Tính toán, thiết kế và kiểm tra hệ thống bơm trong ngành nhiệt CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG BƠM 1.1. Khái quát về bơm và hệ thống bơm Bơm là máy thuỷ lực dùng để hút và đẩy chất lỏng từ nơi này đến nơi khác, từ nơi thấp lên nơi cao. Chất lỏng dịch chuyển trong đường ống nên bơm phải tăng áp suất chất lỏng ở đầu đường ống để thắng trở lực trên đường ống và thắng hiệu áp suất ở 2 đầu đường ống. Năng lượng bơm cấp cho chất lỏng lấy từ động cơ điện hoặc từ các nguồn động lực khác (máy nổ, máy hơi nước…). Điều kiện làm viêc của bơm rất khác nhau (trong nhà, ngoài trời, độ ẩm, nhiệt độ v.v…) và bơm phải chịu được tính chất lý hoá của chất lỏng cần vận chuyển. Do vậy, tùy theo yêu cầu mà vật liệu chế tạo bơm và cơ cấu truyền động phải chống chịu được với môi trường làm việc. Ngày nay, bơm được sử dụng rộng rãi trong sinh hoạt và các ngành công nghiệp vì nhiệm vụ quan trọng của nó. Hiện nay nhiều nhà máy xí nghiệm coi bơm là phụ tải số một, nếu hệ thống này ngừng hoạt động sẽ gây thiệt hại lớn về kinh tế, gián đoạn hoặc ngừng sản xuất, ảnh hưởng đến năng suất và giá thành sản phẩn. 1.2. Lịch sử phát triển bơm Bơm là loại máy thủy lực và từ 3000 năm trước công nguyên, guồng nước là máy thủy lực đầu tiên. Bơm piston được dùng ở thế kỷ thứ I trước công nguyên. Bơm piston có loại vít vô tận được dùng vào thế kỷ thứ 56 trước công nguyên. Năm 1640, bơm piston đầu tiên để bơm khí và nước dùng trong công nghiệp. Năm 1805, bơm piston dùng trong nhà máy khai thác mỏ. Năm 18401850, piston máy bơm được điều chỉnh nhờ hệ thống phân phối hơi đặc biệt. Năm 1875, phát minh ra loại máy bơm nhiều cấp. CHƯƠNG 2: MỘT SỐ LOẠI BƠM THÔNG DỤNG 2.1. Bơm ly tâm 2.1.1. Khái niệm Máy bơm ly tâm là loại máy bơm công nghiệp thuỷ lực cánh dẫn, hoạt động trên nguyên tắc của lực ly tâm, chiến lực thuỷ động của dòng chảy ra nhờ cánh quạt cơ năng của máy. 2.1.2 Phân loại Bơm ly tâm được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên kiểu dáng, đặc tính . Dưới đây ta sẽ nghiên cứu một số cách phân loại bơm ly tâm . Phân loại theo số bánh công tác lắp nối trên trục : Bơm ly tâm cột áp thấp , thông thường cột áp H ≤ 100m cột nước . Bơm ly tâm nhiều cấp ( có nhiều bánh công tác nối tiếp trên cùng một trục). Số cấp từ 2 đến 8 . Trong trường hợp cá biệt có thể tới 18. Trong bơm ly tâm nhiều cấp , dòng chất lỏng nối tiếp chuyển động qua tất cả các bánh công tác . Cột áp của bơm bằng tổng cột áp của tất cả các bánh công tác . Theo số dòng chất lỏng qua bánh công tác : Bơm ly tâm một miệng hút ( có một dòng chất lỏng chảy qua bánh công tác) Bơm ly tâm hai miệng hút ( có hai dòng chất lỏng chảy qua bánh công tác ) Bánh công tác của bơm ly tâm hai miệng hút có thể coi như hai bánh công tác làm việc song song với nhau và được lắp đối xứng với nhau trên cùng một trục . Lưu lượng của bơm bằng tổng lưu lượng của hai bánh công tác , cột tác của bơm bằng cột áp của mỗi bánh công tác . Do chất lỏng được hút vào từ hai phía nên không tạo được lực hướng trục tác dụng trong bơm . Ngoài ra bánh công tác có điều kiện bố trí giữa hai ổ trục trên tăng được độ cứng vững của bơm . Theo cột áp : Bơm ly tâm cột áo thấp , H = 5 – 4 m cột nước ; Bơm ly tâm cột áp trung bình , H = 40 – 200 m cột nước ; Bơm ly tâm cột áp cao , H ≥ 200 m cột nước . Theo lưu lượng : Bơm ly tâm lưu lượng nhỏ ; Bơm ly tâm lưu lượng trung bình ; Bơm ly tâm lưu lượng cao . Lưu lượng của bơm ly tâm thường nằm khoảng 4 ÷ 16000 m3h . Lưu lượng của các bơm lớn có thể đạt tới 36000 m3h . Theo vị trí của bơm : Bơm trục đứng ; Bơm trục ngang . Theo kết cấu của bơm : Bơm ly tâm hai nắp ; Bơm nhiều tầng . Theo phương pháp nối trục bơm với trục động cơ : Bơm ly tâm nối tiếp ; Bơm ly tâm gián tiếp . 2.1.3 Cấu tạo Bơm ly tâm gồm có 6 bộ phận chính : trục, bánh công tác, bộ phận hướng ra phía ngoài, bộ phận hướng vào, ống hút và ống đẩy. Các bộ phận của máy bơm ly tâm có thể dễ dàng tháo bỏ, tách rời nên rất tiện khi đi lại, di chuyển.
MỘT SỐ LOẠI BƠM THÔNG DỤNG
Bơm ly tâm
Máy bơm ly tâm là thiết bị bơm công nghiệp sử dụng cánh dẫn, hoạt động dựa trên nguyên tắc lực ly tâm Thiết bị này tạo ra sức mạnh thủy động, giúp dòng chảy di chuyển nhờ vào cánh quạt cơ năng của máy.
Bơm ly tâm có nhiều loại khác nhau được phân loại dựa trên kiểu dáng và đặc tính Trong bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số phương pháp phân loại bơm ly tâm.
Phân loại theo số bánh công tác lắp nối trên trục :
- Bơm ly tâm cột áp thấp , thông thường cột áp H ≤ 100m cột nước
- Bơm ly tâm nhiều cấp ( có nhiều bánh công tác nối tiếp trên cùng một trục).
Số cấp từ 2 đến 8 Trong trường hợp cá biệt có thể tới 18.
Bơm ly tâm nhiều cấp cho phép dòng chất lỏng di chuyển liên tục qua từng bánh công tác, tạo ra áp lực cao Cột áp của bơm được tính bằng tổng cột áp từ tất cả các bánh công tác, giúp tăng hiệu suất bơm.
Theo số dòng chất lỏng qua bánh công tác :
- Bơm ly tâm một miệng hút ( có một dòng chất lỏng chảy qua bánh công tác)
Bơm ly tâm hai miệng hút cho phép hai dòng chất lỏng chảy qua bánh công tác, với cấu trúc gồm hai bánh công tác hoạt động song song và lắp đối xứng trên cùng một trục Lưu lượng của bơm được tính bằng tổng lưu lượng của cả hai bánh công tác, trong khi cột tác của bơm tương ứng với cột áp của từng bánh công tác.
Do chất lỏng được hút vào từ hai phía, bơm không tạo ra lực hướng trục Hơn nữa, việc bố trí bánh công tác giữa hai ổ trục giúp tăng cường độ cứng vững của bơm.
- Bơm ly tâm cột áo thấp , H = 5 – 4 m cột nước ;
- Bơm ly tâm cột áp trung bình , H = 40 – 200 m cột nước ;
- Bơm ly tâm cột áp cao , H ≥ 200 m cột nước
- Bơm ly tâm lưu lượng nhỏ ;
- Bơm ly tâm lưu lượng trung bình ;
- Bơm ly tâm lưu lượng cao
Lưu lượng của bơm ly tâm thường nằm khoảng 4 ÷ 16000 m3/h Lưu lượng của các bơm lớn có thể đạt tới 36000 m3/h
Theo vị trí của bơm :
Theo kết cấu của bơm :
- Bơm ly tâm hai nắp ;
Theo phương pháp nối trục bơm với trục động cơ :
- Bơm ly tâm nối tiếp ;
- Bơm ly tâm gián tiếp
Bơm ly tâm bao gồm 6 bộ phận chính: trục, bánh công tác, bộ phận hướng ra ngoài, bộ phận hướng vào, ống hút và ống đẩy Các bộ phận này có thể dễ dàng tháo rời, tạo thuận lợi cho việc di chuyển và bảo trì.
Hình 2.1 Cấu tạo bơm ly tâm
Bơm hoạt động dựa trên nguyên lý khi bánh công tác quay, các phần tử chất lỏng bị lực ly tâm dồn ra ngoài, tạo áp suất cao hơn và đẩy chất lỏng vào ống đẩy Đồng thời, tại lối vào bánh công tác hình thành vùng áp suất thấp, khiến chất lỏng từ bể chứa được hút vào bơm qua ống hút Quá trình hút và đẩy của bơm diễn ra liên tục, tạo thành dòng chảy ổn định qua bơm.
2.1.4 Ưu điểm và nhược điểm của máy bơm ly tâm.
Ưu điểm của bơm ly tâm :
- Bơm được nhiều chất lỏng như nước dầu , hóa chất …
- Kết cấu nhỏ gọn , chắc chắn
- Gía thành tương đối thấp
- Hiệu suất ƞ của bơm tương đối cao hơn so với các loại bơm khác ƞ = 0,65 ÷ 0,90
- Phạm vi sử dụng rộng lớn , năng suất cao :
Cột áp H từ 10 mH2O đến hàng ngàn mH2O
Số vòng quay từ 730 ÷6000 v/ph
- Hiệu suất thấp với loại máy có số vòng quay nhỏ.
- Cần phải mồi chất lỏng trước khi sử dụng.
- Bánh công tác phải luôn được bao phủ trong chất lỏng để hoạt động như thiết kế.
Vì vậy máy bơm có thể không hoạt động hiệu quả đối với chất lỏng nhớt hoặc không nhất quán.
Bơm tăng áp
Máy bơm áp lực, hay còn gọi là máy bơm nước tăng áp, là thiết bị chuyên dụng giúp tăng cường áp lực nước trong hệ thống ống dẫn khi áp suất giảm Ngoài ra, máy còn có khả năng cung cấp một lượng nước lớn trong cùng một thời điểm, đáp ứng nhu cầu sử dụng hiệu quả.
Máy bơm nước tăng áp cơ là thiết bị sử dụng rơ le cảm biến áp lực và bầu tăng áp để tạo ra áp lực nước trong hệ thống ống dẫn Áp lực này cho phép rơ le tự động điều chỉnh hoạt động của máy bơm, đóng hoặc ngắt khi cần thiết Khi máy hoạt động, áp lực trong bầu tích áp có thể được xả ra hoặc tích lại, dẫn đến việc phát ra tiếng ồn đặc trưng, thường là âm thanh tạch tạch.
Một số thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực máy bơm tăng áp cơ bao gồm Panasonic, NTP, Sunstar, Hitachi, Wilo, APP, Walrus, Grundfos và Pentax Các loại máy bơm nước tăng áp cơ này thường được sử dụng phổ biến trong các thiết bị dân dụng như máy giặt và vòi hoa sen.
Hình 2.2 Máy bơm nước tăng áp cơ
Máy bơm nước tăng áp điện tử
Thiết bị này hoạt động dựa trên một mạch điện tử và cảm biến áp lực nước Khi áp lực nước trong đường ống giảm, cảm biến sẽ kích hoạt và mở van một chiều Đồng thời, nước trong máy sẽ được nén để tạo áp lực, giúp đẩy nước vào đường ống.
Máy bơm tăng áp điện tử hoạt động êm ái, không gây tiếng ồn như các loại máy bơm tăng áp cơ Các sản phẩm nổi tiếng từ Hitachi và NTP thường được sử dụng trong các hộ gia đình và văn phòng, mang lại hiệu suất cao và sự tiện lợi cho người dùng.
Hình 2.4 Máy bơm nước tăng áp điện tử
Máy bơm tăng áp biến tần
Máy bơm tăng áp sử dụng công nghệ tiên tiến, giúp người tiêu dùng dễ dàng điều chỉnh áp lực và lưu lượng nước theo nhu cầu.
Bơm tăng áp biến là thiết bị có thể ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sinh hoạt và sản xuất Tuy nhiên, do giá thành tương đối cao, thiết bị này ít được sử dụng trong các hộ gia đình.
Hình 2.5 Máy bơm nước tăng áp biến tầng
Máy bơm tăng áp ghép
Máy bơm tăng áp lắp ráp là thiết bị công suất lớn, giúp khắc phục những nhược điểm của các loại máy bơm công suất nhỏ như bơm tăng áp cơ, điện tử và biến tần.
Máy bơm tăng áp là thiết bị bao gồm máy bơm ly tâm, ống dẫn, bầu tăng áp và rơ le cảm biến áp lực Thiết bị này thường được sử dụng trong các hệ thống cấp nước quy mô lớn như bệnh viện, trường học, văn phòng, chung cư và nhà xưởng Mặc dù mang lại hiệu quả cao trong ứng dụng công nghiệp, nhưng giá thành của máy bơm tăng áp tương đối cao.
Hình 2.6 Máy bơm tăng áp ghép
Máy bơm tăng áp bao gồm hai phần chính: thân máy bơm và bình tạo áp lực Bên cạnh đó, máy còn được trang bị các bộ phận phụ như công tắc áp lực, cửa xả, cửa hút, chân đế và dây điện.
Hình 2.7 Cấu tạo máy bơm tăng áp
Nguyên lý hoạt động của máy bơm nước tăng áp:
Khi khởi động máy, nước sẽ được hút vào thân và sau đó thoát ra qua đường xả Khi van khóa lại, áp suất trong bình tăng cao, giúp bơm đầy nước vào bình tích áp.
Khi màng cao su giãn ra, khí nitơ bị nén lại đẩy nước ra ngoài và áp suất cao kích hoạt công tắc mở tiếp điểm Máy bơm tăng áp ngừng hoạt động khi van mở ra, làm giảm áp suất đường ống và khiến tiếp điểm của rơ le tự động đóng lại như lúc ban đầu Quá trình này tiếp tục lặp lại.
2.2.4 Ưu và nhược điểm của máy bơm nước tăng áp
Ưu điểm của máy bơm tăng áp:
- Có thể tăng hoặc giữ ổn định áp suất trong hệ thống cấp nước.
- Kích thước tương đối nhỏ gọn.
- Khả năng chống ăn mòn tốt.
- Việc tháo lắp và sửa chữa tương đối dễ dàng.
- Có thể làm việc trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau
Nhược điểm của máy bơm tăng áp:
Máy bơm tăng áp mặc dù có một số nhược điểm như giá thành cao và tiêu tốn điện năng do công suất lớn, nhưng những yếu tố này không ảnh hưởng nhiều đến hiệu suất sử dụng Bên cạnh đó, máy bơm này cũng có ít chủng loại và mẫu mã hơn so với các loại máy bơm khác, đồng thời chỉ phù hợp với những điều kiện sử dụng nhất định.
Bơm piston
Bơm piston là thiết bị bơm thủy lực sử dụng lực quay từ động cơ qua trục và thanh nối để cung cấp chất lỏng cho hệ thống Với một hoặc nhiều piston chuyển động tịnh tiến, bơm piston thay đổi thể tích bên trong, từ đó thực hiện quá trình hút và đẩy chất lỏng thủy lực hiệu quả.
Phân loại theo số lần tác dụng
Bơm tác dụng đơn :Loại bơm này trong một vòng quay của tay quay chỉ có một quá trình hút và một quá trình đẩy kế tiếp nhau.
Bơm tác dụng kép là loại bơm có hai van hút và hai van đẩy Khi pitton di chuyển sang trái, buồng trái thực hiện quá trình đẩy trong khi buồng phải thực hiện quá trình hút Ngược lại, khi pitton di chuyển sang phải, buồng phải thực hiện quá trình đẩy và buồng trái thực hiện quá trình hút Như vậy, trong một vòng quay của tay quay, bơm sẽ thực hiện hai quá trình hút và hai quá trình đẩy, đảm bảo hiệu suất hoạt động cao.
Bơm piston ba tác dụng là loại bơm bao gồm ba bơm đơn lắp trên cùng một trục khuỷu, chia sẻ ống hút và ống đẩy Các tay quay của các piston được bố trí lệch nhau 120 độ, cho phép bơm thực hiện ba quá trình hút và ba quá trình đẩy trong một vòng quay của trục khuỷu.
Phân loại theo vị trí đặt xi lanh
Bơm trục ngang Bơm trục đứng
Phân loại theo đặc điểm kết cấu Piston
Bơm piston kiểu đĩa là loại bơm có thiết kế piston dạng đĩa, với bề mặt xung quanh piston tiếp xúc chặt chẽ với thành xi lanh Việc chế tạo loại bơm này đòi hỏi độ chính xác cao để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.
Bơm piston kiểu trụ có đặc điểm nổi bật là mặt xung quanh của piston không tiếp xúc với thành xi lanh, giúp giảm ma sát và tăng tuổi thọ của bơm Việc chế tạo xi lanh cho loại bơm này không yêu cầu độ chính xác cao, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất.
Bơm piston kiểu màng : Piston là một màng bằng cao su hoặc chất dẻo. Chu vi của Piston màng được cố định vào vỏ máy.
Phân loại theo mục đích sử dụng
Bơm hóa chất Bơm nước Bơm dầu
Bên cạnh đó, chúng ta còn có thêm một sự lựa chọn thuộc nhóm bơm hướng trục:
Bơm thủy lực piston cong: Chuyển động tới lui, tịnh tiến của piston bị lệch một góc α so với phương của bơm.
Bơm piston thẳng có chuyển động tới lui, tịnh tiến của piston sẽ cùng phương với trục của bơm.
2.3.3 Cấu tạo nguyên lý hoạt động
Bơm piston hoạt động dựa trên nguyên tắc thay đổi thể tích giữa pittông và xylanh Khi thể tích này tăng, bơm sẽ thực hiện quá trình hút, và khi thể tích giảm, bơm sẽ đẩy chất lỏng ra ngoài.
Khi bơm hoạt động, trục điều khiển quay làm cho đĩa nghiêng (ở bơm piston hướng trục) và cơ cấu cam (ở bơm piston hướng kính và bơm piston dãy) cũng quay theo Sau khi đĩa và cơ cấu cam quay một vòng, các pittông thực hiện hai hành trình tương ứng để hút và đẩy chất lỏng Quá trình này diễn ra liên tục, tạo ra dòng chất lỏng ổn định qua bơm.
Để điều chỉnh lưu lượng qua bơm, có thể thực hiện bằng cách điều chỉnh độ lệch tâm trong cơ cấu cam hoặc điều chỉnh độ nghiêng của đĩa nghiêng trong cơ cấu đĩa nghiêng.
Hình 2.8 Bơm piston hướng trục
Bơm piston hướng trục là loại bơm có cấu trúc đặc biệt với piston được đặt song song với trục Loại bơm này được truyền lực thông qua khớp nối hoặc các đĩa nghiêng, do đó thường được gọi là bơm piston đĩa nghiêng.
Piston sẽ tì sát vào mặt đĩa nghiêng nên nó còn có thể vừa tham gia chuyển động quay của rotor vừa chuyển động tịnh tiến của piston.
Bơm piston hướng trục bao gồm các thành phần chính như piston, rotor, nắp cố định, đĩa nghiêng, lò xo, đĩa phân phối dầu và gờ ngăn Điểm nổi bật của loại bơm này là khoang đẩy và khoang hút được thiết kế riêng biệt trong đĩa phân phối, cho phép các nhà sản xuất tạo ra các khoang lớn hơn mà không làm thay đổi kích thước tổng thể của bơm Hơn nữa, việc tăng số vòng quay của bơm giúp nâng cao lưu lượng, mang lại hiệu suất vượt trội so với bơm piston loại hướng tâm.
Bơm thủy lực piston hướng trục có trọng lượng trên một đơn vị công suất nhỏ hơn 2/3 lần so với bơm hướng tâm, mang lại ưu điểm về độ tin cậy cao và kích thước nhỏ gọn.
Bơm piston hướng kính (Hướng tâm)
Hình 2.9: Bơm piston hướng tâm
Bơm piston hướng kính, hay còn gọi là bơm piston hướng tâm, hoạt động với các piston chuyển động theo hướng tâm quanh trục quay Lưu lượng của bơm này phụ thuộc chủ yếu vào số lượng piston có trong hệ thống.
Bơm piston hướng tâm được cấu tạo từ nhiều chi tiết quan trọng, bao gồm stator, bệ trượt, rotor, vành nổi, piston, vòng bi đỡ trục, van điều khiển vành nổi, trục bơm, phanh hãm, vỏ bơm, buli khớp nối, phớt làm kín, cần điều khiển, nắp bơm, hai đường dẫn dầu và trục phân phối Những thành phần này phối hợp chặt chẽ để đảm bảo hiệu suất và độ bền của bơm trong quá trình hoạt động.
Nhược điểm của loại bơm này có là cồng kềnh, kích thước lớn và cấu trúc rất phức tạp với nhiều chi tiết, bộ phận
Khi rôto quay theo chiều kim đồng hồ, các pittông cũng quay và tịnh tiến trong xi lanh, tạo ra quá trình hút và đẩy chất lỏng Không gian trong ống lót được chia thành hai phần: phần trên là cửa hút và phần dưới là cửa đẩy của bơm Khi pittông ở bên trái đường C - C, nó hoàn thành quá trình đẩy và bắt đầu quá trình hút, trong khi khi ở bên phải thì ngược lại Quảng chạy của mỗi pittông là S = 2e Bơm này có ưu điểm tạo cột áp cao, có thể đạt tới 350 at khi vòng quay lớn n = 6500 v/ph, thường được sử dụng trong động cơ máy bay, và lưu lượng đồng đều Tuy nhiên, nhược điểm chính của bơm là cấu tạo phức tạp và lưu lượng nhỏ, chỉ từ 0,2 đến 25 m3/h.
2.3.4 Ưu điểm và nhược điểm của bơm Piston
Ưu điểm của bơm piston :
Bơm piston có nhiều loại đa dạng như bơm piston hướng trục, bơm thủy lực piston cong và bơm hướng kính, giúp khách hàng dễ dàng lựa chọn Đặc biệt, loại bơm này cho phép điều chỉnh dung lượng linh hoạt, phù hợp với yêu cầu công việc ở từng thời điểm khác nhau.
Hiệu suất làm việc của bơm piston được đánh giá cao hơn so với bơm nhông, bơm lá.
Bên cạnh đó, lượng tổn thất chất lỏng được hạn chế ở mức nhỏ nhất nên tiết kiệm chi phí cho người dùng.
Khi làm việc áp cao, độ dao động của chất lỏng trong máy thủy lực hầu như rất ít.
Bơm rất phù hợp với hệ thống thủy lực làm việc năng nhọc, công suất liên tục với áp cao, lưu lượng lớn.
Còn một điều nữa đó là, bơm piston có khả năng bơm áp cao linh hoạt để cung cấp cho xi lanh.
Bơm hút tốt, bền bỉ, ít hư hỏng với các chất liệu vỏ bơm: thép, inox chống ăn mòn và va đập tốt.
Dải áp suất của bơm rộng.
Nhược điểm của bơm piston:
Máy bơm có giá thành cao hơn các loại khác, với một số dòng piston đặc biệt thì tình trạng khan hiếm trên thị trường vẫn diễn ra.
Bơm có thiết kế và cấu tạo nhiều chi tiết, phức tạp nên sẽ dẫn đến việc lắp đặt hay sửa chữa, phục hồi bơm khó khăn hơn.
Kích thước của bơm lớn với trọng lượng nặng nên việc di chuyển không thuận lợi trong một số môi trường, không gian.
Bơm cánh gạt
Máy bơm thủy lực loại cánh gạt là thiết bị chuyên dụng để hút và bơm chất lỏng như dầu, hóa chất và nhớt từ nguồn chứa Thiết bị này hoạt động bằng cách tạo ra áp suất và lưu lượng nhất định, cung cấp chất lỏng cho các thiết bị chấp hành như xi lanh Bơm sử dụng cơ chế luân phiên giảm và tăng áp suất chất lỏng, với mỗi vòng quay, bơm sẽ đẩy một lượng chất lỏng nhất định.
Bơm cánh gạt tác dụng đơn là thiết bị hoạt động theo cơ chế thực hiện một chu kỳ làm việc với một lần hút và một lần nén khi trục quay một vòng Loại bơm này có thể được chế tạo với lưu lượng cố định hoặc lưu lượng điều chỉnh, phù hợp với nhu cầu sử dụng.
Hình 2.11: Sơ đồ cấu tạo Bơm cánh gạt 1: Vỏ hình trụ
2: Rotor đặt lệch tâm với tâm vỏ một khoảng là e
3: Các cánh có dạng bản phẳng
Cấu tạo bơm cánh gạt tác dụng đơn
Bơm cánh gạt tác dụng đơn có cấu tạo gồm vỏ hình trụ và rotor, với tâm của vỏ và rotor lệch nhau một khoảng e Trên rotor có các bản phẳng, khi rotor quay, các bản phẳng này sẽ trượt trong các rãnh và gạt chất lỏng, do đó được gọi là cánh gạt Không gian giữa vỏ bơm và rotor được gọi là thể tích làm việc.
Bơm càng nhiều cánh gạt thì lưu lượng càng đều, thông thường số cánh gạt có từ 4 đến 12 cánh.
Hình 2.12: Bơm cánh gạt đơn
2.4.2 Nguyên lý hoạt động của máy bơm cánh gạt đơn
Một chu kỳ của bơm sẽ bao gồm 1 lần hút và một lần đẩy nên được gọi là bơm cánh gạt đơn.
Khi motor truyền động vào trục bơm lá đơn, trục sẽ quay và rotor sẽ làm cho các cánh gạt trượt trong rãnh, tạo ra sự chênh lệch giữa tâm vỏ và rotor Trong quá trình hút, áp suất bơm giảm do cánh gạt di chuyển qua lại trong rãnh và theo chiều quay của rotor Ngược lại, trong quá trình đẩy, áp suất tăng lên khi rotor hoạt động, khiến dầu mang áp suất thoát ra qua cửa thoát Bơm hoàn thành một chu trình và sẵn sàng bắt đầu chu trình bơm mới.
Hình Nguyên lý hoạt động của bơm cánh gạt đơn
2.4.3 Bơm cánh gạt lá kép
Bơm cánh gạt kép hoạt động bằng cách trục quay một vòng, tạo ra hai lần tăng và hai lần giảm thể tích giữa các cánh gạt, đồng nghĩa với việc thực hiện hai lần hút và hai lần nén.
2.4.4 Cấu tạo bơm cánh gạt lá kép
Bơm cánh gạt kép có cấu tạo tương tự như bơm cánh gạt đơn, nhưng khác biệt ở thiết kế vỏ bơm Khi lắp đặt bơm, khách hàng cần được đảm bảo chất lượng và hiệu suất hoạt động của thiết bị.
+ Khoang bơm và rotor luôn được lắp lệch tâm theo đúng kiểu xicloid.
+ Mặt trong của vỏ bơm không được thiết kế hình trụ.
+ Bơm có hai khoang tách biệt hút và đẩy
+ Cánh gạt sẽ gạt đều lên mặt khoang bơm.
Để đảm bảo bơm hoạt động hiệu quả và ngăn chặn dầu hoặc chất lỏng thủy lực chảy ngược, khách hàng cần lắp đặt rotor sao cho đầu của nó sát với nắp che, đồng thời cần tránh vị trí lỗ hút và lỗ thoát.
Hình 2.12: Cấu tạo bơm cánh gạt lá kép
2.4.5 Nguyên lý hoạt động của bơm cánh gạt lá kép
Khi trục quay một vòng, bơm cánh gạt kép thực hiện hai lần hút và hai lần đẩy Nguyên lý hoạt động của bơm này là tạo ra hai lần tăng và giảm thể tích trong mỗi chu trình quay của trục.
Quy trình bơm cánh gạt tác dụng kép bắt đầu khi motor truyền động quay trục, và kết thúc khi dầu được đẩy vào ống dẫn để cung cấp cho các thiết bị.
Phạm vi làm việc của bơm kép rộng hơn so với bơm đơn
+ Cấu tạo bơm tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng khi lắp đặt, bảo dưỡng, vệ sinh định kỳ và sửa chữa khi có hư hỏng.
+ Điều đặc biệt là với bơm cánh gạt, quý khách hàng có thể thay đổi và điều chỉnh lưu lượng bơm.
+ Bơm có hiệu suất làm việc cao, ổn định.
+ Khi vận hành bơm không gây nhiều tiếng ồn.
+ Bơm có nhiều loại với nhiều công suất bơm khác nhau có thể đáp ứng tất cả yêu cầu đa dạng của khách hàng.
+ Bơm có thiết kế đơn giản, khá nhỏ gọn nên khi di chuyển hoặc lắp đặt trong không gian rất dễ dàng.
Bơm chỉ hoạt động hiệu quả trong điều kiện áp suất và lưu lượng thấp hoặc trung bình, do đó không thích hợp cho các chất thủy lực có độ nhớt cao và áp suất lớn.
Độ ổn định của lưu lượng dầu chủ yếu phụ thuộc vào số lượng cánh gạt; khi số cánh gạt tăng lên từ 4 đến 12 hoặc hơn, lưu lượng dầu sẽ trở nên đều đặn hơn.
Bơm hoạt động với tốc độ cao có thể ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả và độ bền của thiết bị Hiện tượng này sẽ làm tăng tốc độ ăn mòn cánh gạt, do đó cần phải chú ý để bảo trì và vận hành bơm một cách hợp lý.
Bơm cánh gạt thường gặp phải một số sự cố như quá nóng khi hoạt động lâu, rò rỉ, lưu chất không chảy ra ngoài, và tiếng ồn lớn Những vấn đề này có thể được khắc phục hiệu quả bằng cách điều chỉnh áp suất, lọc dầu, vệ sinh bơm, và thay thế phớt.
Máy bơm chìm
Máy bơm chìm, hay còn gọi là Submersible Pump, là loại bơm được thiết kế đặc biệt để hoạt động dưới nước Với cấu trúc này, máy bơm có thể ngập sâu trong chất lỏng mà không lo ngại về việc nước hay dung dịch xâm nhập vào động cơ điện, đảm bảo hiệu suất và độ bền của thiết bị.
Máy bơm điện chìm là thiết bị bơm ly tâm kết hợp, hoạt động nhờ vào điện năng truyền qua dây dẫn để quay mô tơ Nước được hút lên từ miệng hút nhờ lực hút của cánh quạt, sau đó được vận chuyển qua thân bơm và đẩy lên qua ống Hầu hết các dòng máy bơm chìm được thiết kế với động cơ được bảo vệ hoàn toàn bởi khoan dầu kín, giúp chống nước và đảm bảo động cơ hoạt động an toàn, liên tục mà không lo bị hư hỏng, rò rỉ hay gỉ sét.
Dòng bơm này, với thiết kế đặc biệt cho phép đặt chìm trong dung dịch, được ứng dụng rộng rãi trong thực tế Nó có thể bơm rút nước trong các hầm mỏ, dưới đáy biển, sông, ao hồ, giếng sâu, cũng như xử lý nước thải trong các khu chung cư và hầm hố bị ngập úng.
Máy bơm chìm nước sạch là thiết bị lý tưởng cho việc xử lý nước bẩn trong hộ gia đình, nhà máy và các khu công nghiệp Để đảm bảo hiệu suất vận hành lâu dài và tuổi thọ cao, các bơm này được lắp ráp từ linh kiện và chất liệu chuyên dụng, kết hợp với công nghệ và kỹ thuật hiện đại.
Hình 2.14: Máy bơm chìm nước sạch a) Máy bơm chìm nước sạch được phân loại theo động cơ:
Máy bơm nước có động cơ đặt chìm là thiết bị bao gồm phần bơm và động cơ, với lưới hút nước ở giữa và nhiều cấp bơm Mỗi cấp bơm được cấu tạo từ bánh xe công tác và các bộ phận hướng dòng, giúp tối ưu hóa hiệu suất bơm nước từ giếng khoan.
Cột áp của máy bơm chìm ảnh hưởng trực tiếp đến số lượng cấp bơm Máy bơm chìm giếng khoan nổi bật với kết cấu nhỏ gọn, hiệu suất làm việc tốt, dòng điện ổn định và tuổi thọ cao.
Máy bơm chìm có động cơ đặt trên mặt đất là loại bơm có vòi nằm dưới giếng, trong khi động cơ được đặt trên bề mặt Hai phần này được kết nối thông qua hệ thống trục truyền động dài và nhiều khớp nối trục Toàn bộ hệ thống trục truyền động được bao bọc trong đường ống đẩy nối từ máy bơm lên trên mặt đất.
Hình 2.15: Máy bơm chìm giếng khoan c) Máy bơm chìm hướng trục:
Bơm có bánh xe kiểu ly tâm là loại máy bơm nước thả chìm phổ biến nhất hiện nay, thuộc dòng máy bơm chìm giếng khoan, thích hợp cho việc bơm và cung cấp nước sạch trong sinh hoạt và sản xuất công nghiệp Trên thị trường, có nhiều thương hiệu máy bơm chìm giếng khoan nổi tiếng được ưa chuộng như Tsurumi, Ebara, Pentax, và Mastra.
Hình 2.16: Máy bơm chìm hướng trục
2.5.2 Máy bơm chìm nước thải
Máy bơm chìm nước thải là thiết bị chuyên dụng cho việc xử lý và bơm nước thải, được thiết kế để hoạt động hoàn toàn dưới nước Động cơ của máy bơm được bảo vệ bằng khoang dầu kín, có khả năng chống nước, giúp máy hoạt động liên tục mà không gặp phải vấn đề hư hỏng hay rò rỉ.
Máy bơm sẽ được đặt chìm hoàn toàn vào trong nước
Hình 2.17: Máy bơm chìm nước thải a) Cấu tạo và nguyên lý làm việc của bơm chìm nước thải
- Cấu tạo cơ bản của một máy bơm chìm nước thải:
Hình d) Sơ đồ cấu tạo máy bơm nước thải Ebara 1: Đầu đẩy
6: Tấm làm mát động cơ
8: Điều chỉnh độ ẩm ở khoang stator
9: Ổ trục 10: Van điều chỉnh nhiệt độ ở ổ trục
11: Khoang nối cáp 12: Cảm biến độ ẩm bằng điện trong khoang nối
- Nguyên lí hoạt động của máy bơm chìm nước thải
Máy bơm chìm nước thải hoạt động dựa trên nguyên lý khác nhau, trong đó máy bơm chìm nước thải dạng ly tâm sử dụng nguyên lý ly tâm Khi động cơ bơm hoạt động, máy bơm tự động bơm mồi, sau đó chất lỏng được đẩy ra khỏi cánh bơm nhờ lực ly tâm và được đưa lên trên qua ống bơm để thoát ra ngoài.
Máy bơm chìm nước thải dạng tích cực hoạt động dựa trên nguyên lý tạo ra môi trường chân không Khi động cơ hoạt động, máy bơm tạo chân không trong thân bơm, từ đó đẩy chất lỏng lên trên nhờ vào áp lực và chênh lệch áp suất.
Máy bơm chìm nước thải được thiết kế với khả năng bơm mồi hiệu quả và được bảo vệ an toàn nhờ khoang dầu kín, giúp quá trình bơm hoạt động mà không sinh nhiệt, giảm thiểu nguy cơ rò rỉ hay cháy nổ Tuy nhiên, người dùng cũng cần lưu ý một số lỗi thường gặp ở máy bơm chìm nước thải để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu.
Lỗi bị kẹt rác xảy ra khi máy bơm gặp phải rác thải hoặc các vật chất không thể hút và đẩy theo dòng nước Điều này dẫn đến tình trạng rác hoặc bùn bị kẹt trong máy bơm, khiến nó ngừng hoạt động, và trong trường hợp nghiêm trọng, có thể gây cháy động cơ ngay lập tức.
Khi máy bơm nước thải phát ra tiếng kêu lạ, nguyên nhân có thể do động cơ hoặc vòng dây roto bị lỗi Việc phát hiện sớm tình trạng này là rất quan trọng để tránh hiện tượng chập vòng, có thể dẫn đến cháy máy bơm Trong trường hợp này, cần nhanh chóng chuyển máy móc đến trung tâm sửa chữa để khắc phục kịp thời.
Lỗi chập hoặc dò rỉ dòng điện thường xảy ra do dây dẫn điện vào máy bơm bị hư hỏng Dây dẫn có thể bị dập, vỡ hoặc đứt trong quá trình sử dụng, dẫn đến việc điện rò rỉ ra môi trường xung quanh Do đó, việc kiểm tra và bảo trì dây dẫn thường xuyên là rất quan trọng để ngăn ngừa tình trạng rò rỉ điện, nhằm đảm bảo an toàn cho người sử dụng.
ỨNG DỤNG CỦA BƠM TRONG NGÀNH NHIỆT
Hệ thống bơm trong chiller
Hệ thống Chiller là một tổ hợp thiết bị chuyên dụng để tạo ra nguồn lạnh, phục vụ cho việc làm lạnh không khí, đồ vật và thực phẩm Trong hệ thống này, bơm được sử dụng chủ yếu có hai loại chính.
- Bơm cấp nước lạnh : là bơm cấp nước tới các thiết bị như AHU, PAU, FCU, …
- Bơm giải nhiệt : là bơm cấp nước tới cho tháp giải nhiệt ( cooling tower)
Hình 3.1 Hệ thống bơm cấp nước cho Chiller
Máy bơm là thiết bị quan trọng trong hệ thống chiller, có chức năng vận chuyển các chất lỏng ở nhiệt độ thấp và cao đến từng AHU hoặc Cooling Tower Việc tính toán công suất bơm cho hệ thống chiller cần phải chính xác và đảm bảo bơm đạt hiệu suất làm việc cao, vì hệ thống chiller tiêu thụ năng lượng nhiều nhất trong tòa nhà.
- Các loại bơm cho hệ thống từ thấp đến cao
Bơm trong lò hơi
Bơm nước cấp cho lò hơi là loại bơm cần đạt áp lực cao hơn áp suất hơi và lưu lượng phải lớn hơn công suất của lò để đảm bảo hoạt động hiệu quả.
Bơm cánh tầng là loại bơm ly tâm đa cấp thường được sử dụng cho các lò hơi công nghiệp, có thể được lắp đặt đứng hoặc nằm Loại bơm này bao gồm nhiều cánh công tác gắn trên cùng một trục trong vỏ bơm, được chế tạo thành các khối riêng biệt cho mỗi tầng cánh Các khối này được liên kết với nhau bằng bu lông hoặc chốt, cho phép nước di chuyển từ bánh công tác này sang bánh công tác kế tiếp thông qua các rãnh dẫn hướng.
Mỗi lò hơi – nồi hơi phải được trang bị ít nhất 2 thiết bị cấp nước Cho phép đặt
Thiết bị cấp nước cho lò hơi có sản lượng hơi nhỏ 150kg/h và áp suất dưới 4kg/cm2 cần có công suất lớn hơn ít nhất 0% so với công suất định mức của lò hơi.
Hình 3.2.1 Bơm ly tâm trục ngang Foras PE Series là sản phẩm lý tưởng cho nồi hơi, có thể bơm chất lỏng lên tới 90°C
Bơm ly tâm trục đứng đa tầng cánh Foras HS/HX Series có khả năng bơm chất lỏng trong dải nhiệt độ từ -15°C đến +120°C, rất lý tưởng cho việc cung cấp nước nóng cho nồi hấp.
Hệ thống bơm PCCC
Máy bơm chữa cháy là thiết bị chuyên dụng cung cấp nước liên tục với công suất cao, phục vụ cho việc dập tắt đám cháy Đường ống hút nước của máy bơm được kết nối với nguồn nước ngầm hoặc nguồn tĩnh, đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng cháy chữa cháy.
Máy bơm chữa cháy là thành phần thiết yếu trong hệ thống chữa cháy bằng nước, giúp duy trì áp lực nước cần thiết khi các vòi phun được kích hoạt Thiết bị này đảm bảo cung cấp đủ nước để dập tắt lửa trước khi nó có thể lan rộng Các máy bơm chữa cháy thường được kết nối với đường ống cấp nước công cộng ngầm hoặc bể chứa, cung cấp lưu lượng nước với áp lực cao cho các hệ thống phun nước và ống đứng vòi phun.
3.3.2 Máy bơm chữa cháy có vai trò quan trọng như thế nào ?
Khi xảy ra đám cháy, bất kỳ loại máy bơm chữa cháy nào cũng có thể được kích hoạt để cung cấp nước chữa cháy, từ máy bơm lớn đến nhỏ Tuy nhiên, máy bơm chữa cháy cần có công suất và lưu lượng lớn, cùng áp suất cao để hiệu quả trong việc dập lửa Trong trường hợp xảy ra cháy, hệ thống điện thường bị cắt để đảm bảo an toàn, do đó, máy bơm chữa cháy sử dụng nhiên liệu như dầu hoặc xăng trở nên cần thiết, vì chúng không phụ thuộc vào nguồn điện của toàn nhà Đây là nguyên tắc quan trọng trong thiết kế và thi công hệ thống phòng cháy chữa cháy.
Máy bơm chữa cháy giá rẻ là thiết bị thiết yếu trong hệ thống phòng cháy chữa cháy, có nhiệm vụ hút nước từ bể chứa và cung cấp cho các đường ống cứu hỏa khi xảy ra hỏa hoạn Đặc biệt, áp suất của máy bơm cần đủ mạnh để đảm bảo cung cấp lượng nước cần thiết cho việc dập tắt đám cháy hiệu quả tại các kho sản xuất, kho hàng, nhà xưởng và nhà cao tầng.
3.3.3 Phân loại máy bơm chữa cháy hiện nay
Máy bơm chữa cháy hiện nay được phân loại dựa trên loại nhiên liệu sử dụng, bao gồm máy bơm chạy bằng động cơ điện, diesel và xăng Mỗi loại máy bơm có những ưu điểm và nhược điểm riêng, và cấu tạo cũng như cách vận hành của chúng phụ thuộc vào từng hãng sản xuất, dẫn đến sự đa dạng về kích thước, công suất và nhãn hiệu.
BÀI TOÁN TÍNH TOÁN HỆ THỐNG BƠM THỰC TẾ
Một tòa nhà căn hộ cho thuê phục vụ cho 300 nhân viên văn phòng Theo tiêu chuẩn TCVN 4513-1988, lượng nước tiêu thụ cho mỗi người trong căn hộ được quy định là 200 lít/người/ngày.
Phần 1: Tính toán lưu lượng máy bơm nước sinh hoạt
Bước 1: Tính toán công suất cắp nước trung bình ngày của toàn dự án.
Áp dụng công thức tính toán trong mục 3.3 của TCXDVN 33:2008 để xác định công suất cấp nước trung bình hàng ngày cho toàn bộ dự án Cần lưu ý sử dụng tiêu chuẩn dùng nước qtc cho các đối tượng như căn hộ, trường học, khách sạn và tưới cây, theo bảng 1 của TCVN 4513:1988.
Nơi dùng nước Đơn vị dùng nước
Tiêu chuẩn dùng nước trong ngày dùng nhiều nhất l/ngày
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có một vòi nước sử dụng chung cho các nhu cầu sinh hoạt
Nhà ở bên trong có trang thiết bị vệ sinh : vòi tắm, rửa, xí trong 1 căn hộ khép kín
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có trang thiết bị vệ sinh : Hương sen tắm, rửa, xí, tắm đặc biệt
Nhà ở bên trong mỗi căn hộ có bồn tắm và cấp Một người Từ 350 đến 400
Nhà ở tập thể kí túc xá có xí, tiểu vòi tắm giặt chung đặt ở các tầng
Qtb ngày = N 1000 ∗ q = 300 1000 x 200 = 60 m 3 /ngày ( trích công thức tính toán mục 3.3 của TCXDVN 33:2008)
Bước 2: Tính toán công suất cấp nước lớn nhất trong ngày của toàn dự án.
Áp dụng công thức tính toán mục 3.3 của TCXDVN 33:2006 toàn dự án:
Qngày max= Qtb ngày * Kngày max = 60 x 1,2 = 72 m 3 /ngày
Đối với khu vực TP.HCM thì Kngày max = 1,1 ÷ 1,2
Bước 3: Tính toán công suất cấp nước lớn nhất trong giờ cho toàn dự án bằng cách áp dụng công thức trong mục 3.3 của TCXDVN 33:2006 để xác định giá trị Qgiờ max.
Qgiờ max= Kgiờ max * Q giờ max
Kgiờ max = amax * bmax = 1,5 x 3 = 4,5 Trong đó:
bmax : Hệ số kể đến dân số của dự án Tra bảng 3.2 của TCXDVN 33:2006 (300 người)
Số dân( người) 100 150 200 300 500 750 1000 2000 bmax 4,5 4,0 3,5 3,0 2,5 2,2 2,0 1,8 bmin 0,01 0,01 0,02 0,03 0,05 0,07 0,1 0,15
Lưu lượng máy bơm nước sinh hoạt phải đáp ứng được lưu lượng vào giờ dùng nước lớn nhất của toàn dự án (theo mục 7.7 của TCVN 4513:1988)
Phần 2: Tính toán cột áp máy bơm nước sinh hoạt:
Bước 1: Chiều dài của ống hút và ống đẩy của máy bơm lần lượt là Lhút = 5m, Lđẩy 50m.
Để tính toán tổn thất dọc đường cho hệ thống bơm nước sinh hoạt, bạn cần áp dụng công thức tính toán tổn thất thủy lực Hazen - Williams được quy định trong phụ lục 14 - mục B của TCXDVN 33:2006.
( ống hút ) 3,750 1,0 69,12 80 0,75 Đường kính ống
Để xác định tổn thất cục bộ cho hệ thống bơm nước sinh hoạt, theo mục 6.16 của TCVN 4513:1988, tổn thất cục bộ trong hệ thống cấp nước sinh hoạt cho nhà ở và nhà công cộng được tính bằng 30% tổn thất dọc đường.
Để đảm bảo nước chảy vào bể nước mái, bước 4 là xác định áp lực yêu cầu tối thiểu tại đầu ra của máy bơm Theo mục 3.8 của TCVN 4513:1988, áp lực tối thiểu này cần đạt 1m.
Bước 5: Xác định cột áp cần thiết của máy bơm nước sinh hoạt theo công thức sau:
Hb = (Hz + Hdd + Hcb + Hđầu ra) x 1,2 Trong đó:
Hb: Cột áp bơm nước sinh hoạt.
Hz: Cao độ từ vị trí đặt bơm đến vị trí cần bơm đến.
Hz= 40m (Công trình cao 10 tầng, trung bình 1 tầng cao 4m)
Hdd: Tổn thất dọc đường của đường ống
Hcb: Tổn thất cục bộ của đường ống.
Hđầu ra: Áp lực yêu câu tại đầu ra của máy bơm Hđầu ra = 1m
Minh hoạ hệ thống cấp nước sinh hoạt cho căn hộ
Phần 3: Phương pháp thiết kế bơm nước sinh hoạt
Khi mạng lưới đường ống cấp nước bên ngoài không đủ áp lực để cung cấp nước cho các tầng của công trình, cần thiết kế trạm bơm tăng áp Theo TCVN 4513:1988, nghiêm cấm việc đặt máy bơm hút trực tiếp trên đường ống dẫn nước vào nhà; thay vào đó, nước phải được hút qua bể chứa nước dự trữ.
Kiểu loại và chế độ làm việc của máy bơm phải được xác định trên cơ sở so sánh kinh tế kỹ thuật các phương án:
1 Máy bơm hoạt động liên tục.
2 Máy bơm hoạt động từng thời kì.
Không được phép đặt máy bơm trực tiếp dưới các căn hộ, phòng nhà trẻ, lớp học trường phổ thông, phòng điều trị bệnh viện, phòng hành chính, giảng đường đại học và các phòng tương tự khác.
Máy bơm nước trong nhà máy cần được lắp đặt ngay trong khu vực sản xuất Nếu máy bơm được đặt trong gian sản xuất, cần thiết kế hàng rào ngăn che theo quy định tại mục 7.5 của TCVN 4513:1988.
Trục máy bơm nước cần được lắp đặt thấp hơn mực nước thấp nhất của nguồn nước Nếu máy bơm được đặt cao hơn, cần trang bị bộ phận mồi nước theo quy định tại mục 7.13 của TCVN 4513:1988.
Khi máy bơm hút nước từ bể chứa có hai máy bơm trở lên thì số lượng ống hút ít nhất là 2 (fheo mục 7.14 của TCVN 4513:1988).
Theo TCVN 4513:1988, trên đường ống đẩy của mỗi máy bơm cần được lắp đặt van khóa, van một chiều và đồng hồ áp lực Trong khi đó, trên đường ống hút chỉ yêu cầu có van khóa và đồng hồ áp lực.
Máy bơm phải đặt trên bệ móng cao hơn mặt nền nhà tối thiểu là 0,2m (theo mục 7.18 của TCVN 4513:1988).
Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong phòng máy bơm, theo quy định sau:
Từ cạnh bên của móng đặt máy bơm và động cơ điện đền tường nhà và khoảng cách giữa các móng là 70 mm.
Từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện là I000 mm.
Khoảng cách cho phép nhỏ nhất giữa các thiết bị đặt trong phòng máy bơm, theo quy định sau:
Từ cạnh bên của móng đặt máy bơm và động cơ điện đến tường nhà và khoảng cách giữa các móng là 700 mm.
Từ cạnh bệ máy bơm phía ống hút đến mặt tường nhà đối diện là 1000 mm.
Theo mục 7.19 của TCVN 4513:1988, cho phép lắp đặt hai máy bơm trên cùng một móng mà không cần phải thiết kế một lối đi riêng, miễn là lối đi này không nhỏ hơn 700mm.
Chiều cao thông thủy của trạm bơm lấy tối thiễu là 2,2m (theo mục 7.20 của TCVN 4153:1988)
Miệng ống hút cần được thiết kế để đảm bảo khi máy bơm hoạt động, không tạo ra xoáy trên bề mặt và không hút cặn ở đáy bễ hút Để đạt được điều này, nên gắn thiết bị đĩa chồng xoáy theo quy định tại mục 2.3.1 của QCVN 07-1:2016.
Khi các bơm có ống hút nối chung, cần lắp đặt van trên ống hút của từng bơm và trên ống nối chung Số lượng van trên ống nối chung phải đảm bảo khả năng tách bất kỳ máy bơm nào hoặc đoạn ống nào mà vẫn duy trì được 70% lưu lượng nước tính toán cho trạm bơm, theo quy định tại mục 2.3.7 của QCVN 07-1:2016.
Côn nối với miệng hút của ống bơm cần phải là côn lệch, và ống hút của từng máy bơm phải được kết nối với ống hút chung tại cùng một độ cao đỉnh ống Đồng thời, ống hút cần có độ dốc tăng dần về phía máy bơm, phù hợp với quy định tại mục 2.3.1 của QCVN 07-1:2016.