NỘI DUNG
Chương 2: Một số ứng dụng của Hàm Bessel trong Vật lí
HÀM BESSEL
Hàm Gamma
Hàm Gamma được định nghĩa như sau
Suy ra (2) 1 (1)1 Áp dụng lần lượt công thức (1.3) ta được
Vậy hàm ( ) s tiến dần tới vô cùng khi s dần tới 0
Khi s gần tới không hoặc tới một số nguyên âm thì hàm ( ) s tiến tới dần tới vô cùng
Xét trường hợp s bán nguyên
Phương trình và hàm Bessel
Phương trình vi phân Bessel là phương trình có dạng
Với là một số dương Để giải phương trình này, ta cần có một hàm mới, gọi là hàm Bessel
Nghiệm của phương trình được biểu diễn dưới dạng chuỗi
Thay vào phương trình ta được
Ta có phương trình (1.7) đúng với mọi x nên tất cả các hệ số đứng trước mỗi lũy thừa của x phải bằng 0
Từ đó ta rút ra
=0; (1 2 )c 1 0; c n 2 (n 2 2 )c n 0 với n=2,3,4… (1.8) Nếu 0thì c 0 là một số bất kì, c 1 =0 và c n 2 n c 2 n 0
4 2 4 c c c Vậy tổng quát ta có
Vậy ta có nghiệm của phương trình Bessel ứng với 0 là
J 0 (x) Được gọi là hàm Bessel loại một cấp không
Nếu 1, thì từ (1.8), ta rút ra c 0 =0, c 1 là tùy ý và c n 2 (n 2 1)c n 0
Ta có nghiệm của phương trình Bessel với 1 là
J 1 (x) được gọi là hàm Bessel loại một cấp một
Nghiệm của phương trình Bessel với bất kì
J x được gọi là hàm Bessel loại 1 cấp
Biểu diễn J x ( ) qua hàm Gamma
Nếu ta lấy ta được một nghiệm riêng của phương trình (1.5), nó suy ra từ công thức (1.9) bằng cách thay bởi Đó là nghiệm
Nếu không nguyên thì các nghiệm riêng J x ( )và J ( )x là độc lập tuyến tính, vậy nghiệm của phương trình (1.6) được viết lại là
1 ( ) 2 ( ) y C J x C J x (1.11) Trong đó C 1 , C 2 là các hằng số tùy ý suy ra từ điều kiện biên
Nếu nguyên thì hàm J x ( ) và J ( )x là phụ thuộc tuyến tính
Với n nguyên và m chạy từ 0 tới n-1, giá trị của m- +1 sẽ âm hoặc bằng 0 Điều này có nghĩa là n số hạng đầu tiên của khai triển (1.9) sẽ bằng 0.
Người ta đưa vào hàm
Hàm này gọi là Hàm Bessel loại hai hoặc là hàm Neumann
Ta có giới hạn trên có dạng 0
0, áp dụng quy tắc L’Hospital người ta tính được dạng tường minh của hàm Neumann là
Với 0,5772156649 0 là hằng số Euler, 1 1
Ta có J x ( ) và N x ( ) là hai hàm độc lập tuyến tính nên nghiệm của phương trình (1.6) khi nguyên được viết lại là
1 ( ) 2 ( ) y C J x C N x (1.13) Với nguyên dương hoặc bằng 0
Xét phương trình Bessel x y 2 ''xy' ( x 2 2 )y0
Thay x bằng ix ta được
( ) ( ) 0 d d( ) y y ix ix ix ix ix y
(1.14) gọi là phương trình Bessel cải tiến
I x gọi là hàm Bessel cải tiến loại 1 cấp
Hàm I x ( )là nghiệm của phương trình (1.14), nếu không là số nguyên thì I x ( ) và I là hai hàm độc lập tuyến tính nên nghiệm của (1.14) là
1 ( ) 2 ( ) y C I x C J x Nếu n là một số nguyên thì hai hàm I x ( ) và I là phụ thuộc tuyến tính, ta có hàm
K x gọi là hàm Bessel cải tiến loại 2
Lúc này nghiệm của (1.14) được viết lại y C I x 1 ( ) C K x 2 ( )
Các tính chất truy hồi của hàm Bessel
Ta chứng minh tính chất 1.15a
Trừ theo vế ta được
' ( ) ' ( ) ( ) ( ) sin( ) sin( ) sin( ) sin( ) sin( ) sin( ) cos( ) ( ) cos( ) ( ) cos( )
Đổi dấu hai vế và lấy giới hạn n ta được
Từ (*) và (**) ta có đpcm
Ta chứng minh tính chất 1.15b
Trừ a và b theo vế ta được tính chất c
Nghiệm của hàm Bessel
Thay vào phương trình (1.5) ta được
Khi x tiến tới dương vô cùng, hàm u(x) sẽ hội tụ về một nghiệm của phương trình u'' + u = 0, tức là một hàm lượng giác nào đó Cụ thể, có những chứng minh cho thấy rằng khi x tiến tới dương vô cùng, hàm này sẽ có những giá trị xác định.
Từ công thức trên ta thấy hàm J x ( ) có vô số nghiệm, hơn nữa khi x thì nghiệm của J x ( ) xấp xỉ các nghiệm của hàm
Kí hiệu các nghiệm là i
ta thấy nếu i là nghiệm thì i cũng là nghiệm, hàm J x ( ) có các cặp nghiệm giống nhau về giá trị tuyệt đối nên ta chỉ xét các nghiệm dương
Tính trực giao của hàm Bessel
Xét phương trình x y 2 "xy' ( k x 2 2 2 )y0 (1.17) Trong đó k là hằng số nào đó khác không Đặt tkx, khi đó phương trình (1.17) trở về dạng
(1.18) là phương trình Bessel với biến số là t, vậy nghiệm có dạng
Lấy hai giá trị khác nhau của k và viết hai phương trình tương ứng
Nhân (1.19) với J k x ( 2 ) và (1.20) với J k x ( 1 ) rồi cộng theo vế ta được
Lấy tích phân 0 L ta được
Nếu k L 1 i , k L 2 j là nghiệm của hàm J x ( ) với i j thì ta có
Xem (1.21) là một hàm biến số k 2 , ta có
Ta tìm giới hạn khi k 2 k 1
Vế trái có dạng vô định 0
0 nên áp dụng quy tắc L’hospital ta được
Áp dụng công thức truy hồi (1.15)c ta được
Nếu 1 , 2 ,…, 2 … là các nghiệm dương của hàm J x ( ), 1 < 2