1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội

94 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Tác giả Nguyễn Mạnh Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Vũ Đức Thanh
Trường học Đại học Kinh tế - ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý kinh tế
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 23,7 MB

Cấu trúc

  • 1. Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài (0)
  • 2. Câu hỏi nghiên cứu (12)
  • 3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu (12)
  • 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (13)
  • 5. Ket cấu của luận văn (0)
  • CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP (14)
    • 1.1. Tổng quan tình tình nghiên cứu về quản lý vốn tại doanh nghiệp (14)
    • 1.2. Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn kinh doanh tại doanh nghiệp (18)
      • 1.2.1. Khái niệm về vốn và phân loại vốn tại doanh nghiệp (18)
      • 1.2.2. Quản lý vốn tại doanh nghiệp (25)
      • 1.2.3. Các chỉ tiêu đảnh giá quản lý vốn tại doanh nghiệp (0)
      • 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng quản lý vốn của doanh nghiệp (0)
    • 1.3. Kinh nghiệm quản lý vốn kinh doanh của các doanh nghiệp và bài học (37)
      • 1.3.1. Tại Công ty cổ phàn Phát triển hạ tầng và đầu tư công nghệ Châu Long .28 1.3.2. Tại Công ty cổ phần xây dựng số 4 thăng Long (0)
      • 1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (0)
  • CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu (40)
    • 2.1. Quy trình nghiên cứu (40)
    • 2.2. Phương pháp thu thập thông tin (41)
      • 2.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp (41)
      • 2.2.2. Thu thập dữ liệu (41)
    • 2.3. Phương pháp xử lý và phân tích thông tin (42)
      • 2.3.1. Phương pháp thống kê, biểu mẫu (42)
      • 2.3.2. Các phương pháp khác: Phân tích, tổng họp (43)
      • 2.3.3. Phương pháp so sánh (44)
  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỐ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÀ NỘI (45)
    • 3.1. Tổng quan về Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (45)
      • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển (0)
      • 3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực (0)
      • 3.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2017-2019 (48)
    • 3.2. Thực trạng quản lý vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội giai đoạn 2017-2019 (53)
      • 3.2.1. Lập kế hoạch vốn kinh doanh (0)
      • 3.2.2. Tổ chức thực hiện kế hoạch vốn kinh doanh (54)
      • 3.2.3. Kiểm tra, giám sát vốn kinh doanh (0)
    • 3.3. Đánh giá chung về quản lý vốn kinh doanh tại Công ty (70)
      • 3.3.1. Những kết quả đạt được (70)
      • 3.3.2. Những hạn chế (73)
      • 3.3.3. Nguyên nhân của hạn chế (75)
  • CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN GIÁO DỤC HÀ NỘI (13)
    • 4.1. Bôi cảnh hiện nay và định hướng hoàn thiện quản lý vôn tại Công ty cô phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội giai đoạn 2020-2025 (77)
      • 4.1.1. Bối cảnh hiện nay (77)
      • 4.1.2. Định hướng và mục tiêu quản lý vốn của Công ty thời gian tới (0)
      • 4.1.3. Mục tiêu hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty thời gian tới (0)
    • 4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty cồ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội (0)
      • 4.2.1. Sử dụng vôn đúng mục đích, tránh lãng phí, thât thoát vôn đâu tư (0)
      • 4.2.2. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ, giảm tỷ trọng các khoản phải thu (81)
      • 4.2.3. Điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn hợp lý (0)
      • 4.2.4. Tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho (0)
      • 4.2.6. Đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu bán hàng (85)
      • 4.2.7. Tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh (0)
      • 4.2.8. Đào tạo, bồi dưỡng và phát triển nguồn nhân lực (0)
      • 4.2.9. Định kỳ tiến hành phân tích tình hình tài chính, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh (89)
  • KẾT LUẬN (91)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (93)

Nội dung

Câu hỏi nghiên cứu

- Khung lý luận cơ bản về quản lý vốn tại doanh nghiệp gồm có nhũng nội dung gì?

- Thực trạng công tác quản lỷ vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội hiện nay như thế nào?

- Làm thế nào để hoàn thiện quản lý vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội?.

TÔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN cứu, cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ VỐN TẠI DOANH NGHIỆP

Tổng quan tình tình nghiên cứu về quản lý vốn tại doanh nghiệp

Vốn kinh doanh đóng vai trò quyết định đến sự thành công của doanh nghiệp, do đó việc quản lý vốn kinh doanh hiệu quả luôn được chú trọng Nhiều nghiên cứu đã được thực hiện nhằm tìm hiểu cách sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã xem xét các kết quả từ những công trình trước đó để xác định những khoảng trống trong nghiên cứu của mình Một số nghiên cứu tiêu biểu về vấn đề này đã được thực hiện và công bố.

Luận án tiến sĩ của Đoàn Thục Quyên (2015) tại Học viện Tài chính nghiên cứu về "Các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam" Tác giả đã tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến doanh nghiệp sản xuất, phân tích sâu sắc lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và đưa ra hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả này Luận án cũng đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, đồng thời nghiên cứu kinh nghiệm từ các quốc gia như Nhật Bản, Trung Quốc, Thái Lan và Hàn Quốc nhằm rút ra bài học cho doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam.

6 bài học kinh nghiệm hữu ích trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất ở Việt Nam.

Nghiên cứu của Đoàn Thục Quyên về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2009-2013 đã chỉ ra những kết quả tích cực cũng như những hạn chế trong việc quản lý vốn Bài viết nêu rõ nguyên nhân dẫn đến những hạn chế này, từ đó cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình sử dụng vốn của các doanh nghiệp trong bối cảnh thị trường hiện tại.

Bài viết trình bày 5 giả luận án nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Các giải pháp đề xuất được hệ thống hóa thành những phương án phù hợp và khả thi, giúp cải thiện hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp này.

Luận án tiến sĩ của Cao Văn Kế (2015) đã làm rõ lý luận về vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp xây dựng (DNXD) tại Việt Nam Nghiên cứu phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn, chỉ ra các nguyên nhân dẫn đến việc sử dụng vốn kém hiệu quả Tác giả đã đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của 12 Tổng công ty xây dựng từ năm 2008 đến 2013 qua các chỉ tiêu như khả năng thanh khoản, cơ cấu vốn, hiệu quả sử dụng tài sản và khả năng sinh lời Luận án cũng đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong DNXD, chia thành nhóm giải pháp cơ bản và nhóm giải pháp bổ trợ cho các năm tiếp theo.

Luận văn thạc sĩ của Trần Quang Hùng (2013) về "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần ống thép Việt Đức" đã phân tích thực trạng sử dụng vốn tại công ty (Mã chứng khoán: VGP), chỉ ra những kết quả đạt được cùng với khó khăn và nguyên nhân hạn chế Tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm: chủ động trong huy động và sử dụng vốn, tăng cường thu hồi nợ, cải thiện hiệu quả sử dụng hàng tồn kho, thanh toán nợ đúng hạn, đầu tư đổi mới tài sản cố định và máy móc, sử dụng lợi nhuận sau thuế cho nhu cầu vốn chủ sở hữu, và nâng cao năng lực đội ngũ qua đào tạo và bồi dưỡng cán bộ.

6 sản xuât, từ đó góp phân nâng cao hiệu quả việc quản lý và sử dụng vôn của công ty.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Văn Hiếu (2010) nghiên cứu "Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần Sản xuất và Thương mại Phúc Tiến" đã đề cập đến khái niệm vốn và hiệu quả sử dụng vốn thông qua các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn, vốn cố định và vốn lưu động Nghiên cứu thực trạng tại công ty cổ phần Phúc Tiến (Mã chứng khoán: PHT) đã chỉ ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, bao gồm cải thiện hoạt động đầu tư tài sản cố định, tối ưu hóa quản lý vốn lưu động trong sản xuất, và nâng cao công tác thu hồi công nợ cùng với việc thực hiện dự toán ngân sách hiệu quả.

Luận văn thạc sĩ của Trịnh Diệu Xuân (2019) tại Học viện Tài chính nghiên cứu "Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần ATECH" Tác giả đã phân tích thực trạng sử dụng vốn kinh doanh qua các khía cạnh như thành quả, hạn chế và nguyên nhân, từ đó đưa ra các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty này.

Luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thế Hiển (2019) tại Học viện Tài chính, mang tên “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Cty cổ phần BIBICA”, đã hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Nghiên cứu phân tích thực trạng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần Bibica, từ đó chỉ ra những kết quả đạt được và những hạn chế trong việc sử dụng vốn Cuối cùng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà.

Luận văn thạc sĩ của Trần Tuấn Anh (2019) tại Học viện Tài chính tập trung vào "Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty cổ phần nhựa Hà Nội" Nghiên cứu này phân tích các vấn đề lý luận liên quan đến vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong kinh doanh.

Bài viết đã hệ thống lại và phân tích chi tiết thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Công ty cổ phần nhựa Hà Nội Tác giả đã đánh giá rõ ràng những thành công, hạn chế và nguyên nhân dẫn đến tình hình hiện tại Dựa trên những phân tích này, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong chương 3.

Luận văn thạc sỹ của Phạm Thị Thu Hà tại Học viện Tài chính (2018) nghiên cứu thực trạng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty cổ phần Y Học Rạng Đông trong giai đoạn 2015-2017 Từ đó, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, bao gồm cải thiện hiệu quả sử dụng vốn lưu động qua việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn bằng tiền, quản trị các khoản phải thu và hàng tồn kho Đối với vốn cố định, giải pháp bao gồm tăng cường đầu tư và quản lý tài sản cố định Ngoài ra, luận văn còn đưa ra các giải pháp như xây dựng cơ cấu vốn hợp lý, chủ động lập kế hoạch kinh doanh, đổi mới cơ chế quản lý, đào tạo nhân sự, quản lý chi phí chặt chẽ, mở rộng thị trường tiêu thụ và thực hiện phân tích tài chính định kỳ Tuy nhiên, các giải pháp này vẫn còn khá chung chung và chủ yếu dựa trên lý thuyết.

Tóm lại, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện về việc sử dụng vốn kinh doanh của các doanh nghiệp ở các ngành nghề khác nhau Những nghiên cứu này không chỉ phân tích thực trạng sử dụng vốn tại từng doanh nghiệp mà còn đưa ra giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho các doanh nghiệp tương tự.

Mỗi giai đoạn và ngành nghề khác nhau, cũng như từng doanh nghiệp cụ thể, đều có những đặc điểm riêng về vốn và hiệu quả sử dụng vốn.

Dựa trên các nghiên cứu trước đây và thực trạng hoạt động của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội, tác giả chọn đề tài "Quản lý vốn tại Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội" nhằm đóng góp vào việc hoàn thiện quản lý vốn kinh doanh tại công ty và các doanh nghiệp trong ngành xuất bản Luận văn này là công trình khoa học đầu tiên nghiên cứu về vấn đề quản lý vốn tại công ty này, không trùng lặp với các nghiên cứu đã công bố gần đây (2017-2019) Qua thời gian tìm hiểu và được định hướng bởi các nhà khoa học tại Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, tác giả quyết định thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế của mình.

Cơ sở lý luận chung về quản lý vốn kinh doanh tại doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm về vốn và phân loại vốn tại doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, vốn đóng vai trò quan trọng và là yếu tố cần thiết cho sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Để biến ý tưởng kinh doanh thành hiện thực, doanh nghiệp cần có một lượng vốn nhất định để hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh Tùy thuộc vào từng thời kỳ, các nhà kinh tế lại đưa ra những khái niệm khác nhau về vốn.

Theo David Begg trong cuốn “Kinh tế học”, vốn bao gồm hai loại chính: vốn hiện vật và vốn tài chính doanh nghiệp Vốn hiện vật là các hàng hóa dự trữ dùng để sản xuất hàng hóa khác, trong khi vốn tài chính doanh nghiệp bao gồm tiền và các giấy tờ có giá trị của doanh nghiệp.

Theo P.Sammuelson: “Vốn là những hàng hóa được sản xuất ra để phục vụ cho quá trình sản xuất sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.”

Vốn trong kinh tế học đóng vai trò quan trọng trong các lý thuyết kinh tế, nhưng vẫn còn hạn chế về sự thống nhất giữa nguồn vốn và tài sản của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, vốn kinh doanh được định nghĩa là giá trị tài sản được huy động và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu sinh lời.

Như vậy, vốn là tiền, nhưng không phái toàn bộ tiền đều được gọi là vốn, mà tiền đó còn phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

- Tiền phải đại diện cho một lượng hàng hóa nhất định.

Để doanh nghiệp có thể hoạt động hiệu quả trong lĩnh vực đầu tư và kinh doanh, việc tích tụ và tập trung vốn đến một mức độ nhất định là rất quan trọng Số lượng vốn đủ lớn sẽ giúp doanh nghiệp duy trì và phát triển các hoạt động của mình.

- Tiền phải được đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

Trong các điều kiện trên thì điều kiện cuối cùng là điều kiện qua trọng nhất, và được coi là đặc trung cơ bản của vốn.

Vốn trong doanh nghiệp luôn trải qua quá trình vận động và biến đổi hình thái, bắt đầu từ tiền, chuyển sang hiện vật, và sau đó quay trở lại hình thái tiền Quá trình này được gọi là sự tuần hoàn của vốn, diễn ra liên tục trong hoạt động sản xuất kinh doanh Sự tuần hoàn này không ngừng lặp đi lặp lại, tạo thành dòng chu chuyển của vốn trong doanh nghiệp.

Vốn kinh doanh được hiểu là tổng giá trị tài sản được huy động và sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, với mục tiêu chính là tạo ra lợi nhuận.

Vốn kinh doanh có các đặc trưng cơ bản sau:

Vốn là đại diện cho giá trị tài sản, bao gồm tài sản hữu hình như nhà xưởng, máy móc, nguyên vật liệu và tài sản vô hình như nhà cửa, đất đai, bản quyền sáng chế Sự phát triển của nền kinh tế thị trường càng làm nổi bật vai trò của vốn trong việc thúc đẩy hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Với sự tiến bộ của khoa học công nghệ, các tài sản vô hình ngày càng trở nên phong phú và đa dạng, đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng khả năng sinh lời cho doanh nghiệp.

Thứ hai: vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định và phải được quản lý chặt chẽ.

Vốn được xem như một loại hàng hóa, trong đó quyền sử dụng và quyền sở hữu có thể gắn liền hoặc tách rời Một ví dụ điển hình là trong trường hợp thuê tài chính, khi quyền sở hữu thuộc về bên cho thuê, còn quyền sử dụng thuộc về bên đi thuê.

Vốn cần được tích tụ và tập trung đến một mức độ nhất định để phát huy hiệu quả Do đó, các doanh nghiệp không chỉ có trách nhiệm khai thác tiềm năng vốn hiện có mà còn phải tìm kiếm các nguồn vốn bổ sung để phát triển.

Vốn có giá trị thời gian, do đó, khi sử dụng vốn và đánh giá hiệu quả dự án đầu tư, doanh nghiệp cần xem xét yếu tố này để đưa ra quyết định chính xác.

1.2.1.2 Phân loại von kinh doanh

Căn cứ vào chu kỳ vận động của vốn kinh doanh, vốn được chia thành hai loại chính: vốn cố định và vốn lưu động Vốn cố định là loại vốn đầu tư vào tài sản lâu dài, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời gian dài.

Vốn cố định là tài sản thiết yếu mà doanh nghiệp cần có để hoạt động hiệu quả, bao gồm máy móc, nhà xưởng và các thiết bị khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.

Hiểu đơn giàn, VOZ7 co định là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cổ định của doanh nghiệp.

Quy mô vốn cố định (VCĐ) mà mỗi doanh nghiệp đầu tư phụ thuộc vào điều kiện và đặc điểm ngành nghề sản xuất kinh doanh Sự khác biệt này ảnh hưởng đáng kể đến quy mô và tính đồng bộ của tài sản cố định (TSCĐ), cũng như trình độ trang bị máy móc, thiết bị, công nghệ và năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

* Đặc điêm của vôn cô định: • •

Trong quá trình tham gia vào hoạt động săn xuất kinh doanh, VCĐ thực hiện chu chuyển giá trị của nó, và chu chuyển này có những đặc điểm quan trọng.

- VCĐ chu chuyển giá trị từng phần dần dần và được thu hồi giá trị từng phần sau mồi chu kỳ kinh doanh

Kinh nghiệm quản lý vốn kinh doanh của các doanh nghiệp và bài học

1.3.1 Tại Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng và đầu tư công nghệ Châu Long

Có trụ sở đóng tại số 10 ngõ Phan Chu Trinh, Phường Phan Chu Trinh, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Công Ty cổ phần Phát triển hạ tầng và đầu tư công nghệ Châu Long đã hoạt động hơn 19 năm trong lĩnh vực xây lắp các loại.

Công ty đã tích lũy kinh nghiệm trong việc sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả, với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận từ mỗi đồng vốn đầu tư Để đạt được điều này, công ty đã triển khai nhiều giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí trong hoạt động sản xuất và kinh doanh.

Khi xây dựng một công trình, việc xác định nhu cầu vốn hợp lý là rất quan trọng để tránh tình trạng ngưng trệ sản xuất do thiếu vốn hoặc giảm khả năng sinh lời khi thừa vốn Để sử dụng vốn kinh doanh hiệu quả, công ty đã thiết lập quy mô và cơ cấu vốn hợp lý, xác định tỷ trọng vốn lưu động và vốn cố định dựa trên tình hình kinh doanh Để tối ưu hóa cơ cấu vốn, công ty áp dụng phương pháp tính chỉ số chi phí vốn bình quân (WACC), từ đó xác định cơ cấu vốn hợp lý nhất cho doanh nghiệp.

1.3.2 Tại Công ty cô phân xây dựng sô 4 thăng Long

Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long, thành lập năm 1973, là một trong những đơn vị tiêu biểu của Tổng Công ty xây dựng Thăng Long, góp phần quan trọng vào sự phát triển của tập đoàn kinh tế mạnh này Công ty luôn tiên phong trong việc đổi mới phương pháp kinh doanh và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đồng thời khai thác tối đa tiềm lực sẵn có để mở rộng thị trường và thiết lập mối quan hệ hợp tác lâu dài với đối tác trong và ngoài nước.

“Đơn vị giỏi một nghề, Công ty đa ngành nghề”, Công ty CP xây dựng số 4 Thăng Long luôn đổi mới đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

Mặc dù phải đối mặt với những thách thức chung của nền kinh tế và ngành xây dựng, doanh nghiệp vẫn duy trì được lợi nhuận dương Năm 2017, mặc dù doanh thu có sự sụt giảm, doanh nghiệp vẫn đạt lợi nhuận, với khoản lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh có sự cải thiện tích cực so với năm trước Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng mạnh, cho thấy doanh nghiệp đã tập trung hơn vào việc nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Mặc dù tổng nguồn vốn kinh doanh giảm, nhưng nguyên nhân chủ yếu là do sự giảm sút của các khoản nợ phải trả Điều này cho thấy doanh nghiệp đã có những điều chỉnh cần thiết trong cơ cấu tài chính, phản ánh sự cải thiện trong hệ số nợ của họ.

DN hiện đang đối mặt với tình trạng báo động cao Để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp cần xây dựng chiến lược kết hợp hài hòa giữa vốn vay và vốn chủ sở hữu, đồng thời giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao mức độ độc lập tài chính.

Công ty cổ phần xây dựng số 4 Thăng Long duy trì cơ cấu tài sản với tỷ trọng lớn của tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản, điều này hoàn toàn hợp lý đối với đặc thù của ngành xây dựng.

1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho Công ty cô phân Đâu tư và Phát triên Giảo dục Hà Nội

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty là rất quan trọng, cần kết hợp với các chỉ tiêu như hiệu quả chi phí, hiệu quả sử dụng lao động và khả năng thanh toán Qua những phân tích này, có thể xác định rõ ràng liệu việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp có đạt hiệu quả hay không, đồng thời cũng cần xem xét sâu hơn về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội đã đánh giá hiệu quả sử dụng vốn bằng cách xác định rõ các thành tựu và khó khăn trong hoạt động kinh doanh Qua đó, công ty nghiên cứu các phương pháp nhằm khắc phục những khó khăn này, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tối ưu hóa lợi nhuận cho doanh nghiệp.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỐ PHÀN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC HÀ NỘI

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ VỐN TẠI CÔNG TY CỐ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN GIÁO DỤC HÀ NỘI

Ngày đăng: 19/04/2022, 14:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1.  Quy  trình nghiên cứu - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Hình 2.1. Quy trình nghiên cứu (Trang 40)
Bảng 3.1:  Các săn  phẩm săn  xuất của Công ty  Cổ phần  Đầu  tư và  Phát  triển  Giáo  dục Hà Nội  giai đoạn 2017-2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Bảng 3.1 Các săn phẩm săn xuất của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Giáo dục Hà Nội giai đoạn 2017-2019 (Trang 46)
Hình  3.1: Cơ  cấu tổ  chức  của  Công ty  cổ  phần  Đầu tư và Phát triến  Giáo  dục Hà Nội - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
nh 3.1: Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triến Giáo dục Hà Nội (Trang 47)
Bảng  3.3: Kết  quả doanh thu-  chi  phí-lợi  nhuận của  Công ty  năm 2017 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.3: Kết quả doanh thu- chi phí-lợi nhuận của Công ty năm 2017 (Trang 49)
Bảng O  3.5:  Tình  hình thực •  hiện •  kế  hoạch •  sản  xuất  sách năm 2018 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng O 3.5: Tình hình thực • hiện • kế hoạch • sản xuất sách năm 2018 (Trang 50)
Bảng  3.10:  Chi  tiết các  khoản phải  thu  ngắn hạn  của khách hàng  2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.10: Chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng 2019 (Trang 55)
Bảng  3.11: Chi tiết Hàng tồn  kho  2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.11: Chi tiết Hàng tồn kho 2019 (Trang 56)
Bảng 3.12: Biến động Tài sản ngắn hạn- vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2017-2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Bảng 3.12 Biến động Tài sản ngắn hạn- vốn lưu động của Công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 58)
Bảng  3.13: Các chỉ  tiêu  đánh  gía quản  lý vôn  lưu  động  của Công  ty  2017-2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.13: Các chỉ tiêu đánh gía quản lý vôn lưu động của Công ty 2017-2019 (Trang 60)
Bảng 3.14: Chi  tiết tài sản  cố  định  hữu hình năm 2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Bảng 3.14 Chi tiết tài sản cố định hữu hình năm 2019 (Trang 61)
Bảng  3.15: Chi tiết chi phí xây dựng cơ bản  dở  dang  năm 2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.15: Chi tiết chi phí xây dựng cơ bản dở dang năm 2019 (Trang 62)
Bảng 3.16: Tinh hình biến động tài sản dài hạn và tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2017- 2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Bảng 3.16 Tinh hình biến động tài sản dài hạn và tài sản cố định của Công ty giai đoạn 2017- 2019 (Trang 63)
Bảng  3.17: Chi tiết các  khoản đầu tư  vào  công  ty con 2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.17: Chi tiết các khoản đầu tư vào công ty con 2019 (Trang 65)
Bảng 3.18: Các chỉ  tiêu đánh  giá quản lý vốn cố  định của Công  ty 2017-2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
Bảng 3.18 Các chỉ tiêu đánh giá quản lý vốn cố định của Công ty 2017-2019 (Trang 66)
Bảng  3.19:  Các  chỉ tiêu phản ánh  quăn  lý  vốn  kinh  doanh của  Công ty giai đoạn  2017-2019 - Quản lý vốn tại công ty cổ phần đầu tư và phát triển giáo dục hà nội
ng 3.19: Các chỉ tiêu phản ánh quăn lý vốn kinh doanh của Công ty giai đoạn 2017-2019 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w