm từ Paragames xuất phát từ từ nào trong tiếng anhParalell Việt Nam có bao nhiêu thành phố trực thuộc trung Ương?5 Việt Nam là thành viê (Trang 18)
1.2. Khái niệm và các loại hình về thương mại điện tử. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
1.2. Khái niệm và các loại hình về thương mại điện tử (Trang 20)
Hình 1.1. Mô hình theo chiều ngang của thương mại điện tử. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 1.1. Mô hình theo chiều ngang của thương mại điện tử (Trang 21)
Hình 1.2. Kết cấu thương mại điện tử toàn cầu. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 1.2. Kết cấu thương mại điện tử toàn cầu (Trang 22)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp mô hình Canvas từ “Clark, T., & Hazen, B. (2017). Business Models for Teams: See how Your Organization Really Works and - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
gu ồn: Tác giả tự tổng hợp mô hình Canvas từ “Clark, T., & Hazen, B. (2017). Business Models for Teams: See how Your Organization Really Works and (Trang 32)
hình và có lượt chia sẻ rất nhiều trên mạng. Đây là một cơ hội tốt để làng nghề gốm Bát Tràng nâng cao danh tiếng thương hiệu của mình - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
hình v à có lượt chia sẻ rất nhiều trên mạng. Đây là một cơ hội tốt để làng nghề gốm Bát Tràng nâng cao danh tiếng thương hiệu của mình (Trang 45)
Hình 2.4. Kết quả tìm kiếm gốm Bát Tràng trên Sendo.vn. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 2.4. Kết quả tìm kiếm gốm Bát Tràng trên Sendo.vn (Trang 51)
Hình 2.6. Cách bày trí sản phẩm gốm Bát Tràng trên website. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 2.6. Cách bày trí sản phẩm gốm Bát Tràng trên website (Trang 53)
3.1.1. Xây dựng mô hình kinh doanh của gốm Bát Tràng trên trang TMĐT. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
3.1.1. Xây dựng mô hình kinh doanh của gốm Bát Tràng trên trang TMĐT (Trang 59)
3.1.2. Ứng dụng mô hình kinh doanh của gốm Bát Tràng trên trang TMĐT. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
3.1.2. Ứng dụng mô hình kinh doanh của gốm Bát Tràng trên trang TMĐT (Trang 60)
Hình 3.1. Bộ bát đĩa bằng gốm Bát Tràng. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 3.1. Bộ bát đĩa bằng gốm Bát Tràng (Trang 61)
Hình 3.2. Làng gốm Bát Tràng vắng khách mùa dịch. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 3.2. Làng gốm Bát Tràng vắng khách mùa dịch (Trang 62)
Hình 3.4. Các đơn vị vận chuyển hàng đầu Việt Nam. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 3.4. Các đơn vị vận chuyển hàng đầu Việt Nam (Trang 65)
Hình 3.6. Quy trình giao-nhận hàng trong nước. - Xây dựng và phát triển làng nghề truyền thống gốm bát tràng việt nam
Hình 3.6. Quy trình giao-nhận hàng trong nước (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w