MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 6 DANH MỤC BẢNG 8 DANH MỤC HÌNH 10 LỜI NÓI ĐẦU 11 TRÍCH YẾU 12 1 Mục đích 12 2 Phạm vi thực hiện 12 3 Nội dung báo cáo 12 4 Phƣơng pháp xây dựng báo cáo 12 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN[.]
Mục đích
Trong giai đoạn 2011-2015, việc đánh giá hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường trên toàn tỉnh cho thấy nhiều vấn đề nghiêm trọng Các nguyên nhân gây ô nhiễm đã được xác định, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người, kinh tế - xã hội, cũng như hệ sinh thái và môi trường tự nhiên Sự gia tăng ô nhiễm không chỉ làm suy giảm chất lượng cuộc sống mà còn đe dọa sự bền vững của các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
Đánh giá hiện trạng bảo vệ môi trường cho thấy nhiều tồn tại và thách thức cần khắc phục Để nâng cao hiệu quả quản lý môi trường, cần đề xuất các giải pháp cụ thể như tăng cường giáo dục cộng đồng về bảo vệ môi trường, áp dụng công nghệ xanh trong sản xuất, và cải thiện hệ thống quản lý chất thải Những biện pháp này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.
Phạm vi thực hiện
Thông tin và số liệu về phát triển kinh tế - xã hội cũng như quản lý và bảo vệ môi trường tại tỉnh Phú Yên đến năm 2014 bao gồm 01 thành phố Tuy Hòa, 01 thị xã Sông Cầu và 07 huyện: Đồng Xuân, Tuy An, Phú Hòa, Tây Hòa, Sông Hinh, Sơn Hòa, Đông Hòa.
Báo cáo này bao gồm 12 chương, được xây dựng theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Nội dung báo cáo quy định về việc lập Báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động môi trường của các ngành, lĩnh vực, và báo cáo hiện trạng môi trường cấp Tỉnh.
Chương I: Trình bày một cách tổng quan nhất về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên
Chương II trình bày rõ ràng các động lực gây áp lực lên môi trường trong từng lĩnh vực, đồng thời khái quát diễn biến hoạt động và các áp lực phát sinh từ những hoạt động này Từ đó, chúng ta có thể đánh giá toàn diện các vấn đề ô nhiễm chính và xác định nguồn gốc của chúng từ các lĩnh vực cụ thể.
Chương III đến Chương IX tập trung vào việc phân tích các động lực và áp lực tác động đến từng thành phần môi trường Mỗi chương sẽ xem xét nguồn gốc của các áp lực và thực trạng ô nhiễm hiện tại Dựa trên những phân tích này, bài viết cũng đưa ra dự báo về tình hình ô nhiễm của từng thành phần môi trường trong tương lai.
Chương X tập trung vào việc điều tra và đánh giá các động lực gây áp lực lên môi trường, đồng thời xem xét những tác động của ô nhiễm môi trường đối với con người, kinh tế - xã hội và hệ sinh thái.
Chương XI tập trung vào việc giới thiệu tổ chức và công tác quản lý môi trường trong thời gian qua, bao gồm các hoạt động kiểm tra, kiểm soát và xử lý vấn đề môi trường Bên cạnh đó, chương cũng đề cập đến quy trình thẩm định và đánh giá tác động môi trường, cũng như những tồn tại và thách thức trong công tác quản lý và bảo vệ môi trường hiện nay.
Chương XII trình bày các chính sách tổng thể và ưu tiên trong công tác bảo vệ môi trường, đồng thời đề xuất các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường tại địa bàn Tỉnh.
4 Phương pháp xây dựng báo cáo
Báo cáo Hiện trạng môi trường tỉnh Phú Yên giai đoạn 2011 - 2015 được xây dựng theo mô hình DPSIR, bao gồm các yếu tố Động lực, Áp lực, Hiện trạng, Tác động và Đáp ứng Động lực chính trong giai đoạn này là sự gia tăng dân số, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế - xã hội và đô thị.
Sự phát triển ở các thành phố và nông thôn đã dẫn đến việc khai thác tài nguyên thiên nhiên gia tăng, gây ra ô nhiễm môi trường và tạo ra áp lực lớn lên hiện trạng môi trường Hiện trạng này được đánh giá qua các thông số như đất, nước, không khí, và các vấn đề liên quan đến suy thoái và ô nhiễm đất, rừng, và đa dạng sinh học Ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng xấu đến chất lượng sống mà còn tác động tiêu cực đến sức khỏe cộng đồng và kinh tế xã hội Để đối phó với tình trạng này, cần có các giải pháp tổng hợp nhằm quản lý hiệu quả, phòng ngừa và giảm thiểu ô nhiễm, bao gồm các chính sách, pháp luật và hành động kiểm soát ô nhiễm nhằm bảo vệ môi trường.
Chương : TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIấN TỈNH PHệ YấN Điều kiện địa lý tự nhiên:
Phú Yên là tỉnh nằm ở duyên hải Nam Trung Bộ, có tọa độ địa lý 12 o 39 ’ 10 ’’ đến
13 o 45 ’ 20 ’’ vĩ độ Bắc và từ 108 o 39 ’ 45 ’’ đến 109 o 29’20 ’’ kinh độ Đông có vị trí tiếp giáp nhƣ sau:
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Định;
Phía Nam giáp tỉnh Khánh Hòa;
Phía Tây giáp tỉnh Gia Lai và Đắk Lắk;
Phía Đông giáp biển Đông
Trung tâm Phú Yên, cách Hà Nội 1160 km về phía bắc và thành phố Hồ Chí Minh 561 km về phía nam qua quốc lộ 1A, có bờ biển dài 189 km và diện tích tự nhiên 5.060 km² Vùng đất này bao gồm thành phố Tuy Hòa, thị xã Sông Cầu cùng với 7 huyện: Đồng Xuân, Tuy An, Sơn Hòa, Sông Hinh, Phú Hòa, Đông Hòa và Tây Hòa.
Hình Sơ đồ hành chính tỉnh Phú Yên
Phú Yên nằm giữa dãy núi Cù Mông ở phía Bắc và dãy núi Đèo Cả ở phía Nam, với Biển Đông ở phía Đông và rìa phía Tây của dãy Trường Sơn Địa hình của tỉnh bao gồm núi đồi và đồng bằng xen kẽ, cùng với hệ thống giao thông phát triển bao gồm đường bộ, đường sắt, sân bay Đông Tác, và cảng biển Vũng Rô Quốc lộ 25, tỉnh lộ 645 và sông Ba kết nối Phú Yên với vùng Tây Nguyên, tạo nên vị thế địa lý văn hóa và chính trị đặc biệt cho tỉnh.
Địa hình miền núi cao ở khu vực Đèo Cả, sườn Cao Nguyên Gia Lai – Đắk Lắk và đèo Cù Mông có độ cao trung bình từ 1.500m đến 1.600m Khu vực trung du chủ yếu nằm dọc theo quốc lộ 1 và rải rác ven biển, với độ cao trung bình từ 150m đến 300m Địa hình trung du thường bị chia cắt mạnh mẽ, nhưng vẫn còn tồn tại một số bề mặt cao nguyên bazan cổ như Sơn Hòa Trên các cao nguyên đất đỏ này, nhiều nón núi lửa vẫn còn hiện hữu.
Núi Phú Yên chủ yếu có độ cao từ 300 m đến 600 m, với một vài đỉnh núi vượt quá 1000 m nằm ở phía Tây huyện Đồng Xuân, Tây Nam huyện Tây Hòa và phía Nam huyện Sông Hinh Tổng thể, địa hình núi ở Phú Yên không cao lắm và được phân bố đồng đều trong toàn tỉnh.
Thị xã Sông Cầu nổi bật với dãy núi Cù Mông nằm ở phía Bắc, kéo dài theo hướng Tây sang Đông và nhiều đoạn núi gần sát biển Trong dãy núi này, có các đỉnh nổi bật như hòn Ông (529 m), hòn Cả (657 m), Chóp Vung (676 m), hòn Khô (704 m) và hòn Kè (863 m).
Huyện Tuy An nổi bật với hệ thống núi tập trung chủ yếu ở phía Tây Bắc và Tây Nam, trong đó hòn Chuông cao 572 m, Ông La 591 m, hòn Chướng 571 m, cùng với các đỉnh núi khác như Núi Yang, hòn Hô (378 m), Tra Ràng (159 m), hòn Sen (154 m), Đá Chạm (127 m) và hòn Mái Nhà (104 m) nằm gần biển.
- Thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa: Các núi tập trung ở phía Tây nhƣ hòn
La (cao 500 m), hòn Trùm Cát (365 m), núi Hương (322 m) và nằm trong vùng đồng bằng có núi Chóp Chài (391 m), núi Miếu, núi Nhạn Ở vùng đồng bằng có núi Hương
(132 m), núi Một, núi Sặc, núi Bà