Tóm tắt nhiệm vụ đồ án
- Chiều dài nhịp tính toán : ltt = 84 m.
+ Hoạt tải thiết kế: HL93.
- Thiết kế các thanh dàn qui tụ vào nút.
- Thiết kế nút dàn chủ.
- Thi công lao lắp kết cấu nhịp.
Thiết kế theo quy trình 22TCN 272-05.
Các trạng thái giới hạn
1.2.1 Trạng thái giới hạn cường độ I
U = η.{1,25DC + 1,5DW + 1,75((1+IM )LL+PL)} (1.1)
1.2.2 Trạng thái giới hạn sử dụng
U = 1,0.(DC + DW) +1,3.( (1+IM )LL +PL) (1.2)
1.2.3.Trạng thái giới hạn mỏi và đứt gãy
Trong đó: LL : hoạt tải xe.
DC : tĩnh tải của các bộ phận kết cấu và liên kết.
DW: tĩnh tải của các lớp phủ mặt cầu.
PL : hoạt tải người. η = ηD.ηR.ηI: hệ số điều chỉnh tải trọng, lấy theo 22TCN 272-05
Các hệ số Cường độ Sử dụng Mỏi
3 Hệ số quan trọng ηI (1.3.6) 1.05 KAD KAD η=ηD.ηR.ηI (1.3.2.1) 0.95 1.0 1.0
Vật liệu dùng cho kết cấu
-Thép kết cấu M270 cấp 345 có FY = 345Mpa
-Bê tông bản mặt cầu có f’c = 30Mpa
-Liên kết sử dụng bu lông cường độ cao.
Chọn sơ đồ kết cấu nhịp
- Chọn giàn có 2 đường biên song song Giàn có 12 khoang, chiều dài mỗi khoang d = 7.0 m.
5 8 5 8 h l m (1.4) Để lựa chọn chiều cao dàn, ta còn phụ thuộc vào kích thước xe chạy trên cầu, đối với cầu ôtô đường xe chạy dưới có chiều cao không < 7.3 m
Chọn sơ bộ h m Chiều dài mỗi khoang d=7m Khi đó góc xiên hợp bởi thanh xiên và phương nằm ngang là = 57 0 31’43’’.
Hình 1.1: Sơ đồ giàn chủ
Khoảng cách giữa các dàn chủ cần được bố trí lớn hơn khổ đường xe chạy từ 1-1,5m Điều này nhằm tính toán cho phần đá vỉa và bề rộng của các thanh dàn, đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc vận hành cầu xe chạy dưới.
Ta chọn khoảng cách giữa hai dàn chủ là B = 7.7m.
Chọn sơ bộ kích thước
Bản mặt cầu có chiều dày tối thiểu 175 mm, được chọn với chiều dày 200 mm Phía trên bản mặt cầu được phủ lớp dày 7,5 cm, bao gồm các lớp bê tông asphalt (BTAP) và lớp phòng nước.
- Mặt đường phần bộ hành làm bằng bản BTCT dày 10cm, trên có rải một lớp phủ bằng BTN dày 2cm.
-Trọng lượng của bản mặt cầu đường xe chạy và đường người đi:
-Trọng lượng của lớp phủ mặt cầu đường xe chạy và đường người đi:
-Trọng lượng lan can, phòng hộ :
-Trọng lượng đá vĩa: (2 bên)
- Chọn 4 dầm dọc, khoảng cách giữa các dầm dọc là 1,8 m
- Chiều cao dầm dọc cũng như các kích thước khác được tính chính xác trong phần thiết kế dầm dọc.
- Các dầm ngang được đặt tại các nút giàn chủ, cách nhau 1 khoảng bằng khoang giàn d = 7,0 m.
- Chiều cao dầm ngang cũng như các kích thước khác được tính chính xác trong phần thiết kế dầm ngang.
1.5.4 Liên kết dọc trên và dọc dưới giữa 2 giàn chủ:
Hình 1.2: Liên kết dọc trên và dọc dưới của giàn chủ.
THIẾT KẾ THANH QUY TỤ TẠI NÚT
Xác định nội lực các thanh quy tụ tại nút số 4
2.1.1 Xác định tải trọng tác dụng lên giàn
2.1.1.1.Tính trọng lượng kết cấu nhịp:
- Trọng lượng thép trên 1m dài dàn chủ có thể được xác định theo công thức kinh nghiệm của Streletsky :
LL IM s b g y a M b DC DW DC
- DC- trọng lượng BMC đường xe chạy và đường người đi tính cho 1m của 1 dầm, kN/m ( gồm có bản mặt cầu, đường người đi, lan can, đá vỉa )
- DW: trọng lượng lớp phủ mặt cầu tính cho 1m của 1 dầm
- L: nhịp tính toán của dầm, L = 84 m
- Fy: cường độ chảy nhỏ nhất của thép làm dầm, kN/m 2
Dùng thép công trình M270 cấp 345 có Fy = 345 Mpa = 3,45.10 5 kN/m 2
- : trọng lượng thể tích của thép, = 7,85 T/m 3 = 78,5 kN/m 3
- a,b: hệ số đặc trưng tải trọng, đối với dàn giản đơn a=b=3,5
- M 1 LL / 4 IM : Momen tại tiết diện một phần tư nhịp do hoạt tải gây ra có kể đến xung kích và hệ số phân bố ngang, kN.m
Tính hệ số phân phối ngang của người và hoạt tải: dùng phương pháp đòn bẩy.
Hình 2.1: Nguyên tắc đòn bẩy để xác định hệ số phân bố mômen của hoạt tải thiết kế cho giàn chủ khi xếp tải một làn xe.
-Xét 1làn xe chất tải : mgLL=1,2 0,5 (0,844+0,61) = 0,872
-Xét 2 làn xe chất tải : mgLL=1,0 0,5 ( 0,844+0,61+0,455+0,221) = 1,065
Vậy mgL = mgLL = 1,065 mgPL = ΩPL = 0,5 (1,188+1,032) 1,2 = 1,332
Tính M 1 LL / 4 IM do xe tải thiết kế và xe hai trục thiết kế gây ra:
Hình 2.2: Đường ảnh hưởng mômen mặt cắt 1/4 nhịp
Momen tại ẳ nhịp do xe tải thiết kế gõy ra:
Momen tại ẳ nhịp do xe 2 trục thiết kế gõy ra:
: Diện tích đường ảnh hưởng momen tại một phần tư nhịp:
Thay tất cả vào công thức ta có:
Trọng lượng thép của hệ liên kết, thường được xem là một hàm số của trọng lượng dàn chủ. ggl = .DC(dc) = 0,1×3,42 = 0,342 kN/m
2.1.1.2 Tĩnh tải tác dụng lên giàn chủ
Tĩnh tải tác dụng lên dàn bao gồm
-Trọng lượng của BMC ( phần xe chạy và đường người đi):
-Trọng lượng của lớp phủ mặt cầu ( phần xe chạy và đường người đi):
-Trọng lượng bó vĩa: DC(bv) = 0,5.3,3=1,65kN/m
-Trọng lượng lan can, tay vịn: DC(lc,tv) = 0,5.1,4 = 0,7 kN/m
-Trọng lượng dầm dọc (4 dầm): DC(dd) = 0,5×0,58×1,8×4= 2,088 kN/m
-Trọng lượng dầm ngang : DC(dn) = 0,5 0,6×7=2,1kN/m
-Trọng lượng hệ liên kết: DCLK = 0,342 kN/m
Gọi DC là tĩnh tải trên 1 m dài một giàn do các bộ phận kết cấu và liên kết gây ra:
DC = DC(dc)+DCLK + DC(bmc) + DC(dn) + DC(dd)+ Dbv+ DC(lc,tv)
Gọi DWlà tĩnh tải do các lớp phủ mặt cầu gây ra:
DW = DC(lpmc) = 0,5.11,82 = 5,91 kN/m Đường ảnh hưởng của các thanh quy tụ tại nút:
Hình 2.3 : Đường ảnh hưởng nội lực các thanh quy tụ tại nút số 4
2.1.2.1 Nội lực do tĩnh tải chưa hệ số
Công thức tính: NDC = DC.∑A
Kết quả tính toán cho ở bảng:
Thanh ΣA DC NDC,kN DW NDW, kN
2.1.2.2.Nội lực do hoạt tải chưa hệ số, chưa kể lực xung kích
Công thức tính: NLL = mgLL.∑Pi.yi
Dấu của mgL ΣPi.yi NLL,
A mgL L NL, gPL PL kN/m
Chọn tiết diện thanh
Dựa vào tổ hợp tải trọng theo trạng thái giới hạn thứ nhất (trạng thái giới hạn cường độ I) để xác định tiết diện thanh.
2.2.1.1.Nội lực do tĩnh tải
Nt = γDC NDC + γDW NDW
Hệ số tải trọng γDC và γDW được lựa chọn dựa trên hai giá trị lớn hơn 1 và nhỏ hơn 1 nhằm tạo ra nội lực bất lợi nhất trong thanh Các giá trị này được tham khảo từ bảng 3.2 trang 50 của sách Thiết kế Cầu thép.
+ N , N : nội lực trong thanh do DC và DW không hệ số gây ra. γDC γDW max min max min1.25 0.9 1.5 0.65
Thanh γDC NDC,kN γDW NDW, kN Nt, kN
2.2.1.2 Nội lực do hoạt tải
Nh = γLL.(1+IM).NLL + γL.NL + γPL.NPL
Trong đó: γLL = γL = γPL = 1,75: hệ số tải trọng của hoạt tải.
NLL, NL, NPL: nội lực thanh do xe tải thiết kế, tải trọng làn và tải trọng người.
(1+IM): lực xung kích, với trạng thái giới hạn cường độ I, (1+IM) = 1,25.
Thanh Dấu của γLL 1+IM NLL, γL NL, γPL NPL,
2.1.2.3 Tổng hợp nội lực theo TTGHCĐ I
- Khi tính thanh chịu nén: Nnén = min(Nt) + Nh âm
- Khi tính thanh chịu kéo: Nkéo = max(Nt)+ Nh dương
Thanh Nt, kN Nh, kN N, kN γ>1 γ Chọn sơ bộ tf = 20mm.
130 f 6 b mm (D chiều cao vách: khoảng cách trọng tâm hai bản biên)
=> Chọn sơ bộ bf = 290mm.
1 thì phải bố trí sườn tăng cường đứng theo tính toán.
Tổng hợp các điều kiện trên ta chọn sơ bộ dầm ngang có các kích thước như sau: d = 800 mm, bf = 290mm, tf = 20mm, tW = 12mm.
1 = 0,0125→ Không bố trí sườn tăng cường đứng
Ngoài ra để tránh mất ổn định cục bộ, độ mảnh yêu cầu phải thoả mãn
- t : là bề dày tấm t = tf = 20 (mm)
- k: hệ số mất ổn định tấm Tra bảng 4.3 sách cầu thép ; k = 0,56
Xác định đặc trưng hình học của dầm ngang
+ Diện tích mặt cắt ngang của dầm ngang : 20720mm 2
+ Trọng lượng bản thân dầm ngang là : 20720 10 -6 78,5 = 1,63kN/m d, mm bf, mm tf, mm tw, mm F, mm 2 Ix, mm4 Sx, mm 3 Wx, mm 3
3.2.2 Tải trọng tác dụng lên dầm ngang.
Dầm ngang được kết nối với bản nút của giàn chủ bằng bulông thông qua các thép góc, tạo nên một liên kết dễ bị xoay Do đó, dầm ngang được tính toán theo sơ đồ dầm giản đơn với nhịp tính toán là khoảng cách B giữa hai giàn chủ Tĩnh tải bao gồm các lớp phủ mặt cầu, bó vỉa, bản mặt cầu, trọng lượng của dầm dọc và trọng lượng của các dầm ngang.
Tính tĩnh tải tác dụng lên dầm ngang:
Hình 3.2: Hệ dầm mặt cầu
- Tải trọng bản thân dầm ngang: phân bố đều lên dầm ngang:
- Tải trọng tập trung của bản mặt cầu:
- Tải trọng tập trung của đá vĩa:
- Tải trọng tập trung của dầm dọc, tra đồ thị trọng lượng dầm theo phương pháp Konishi và Komatsu: DCdd = 501,810 -2 = 0,9 kN
- Tải trọng tập trung của các lớp phủ mặt cầu.
Hình 3.3 minh họa sơ đồ tính toán tĩnh tải tác động lên dầm ngang Hoạt tải bao gồm xe tải thiết kế kết hợp với tải trọng làn, hoặc xe hai trục thiết kế kết hợp với tải trọng làn.
Hoạt tải tính cho TTGH cường độ I liên quan đến áp lực từ một dãy bánh xe đứng trong hai khoang kề bên dầm ngang Áp lực này có thể được xác định bằng cách xếp xe lên đường và phân tích ảnh hưởng của nó.
Hình 3.4: Xếp hoạt tải lên đường ảnh hưởng áp lực của dầm ngang
(tính cho trạng thái giới hạn cường độ I và sử dụng)
- Với xe tải thiết kế:
- Với xe hai trục thiết kế:
Vậy ta tính được hoạt tải tác dụng lên dầm ngang:
ALL+IM = (ATr hoặc ATa).(1+IM) = 107,24.(1+IM)
* Hoạt tải tính cho TTGH mỏi và đứt gãy do mỏi:
Hình 3.5: Xếp hoạt tải lên đường ảnh hưởng áp lực của dầm ngang
(Tính cho trạng thái giới hạn mỏi)
=> ALL+IM = ATr.(1+IM) = 79,255.(1+IM) với IM %
3.2.3 Xác định nội lực dầm ngang a) Nội lực do tĩnh tải
Ut = (γDC.(DC2+DC3) Σyi + γDC.DC1 Σ + γDW.DW Σyi) với = 0,95 đối với TTGH cường độ I
= 1,00 đối với TTGH sử dụng
Hình 3.6: Sơ đồ tính nội lực của dầm ngang do tĩnh tải
Kết quả tính toán thể hiện trong các bảng tính sau:
Các TTGH γ DC DC2+DC3 Σy i DC'2 Σy i DC1 Σ γ DW DW Σy j M 1/2 , kN.m
Các TTGH γ DC DC2+DC3 Σy i DC'2 Σy i DC1 Σ γ DW DW Σy j V g , kN
5 0 20,86 2 0 b) Nội lực do hoạt tải:
Uh = m (γLL.ALL+IM.Σyi + γL.AL.Σ)
ALL+IM = 79,255.(1+IM) khi tính cho TTGH mỏi hoặc:
ALL+IM = 107,24.(1+IM) khi tính cho các trạng thái giới hạn còn lại
3 3 21,7 kN với = 0,95 đối với TTGH cường độ I
= 1,00 đối với TTGH sử dụng
= 1,00 đối với TTGH mỏi m: hệ số làn xe : m=1 khi chất tải 2 làn xe; đối với trạng thái mỏi ta không xét hệ số làn xe m
Hình 3.7: Sơ đồ tính nội lực của dầm ngang do hoạt tải
Kết quả tính toán thể hiện trong các bảng tính sau:
Các TTGH γLL 1+IM ALL Σyi γL AL Σ M1/2, kN.m
TTGH cường độ I 1,75 1,25 107,24 4,7 1,75 21,7 7,05 0,95 1301,771 TTGH sử dụng 1,3 1,25 107,24 4,7 1,3 21,7 7,05 1 1017,926
Các TTGH γLL 1+IM ALL Σyi γL AL Σ Vg, kN.m TTGH cường độ I 1,75 1,25 107,24 2,13 1,75 21,7 3,194 0,95 589,915 TTGH sử dụng 1,3 1,25 107,24 2,13 1,3 21,7 3,194 1 461,287
Kết quả tính toán nội lực được tổng hợp trong bảng sau:
Các TTGH M1/2 tt, kN.m M1/2 ht, kN.m M1/2, kN.m
Các TTGH Vg tt , kN.m Vg ht, kN.m Vg, kN.m
3.2.4.1 Trạng thái giới hạn cường độ I
- Yêu cầu mô men kháng uốn dẻo: W Φr.Mn≥ Mu
Trong đó: Φr: hệ số sức kháng, lấy theo bảng 3.9 Tr.63 sách Thiết kế cầu thép, với cấu kiện chịu uốn Φr = 1.0
Mn: là sức kháng danh định đặt trưng cho tiết diện chắc.
Mp: là mômen chảy dẻo.
Ta có: Mn = Mp = W.Fy
Ta thấy: W = 5509307 mm 3 > 5113507,246 mm 3 => đạt yêu cầu về mômen kháng uốn dẻo.
Tiết diện chắc phải thoả mãn : ( A.6.10.4.1) a) Độ mảnh vách(A.6.10.4.1)
- DCP là chiều cao của bản bụng chịu nén tại lúc mômen chảy dẻo
- tw: là chiều dày bản bụng: 12 mm
Đạt b) Độ mảnh của biên chịu nén
- bf: bề rộng bản biên chịu nén: bf = 290mm
- tf: chiều dày bản biên chịu nén: tf mm
3.2.4.3 Kiểm tra điều kiện chống cắt
Với dầm vách không tăng cường ( A 6.10.7.2)
- Sức kháng cắt của dầm Vr được lấy như sau:
+ φv: hệ số sức kháng, lấy theo mục A.6.5.4.2 được φv = 1.0
+ Vn: sức kháng cắt danh định, đối với bản bụng không có sườn tăng cường lấy theo điều A6.10.7.2 như sau:
200000 s,92 thì Vn = 1,48.tW 2 EF YW
+ Fyw: Cường độ chảy nhỏ nhất quy định của bản bụng, Fyw = 345 Mpa.
=> Vn = 1,48.tW 2 EF yw = 1,480,012 2 20000034510 6 = 1770,308KN
Ta thấy: Vr70,308KN > Vu = Vg= 826,654kN => Đạt.
- Thiết kế sườn tăng cường tại gối:(A.6.10.8.2)
+ Vu = 826,654kN: sức kháng cắt tính toán tại gối.
+ φb: hệ số sức kháng đối với gối quy định ở điều A.6.5.4.2, φb = 1,0.
+ Vn = 1770,308KN: sức kháng cắt danh định.
Vậy không cần bố trí sườn tăng cường tại gối.
3.2.4.4 Yêu cầu cấu tạo a) Tỷ số chung: Theo điều A.6.10.2.1 Đối với cấu kiện chịu uốn phải được cấu tạo theo tỷ lệ sao cho:
+ Iy: là mômen quán tính của mặt cắt thép đối với trục thẳng đứng trong mặt phẳng của bản bụng, Iy = 81406106,67 mm 4
+ Iyc: là mômen quán tính của bản cánh chịu nén của mặt cắt thép quanh trục đứng trong mặt phẳng của bản bụng:
3.2.4.5 Kiểm tra trạng thái giới hạn sử dụng
Trạng thái giới hạn sử dụng được kiểm tra để đảm bảo rằng độ võng do tĩnh tải không ảnh hưởng đến giao thông trên cầu, đặc biệt là đối với cả hai biên của tiết diện không liên hợp.
Công thức: ff ≤ 0,8.Rb.Rh.Fyf (A.6.10.5.2)
+ ff: là ứng suất bản cánh dầm đàn hồi do tải trọng có hệ số gây ra (MPa)
+ Fyf: là cường chảy của bản biên , Fyf = 345MPa.
+ Theo mục trên ta chọn: Rb = 1.0, Rh = 1.0
3.2.4.6.Kiểm tra mỏi và đứt gãy
Biên độ ứng suất cho phép phụ thuộc vào chu kỳ tải trọng và cấu tạo của liên kết, trong khi đứt gãy lại chịu ảnh hưởng từ cấp liệu vật liệu và nhiệt độ.
Giả sử lưu lượng xe trung bình hàng ngày (ADT) là 15.000 xe/làn/ngày, với hai làn xe tải Tỉ lệ xe tải trong đoàn xe được xác định là 0,15, theo số liệu từ Bảng 3.12 trang 68 trong sách Thiết kế Cầu thép.
ADTT = 0,15.ADT = 0,15150002 = 4500 xe tải/ngày.
Số xe tải trong một ngày cho một làn xe trung bình trong tuổi thọ thiết kế tính toán theo biểu thức:
+ P: là phần xe tải trong một làn đơn, lấy theo Bảng 3.11 Tr.68 sách Thiết kế Cầu thép, với 2 làn xe P = 0,85.
N = 365100(n)(ADTTSL) (CT 3.9 Tr 54 sách Thiết kế Cầu thép)
= 139,61.10 6 chu kỳ n: số chu kì ứng suất trên 1 xe tải, n=1 (tra bảng 3.4 tr55 sách Thiết kế Cầu thép) b) Biên độ ứng suất cho phép mỏi -Loại A
Sức kháng mỏi danh định được tính theo biên độ ứng suất lớn nhất cho phép như sau:
+ A: là hằng số mỏi thay đổi theo loại chi tiết mỏi, lấy ở Bảng 3.3 Tr.55 sách Thiết kế Cầu thép, với chi tiết loại A => A = 82,0.10 11 Mpa.
+ N: là số chu kỳ cho một xe tải qua, N = 139,61.10 6
+ (ΔF)TH:là hằng số ngưỡng biên độ ứng suất mỏi, lấy ở Bảng 3.3 Tr.55 sách Thiết kế Cầu thép, với chi tiết loại B => (ΔF)TH = 165 Mpa.
Biên độ ứng suất lớn nhất được xác định là (F)n = 82,5 MPa, giả thiết bằng lần biên độ ứng suất do hoạt tải mỏi gây ra Lưu ý rằng biên độ ứng suất không cần nhân với 2 vì sức kháng mỏi đã được chia cho 2 Đối với mỏi, công thức tính là U = 0,75.(1+IM)LL.
Lực xung kích trong tính mỏi IM = 0,15
Mômen lớn nhất lớn nhất của dầm tính theo tải trọng mỏi:
Thiết kế liên kết dầm ngang vào nút
Để chọn liên kết dầm ngang vào nút, sử dụng 2 thép góc được bố trí ở 2 bên sườn dầm và bulông cường độ cao Số lượng bulông cần thiết được tính toán dựa trên các yếu tố kỹ thuật cụ thể.
- Tính liên kết dầm ngang vào nút giàn dựa vào lực cắt có hệ số tại gối.
- Số lượng bulông được xác định theo công thức sau: n ≥ tt n g
+ Vg: lực cắt có hệ số lớn nhất tại gối, Vg = 826,654kN.
+ n: số lượng bulông cần thiết.
+ R n tt : là sức kháng tính toán của một bulông
Sức kháng trượt danh định của bu lông trong liên kết ma sát được tính như sau
Rn = Kh KS NS Pt
KS: là hệ số điều kiện bề mặt quy định, chọn bề mặt loại A, KS = 0,33
Kh:là hệ số kích thước lỗ, với lỗ tiêu chuẩn Kh = 1
NS: là số lượng mặt ma sát cho mỗi bulông,
Ns = 2 khi liên kết thép góc với sườn dầm ngang
Ns = 1 khi liên kết thép góc với giàn chủ
Lực căng tối thiểu yêu cầu cho bulông 24 mm A490M là 257 kN Sức kháng tính danh định của bulông khi kết nối thép góc với sườn dầm ngang cần được xác định chính xác để đảm bảo hiệu suất và độ bền của kết cấu.
Sức kháng tính danh định của bu lông khi liên kết thép góc với nút giàn:
→ Sức kháng tính toán của bu lông khi liên kết thép góc với sườn dầm ngang:
→ Sức kháng tính toán của bu lông khi liên kết thép góc với nút giàn:
- Số lượng bulông liên kết thép góc với giàn chủ: n1 ≥ tt n g
=> chọn số bulông n1 và bố trí thỏa điều kiện cấu tạo.
- Số lượng bulông liên kết thép góc với sườn dầm ngang: n2 ≥ tt n g
=> chọn số bulông n2=7 và bố trí thỏa điều kiện cấu tạo.
Hình 3.8 : Liên kết dầm ngang vào giàn chủ (giả thiết cấu tạo nút giàn)
Tính số bulông liên kết các thanh giàn
Chọn bulông cường độ cao có đường kính danh định 24mm
Số bu lông cần thiết được xác định dựa trên điều kiện cân bằng cường độ của thanh và liên kết, với giả định rằng thanh và bu lông sẽ cùng chịu sự phá hoại Công thức tính số bu lông là n = bl r.
Pr: sức kháng của thanh
Rn: là sức kháng danh định nhỏ nhất của 1 bulông.
4.1.1 Tính sức kháng danh định của một bu lông a Sức kháng cắt:
Sức kháng cắt danh định của bu lông cường độ cao trong các mối nối được xác định khi chiều dài giữa các bu lông xa nhất song song với phương tác dụng nhỏ hơn 1270mm, với điều kiện rằng đường ren nằm trong mặt cắt.
Ab: diện tích bu lông theo đường kính danh định, Ab 4 d 2
Fub: cường độ chịu kéo nhỏ nhất của bu lông, Fub = 820 MPa với d = 24mm
Ns: Số mặt cắt, Ns = 1
Sức kháng cắt được tính bằng công thức Rr = Φs.Rn, với Φs = 0.8 và Rn = 140,96, dẫn đến giá trị Rr = 112,77 kN Đối với sức kháng ép mặt, trong trường hợp các lỗ chuẩn, cần đảm bảo khoảng cách tĩnh giữa các bu lông không nhỏ hơn 2d và khoảng cách tĩnh từ lỗ đến đầu thanh cũng không nhỏ hơn 2d.
- Sức kháng ép mặt danh định:
Trong đó: d: đường kính danh định của bu lông, d = 24 mm
Fu: cường độ chịu kéo của thép, Fu = 450 MPa t: bề dày nhỏ nhất của thép liên kết, trong các thanh dàn giao nhau tại nút 4 thì tmin = 10 mm
- Sức kháng ép mặt có hệ số: Rr = Φbb.Rn = 0,8×259,2 = 207,36 kN c Sức kháng trượt:
- Sức kháng trượt danh định của bu lông trong liên kết ma sát được tính:
Rn = Kh.Ks.Ns.Pt (4.3)
Kh: hệ số kích thước lỗ, với lỗ tiêu chuẩn, Kh = 1
Ks: hệ số điều kiện bề mặt, với bề mặt loại B, Ks = 0.5
Ns: số mặt trượt, Ns = 1
Pt: lực căng tối thiểu yêu cầu trong bu lông,với M325, d$mm =>
- Sức kháng trượt có hệ số: Rn = Φs.Rn = 0,8×128,5 = 102,8 kN Vậy sức kháng của bu lông: Rn = min(112,77; 207,36; 102,8) = 102,8kN
Theo yêu cầu của AASHTO, thanh liên kết với bản nút cần truyền tải ít nhất 75% cường độ thiết kế hoặc giá trị trung bình của tải trọng có hệ số và cường độ thiết kế, với lựa chọn giá trị lớn hơn Số lượng bu lông sẽ được xác định dựa trên điều này.
Trong đó: Pr - sức kháng dọc có hệ số của thanh (kN);
Pu - lực dọc trục do tải trọng có hệ số (kN);
Rn – sức kháng có hệ số của bu lông (kN)
- Ta tính và chọn số bulông để liên kết các thanh giàn tại nút số 4 trong bảng sau:
Pr Rn, n nbl Nbl kN (chọn) kN chọn
Số lượng bulông thực tế được chọn khi bố trí các thanh giàn trong nút.
4.1.2 Bố trí bulông: dựa vào các yêu cầu sau:
- Khoảng cách tối thiểu giữa tim bulông đến tim bulông không nhỏ hơn 3 lần đường kính: d ≥ 3×24 = 72 mm
- Để đảm bảo ép xit mối nối, chống ẩm, khoảng cách từ hàng bulông ngoài cùng đến cạnh tự do của bản nối hay thép hình phải thỏa mãn:
S ≤ (100 + 4t) ≤ 175, với t là chiều dày nhỏ nhất của bản nối hay thép hình.
- Khoảng cách nhỏ nhất từ lổ bu lông đến mép thanh quy định trong bảng A.6.13.2.6.6-1 và không lớn hơn 8 lần chiều dày của bản nối mỏng nhất hoặc 125mm.
Bước dọc của bu lông kết nối các bộ phận của thanh chịu nén không được vượt quá 4 lần đường kính bu lông (4×24 mm) trong khoảng chiều dài bằng 1,5 lần chiều rộng lớn nhất của thanh.
Tính toán nút giàn số 4
Dựa vào số lượng thanh bố trí trong nút, diện tích tiết diện thanh và số lượng bu lông liên kết, ta có thể xác định cấu tạo của bản nút Tuy nhiên, việc bố trí cần phải tuân thủ các nguyên tắc cấu tạo liên quan đến bu lông.
Chọn sơ bộ chiều dày bản nút là t = 22mm.
Hình 4.1: Tính toán bản nút ở nút giàn số 4.
Mặt cắt 1-2-3-4 chịu cắt khối với tiết diện 1-2 và 3-4 chịu cắt, trong khi tiết diện 2-3 chịu kéo hoặc nén Sức kháng của mặt cắt này được xác định theo công thức: Φbs.(V1 + V2) ≥ Pd (2.27).
+ Φbs: hệ số sức kháng cắt khối, Φbs = 0,8
+ V1: Sức kháng cắt dọc theo đường 1-2 và 3-4
+ V2: Sức kháng kéo hoặc nén theo đường 2-3
+ Pd: Lực dọc có hệ số trong thanh xiên Đối với tiết diện 1-2 và 3-4, sức kháng cắt của bản nút được xác định:
+ Ag, An: diện tích tiết diện nguyên và tiết diện thực (mm 2 )
+ Fy, Fu: cường độ chảy và cường độ kéo nhỏ nhất của thép (MPa)
Fy45 MPa, FuE0 MPa Đối với tiết diện 2-3, sức kháng danh định của bản nút được xác định tùy thuộc vào nó chịu nén hay chịu kéo:
Với An: diện tích tiết diện thực (mm 2 )
Ubs = 1 đối với bản nút + Khi chịu nén:
Trong đó: + t: bề dày của bản nút
+ L ’ : chiều dài được thể hiện trong hình vẽ
Kiểm tra tiết diện 1-2-3-4 của bản nút liên kết với thanh 4-5 và 4-3:
- Diện tích nguyên của đường 1-2 và 3-4 được tính:
- Diện tích thực đường 1-2 và 3-4:
- Diện tích nguyên đường 2-3 được tính:
- Sức kháng cắt khối danh định của bản nút theo đường 1-2 và 3-4 được tính:
→ Sức kháng cắt có hệ số là:
Vì vậy không cần xét đến sức kháng của đường 2-3:
Bộ phận của thanh liên kết trực tiếp với bản nút có bề dày lần lượt là 16mm và 18mm, nhỏ hơn 22mm so với bản nút Điều này cho thấy rằng hai thanh này sẽ dễ bị xé rách trước khi bản nút chịu lực.
Do vậy, thanh cần phải được kiểm tra cắt khối.
- Diện tích nguyên của đường 1-2 và 3-4 được tính:
- Diện tích thực đường 1-2 và 3-4:
- Diện tích nguyên đường 2-3 được tính:
Sức kháng cắt khối danh định của bản nút theo đường 1-2 và 3-4 được tính:
→ Sức kháng cắt có hệ số là : Φbs×V1 = 0,8×3463,86= 2771,088 (kN) 3742.135 (kN) → thỏa mãn điều kiện sức kháng cắt khối.
- Diện tích nguyên của đường 1-2 và 3-4 được tính:
- Diện tích thực đường 1-2 và 3-4:
- Diện tích nguyên đường 2-3 được tính:
Sức kháng cắt khối danh định của bản nút theo đường 1-2 và 3-4 được tính:
→ Sức kháng cắt có hệ số là : Φbs×V1 = 0,8×3864,69 = 3091,75 (kN) >2852.467 (kN) thỏa mãn điều kiện sức kháng cắt khối.
4.2.2 Kiểm tra mặt cắt 5-6 của bản nút liên kết với thanh xiên:
Chiều dài đường 5-6 được xác định: l5-6 = 2.l1-2.tg30 0 + l1-4 l5-6 = 2×tan30 0 ×540+300 = 923,54 mm
Diện tích nguyên đường 5-6 là:
Và diện tích thực là:
Sức kháng cắt có hệ số của bản nút được tính bởi: ΦbsAnFu = 0,8×35848,56 ×450×10 -3 = 12905,48(kN) > 3742.135 (kN) *Thanh 4-3:
Sức kháng cắt có hệ số của bản nút được tính bởi:
4.2.3 Kiểm tra tiết diện A-A và B-B:
Tiết diện A-A và B-B là những tiết diện nguy hiểm cần phải kiểm tra.
Tải trọng trên thanh xiên được phân thành hai loại lực: lực song song và lực vuông góc với các tiết diện A-A và B-B Các tiết diện này phải chịu các lực cân bằng từ tải trọng tại các nút, đồng thời phải chịu cắt, uốn nén và uốn kéo.
Tiết diện A-A và B-B chịu cắt được kiểm tra sức kháng theo công thức: Φbs.V1 = Φbs
Đối với tiết diện A-A và B-B chịu uốn kéo và nén đồng thời, ứng suất nén tại mép bản nút dọc theo các tiết diện này không vượt quá ứng suất trong cột có chiều dài không liên kết của bản nút (L hoặc b như trong hình vẽ).
+ Một thép góc tăng cường sẽ được bố trí nếu tỉ số độ mảnh (của mép chịu nén) 12
L L r t > 120 hoặc nếu ứng suất trong cột bị vượt quá.
Sau khi lắp đặt thép góc, cần kiểm tra lại tỷ số L/r của tiết diện kết hợp với bề rộng 300mm của bản nút để đảm bảo ứng suất trong cột không vượt quá giới hạn cho phép.
Cần kiểm tra tỷ số L/r của bản nút chịu nén không được vượt quá 120 và đảm bảo tỷ số chiều rộng và bề dày b/t của mỗi cạnh tự do không lớn hơn quy định.
Khi phân tích cân bằng lực tại tiết diện A-A, các lực từ các thanh xiên và thanh đứng ảnh hưởng đến tiết diện này Tải trọng từ các thanh xiên 4-3 và 4-5 truyền vào nút với giá trị lớn nhất lần lượt là 2852,467 kN (nén) và 3742,135 kN (kéo), trong khi thanh đứng 4-4’ chịu tải trọng 3515,940 kN (kéo).
Các thành phần lực tác dụng tại trọng tâm tiết diện A-A:
Diện tích nguyên của tiết diện A-A:
Ag = 2×1740×22 = 76560mm 2 Diện tích thực của tiết diện A-A:
Mômen quán tính của tiết diện A-A:
12×22×1740 3 × 0,718= 13,9×10 9 mm 4 Sức kháng cắt chảy có hệ số của tiết diện A-A: Φbs.
199,73 kN > V = 3540,5kN Ứng suất kéo lớn nhất trong tiết diện A-A do lực kéo P và mômen uốn M gây ra: ft = max g
=> f t = 109,70 (MPa) < F y = 345 (MPa) Ứng suất nén lớn nhất trong tiết diện A-A do lực kéo P và mômen uốn M gây ra: fc = c min c
Khi subjection to stress at the edge of section A-A, a portion of the node plate functions like a compression column with a length of L = 727mm, a width of 300mm, and a thickness of 20mm Do đó, việc kiểm tra độ mảnh là cần thiết.
=> Bản nút đảm bảo độ ổn định
Sức kháng nén có hệ số của cột chịu nén khi λ>2,25
Ứng suất kháng nén có hệ số: fr = r g
2.29 = 106,06 MPa > f c = 1.75 MPa Như vậy, bản nút thỏa điều kiện kiểm tra với mặt cắt A-A. b Kiểm tra mặt cắt B-B:
Khi phân tích tiết diện B-B, các lực tác động từ thanh xiên và thanh đứng tạo ra hiệu ứng quan trọng Tải trọng được truyền vào nút từ các thanh này cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo tính ổn định của cấu trúc.
Các thành phần lực tác dụng tại trọng tâm tiết diện B-B:
Diện tích tiết diện nguyên của tiết diện B-B:
Diện tích thực của tiết diện B-B:
Mômen quán tính tiết diện thực B-B:
12×22×1373 3 × 0,743= 7,05×10 9 mm 4 Sức kháng cắt chảy có hệ số của tiết diện B-B: Φbs.
= 9626,57 kN > V = 6673,03 kN Ứng suất kéo lớn nhất trong tiết diện B-B do lực kéo P và mômen uốn M gây ra: ft = y max
=> ft 03,41 < Fy = 345 MPa Ứng suất nén lớn nhất trong tiết diện B-B do lực kéo P và mômen uốn M gây ra: fc = c min c
Khi chịu ứng suất tại mép tiết diện B-B, một phần của bản nút hoạt động như một cột chịu nén với chiều dài L = 400mm, bề rộng 300mm và bề dày 22mm Do đó, việc kiểm tra độ mảnh là cần thiết.
=> Bản nút đảm bảo độ ổn định
Sức kháng nén có hệ số của cột chịu nén khi λ< 2,25
Pr = Φc.Pn = Φc.0,66 λ Fy.Ag Ứng suất kháng nén có hệ số: fr = r g
Như vậy, bản nút thỏa điều kiện kiểm tra với mặt cắt B-B.
Ta chọn bản nút có kích thước như sau:
Hình 4.2: Kích thước bản nút
Số liệu ban đầu
+ Cầu dàn 2 nhịp, mỗi nhịp dài 84 m.
+ Trụ và mố đã thi công xong.
Phân tích các phương án thi công
2.1 Chọn phương án thi công:
Từ các điều kiện địa hình, địa chất thủy văn, chiều dài nhịp, chiều cao trụ ta đưa ra các phương án thi công như sau:
+ Lao kéo dọc kết hợp với trụ tạm.
+ Lao kéo dọc kết hợp với mũi dẫn.
+ Lao kéo dọc kết hợp với trụ di động.
+ Lao kéo dọc kết hợp với trụ nổi.
2.2 Ưu nhược điểm các phương pháp: a) Lao kéo dọc kết hợp với trụ tạm:
Việc thi công trụ tạm làm tăng khối lượng do vậy áp dụng khi cầu thấp , sông không sâu và địa chất có thể đóng được cọc
Phương pháp này giúp giảm thiểu biến dạng và ứng suất trong kết cấu nhịp, đồng thời nâng cao độ an toàn chống lật Số lượng và vị trí của các trụ tạm được xác định dựa trên các điều kiện về ổn định, độ bền và độ võng của kết cấu trong quá trình lắp đặt.
Việc thi công trụ tạm làm tăng khối lượng công việc.
Tốn kém vật liệu, tăng giá thành.
Cản trở thông thương. b) Lao kéo dọc kết hợp với mũi dẫn và mở rộng trụ:
Mũi dẫn là một cấu trúc nhẹ kéo dài về phía trước, giúp nâng đỡ nhịp sớm trên trụ, nhằm giảm thiểu độ võng và nội lực khi có tải trọng kéo dọc cầu.
Phương pháp kết cấu nhịp lắp ráp trên nền đường vào cầu giúp thi công nhanh chóng và hiệu quả Việc sử dụng thiết bị thi công đơn giản không chỉ tiết kiệm vật liệu mà còn loại bỏ nhu cầu làm trụ tạm, mang lại lợi ích kinh tế cho dự án.
Mũi dẫn được nối dài với kết cấu nhịp,kéo dài về phía trước làm cho kết cấu nhịp khi kéo giảm nội lực, giảm độ võng.
Khi thi công theo phương pháp này, việc thực hiện chỉ diễn ra theo một hướng dọc, mang lại độ ổn định cao Hơn nữa, việc mở rộng trụ và kê mũi dẫn sớm lên trụ giúp giảm momen tại đầu ngàm.
Phương pháp này có ưu điểm đối với cầu có nhiều nhịp và nhịp lớn.
Nhược điểm của phương pháp lao kéo dọc kết hợp với trụ di động là độ võng đầu hẫng lớn khi lao, dẫn đến ứng suất tăng cao ở các thanh Công nghệ thi công phức tạp yêu cầu độ chính xác cao và cần phải kiểm tra thường xuyên trong quá trình lao kéo.
Lao kéo tương đối đơn giản.
Khi lao kéo ứng suất của các thanh ổn định.
Làm cầu tạm tốn kém.
Cản trở thông thương dưới cầu. d) Lao kéo dọc kết hợp với trụ nổi:
Phương pháp thi công cầu không cần xây dựng trụ tạm và cầu tạm mang lại nhiều ưu điểm vượt trội, như không cản trở thông thương dưới cầu Đặc biệt, khi thi công cầu một nhịp hoặc nhịp đầu tiên của cầu nhiều nhịp trong điều kiện sông sâu và nước lớn, việc xây dựng trụ tạm có thể gặp khó khăn và tốn kém Do đó, phương pháp này trở thành lựa chọn hợp lý, giúp tiết kiệm chi phí lao dọc và kết hợp lao ngang hiệu quả.
Cấu tạo hệ nổi phức tạp, ổn định hệ nổi khó khăn.
Chịu ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố thủy văn.
So sánh chọn phương án thi công
Qua phân tích, mỗi phương án thi công kết cấu nhịp đều có những đặc điểm riêng Tuy nhiên, với điều kiện cầu cao và khả năng của đơn vị thi công, phương án lao kéo dọc kết hợp với mũi dẫn và mở rộng trụ là lựa chọn hợp lý nhất.
TỔ CHỨC CÁC CÔNG TÁC THI CÔNG CẦU
1 Trình tự thi công chung: a) Chuẩn bị mặt bằng thi công. b) Lắp đặt hệ thống đường trượt con lăn ở phần đầu cầu, lắp đặt hệ thống vai kê và con lăn trên trụ. c) Lắp đặt tổ hợp dàn thép cần lao lắp, lắp nối mũi dẫn, chuẩn bị hệ thống kích thủy lực trên mũi và mũ trụ để hạ kết cấu nhịp.
Nguyên tắc lắp giàn là tạo ra một tam giác khép kín một cách nhanh chóng, đảm bảo rằng thanh lắp trước không cản trở thanh lắp sau Trong quá trình lắp, cần kiểm soát nội lực không vượt quá giới hạn cho phép Phương pháp lắp toàn bộ sẽ được áp dụng để tiến hành lắp ráp theo nguyên tắc này.
+ Lắp biên dưới trước: Thanh biên đầu dàn -> Dầm ngang đầu tiên ->Liên kết dọc dưới -> Dầm dọc
+ Lắp phần trên: Thanh đứng -> Thanh xiên -> Biên trên -> Liên kết dọc trên
Chức năng của mũi dẫn:
+ Giảm chiều dài nhịp hẫng.
+ Để hạn chế độ võng ở giữa nhịp.
+ Đảm bảo ổn định lệch trong quá trình lao lắp.
Chiều dài mũi dẫn lấy (0,4-0,6) chiều dài hẫng lớn nhất
Chiều dài mũi dẫn lm là 32 m Cần lao kéo kết cấu nhịp đến vị trí thiết kế và kiểm tra hoàn thiện nhịp để tiếp tục lắp nhịp dàn thứ hai trên bờ vào nhịp đã lao.
2 Trình tự thi công chi tiết:
1 Dọn dẹp mặt bằng thi công:
Dùng máy san dọn mặt bằng, dùng lu để đầm nén nền đường đủ cường độ trước lắp đặt hệ thống đường trượt.
2 Lắp đặt hệ thống đường trượt con lăn ở phần đầu cầu, lắp đặt hệ thống vai kê và con lăn trên trụ: a Dùng lu, lu lèn nền đường đạt độ chặt yêu cầu và tiến hành kiểm tra với
Kyc= 0,98 Kiểm tra hệ thống thoát nước ngang của nền đường đầu cầu là cần thiết để đảm bảo ổn định trong quá trình thi công Sau khi xác nhận nền đường đạt độ chặt yêu cầu, tiến hành lắp đặt đường trượt dưới bằng các tà vẹt gỗ (20x20) cm nằm ngang, liên kết với nhau bằng đinh Đường trượt trên cũng được gắn với tà vẹt gỗ bằng đinh liên kết, và hệ thống nhịp giàn được kết nối với tà vẹt gỗ của đường trượt trên Đường trượt trên sẽ được đặt trên các con lăn thép có đường kính 120 mm, số lượng con lăn cần được tính toán hợp lý để đảm bảo hiệu quả thi công.
+Để tránh các thanh biên dưới của giàn khỏi bị uốn khi lao,thường dùng các con lăn di dộng.
+Đường trượt có thể làm liên tục hay gián đoạn,trong trường hợp bị gián đoạn thì bố trí tập trung tại nút giàn tạo thành các bàn lăn.
Con lăn thường có chiều dài lớn hơn bề rộng đường trượt từ 20-30cm Trong quá trình lao kéo cầu, con lăn có thể bị nghiêng lệch, dẫn đến chệch hướng chuyển động và tăng lực kéo cầu Để điều chỉnh sự sai lệch này, cần gõ nhẹ vào con lăn bằng búa khi nó bị chệch hướng Khoảng cách tối thiểu giữa các con lăn là 15cm.
Số lượng con lăn được xác định dựa trên nội lực lớn nhất, tương ứng với diện tích tiếp xúc nhỏ nhất, nhằm tối ưu hóa kết cấu nhịp với số điểm kê gối tối thiểu.
Số đường trượt của đường ray được xác định dựa trên giới hạn phản lực lớn nhất khi lao Đường trượt trên có số ray ít hơn đường trượt dưới một ray, nhằm tạo sự êm thuận khi lao dàn và chống chênh lệch.
+Đầu đường trượt được uốn xiên 10-15%. c Lắp ráp, nối dầm, lắp mũi dẫn, tời kéo, tời hãm:
+ Thực hiện các mối nối, lắp ráp ngoài công trường:
Các bộ phận sau khi chế tạo tại nhà máy sẽ được chuyển đến công trường để lắp ráp Do đó, cần chuẩn bị các lỗ đinh trên thanh và bản nút với độ chính xác cao Việc kiểm tra lỗ khoan được thực hiện bằng cách sử dụng một con lói kiểm tra có đường kính nhỏ hơn 0,5 mm so với con lói chuẩn, và phải đảm bảo rằng ít nhất 85% số lỗ khoan trong nhóm có thể qua được Nếu các thanh chịu lực nén vào đầu, sơ đồ hình học của thanh sẽ được xác định theo vị trí đầu thanh.
Thép dùng làm đinh tán thường được chế tạo mềm hơn so với thép chính làm cầu Khi chiều dày tấm thép nhỏ hơn 3,5 lần đường kính đinh, nên sử dụng đinh hình trụ với mũ đỡ dạng nửa hình cầu hoặc mũ chìm Ngược lại, khi chiều dày tấm thép bằng hoặc lớn hơn 3 lần đường kính đinh, cần sử dụng thân đinh có dạng hình côn và mũ đỡ lớn hơn một chút.
Khi lắp ráp, để đảm bảo các lỗ đinh chồng khít lên nhau, người ta thường sử dụng con lói định vị hình côn, làm bằng thép mềm hơn thép chính, nhằm chỉnh lỗ mà không gây hư hại Đường kính con lói cần trùng với đường kính lỗ đinh, với sai số không quá 0÷3 mm Trong quá trình lắp ráp trước khi tán đinh, con lói lắp ráp, thường làm bằng thép có cường độ lớn hơn, được sử dụng để đảm bảo kết cấu chịu được tải trọng thi công Đường kính tiêu chuẩn của con lói lắp ráp nhỏ hơn 0,2 mm so với đường kính lỗ, và số lượng con lói phải không nhỏ hơn 10% số đinh trong bản nút Ngoài ra, bulông lắp ráp cũng được dùng để ép chặt các tấm bản, với đường kính nhỏ hơn lỗ từ 1÷3 mm, không chịu cắt Số lượng bulông lắp ráp không được ít hơn 40% số con lói tính toán và 20% tổng số đinh tán trong bản nút Như vậy, con lói lắp ráp giữ vị trí của các bản nút và thanh, còn bulông giúp ép chặt các tấm bản.
Việc tán đinh được thực hiện bằng búa tán tay và giá đỡ, yêu cầu tán hai đầu hoặc sử dụng bàn đỡ xung kích khi chiều dày tập bản bằng hoặc lớn hơn 4,5 lần đường kính đinh Trước khi tán, đinh cần được nướng trong lò đốt than đá ở nhiệt độ 1000-1100°C cho đến khi có màu vàng da cam, và phải làm sạch gỉ trên thân đinh trước khi lắp vào lỗ Quá trình tán nên kết thúc khi nhiệt độ còn khoảng 900°C (màu đỏ tối) Tán đinh theo thứ tự: lỗ trống, lỗ có bulông, và cuối cùng là lỗ có con lói, tán ngay lỗ nào tháo bulông hoặc con lói Sau khi tán, cần kiểm tra chất lượng đinh bằng cách gõ nhẹ lên đầu đinh; nếu đinh rung hoặc di chuyển lớn, cần tán lại Để kiểm tra độ ép chặt của mũ đinh vào bàn thép, sử dụng bản thép mỏng 0,2 mm; nếu bản sâu vào không quá 3mm thì đạt yêu cầu Nếu mũ đinh có vết nứt, cần thay đinh khác; mũ đinh bị lõm không quá 2mm và lệch so với tim đinh không quá 0,1 đường kính thân đinh.
Sau khi đặt các dầm lên hệ thống đường trượt, việc thi công các liên kết ngang cho từng tổ hợp định lao kéo được tiến hành Để đảm bảo sự ổn định và chống lật cho nhịp hẫng trong quá trình lao kéo, các nhịp giàn được nối lại với nhau bằng bu lông và bản táp Công việc này được thực hiện trên bờ bởi đội ngũ công nhân.
Để giảm nội lực và độ võng của kết cấu nhịp trong quá trình lao kéo dọc cầu, việc sử dụng mũi dẫn là cần thiết Mũi dẫn, với chiều dài 32 m, là một kết cấu nhịp nhẹ được nối dài về phía trước, giúp kết cấu nhịp sớm gác lên trụ Mục tiêu chính của việc này là giảm độ võng và nội lực khi thực hiện lao kéo dọc cầu.
+ Lắp ráp tời kéo, tời hãm:
Khi thực hiện việc kéo dọc và ngang kết cấu nhịp, hệ tời và múp cáp là thiết bị chính được sử dụng Hệ thống này được phân chia thành hai loại: tời kéo và tời hãm, đóng vai trò quan trọng trong quá trình lao kéo cầu.