1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐỊA 9

4 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 58,5 KB

Nội dung

NỘI DUNG ÔN TẬP THỜI GIAN NGHỈ DỊCH COVID-19 MÔN ĐỊA KHỐI Câu 1: Điều kiện tự nhiên tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng đến phát triển kỉnh tế Đông Nam Bộ? - Địa hình thoải, đất badan, đất xám; khí hậu cận xích đạo nóng ẩm, nguồn thủy sinh tốt thích hợp cho trồng công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, điều, hồ tiêu), ăn công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, mía, thuốc lá) quy mơ lớn - Vùng biển có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển tổng hợp kinh tế biển: + Biển ấm, ngư trường rộng, hải sản phong phú, điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt hải sản + Khai thác dầu khí thềm lục địa + Nằm gần đường hàng hải quốc tế nên thuận lợi cho việc phát triển giao thông vận tải biển + Có tiềm phát triên du lịch biển (bãi biển Vũng Tàu, Côn Đảo) - Hệ thống sơng Đồng Nai có tiềm lớn thủy lợi thuỷ điện - Khó khăn: thường xảy tình trạng thiếu nước mùa khơ, đất liền khống sản, diện tích rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp, nguy ô nhiếm môi trường chất thải công nghiệp thị ngày tăng Câu 2: Vì Đơng Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ lao động nước? Đơng Nam Bộ có sức hút mạnh mẽ lao động nước, Đơng Nam Bộ có nhiều tiêu phát triển dân cư, xã hội cao mức trung bình nước như: thu nhập bình quân đầu người tháng, học vấn, tuổi thọ trung bình mức thị hóa Cơ cấu ngành nghề đa dạng nên có nhiều khả tìm kiếm việc làm Hiện nay, sức ép dân số thất nghiệp thiếu việc làm mà lao động từ nhiều vùng đổ Đông Nam Bộ để tìm kiếm hội việc làm với hi vọng có hội thu nhập hơn, có đời sống văn minh Câu 3: Căn vào bảng 32.1 (SGK trang 117), nhận xét tỉ trọng công nghiệp - xây dựng cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ nước - Trong cấu kinh tế vùng Đông Nam Bộ (Năm 2002), công nghiệp — xây dựng chiếm tỉ trọng cao (59,3%) - So với tỉ trọng công nghiệp - xây dựng nước, tỉ trọng công nghiệp — xây dựng Đông Nam Bộ cao nhiều (59,3% so với 38,5%) Câu 4: - Dựa vào bảng 32.2 (SGK trang 119) , nhận xét tình hình phân bố cơng nghiệp lâu năm Đơng Nam Bộ Vì cao su lại dược trồng chủ yếu Đông Nam Bộ - Tình hình phân bố cơng nghiệp lâu năm Đơng Nam Bộ: + Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai + Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu + Hồ tiêu: : Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu + Điều: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai - Cây cao su trồng nhiều vùng ĐNB, Đơng Nam Bộ có số lợi đặc biệt: + Đất xám, đất đỏ badan có diện tích rộng, địa hình đồi lượn sóng + Khí hậu nóng ẩm quanh năm Với chế độ gió ơn hịa phù hợp với trồng cao su (cây cao su không ưa gió mạnh) - Cây cao su trồng Đông Nam Bộ từ đầu kỉ trước; người dân có kinh nghiệm trồng lấy mủ cao su kĩ thuật - Có nhiều sở chế biến - Thị trường tiêu thụ cao su rộng lớn ổn định, đặc biệt thị trường Trung Quốc, Bắc Mĩ, EU Câu 5: Quan sát hình 32.2 (SGK trang 118), xác định vị trí hồ Dầu Tiêng, hồ thuỷ điện Trị An Nêu vai trò hai hồ chứa nước đôi với phát triển nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ Dựa vào kí hiệu kênh chữ lược đồ để xác định vị trí hồ Dầu Tiếng , hồ thủy điện Trị An Vai trò hai hồ chứa nước phát triển nông nghiệp vùng Đông Nam Bộ - Hồ Dầu Tiếng: cơng trình thuỷ lợi lớn nước ta nay, rộng 270km2, chứa 1,5 tỉ m nước, đảm bảo tưới tiêu cho 170 nghìn đất thường xuyên thiếu nước mùa khô tỉnh Tây Ninh huyện Củ Chi (thuộc TP Hồ Chí Minh) - Hồ thuỷ điện Trị An: bên cạnh chức điều tiết nước cho nhà máy thuỷ điện Trị An (cơng suất 400 MW), hồ góp phần cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp , trồng công nghiệp , khu công nghiệp đô thị tỉnh Đồng Nai Câu 6: Tình hình sản xuất cơng nghiệp Đông Nam Bộ thay đổi từ sau đất nước thông nhất? - Trước ngày miền Nam hồn tồn giải phóng: + Cơng nghiệp phụ thuộc nước ngồi + Chỉ có số ngành sản xuất hàng tiêu dùng chế biến lương thực, thực phẩm phân bố chủ yếu Sài Gòn - Chợ Lớn - Ngày nay: + Khu vực công nghiệp — xây dựng phát triển nhanh, chiếm tỉ trọng lớn GDP vùng (59,3% năm 2002) + Cơ cấu sản xuất cân đối: bao gồm công nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ chế biến lương thực, thực phẩm Một số ngành cơng nghiệp đại hình thành phát triển nhanh như: dầu khí, điện tử, cơng nghệ cao + Các trung tâm công nghiệp lớn nhất: TP Hồ Chí Minh (chiếm khoảng 50% giá trị sản xuất cơng nghiệp tồn vùng), Biên Hồ, Vũng Tàu + Tuy nhiên , sản xuất công nghiệp gặp không khó khăn: sở hạ tầng chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất, chất lượng môi trường bị suy giảm Câu 7: Nhờ điều kiện thuận lợi mà Đông Nam Bộ trở thành vùng sản xuất công nghiệp lớn nước? + Đất bazan màu mỡ đất xám bạc phù sa cổ, thuận lợi phát triển công nghiệp quy mơ lớn + Khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, thuận lợi cho việc trồng nhiều loại công nghiệp nhiệt đới cho suất cao ổn định + Tài nguyên nước phong phú, đặc biệt hệ thống sông Đồng Nai + Nguồn nhân lực dồi dào, Người dân có tập quán kinh nghiệm sản xuất công nghiệp + Nhiều sở chế biến sản phẩm công nghiệp + Cơ sở hạ tầng, sở vật chất – kĩ thuật phục vụ nơng nghiệp tương đối hồn thiện Đã xây dựng nhiều cơng trình thủy lợi, phục vụ nơng nghiệp (Cơng trình thủy lợi Dầu Tiếng thượng nguồn sơng Sài Gòn (tỉnh Tây Ninh), dự án thủy lợi Phước Hòa (Bình Dương – Bình Phước); có nhiều trạm, trại nghiên cứu sản xuất giống cơng nghiệp, có sở sản xuất, tư vấn, bán sản phẩm phân bón, thuốc trừ sâu, giao thơng vận tải phát triển) + Thị trường xuất lớn + Có chương trình hợp tác đầu tư với nước ngồi phát triển công nghiệp Câu 8: Đông Nam Bộ có điều kiện thuận lợi để phát triển ngành dịch vụ? - Có TP Hồ Chí Minh đầu môi giao thông vận tải quan trọng hàng đầu Đông Nam Bộ nước - Dân số đơng, mức sống người dân cao - Có nhiều đô thị lớn - Nhiều ngành kinh tế phát triển mạnh - Có sức hút mạnh nguồn đầu tư nước - Tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng (bãi biển, vườn quốc gia,di tích văn háo – lịch sử) Hoạt động du lịch biển diễn sơi động quanh năm TP Hồ Chí Minh trung tâm du lịch lớn nước Câu 9: Tại tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh nảm hoạt động nhộn nhịp? Tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh nảm hoạt động nhộn nhịp vì: - Về vị trí địa lí: TP Hồ Chí Minh trung tâm vùng du lịch phía nam - Đơng Nam Bộ có dân số đơng, có thu nhập cao - Các thành phố Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu có sở hạ tầng du lịch phát triển (khách sạn, khu vui chơi giải trí), bãi biển đẹp; quanh năm ấm chan hồ ánh sáng mặt trời; khách du lịch đơng BÀI TẬP Câu 10: Căn vào bảng 31.3 Dân số thành thị dân số nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người) Năm 1995 2000 2002 Vùng Nông thôn 1174,3 845.4 855,8 Thành thị 3466,1 4380,7 4623.2 Vẽ biểu đổ cột chổng thể dân số thành thị nông thôn Thành phố Hồ Chi Minh qua nảm Nhận xét Câu 11: Dựa vào bảng số liệu sau: Cơ cấu kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh năm 2002 (%) Tổng số Nơng, lâm, ngư nghiệp Công nghiệp- xây dựng Dịch vụ 100,0 1,7 46,7 51,6 Vẽ biểu đổ tròn thể cấu kinh tế Thành phơ' Hồ Chí Minh nêu nhận xét Câu 12: Dựa vào bảng 33.3, vẽ biểu đồ thể tỉ trọng diện tích, dân số GDP vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ba vùng kinh tế trọng điểm nước năm 2002 rút nhận xét Bảng 33.3 Diện tích, dân số, GDP vùng kinh tế trọng điểm phía Nam ba vùng kinh tế trọng điểm nước, năm 2002 Tiêu chí Dân số Diện tích GDP Vùng (nghìn km ) (triệu người) (nghìn tỉ đồng) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam 28,0 12,3 188,1 Ba vùng kinh tế trọng điểm 71,2 31,3 289,5 ... 10: Căn vào bảng 31.3 Dân số thành thị dân số nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh (nghìn người) Năm 199 5 2000 2002 Vùng Nông thôn 1174,3 845.4 855,8 Thành thị 3466,1 4380,7 4623.2 Vẽ biểu đổ cột chổng... sử) Hoạt động du lịch biển diễn sơi động quanh năm TP Hồ Chí Minh trung tâm du lịch lớn nước Câu 9: Tại tuyến du lịch từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh nảm hoạt động nhộn... từ TP Hồ Chí Minh đến Đà Lạt, Nha Trang, Vũng Tàu quanh nảm hoạt động nhộn nhịp vì: - Về vị trí địa lí: TP Hồ Chí Minh trung tâm vùng du lịch phía nam - Đơng Nam Bộ có dân số đơng, có thu nhập

Ngày đăng: 17/04/2022, 12:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w