1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM

44 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiền Công Và Tiền Lương Của Giáo Viên Ở Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
Tác giả Huỳnh Anh Chí Kiệt, Cao Thị Trang, Nguyễn Trọng Phú, Nguyễn Minh Huy, Ngô Đình Lê Hưng
Người hướng dẫn THS. Vũ Quốc Phong
Trường học Đại Học Quốc Gia Tp. Hcm Trường Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Kinh Tế Chính Trị Mác - Lênin
Thể loại bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 1,33 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN (8)
    • 1.1. Định nghĩa tiền công (8)
    • 1.2. Bản chất kinh tế của tiền công (8)
    • 1.3. Các hình thức cơ bản của tiền công (9)
    • 1.4. Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế (10)
    • 1.5. Ý nghĩa của việc nghiên cứu tiền công: đối với người lao động, doanh nghiệp và nhà nước (12)
      • 1.5.1. Đối với người lao động (12)
      • 1.5.2 Đối với doanh nghiệp (13)
      • 1.5.3 Đối với nhà nước (14)
  • CHƯƠNG 2: TIỀN LƯƠNG CỦA GIÁO VIÊN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY (17)
    • 2.1. Thực trạng chính sách tiền lương của giáo viên ở nước ta thời gian qua (17)
      • 2.1.1. Khái niệm tiền lương và chính sách tiền lương (17)
      • 2.1.2. Chính sách tiền lương của giáo viên ở nước ta trong thời gian qua (17)
        • 2.1.2.1. Lương của giáo viên của từng cấp bậc giảng dạy (19)
        • 2.1.2.2. Lương của giáo viên của từng cấp bậc giảng dạy (23)
        • 2.1.2.3. Các loại phụ cấp giáo viên được hưởng trong (28)
        • 2.1.2.4. Chính sách mới về tiền lương và thưởng tết của giáo viên (30)
      • 2.1.3. Đánh giá về chính sách tiền lương của giáo viên ở nước ta (31)
        • 2.1.3.1. Lương giáo viên vẫn còn tương đối thấp (31)
        • 2.1.3.2. Thay đổi tích cực về lương giáo viên khi thực hiện Luật giáo dục (32)
        • 2.1.3.3. Chính sách tiền lương hiện này tác động đến giáo viên (34)
        • 2.1.3.4. Lương giáo viên có những cải thiện trong năm 2021 (34)
    • 2.2. Những yếu tố cơ bản tác động đến tiền lương của giáo viên ở nước ta hiện nay (35)
      • 2.2.1. Lương cơ sở (35)
      • 2.2.2. Phụ cấp thâm niên (36)
      • 2.2.3. Vị trí việc làm (36)
      • 2.2.4. Lộ trình (37)
    • 2.3. Giải pháp thực hiện chế độ tiền lương của giáo viên ở nước ta thời gian tới (38)
      • 2.3.1. Giải pháp thứ nhất (38)
      • 2.3.2. Giải pháp thứ hai (38)
  • KẾT LUẬN (41)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (42)

Nội dung

TIỀN CÔNG TRONG CHỦ NGHĨA TƯ BẢN

Định nghĩa tiền công

Tiền công là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa sức lao động, là giá cả của hàng hóa sức lao động.

Trong xã hội tư bản, có sự nhầm lẫn phổ biến khi cho rằng tiền công chính là giá cả của lao động Thực tế, nhà tư bản chỉ trả tiền công cho công nhân sau khi họ đã lao động để sản xuất hàng hóa, và tiền công được xác định dựa trên thời gian lao động hoặc số lượng hàng hóa sản xuất Điều quan trọng là nhà tư bản không mua lao động mà chỉ mua sức lao động Do đó, tiền công không phản ánh giá trị của lao động mà chỉ là giá trị của hàng hóa sức lao động.

Bản chất kinh tế của tiền công

Trong xã hội tư bản, công nhân làm việc cho nhà tư bản trong một khoảng thời gian nhất định để sản xuất hàng hóa hoặc hoàn thành các công việc Sau khi hoàn thành, nhà tư bản sẽ trả cho công nhân một khoản tiền nhất định, được gọi là tiền công.

Nhiều người nhầm lẫn rằng tiền công chính là giá cả của lao động, nhưng thực tế, tiền công không phải là giá trị hay giá cả của lao động vì lao động không được coi là hàng hóa.

Lao động được coi là hàng hóa khi nó được hiện thực hóa trong một hình thức cụ thể, và để điều này xảy ra, cần có tư liệu sản xuất làm tiền đề cho quá trình vật hóa lao động.

Nhưng nếu người lao động có tư liệu sản xuất, thì họ sẽ bán hàng hóa do mình sản xuất ra, chứ không phải bán “lao động”.

Việc thừa nhận lao động là hàng hóa dẫn tới một trong hai mâu thuẫn về lý luận sau đây:

Nếu lao động được coi là hàng hóa và trao đổi ngang giá, nhà tư bản sẽ không thu được lợi nhuận hay giá trị thặng dư Điều này đặt ra câu hỏi về sự tồn tại của quy luật giá trị thặng dư trong nền kinh tế tư bản.

Nếu "hàng hóa lao động" được trao đổi không ngang giá nhằm tạo ra giá trị thặng dư cho nhà tư bản, điều này sẽ phủ nhận quy luật giá trị.

Lao động không phải là hàng hóa vì bản thân nó không có giá trị; thay vào đó, lao động là thước đo nội tại của giá trị Nhà tư bản không mua lao động mà mua sức lao động của công nhân Do đó, tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân thực chất là giá cả của sức lao động, chứ không phải là giá trị của lao động.

Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, thể hiện giá cả của sức lao động, nhưng lại được thể hiện ra bên ngoài dưới dạng giá cả của lao động.

Các hình thức cơ bản của tiền công

Tiền công có hai hình thức cơ bản là tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm.

Tiền công tính theo thời gian là hình thức trả lương mà số tiền nhận được phụ thuộc vào thời gian làm việc của công nhân, có thể tính theo giờ, ngày, tuần hoặc tháng Số lượng tiền công sẽ tăng lên hoặc giảm xuống tùy thuộc vào thời gian lao động thực tế.

Để đánh giá chính xác mức tiền công, cần xem xét không chỉ vào tiền công mà còn phải dựa trên độ dài và cường độ của ngày lao động Giá trị của một hàng hóa lao động chính là thước đo chính xác cho tiền công tính theo thời gian.

Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức trả lương dựa trên số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành trong một khoảng thời gian nhất định Mỗi sản phẩm sẽ được trả công theo một đơn giá cố định, gọi là đơn giá tiền công Đơn giá này được tính bằng cách chia tiền công trung bình của công nhân trong một ngày cho số lượng sản phẩm trung bình mà một công nhân sản xuất ra trong ngày đó.

Tiền công tính theo sản phẩm là một hình thức biến tướng của tiền công tính theo thời gian, nhưng nó lại mang đến động lực mạnh mẽ cho người lao động, khuyến khích họ làm việc tích cực hơn Đồng thời, phương pháp này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà tư bản trong việc quản lý và giám sát lao động của công nhân.

Tiền công danh nghĩa và tiền công thực tế

Tiền công danh nghĩa là số tiền mà người công nhân nhận được do bán sức lao động của mình cho nhà tư bản.

Tiền công danh nghĩa là khoản tiền mà người lao động thỏa thuận với chủ doanh nghiệp khi kí hợp đồng giữa hai bên.

Một công nhân nhận mức lương 10 triệu đồng/tháng từ công ty của mình để cung cấp dịch vụ lao động Tương tự, một công ty cũng tuyển dụng công dân với mức lương 10 triệu đồng/tháng.

Tiền công danh nghĩa không phản ánh chính xác mức sống của công nhân, vì nó chỉ là giá trị của sức lao động Mức tiền công này có thể thay đổi theo sự biến động của quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động.

Tiền lương của công nhân hiện tại là 10 triệu đồng/tháng, nhưng với sự gia tăng giá cả hàng hóa tiêu dùng, chi tiêu của họ cũng tăng theo Điều này dẫn đến việc mức lương 10 triệu/tháng trở nên không đủ để đáp ứng nhu cầu sống Do đó, tổ chức hoặc công ty cần điều chỉnh tăng lương cho công nhân nhằm đảm bảo họ có thể duy trì cuộc sống trong bối cảnh giá cả leo thang.

Tiền công thực tế phản ánh giá trị thực của tiền công danh nghĩa, thể hiện qua số lượng hàng hóa và dịch vụ mà người công nhân có thể mua.

Ví dụ: công dân dùng số tiền lương hàng tháng để trả tiền thuể nhà, tiền điện nước và tiền ăn uống, sinh hoạt,…

Mối quan hệ giữa tiền công thực tế và tiền công danh nghĩa:

Khi tiền công danh nghĩa không thay đổi trong một khoảng thời gian, nhưng giá cả của hàng hóa và dịch vụ có sự biến động, thì tiền công thực tế sẽ bị ảnh hưởng.

7 giảm xuống hoặc tăng lên(tiền công thực tế và giá cả tiêu dùng và dịch vụ tỉ lệ nghịch với nhau).

Thứ hai, nếu các điều kiện khác không đổi (giá cả, sức mua của đồng tiền) khi tiền công danh nghĩa tăng thì tiền công thực tế tăng.

Tiền công phản ánh giá trị sức lao động, vì vậy sự thay đổi của tiền công liên quan chặt chẽ đến biến động của giá trị sức lao động Giá trị này bị tác động bởi nhiều yếu tố đối lập nhau.

Nhân tố tác động làm tăng giá trị sức lao động.

Sự phát triển của xã hội và nhu cầu ngày càng tăng đã thúc đẩy nâng cao trình độ chuyên môn của người lao động Khoa học kỹ thuật tiến bộ, dẫn đến chi phí đào tạo gia tăng và giá trị sức lao động cũng tăng theo, kéo theo mức tiền công tăng lên.

Nhân tố tác động làm giảm giá trị sức lao động.

Ví dụ: tăng năng suất lao động làm giá cả tư liệu tiêu dùng rẻ, giá trị sức lao động giảm, tiền công giảm.

Sự tương tác giữa các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình biến đổi giá trị sức lao động đã dẫn đến sự thay đổi phức tạp của tiền công thực tế.

Tiền công danh nghĩa đang có xu hướng tăng, nhưng mức tăng này thường không theo kịp với sự gia tăng của giá cả hàng hóa và dịch vụ Thất nghiệp diễn ra thường xuyên, dẫn đến tình trạng cung lao động vượt cầu lao động, cho phép các nhà tư bản mua sức lao động với giá thấp hơn giá trị thực của nó Do đó, tiền công thực tế của giai cấp công nhân có xu hướng giảm sút.

Sự hạ thấp tiền công thực tế chỉ diễn ra như một xu hướng do sự đấu tranh của giai cấp công nhân đòi hỏi tăng lương và nhu cầu về sức lao động chất lượng cao ngày càng tăng trong bối cảnh chủ nghĩa tư bản hiện đại Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ đã thúc đẩy giai cấp tư sản phải cải tiến tổ chức lao động để đáp ứng yêu cầu này, tạo ra những yếu tố chống lại sự giảm tiền công.

8 chức lao động cũng như kích thích người lao động bằng lợi ích vật chất Đó cũng là một nhân tố cản trở xu hướng hạ thấp tiền công.

Ý nghĩa của việc nghiên cứu tiền công: đối với người lao động, doanh nghiệp và nhà nước

1 5 1 Đối với người lao động

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong đời sống của người lao động, vì đây là nguồn thu nhập chính Khi người lao động tìm hiểu về chính sách tiền lương, họ sẽ nhận thức rõ các lợi ích và bất lợi liên quan, cũng như các tiêu chí và quy định của nhà nước và tổ chức Điều này giúp họ hiểu rõ hơn về các yếu tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến quyền lợi của mình.

Trình độ lao động cao thường đi kèm với thu nhập cao hơn so với lao động có trình độ thấp, do người lao động đã đầu tư chi phí cho việc đào tạo Những công việc yêu cầu kiến thức và trình độ cao không chỉ mang lại hiệu quả kinh tế lớn cho doanh nghiệp mà còn đảm bảo mức lương xứng đáng cho người lao động.

Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao kỹ năng và trách nhiệm của mỗi người Qua nhiều năm làm việc, người lao động tích lũy được kinh nghiệm quý giá, giúp hạn chế rủi ro và nâng cao năng suất chất lượng công việc Nhờ đó, thu nhập của họ cũng sẽ ngày càng tăng theo.

Mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động.

Thị trường có ảnh hưởng lớn đến tiền công của người lao động; khi cầu vượt cung, tiền công tăng do tăng ca và doanh thu của doanh nghiệp tăng lên Ngược lại, nếu cầu thấp hơn cung, sản xuất dư thừa dẫn đến chi phí sản xuất cao hơn chi phí bán hàng, làm giảm lượng hàng hóa bán ra và ảnh hưởng tiêu cực đến tiền công.

Nguồn thu của doanh nghiệp giảm dẫn đến tiền công của người lao động cũng bị ảnh hưởng Để thực hiện công việc, cần xác định rõ phần việc, tiêu chuẩn cụ thể, và cách thức làm việc, cũng như đánh giá môi trường làm việc có khó khăn hay dễ dàng, tất cả đều ảnh hưởng đến mức lương Đối với cán bộ, công chức và viên chức nhà nước, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ thuế, phí, lệ phí, là kết quả phân phối lại từ quá trình sản xuất và kinh doanh trong thu nhập quốc dân Họ cần nắm rõ chính sách tiền công của Nhà nước đối với công nhân và viên chức.

Tiền công và tiền lương là vấn đề phức tạp ảnh hưởng đến hoạt động của cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Để quản lý hiệu quả tiền công và tiền lương, doanh nghiệp cần nghiên cứu đầy đủ các yếu tố tác động liên quan.

Tiền lương là một phần quan trọng trong chi phí sản xuất và được xem như một khoản đầu tư phát triển Việc tổ chức tiền lương công bằng và hợp lý không chỉ nâng cao hiệu quả kinh doanh mà còn giúp duy trì và phát triển lực lượng lao động của doanh nghiệp.

Các chính sách của doanh nghiệp, bao gồm lương, phụ cấp, và giá thành sản phẩm, cần được cải tiến và tính toán hợp lý để phù hợp với khả năng tài chính Việc áp dụng đúng đắn các quyết sách này sẽ thúc đẩy năng suất và chất lượng lao động, từ đó tăng nguồn thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp, góp phần cải thiện thu nhập cho người lao động.

Doanh nghiệp có vốn lớn sẽ dễ dàng chi trả tiền lương cho người lao động, trong khi những doanh nghiệp có tài chính không ổn định sẽ gặp khó khăn trong việc này.

Tiền lương của người lao động thường không ổn định, vì vậy các doanh nghiệp cần thiết lập những chính sách hợp lý để đảm bảo mức lương công bằng và bền vững cho nhân viên.

Cơ cấu tổ chức hợp lý ảnh hưởng trực tiếp đến mức tiền lương của người lao động Việc quản lý hiệu quả, sắp xếp đội ngũ lao động hợp lý và áp dụng các biện pháp khuyến khích sáng tạo sẽ nâng cao năng suất lao động, từ đó góp phần tăng thu nhập cho nhân viên.

Công việc hấp dẫn có khả năng thu hút nhiều lao động, giúp doanh nghiệp giảm áp lực về việc tăng lương Ngược lại, với những công việc kém hấp dẫn, doanh nghiệp cần đưa ra mức lương cao hơn để thu hút nhân lực.

Chính sách tiền lương là một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế

Chính sách tiền lương có vai trò quan trọng trong đời sống của hàng triệu người lao động, không chỉ thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội mà còn đảm bảo công bằng và tiến bộ xã hội Việc thực hiện chính sách này một cách đúng đắn sẽ nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, phát triển thị trường lao động, và đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa cũng như hội nhập quốc tế.

Đảng và Nhà nước ta liên tục chỉ đạo ban hành nhiều văn bản nhằm hoàn thiện chính sách tiền lương, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng và chế độ tiền lương của khu vực doanh nghiệp Chính sách này được thực hiện trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, với nguyên tắc chỉ điều chỉnh mức lương cơ sở và ban hành chính sách mới cho khu vực công khi đã đảm bảo nguồn lực Đồng thời, không ban hành mới các chế độ phụ cấp theo nghề và bắt đầu triển khai xây dựng danh mục vị trí việc làm để làm cơ sở cho việc trả lương.

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp Theo nghiên cứu của Vũ Thị Giang và Đỗ Doãn Tú từ Trường Đại học Công đoàn, việc quản lý và điều chỉnh mức lương hợp lý không chỉ giúp thu hút và giữ chân nhân tài mà còn nâng cao động lực làm việc của nhân viên Điều này góp phần tạo ra môi trường làm việc tích cực, từ đó tăng cường năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

TIỀN LƯƠNG CỦA GIÁO VIÊN Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

Thực trạng chính sách tiền lương của giáo viên ở nước ta thời gian qua

2 1 1 Khái niệm tiền lương và chính sách tiền lương

Tiền lương đóng vai trò quan trọng trong các chính sách kinh tế - xã hội, nhưng cũng là vấn đề phức tạp Để nghiên cứu và cải cách chính sách tiền lương hiệu quả, cần làm rõ và thống nhất các quan điểm và nhận thức về tiền lương Nếu không, các chương trình và dự án liên quan sẽ khó đạt được chất lượng mong muốn.

Chính sách tiền lương đóng vai trò quan trọng trong hệ thống chính sách kinh tế-xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến các cân đối lớn của nền kinh tế và thị trường lao động Nó không chỉ cải thiện đời sống người hưởng lương mà còn góp phần xây dựng một hệ thống chính trị tinh gọn, trong sạch, và hoạt động hiệu quả, đồng thời hỗ trợ công tác phòng, chống tham nhũng và lãng phí.

Nước ta đã trải qua 4 lần cải cách chính sách tiền lương vào các năm 1960, năm

Kết luận Hội nghị Trung ương 8 khóa IX vào năm 1985, 1993 và 2003 đã đưa ra Đề án cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, và trợ cấp ưu đãi cho người có công trong giai đoạn này.

Từ năm 2003 đến 2007, chính sách tiền lương đã được bổ sung và hoàn thiện theo chỉ đạo của Đại hội Đảng các khoá X, XI, XII và các kết luận quan trọng của các Hội nghị Trung ương Điều này đã giúp cải thiện tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, đặc biệt ở những vùng khó khăn, nâng cao đời sống người lao động Trong khu vực doanh nghiệp, chính sách tiền lương cũng được điều chỉnh theo cơ chế thị trường dưới sự quản lý của Nhà nước.

2 1 2 Chính sách tiền lương của giáo viên ở nước ta trong thời gian qua

Luật Giáo dục năm 2019 có nhiều điểm tác động đến tiền lương của giáo viên

Năm 2019, Quốc Hội đã quyết định điều chỉnh mức lương cơ sở cho cán bộ giáo viên từ 1,49 triệu đồng lên 1,6 triệu đồng mỗi tháng Sự điều chỉnh này đã làm tăng mức lương của giáo viên ít nhất 165.000 đồng và tối đa lên đến 880.000 đồng.

Tiền lương của giáo viên sẽ không còn thêm phụ cấp thêm niên.

Luật Giáo dục quy định mức lương được phù hợp với từng vị trí, cấp bậc của giáo viên.

Ông Nguyễn Hữu Độ, Thứ trưởng Bộ GD-ĐT, nhấn mạnh rằng theo Nghị quyết số 27 của Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành T.Ư khóa XII, Đảng chỉ đạo cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang và người lao động trong doanh nghiệp Mục tiêu là xây dựng và ban hành hệ thống bảng lương mới dựa trên vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo, thay thế hệ thống bảng lương hiện tại, đảm bảo mức lương không thấp hơn mức hiện tại.

Chính sách mới sẽ xóa bỏ những chênh lệch lớn giữa giáo viên cũ, lâu năm và giáo viên trẻ mới ra trường.

Dịch COVID-19 bùng phát mạnh mẽ vào nửa đầu năm 2020 đã tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế của đất nước Trước tình hình đó, vào tháng 6/2020, Quốc Hội đã thông qua đề xuất hoãn tăng mức lương cơ sở cho giáo viên, vốn dự kiến áp dụng từ ngày 1/7/2020.

Mức lương cơ sở không tăng kéo theo lương và phụ cấp vẫn không thay đổi.

Mức lương của giáo viên được tính theo công thức:

Lương + Phụ cấp = Hệ số x Mức lương cơ sở

Cách tính lương giáo viên:

Lương = Hệ số lương x 1 490 000 Phụ cấp ưu đãi = Lương x 30% Đóng bảo hiểm xã hội = Lương x 10 5%

Thực nhận = Lương + Phụ cấp ưu đãi – Đóng bảo hiểm xã hội

2.1.2.1 Lương của giáo viên của từng cấp bậc giảng dạy (Chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021)

Bảng lương giảng viên đại học công lập sẽ được điều chỉnh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Điều 10 Thông tư 40/2020/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 12/12/2020 Từ năm 2021, giảng viên đại học sẽ được xếp lương theo quy định của thông tư này.

- Giảng viên cao cấp hạng I : áp dụng hệ số lương của viên chức loại A3, nhóm A3.1 từ 6,2 -8,0;

- Giảng viên chính hạng II : áp dụng hệ số lương của viên chức A2 , nhóm A2.1 từ 4,4 – 6,78;

- Giảng viên chính hạng III , Trợ giảng hạng III : áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ 2,34 – 4,98

Nguồn : Nguyễn Hương (13/11/2020) , Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) Truy câp từ : luatvietnam

2.1.2.1.2.Bảng lương giáo viên trung học phổ thông (cấp 3) công lập

Giáo viên cấp 3 được xếp lương theo quy định tại Điều 9 Thông tư số 23/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV Cụ thể:

Giáo viên cấp 3 hạng I: Áp dụng hệ thống lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ 4,40 - 6,78;

Giáo viên cấp 3 hạng II: Áp dụng hệ thống lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ 4,0 - 6,38;

Giáo viên cấp 3 hạng III: Áp dụng hệ thống lương của viên chức loại A1 từ 2,34 - 4,98.

Nguồn : Nguyễn Hương (13/11/2020) , Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) Truy câp từ : luatvietnam

2.1.2.1.3 Bảng lương cho giáo viên trung học cơ sở (cấp 2) công lập

Giáo viên cấp 2 được xếp lương theo quy định tại Điều 9 Thông tư liên tịch số 22/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV Cụ thể:

Giáo viên cấp 2 hạng I: Áp dụng số lương loại A2, nhóm A2.2 từ 4,0 - 6,38;

Giáo viên cấp 2 hạng II: Áp dụng số lương loại A1 từ 2,34 - 4,98;

Giáo viên cấp 2 hạng III: Áp dụng số lương loại A0 từ 2,10 - 4,89.

Nguồn : Nguyễn Hương (13/11/2020) , Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) Truy câp từ : luatvietnam

2.1.2.1.4 Bảng lương cho giáo viên tiểu học công lập

Giáo viên tiểu học được xếp lương theo quy định tại Điều 2 và Điều 9 Thông tư liên tịch số 21/2015 / TTLT-BGDĐT-BNV Cụ thể:

Giáo viên tiểu học hạng II: Áp dụng số lương loại A2, nhóm A2.2 từ 2,34 – 4,98; Giáo viên tiểu học hạng III: Áp dụng số lương loại A1 từ 2,1 - 4,89;

Giáo viên tiểu học hạng IV: Áp dụng số lương loại A0 từ 1,86 - 4,06.

Nguồn : Nguyễn Hương (13/11/2020) , Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) Truy câp từ : luatvietnam

2.1.2.1.5 Bảng lương cho giáo viên mầm non công lập

Giáo viên mầm non được phân loại thành ba hạng: hạng II, hạng III và hạng IV, theo quy định tại Điều Thông tư liên tịch số 20/2015/TTLT-BGDĐT-BNV.

Giáo viên tiểu học hạng II: Áp dụng số lương loại A2, nhóm A2.2 từ 2,34 – 4,98; Giáo viên tiểu học hạng III: Áp dụng số lương loại A1 từ 2,1 - 4,89;

Giáo viên tiểu học hạng IV: Áp dụng số lương loại A0 từ 1,86 - 4,06.

Nguồn : Nguyễn Hương (13/11/2020) , Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) Truy câp từ : luatvietnam

2 1 2 2 Lương của giáo viên của từng cấp bậc giảng dạy (từ ngày 20/03/2021)

Vào ngày 02/02/2021, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành 04 Thông tư liên quan đến việc xếp lương cho giáo viên ở các cấp học, bao gồm trung học phổ thông, trung học cơ sở, tiểu học và mầm non Chính sách này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 02/03/2021.

Theo đó, từng đối tượng được nêu lên, Bộ Giáo dục và Đào tạo có điều chỉnh mới trong cách xếp lương như sau:

2 1 2 2 1 Lương cho giáo viên cấp trung học phổ thông (cấp 3) công lập :

Xếp hạng giáo viên cấp 3 vẫn giữ nguyên theo quy định tại Thông tư số 23 năm 2015, do đó, mức lương của giáo viên trung học phổ thông cũng không có sự thay đổi.

Nguồn : Nguyễn Hương (3/2/2021) , Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 Truy câp từ : luatvietnam

Nguồn : Nguyễn Hương (3/2/2021) , Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 Truy câp từ : luatvietnam

2 1 2 2 2 Lương cho giáo viên cấp trung học cơ sở (cấp 2) công lập :

Cách xếp lương của giáo viên cấp 2 theo hạng mục nghề nghiệp mới được hướng dẫn như sau:

Giáo viên cấp 2 hạng III : Áp dụng hệ thống lương của viên chức loại A1, từ 2,34 - 4,98 (hiện tại áp dụng số lương của viên chức loại A0 số lương từ 2,1 - 4,89).

Giáo viên cấp 2 hạng II hiện áp dụng hệ thống số lượng chức năng loại A2, nhóm A2.2, với mức lương từ 4,00 - 6,38 Hiện tại, họ đang sử dụng hệ thống lương của viên chức loại A1, có mức lương từ 2,34 - 4,98.

Giáo viên cấp 2 hạng I được áp dụng hệ thống lương viên chức loại A2, nhóm A2.1, với mức lương từ 4,4 đến 6,78 Hiện tại, giáo viên thuộc hệ thống lương viên chức loại A2, nhóm A2.2 có mức lương từ 4,0 đến 6,38.

Theo quy định mới, mức lương của giáo viên cấp 2 đã tăng đáng kể so với hiện tại.

Nguồn : Nguyễn Hương (3/2/2021) , Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 Truy cập từ : luatvietnam

Theo Điều 8 Thông tư 02, lương cho giáo viên tiểu học công lập được xếp hạng mới Cụ thể, giáo viên tiểu học hạng III sẽ áp dụng hệ thống lương viên loại A1 với mức lương từ 2,34 đến 4,98.

Giáo viên tiểu học hạng II : Áp dụng hệ thống lương viên loại A2, nhóm A2.2 từ 4,0 - 6,38.

Giáo viên tiểu học hạng I : Áp dụng hệ thống lương viên loại A2, nhóm A2.1 từ 4,4 - 6,78.

Những yếu tố cơ bản tác động đến tiền lương của giáo viên ở nước ta hiện nay

Theo Nghị quyết 27-NQ/TW, bắt đầu từ năm 2021, mức lương cơ sở sẽ bị bãi bỏ và thay thế bằng mức lương cụ thể cho cán bộ, công chức, viên chức, được xác định dựa trên vị trí việc làm của từng đối tượng.

Tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức năm 2021 sẽ không còn dựa vào mức lương cơ sở mà sẽ được xác định dựa trên nhiều yếu tố, trong đó có mức lương thấp nhất bình quân tại các vùng trong khu vực doanh nghiệp.

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, Hội nghị lần thứ 13 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XII đã đồng ý với kiến nghị của Chính phủ, quyết định thời điểm thực hiện chế độ tiền lương mới sẽ bắt đầu từ ngày 1/7/2022, thay vì vào năm trước đó.

Lương cơ sở cho giáo viên sẽ tiếp tục được áp dụng ở mức 1,49 triệu đồng/tháng, không tăng lên 1,6 triệu đồng/tháng Đồng thời, các khoản phụ cấp và trợ cấp hiện tại sẽ được duy trì.

Theo Nghị quyết 27/NQ-TW, một trong những cải cách trong chính sách tiền lương là bãi bỏ phụ cấp thâm niên nghề đối với cán bộ, công chức, viên chức, bao gồm cả giáo viên, trừ các đối tượng trong quân đội, công an và cơ yếu Nghị định 113/2015/NĐ-CP cũng quy định rõ về phụ cấp đặc thù dành cho nhà giáo dạy tích hợp, nghệ nhân, và những người có trình độ kỹ năng nghề cao trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.

Ngoài ra, tại Nghị quyết 27/NQ-TW còn quy định ngoài bãi bỏ phụ cấp thâm niên thì một số loại phụ cấp sau đây cũng bị bãi bỏ:

Phụ cấp ưu đãi theo nghề sẽ được kết hợp với phụ cấp trách nhiệm và phụ cấp độc hại, nguy hiểm, tạo thành một loại phụ cấp chung gọi là phụ cấp theo nghề.

Phụ cấp thu hút sẽ được kết hợp với phụ cấp đặc biệt và trợ cấp công tác lâu năm tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, được gọi chung là phụ cấp công tác ở vùng đặc biệt khó khăn.

Từ ngày 01/7/2022, giáo viên đang nhận phụ cấp thâm niên sẽ không còn được hưởng khoản phụ cấp này nữa.

Do ảnh hưởng của dịch Covid-19, việc cải cách chính sách tiền lương cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là giáo viên, theo Nghị quyết 27/NQ-TW sẽ bị hoãn lại Giáo viên các cấp sẽ tiếp tục nhận chế độ phụ cấp thâm niên hiện tại cho đến ngày 01/7/2022.

Theo Điều 76 Luật Giáo dục 2019, nhà giáo được xếp lương dựa trên vị trí việc làm và lao động nghề nghiệp Họ cũng được ưu tiên nhận phụ cấp đặc thù nghề theo quy định của Chính phủ Mức lương của giáo viên sẽ được xác định dựa trên vị trí công việc của họ.

Vào năm 2021, nghề nghiệp đã chứng kiến 33 chất phức tạp, phản ánh tinh thần cải cách chính sách tiền lương theo Nghị quyết 27/NQ-TW của Ban chấp hành Trung ương Chính sách trả lương mới này thể hiện sự nỗ lực trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc.

Chính phủ sẽ công bố bảng lương chuyên môn nghiệp vụ áp dụng cho công chức và viên chức không giữ chức danh lãnh đạo Mỗi ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức sẽ có nhiều bậc lương được quy định theo nguyên tắc cụ thể.

Thứ nhất, cùng mức độ phức tạp công việc thì mức lương như nhau;

Thứ hai, điều kiện lao động cao hơn bình thường và ưu đãi nghề thì thực hiện bằng chế độ phụ cấp theo nghề.

Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII đã đồng ý với kiến nghị của Chính phủ về việc áp dụng chế độ tiền lương mới, với thời điểm thực hiện được ấn định từ ngày 01/7/2022, thay vì năm 2021 như dự kiến trước đó.

Tại Nghị quyết 27-NQ/TW quy định sẽ thực hiện tăng lương cho cán bộ, công chức, viên chức theo lộ trình sau:

Đến năm 2021, mức lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức đã được thiết lập bằng với mức lương thấp nhất bình quân của các vùng trong khu vực doanh nghiệp Tới năm 2025, dự kiến mức lương này sẽ tăng lên, vượt qua mức lương thấp nhất bình quân của khu vực doanh nghiệp Đến năm 2030, lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức sẽ đạt mức bằng hoặc cao hơn mức lương thấp nhất của vùng cao nhất trong khu vực doanh nghiệp.

Hiện nay, lương của cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là giáo viên, thấp hơn so với lương của người lao động trong khu vực doanh nghiệp Theo Nghị quyết 27-NQ/TW, chênh lệch này sẽ được thu hẹp Ngoài ra, cán bộ, công chức, viên chức sẽ được nâng lương định kỳ dựa trên chỉ số giá tiêu dùng, mức tăng trưởng kinh tế và khả năng của ngân sách.

Giải pháp thực hiện chế độ tiền lương của giáo viên ở nước ta thời gian tới

Nhà nước cần triển khai chính sách mạnh mẽ nhằm giảm số lượng trường công lập và tăng cường phát triển trường tư thục Trước đây, các trường dân lập và tư thục đã gặp nhiều khó khăn và bị "chèn ép", nhưng hiện tại là thời điểm thích hợp để tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở giáo dục ngoài công lập, bao gồm cả trường bán công, hoạt động mạnh mẽ và hiệu quả hơn.

Việc mở rộng các trường ngoài công lập sẽ tạo cơ hội việc làm cho giáo viên và đồng thời giảm số lượng học sinh tại các trường công lập, điều này dẫn đến việc giảm biên chế giáo viên.

Các trường ngoài công lập hoạt động hiệu quả và đóng bảo hiểm xã hội đầy đủ, cùng với thu nhập giáo viên hợp lý, sẽ thu hút nhiều giáo viên từ các trường công lập chuyển sang Điều này không chỉ giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước mà còn tăng nguồn thu ngân sách thông qua thuế.

Các trường dân lập và tư thục đang phát triển mạnh mẽ, tạo ra một môi trường học tập cạnh tranh Điều này buộc các trường công lập và ngoài công lập phải nỗ lực thu hút học sinh, nhằm hình thành một lực lượng học sinh giỏi và toàn diện.

Sự phát triển của các trường ngoài công lập sẽ nâng cao chất lượng học sinh và tạo ra một môi trường cạnh tranh hơn Thời kỳ phụ thuộc vào ngân sách nhà nước đã qua, và cần tìm kiếm những giải pháp tự chủ hơn để phát triển giáo dục.

Nhà nước cần tập trung ngân sách chăm lo cho nhóm yếu tế, không làm dịch vụ giáo dục có thu phí.

Hiện nay, hệ thống giáo dục mầm non và phổ thông đang dành quá nhiều ưu đãi cho các trường công lập, dẫn đến sự cạnh tranh không lành mạnh và bất bình đẳng so với các trường tư thục.

Hệ thống trường chuyên, lớp chọn, mặc dù Nghị quyết Trung ương đã chỉ đạo bỏ bậc trung học cơ sở, vẫn được duy trì ở nhiều nơi dưới hình thức khác Các trường công lập chất lượng cao, trường công lập tự chủ tài chính, cùng với hệ song bằng và chương trình tiếng Anh tích hợp tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh đang có lợi thế vượt trội so với các trường tư thục.

Nhóm trường công lập này được ưu tiên đầu tư từ ngân sách, thu học phí cao tương đương với trường tư thục, đồng thời cũng được ưu tiên trong việc tuyển sinh, tận dụng nguồn học sinh khá giỏi.

Hầu hết các trường tư thục, ngoài những trường đã có thương hiệu, thường phải tuyển sinh những học sinh có lực học yếu kém hoặc nghịch ngợm mà các trường công không nhận Nhóm học sinh này thuộc diện yếu thế và cần sự quan tâm từ Nhà nước, nhưng hiện tại lại đang được các trường tư thục và giáo dục thường xuyên - dạy nghề đảm nhận.

Các trường tư thục tốp dưới, đặc biệt là những cơ sở mới thành lập và chưa có thương hiệu, đang gặp khó khăn trong việc tuyển sinh Họ phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt và thường xuyên bị đối xử bất bình đẳng trong ngành giáo dục.

Việc tăng lương cho giáo viên trong bối cảnh các trường tư thục không phát triển mạnh mẽ và biên chế giáo viên công lập bị tinh giản là điều bất khả thi Hơn nữa, ngay cả khi có tăng lương, mức tăng cũng sẽ không đáng kể so với chi phí hiện tại.

Ngân sách nhà nước cần ưu tiên hỗ trợ nhóm yếu thế trong xã hội và các bậc học thấp như mầm non và tiểu học Đồng thời, cần thúc đẩy xã hội hóa mạnh mẽ cho các bậc học cao hơn từ trung học cơ sở trở lên, và xem xét bãi bỏ các chính sách ưu ái cho một số trường công hiện nay.

Nhà nước nên rút hoàn toàn khỏi các dịch vụ giáo dục có thu phí như chương trình song bằng, chất lượng cao và tiếng Anh liên kết, để khối tư nhân có thể đảm nhận vai trò này.

Để nâng cao hiệu quả giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo cần đổi mới công cụ đánh giá năng lực và hiệu quả lao động của giáo viên công lập, sử dụng làm tiêu chí trả lương Đồng thời, cần loại bỏ các giấy phép con mang tính hình thức như chứng chỉ chức danh nghề nghiệp, ngoại ngữ, tin học, và thay thế bằng các tiêu chí dựa trên chất lượng đầu ra của học sinh.

Có như vậy giáo dục mới phát triển, chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng đời sống giáo viên mới có thể cải thiện.

Ngày đăng: 27/04/2022, 18:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục & Đào tạo, (2006), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2006
2. Bộ Giáo dục & Đào tạo, (2019), Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác – Lênin
Tác giả: Bộ Giáo dục & Đào tạo
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
Năm: 2019
3. VnResource Enterprise BusinessPartner. (14/08/2020). Vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương. Truy cập từ https://vnresource.vn/hrmblog/vai-tro-y-nghia-va-cac-nhan-to-anh-huong-den-tien-luong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
4. Vũ Thị Giang, & Đỗ Doãn Tú (Trường Đại học Công đoàn). (07/08/2019 ).Tiền lương và vai trò của tiền lương trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp. Truy cập từ http://tapchicongthuong.vn/bai-viet/tien-luong-va-vai-tro-cua-tien-luong-trong-viec-nang-cao-hieu-qua-san-xuat-kinh-doanh-cua-doanh-nghiep-64368.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền lương và vai trò của tiền lương trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
5. VnResource Enterprise BusinessPartner. (14/08/2020). Vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương. Truy cập từ https://vnresource.vn/hrmblog/vai-tro-y-nghia-va-cac-nhan-to-anh-huong-den-tien-luong/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò, ý nghĩa và các nhân tố ảnh hưởng đến tiền lương
6. ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2011, trang 213 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ĐCSVN: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia
7. Báo Thanh Niên (04/07/2020). Lương giáo viên ra sao khi thực hiện luật giáo dục. Truy cập từ https://thanhnien.vn/giao-duc/luong-giao-vien-ra-sao-khi-thuc-hien-luat-giao-duc-1247009.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương giáo viên ra sao khi thực hiện luật giáo dục
8. Nguyễn Hà Ánh Phương. Những ưu điểm và hạn chế của chính sách tiền lương cơ sở trong khu vực công ở Việt Nam. Truy cập từ https://toc.123doc.net/document/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những ưu điểm và hạn chế của chính sách tiền lương cơ sở trong khu vực công ở Việt Nam
9. PGS.TS. Trần Xuân Cầu- Tổng chủ biên. (2008). Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực
Tác giả: PGS.TS. Trần Xuân Cầu- Tổng chủ biên
Năm: 2008
10. PGS.TS. Nguyễn Viết Thông- Tổng chủ biên, (03/2018), Giáo trình những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh), Nxb. Chính trị quốc gia sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình những nguyên lí cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin (Dành cho sinh viên đại học, cao đẳng khối không chuyên ngành Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh)
Nhà XB: Nxb. Chính trị quốc gia sự thật
11. Nguyễn Hương. (13/11/2020). Bảng lương giáo viên năm 2021 (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021). Truy cập từ https://luatvietnam.vn/can-bo-cong-chuc/bang-luong-giao-vien-2021-566-27326-article.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bảng lương giáo viên năm 2021 (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021)
13. Tuệ Nguyễn, & Bích Thanh. (04/07/2020). Lương giáo viên ra sao khi thực hiện luật Giáo dục?. Truy cập từ https://thanhnien.vn/giao-duc/luong-giao-vien-ra-sao-khi-thuc-hien-luat-giao-duc-1247009.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lương giáo viên ra sao khi thực hiện luật Giáo dục
14. Nghị quyết 27-NQ/TW. (21/05/2018). NGHỊ QUYẾT HỘI LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHOÁ XII. Truy cập từ https://hethongphapluat .com/nghi-quyet-27-nq-tw-nam-2018-ve-cai-cach-chinh-sach-tien-luong-doi-voi-can-bo-cong-chuc-vien-chuc-luc-luong-vu-trang-va-nguoi-lao-dong-trong-doanh-nghiep-do-ban-chap-hanh-trung-uong-ban-hanh.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: NGHỊ QUYẾT HỘI LẦN THỨ BẢY BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG KHOÁ XII
16. Cổng thông tin điện tử viện kiểm sát nhân dân tối cao. (23/4/2021). Toàn văn Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương. Truy cập từ https://vksndtc.gov.vn/tin-tuc/tin-tong-hop/toan-van-nghi-quyet-so-27-nqtw-ve-cai-cach-chinh-s-d8-t1372.html?Page=5#new-related Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn văn Nghị quyết số 27-NQ/TW về cải cách chính sách tiền lương
12. Nguyễn Hương. (3/2/2021). Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021. Truy cập từ https://luatvietnam.vn/can-bo-cong-chuc/bang-luong-giao-vien-2021-566-28858-article.html Link
15. Báo Dân Trí (03/05/2018). Đề án cải cách chính sách tiền lương có gì mới. Truy cập từ https://dantri.com.vn/an-sinh/de-an-cai-cach-chinh-sach-tien-luong-co-gi-moi-20180503122212768.htm Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2.1.1. Bảng lương giảng viên đại học công lập - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
2.1.2.1.1. Bảng lương giảng viên đại học công lập (Trang 19)
Nguồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) (Trang 20)
Nguồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) (Trang 21)
Nguồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) (Trang 22)
2.1.2.1.5. Bảng lương cho giáo viên mầm non công lập - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
2.1.2.1.5. Bảng lương cho giáo viên mầm non công lập (Trang 22)
Nguồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (13/11/2020 ), Bảng lương giáo viên mới nhất (chỉ áp dụng đến ngày 20/3/2021) (Trang 23)
Nguồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 (Trang 24)
Nguồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 (Trang 25)
Nguồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 (Trang 26)
Nguồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 - CHUYÊN đề TRANH dân GIAN VIỆT NAM
gu ồ n: Nguyễn Hương (3/2/2021 ), Bảng lương mới của giáo viên các cấp từ ngày 20/3/2021 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w