1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình

127 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 9,84 MB

Cấu trúc

  • 1. Tớnh cấp thiết của ủề tài (10)
  • 2. Mục ủớch nghiờn cứu (11)
  • 3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu (11)
  • 4. Phương pháp nghiên cứu (11)
  • 5. Bố cục ủề tài (12)
  • 6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu (13)
  • CHƯƠNG 1. NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP (18)
    • 1.1. KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP (18)
      • 1.1.1. Một số khái niệm (18)
      • 1.1.2. ðặc ủiểm của sản xuất cụng nghiệp (20)
      • 1.1.3. Vị trí và vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế (22)
    • 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP (25)
      • 1.2.1. Gia tăng số lượng cơ sở sản xuất (25)
      • 1.2.2. Mở rộng quy mô các yếu tố sản xuất (26)
      • 1.2.3. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hợp lý (30)
      • 1.2.4. Mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (33)
      • 1.2.5. Gia tăng kết quả sản xuất công nghiệp (35)
    • 1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP . 29 1. ðiều kiện tự nhiên (38)
      • 1.3.2. Yếu tố về kinh tế -xã hội (40)
      • 1.3.3. ðường lối phát triển công nghiệp (43)
  • CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (48)
    • 2.1. NHỮNG ðẶC ðIỂM CHỦ YỂU CỦA TỈNH QUẢNG BÌNH ẢNH HƯỞNG ðẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP (48)
      • 2.1.1. ðiều kiện tự nhiên (48)
      • 2.1.2. Tình hình kinh tế và xã hội tỉnh Quảng Bình (55)
      • 2.1.3. Các chính sách phát triển công nghiệp của tỉnh Quảng Bình (65)
      • 2.1.4. Những thuận lợi, khó khăn trong phát triển công nghiệp (68)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (69)
      • 2.2.1. Số lượng các cơ sở sản xuất (69)
      • 2.2.2. Quy mô các yếu tố sản xuất (70)
      • 2.2.3. Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp (75)
      • 2.2.4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm công nghiệp (79)
      • 2.2.5. Kết quả sản xuất công nghiệp (82)
    • 2.3. ðÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (88)
      • 2.3.1. Thành công (88)
      • 2.3.2. Hạn chế (89)
      • 2.3.3. Nguyên nhân những hạn chế (90)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (93)
    • 3.1.1. Quan ủiểm phỏt triển cụng nghiệp (93)
    • 3.1.2. Mục tiêu phát triển công nghiệp (93)
    • 3.1.3. Phương hướng phát triển công nghiệp (94)
    • 3.2. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH (97)
      • 3.2.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển công nghiệp (97)
      • 3.2.2. Giải pháp về vốn (98)
      • 3.2.3. Giải phỏp về ủào tạo phỏt triển nguồn nhõn lực (100)
      • 3.2.4. Giải pháp về khoa học công nghệ (101)
      • 3.2.5. Giải pháp về phát triển hạ tầng kinh tế (102)
      • 3.2.6. Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm (103)
      • 3.2.7. Giải pháp về bảo vệ môi trường (104)
      • 3.2.8. Giải pháp về cơ chế chính sách (104)
    • 3.3. KIẾN NGHỊ (105)
      • 3.3.1. ðối với Trung ương (105)
      • 3.3.2. ðối với UBND tỉnh (105)
  • KẾT LUẬN (47)

Nội dung

Tớnh cấp thiết của ủề tài

Sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước do Đảng và Nhà nước khởi xướng đã đạt được nhiều thành tựu nổi bật, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp Ngoài các ngành công nghiệp truyền thống, nhiều ngành công nghiệp mới với công nghệ hiện đại đã xuất hiện, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng cao và có sản lượng lớn, trong đó nhiều sản phẩm được xuất khẩu, tạo nguồn thu ngoại tệ Cơ cấu kinh tế đang dần chuyển từ nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ sang công nghiệp - dịch vụ Điều này không chỉ tạo thêm nhiều việc làm và tăng thu nhập cho người lao động mà còn cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân.

Kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đã có những bước chuyển mình đáng kể, đặc biệt trong lĩnh vực phát triển công nghiệp với giá trị sản xuất tăng lên qua từng năm Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn bộc lộ nhiều hạn chế như tiềm năng chưa được khai thác hợp lý, sự phát triển không đồng đều giữa các vùng, trình độ tay nghề của người lao động còn thấp và công nghệ lạc hậu Để nghiên cứu và đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp, cần đưa ra các giải pháp thiết thực, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình, nhằm thúc đẩy ngành nghề phát triển đúng hướng và hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của kinh tế thị trường, phấn đấu đưa ngành công nghiệp trở thành ngành kinh tế trọng điểm.

Vỡ vậy, “Phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh” ủược lựa chọn làm luận văn ủể làm rừ những vấn ủề ủú.

Mục ủớch nghiờn cứu

2.1 M ụ c tiêu nghiên c ứ u t ổ ng quát đánh giá tình hình thực tế phát triển công nghiệpcũng như ựề xuất giải phỏp phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnhQuảng Bỡnh

- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về phát triển công nghiệp

Đánh giá thực trạng phát triển ngành công nghiệp tại tỉnh Quảng Bình cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết Những thách thức này ảnh hưởng đến quá trình phát triển công nghiệp trên địa bàn, đòi hỏi các giải pháp hiệu quả để thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững.

- ðề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm phát triển ngành công nghiệp tỉnh Quảng Bình.

ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 ðố i t ượ ng nghiên c ứ u ðề tài nghiờn cứu những vấn ủề lý luận và thực tiễn phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh

- Về không gian: nghiên cứu tình hình phát triển công nghiệp ở tỉnh Quảng Bình

- Về thời gian: ủỏnh giỏ tỡnh hỡnh phỏt triển cụng nghiệp tỉnh Quảng Bỡnh giai ủoạn 2010 – 2015 Cỏc giải phỏp cú ý nghĩa trong những năm tới

Phương pháp nghiên cứu

Trong chương 1, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp để làm rõ các vấn đề lý thuyết liên quan đến công nghiệp và phát triển công nghiệp Bên cạnh đó, luận văn cũng sử dụng phương pháp thống kê để xây dựng hệ thống các tiêu chí đánh giá sự phát triển công nghiệp.

Trong chương 2, luận văn tiến hành phân tích thực trạng phát triển công nghiệp tại tỉnh Quảng Bình thông qua việc sử dụng các phương pháp phân tích chỉ số và so sánh Dữ liệu được thu thập từ các nguồn sơ cấp như số liệu thống kê trong niên giám và nguồn thứ cấp như báo cáo về tình hình phát triển công nghiệp Phương pháp tiếp cận hệ thống được áp dụng để nghiên cứu tác động của các yếu tố đầu vào, đầu ra và yếu tố nội tại đối với sự phát triển công nghiệp Cuối chương, luận văn sử dụng phương pháp suy luận để đưa ra kết luận về thành công, hạn chế và nguyên nhân kìm hãm phát triển công nghiệp tại địa bàn này.

Trong chương 3, luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu dữ liệu kết hợp với phương pháp dự báo nhằm xác lập các tiền đề cho việc đề xuất các giải pháp hiệu quả.

Sử dụng phương phỏp suy luận ủể ủề ra cỏc giải phỏp nhằm ủẩy mạnh phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh tốt hơn

4.2 Ph ươ ng pháp thu th ậ p và x ử lý s ố li ệ u

Luận văn áp dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp từ nhiều nguồn tài liệu, bao gồm niên giám thống kê tỉnh Quảng Bình, các quy hoạch và báo cáo liên quan đến phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ngoài ra, các nghị định, thông tư và văn bản của Chính phủ, Bộ Công Thương, cũng như Sở Công Thương tỉnh Quảng Bình về lĩnh vực phát triển công nghiệp cũng được xem xét Luận văn còn kế thừa và phát triển các kết quả từ những công trình nghiên cứu trước đó, đảm bảo tính liên kết và cập nhật của thông tin.

+ Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phền mềm Excel

Bố cục ủề tài

Chương 1: Những vấn ủề lý luận về phỏt triển cụng nghiệp

Chương 2: Thực trạng phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa bàn tỉnh Quảng Bỡnh Chương 3: Cỏc giải phỏp nhằm phỏt triển cụng nghiệp trờn ủịa tỉnh Quảng Bình.

NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

KHÁI NIỆM, ðẶC ðIỂM, VAI TRÒ CỦA SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP

1.1.1 Một số khái niệm a Khái ni ệ m công nghi ệ p

Cụng nghiệp là một thành phần quan trọng của nền kinh tế, đóng vai trò trong việc sản xuất hàng hóa vật chất Sản phẩm trong lĩnh vực này được chế tạo và chế biến nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng hoặc phục vụ cho hoạt động kinh doanh.

Cụng nghiệp là tổng thể các hoạt động kinh tế nhằm khai thác tài nguyên và nguồn năng lượng, đồng thời chuyển đổi các nguyên liệu từ động vật, thực vật hoặc khoáng vật thành sản phẩm.

Công nghiệp là ngành kinh tế thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất- một bộ phận cấu thành nền sản xuất vật chất của xã hội [19]

Cụng nghiệp gồm 3 hoạt ủộng chủ yếu:

+ Khai thác nguồn tài nguyên thiên nhiên tạo ra nguồn nguyên liệu nguyên thủy

Chế biến sản phẩm từ ngành khai thác và nông-lâm-ngư nghiệp tạo ra đa dạng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú của xã hội.

Hoạt động dịch vụ sửa chữa các sản phẩm công nghiệp nhằm khôi phục giá trị sử dụng của sản phẩm trong quá trình sản xuất và sinh hoạt Để thực hiện các hoạt động này, dưới sự tác động của phân công lao động xã hội và sự phát triển khoa học công nghệ, trong nền kinh tế quốc dân đã hình thành các ngành công nghiệp như khai thác, chế biến và dịch vụ sửa chữa Khai thác đóng vai trò khởi đầu trong toàn bộ quá trình sản xuất công nghiệp, cắt đứt mối liên hệ giữa đối tượng lao động và điều kiện tự nhiên Chế biến sử dụng các tác động cơ học, lý học, hóa học và sinh học để thay đổi hình dạng, kích thước và tính chất của nguyên liệu, tạo ra sản phẩm trung gian và tiếp tục chế biến thành sản phẩm cuối cùng phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt.

Công nghiệp là quá trình sản xuất ra sản phẩm để sử dụng hoặc để trao đổi trong thương mại, đồng thời đảm bảo sản phẩm không vi phạm pháp luật Thực chất, công nghiệp là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra Khái niệm phát triển công nghiệp liên quan đến sự tiến bộ và mở rộng của lĩnh vực này.

Phát triển công nghiệp là quá trình tăng cường tỷ trọng ngành công nghiệp trong tổng thể các ngành kinh tế của một địa phương, vùng hoặc quốc gia Để đạt được sự phát triển này, có hai hướng chính: phát triển theo chiều rộng và phát triển theo chiều sâu.

Phát triển theo chiều rộng ngành công nghiệp

Sự phát triển công nghiệp theo chiều rộng thường liên quan đến việc gia tăng quy mô công nghiệp, bắt đầu từ việc tăng cường nguồn lực và số lượng cơ sở sản xuất Sự gia tăng này dẫn đến sản lượng công nghiệp tăng theo, với tỷ lệ giữa đầu vào và đầu ra phụ thuộc vào trình độ công nghệ sản xuất Do đó, việc xem xét sự gia tăng sản lượng đầu ra là rất cần thiết để hiểu rõ hơn về quá trình này.

Phát triển theo chiều sâu ngành công nghiệp

Sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp cần dựa vào việc khai thác các yếu tố chiều sâu, bao gồm tiến bộ công nghệ và cải tiến tổ chức quản lý Để đạt được điều này, cần đầu tư vào đổi mới công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất, nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và thiết lập sự liên kết chặt chẽ trong quá trình sản xuất.

1.1.2 ðặc ủiểm của sản xuất cụng nghiệp

- Tớnh chất hai giai ủoạn của quỏ trỡnh sản xuất

Quá trình sản xuất công nghiệp được chia thành hai giai đoạn chính: giai đoạn tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu và giai đoạn chế biến các nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hoặc sản phẩm tiêu dùng Mỗi giai đoạn này bao gồm nhiều công đoạn sản xuất phức tạp, có mối liên hệ chặt chẽ với nhau.

Quá trình sản xuất công nghiệp có hai giai đoạn chính, bắt nguồn từ đối tượng lao động không phải là sinh vật sống mà là các tài nguyên tự nhiên như khoáng sản nằm sâu trong lòng đất hoặc dưới đáy biển Con người cần khai thác những tài nguyên này để tạo ra nguyên liệu, sau đó chế biến nguyên liệu thành sản phẩm cuối cùng.

- Sản xuất công nghiệp có khả năng thực hiện chuyên môn hoá sản xuất sâu và hiệp tác hoá sản xuất rộng

Sản xuất công nghiệp không tuân theo trình tự bắt buộc như nông nghiệp, mà có thể diễn ra đồng thời và cách xa nhau về mặt không gian Quá trình này chủ yếu liên quan đến tác động cơ, lý, hóa vào tự nhiên để biến đổi các vật thể thành sản phẩm phục vụ cho con người Do đó, các nhà sản xuất có thể lựa chọn mức độ chuyên môn hóa phù hợp với nhu cầu của mình.

- Sản xuất công nghiệp có xu hướng phân bố ngày càng tập trung cao ủộ theo lónh thổ

Phân bố tập trung theo lãnh thổ là quy luật phát triển của sản xuất công nghiệp, thể hiện qua quy mô và mật độ các xí nghiệp trên một đơn vị lãnh thổ Tính tập trung này mang lại nhiều ưu điểm, như tăng cường hiệu quả sản xuất và tối ưu hóa nguồn lực, nhưng cũng đi kèm với những nhược điểm, bao gồm nguy cơ ô nhiễm môi trường và sự phụ thuộc quá mức vào một khu vực nhất định.

Cụng nghiệp phõn bố tập trung theo lónh thổ hỡnh thành những ủiểm cụng nghiệp và khu cụng nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho chuyờn mụn hoỏ sản xuất và hiệp tỏc hoỏ sản xuất, từ đó khai thỏc hiệu quả các nguồn tài nguyờn, tăng năng suất lao ủộng, hạ giỏ thành sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh tế xó hội Tuy nhiên, quy mụ tập trung công nghiệp quá mức có thể dẫn đến những khú khăn như hình thành khu cụng nghiệp lớn, trung tâm dõn cư ủụng ủỳc, và thành phố khổng lồ, gây sức ộp lớn lên hệ thống cơ sở hạ tầng và phức tạp hóa tổ chức, quản lý xã hội và mụi trường Do đó, cần nghiên cứu toàn diện các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội trong từng ủịa phương và từng vựng để lựa chọn quy mụ phõn bố cụng nghiệp phự hợp.

Công nghệ sản xuất trong ngành công nghiệp là sản phẩm do con người phát triển, với quy trình tạo ra sản phẩm được thực hiện thông qua hệ thống máy móc và thiết bị hiện đại Đội ngũ công nhân có trình độ tay nghề cao là yếu tố quan trọng trong quá trình này Khi công nghệ ngày càng được cải tiến, yêu cầu về lao động cũng phải tăng lên để đáp ứng nhu cầu sản xuất.

Sự biến đổi của các đối tượng lao động trong sản xuất công nghiệp cho phép tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau từ cùng một nguồn nguyên liệu, sử dụng các công nghệ đa dạng Điều này không chỉ mang lại nhiều công dụng mà còn tạo ra nhiều mẫu mã và kiểu dáng cho cùng một sản phẩm, thể hiện rõ tính ưu việt của sản xuất công nghiệp.

1.1.3 Vị trí và vai trò của công nghiệp trong quá trình phát triển kinh tế a V ị trí c ủ a công nghi ệ p trong n ề n kinh t ế

NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ ðÁNH GIÁ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

1.2.1 Gia tăng số lượng cơ sở sản xuất

Sự phát triển của công nghiệp theo chiều rộng phụ thuộc vào việc tăng số lượng người sản xuất và doanh nghiệp tham gia thị trường, dẫn đến sự gia tăng cơ sở sản xuất Sự gia tăng này không chỉ cho thấy hoạt động ngành công nghiệp thuận lợi mà còn chứng tỏ khả năng đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, từ đó thúc đẩy sự phát triển của các thành phần kinh tế khác Quy mô và trình độ công nghệ của từng cơ sở có thể khác nhau, nhưng sự tăng trưởng về số lượng sẽ kéo theo sản lượng sản phẩm gia tăng Để phát triển số lượng cơ sở sản xuất công nghiệp, cần chú trọng đến việc phát triển các doanh nghiệp công nghiệp, vì doanh nghiệp là yếu tố quan trọng nhất trong sản xuất công nghiệp Sự lớn mạnh của doanh nghiệp phản ánh năng lực cạnh tranh và khả năng thích nghi trong môi trường biến động, đồng thời việc tập trung hóa sản xuất công nghiệp sẽ tạo điều kiện cho sự hình thành các doanh nghiệp có quy mô lớn.

Tiờu chớ ủể phản ỏnh: số lượng và mức tăng cơ sở sản xuất cụng nghiệp hàng năm

1.2.2 Mở rộng quy mô các yếu tố sản xuất

- Vốn sản xuất và vốn ủầu tư

Vai trò của vốn đối với tăng trưởng và phát triển kinh tế được khẳng định qua lý thuyết kinh tế học phát triển, như mô hình Harrod-Domar và J Keynes Trong sản xuất công nghiệp, vốn đóng vai trò then chốt trong quá trình tái sản xuất và mở rộng, giúp gia tăng năng lực sản xuất và nâng cao khả năng cạnh tranh thông qua đầu tư vào thiết bị và công nghệ Đối với cơ sở hạ tầng phục vụ phát triển công nghiệp, vốn cũng góp phần quan trọng trong việc đầu tư mới, duy trì và mở rộng hệ thống theo hướng hoàn thiện, đồng bộ và hiện đại.

Đầu tư vào tài sản cố định là một hoạt động quan trọng trong sản xuất, có tính chất lâu dài và ảnh hưởng đến tất cả các ngành trong nền kinh tế Việc xem xét đầu tư này cần phải thận trọng để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Do khoản đầu tư ban đầu lớn và thời gian thu hồi vốn chậm, việc huy động nguồn lực từ bên ngoài là rất cần thiết Hơn nữa, các chính sách khuyến khích và hỗ trợ từ nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh nghiệp tham gia vào hoạt động đầu tư này.

Nhúm chỉ tiờu ủỏnh giỏ:

+ Giỏ trị tài sản cố ủịnhvà tốc ủộ tăng trưởng giỏ trị tài sản cố ủịnh

+ Tổng tài sản của doanh nghiệp và tốc ủộ tăng trưởngtổng tài sản của doanh nghiệp

+ Quy mô và mức tăng vốn của chủ sở hữu doanh nghiệp;

+ Tỷ lệ vốn vay/tổng tài sản của doanh nghiệp

Trong thời đại hiện nay, con người được coi là "tài nguyên đặc biệt" và là nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế Do đó, phát triển con người và nguồn nhân lực trở thành vấn đề cốt lõi trong hệ thống phát triển các nguồn lực Chăm lo cho con người là yếu tố bảo đảm sự phồn vinh và thịnh vượng của mọi quốc gia Đầu tư cho con người không chỉ là chiến lược mà còn là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững.

Mối quan hệ giữa nguồn lao động và phát triển kinh tế là rất quan trọng, vì nguồn lao động đóng vai trò quyết định trong mọi hoạt động kinh tế Nguồn lao động không chỉ là yếu tố then chốt trong việc sử dụng các nguồn lực mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng và phát triển bền vững của nền kinh tế Việc phát triển nguồn lao động chất lượng cao sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và thúc đẩy sự phát triển kinh tế toàn diện.

Nguồn nhân lực chất lượng cao đóng vai trò quyết định trong quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Nhân lực và lao động không chỉ là yếu tố then chốt trong việc khai thác và sử dụng các nguồn lực mà còn quan trọng trong việc bảo vệ và tái tạo các nguồn lực khác.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực (NNL) đóng vai trò then chốt, được coi là năng lực nội sinh quyết định tiến trình phát triển của mỗi quốc gia NNL, với yếu tố cốt lõi là trí tuệ và chất xám, có ưu thế vượt trội vì không bị cạn kiệt nếu được bồi dưỡng và khai thác hợp lý Trong khi các nguồn lực khác như vốn, tài nguyên thiên nhiên và cơ sở vật chất có giới hạn và chỉ phát huy tác dụng khi kết hợp hiệu quả với NNL Do đó, con người không chỉ là chủ thể sáng tạo mà còn là trung tâm của nội lực, quyết định sự phát triển bền vững của nền kinh tế Ngày nay, một quốc gia có thể không giàu về tài nguyên và điều kiện tự nhiên nhưng vẫn có khả năng tăng trưởng nhanh chóng nếu đáp ứng đủ bốn điều kiện cần thiết.

+ Một là, quốc gia ủú biết ủề ra ủường lối kinh tế ủỳng ủắn

+ Hai là, quốc gia ủú biết tổ chức thực hiện thắng lợi ủường lối ủú

+ Ba là, quốc gia ủú cú ủội ngũ cụng nhõn kỹ thuật tay nghề cao và ủụng ủảo

+ Bốn là, quốc gia ủú cú cỏc nhà doanh nghiệp tài ba

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định thành công của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và chuyển đổi toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, xã hội Việc chuyển từ sử dụng lao động thủ công sang lao động có trình độ cao, kết hợp với công nghệ tiên tiến, sẽ tạo ra năng suất lao động xã hội cao Đối với Việt Nam, đây là quá trình tất yếu để phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Trong bối cảnh hiện nay, yêu cầu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là trí lực, là yếu tố quyết định sự thành công của CNH, HĐH và phát triển bền vững Đảng ta đã xác định phát huy chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của đất nước.

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố then chốt để rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, từ đó hướng tới phát triển bền vững.

Thứ tư là, nguồn nhõn lực chất lượng cao là ủiều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

Nhúm chỉ tiờu ủỏnh giỏ:

+ Số lượng lao ủộng và mức tăng lao ủộng ngành cụng nghiệp hàng năm;

+ Cơ cấu lao ủộng của ngành cụng nghiệp hàng năm

Tiến bộ khoa học và công nghệ không chỉ tạo ra khả năng mới trong sản xuất mà còn thúc đẩy tốc độ phát triển của một số ngành, tăng tỉ trọng của chúng trong tổng thể ngành công nghiệp Điều này giúp khai thác và sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, hiệu quả, đồng thời đáp ứng những thay đổi về quy luật phân bố sản xuất Bên cạnh đó, tiến bộ này còn nảy sinh những nhu cầu mới, đòi hỏi sự xuất hiện của các ngành công nghiệp mới với công nghệ tiên tiến, mở ra triển vọng phát triển cho ngành công nghiệp trong tương lai.

Nhân tố khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động và hiệu quả sản xuất kinh doanh Các tiến bộ trong khoa học công nghệ đã giúp cải tiến dây chuyền và thiết bị trong khai thác, sản xuất công nghiệp, từ đó tăng cường khả năng khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn lực, tiết kiệm chi phí sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp Việc ứng dụng và đổi mới công nghệ không chỉ tạo ra sản phẩm với ưu thế vượt trội và hàm lượng khoa học công nghệ cao mà còn nâng cao khả năng chiếm lĩnh thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ.

Công nghệ và đổi mới công nghệ trong ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường, cải thiện điều kiện làm việc, và giảm bớt lao động nặng nhọc, độc hại Điều này giúp chuyển đổi cơ cấu lao động theo hướng nâng cao tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn cao, lao động kỹ thuật tay nghề giỏi, đồng thời giảm dần lao động phổ thông và lao động giản đơn.

Tiến bộ khoa học công nghệ thúc đẩy sự phát triển của phân công lao động xã hội, với mỗi trình độ công nghệ có những hình thức và mức độ phân công lao động phù hợp Sự phân công lao động hợp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho việc phát triển tiến bộ khoa học công nghệ Phân công lao động là yếu tố chính trong việc hình thành công nghiệp và phân hóa nội bộ công nghiệp thành các phân hệ khác nhau Do đó, khi trình độ tiến bộ khoa học công nghệ càng cao, phân công lao động xã hội càng sâu sắc, sự phân hóa công nghiệp diễn ra mạnh mẽ hơn và cơ cấu công nghiệp trở nên phức tạp hơn.

Tiến bộ khoa học công nghệ đã tạo ra những nhu cầu mới, từ đó thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các ngành công nghiệp mới, đại diện cho công nghiệp trình độ cao Những ngành này, mặc dù còn non trẻ, hứa hẹn sẽ trở thành những ngành công nghiệp chủ chốt trong tương lai của đất nước.

Tiến bộ khoa học và công nghệ giúp giảm thiểu tác động của điều kiện tự nhiên, cho phép phát triển công nghiệp ngay cả trong hoàn cảnh khó khăn Ví dụ, ngành công nghiệp lọc hóa dầu không chỉ cung cấp năng lượng cho sản xuất mà còn tạo ra các vật liệu mới và sản phẩm nhân tạo với tính năng và chất lượng tương đương, thậm chí có thể thay thế một số nguyên liệu tự nhiên.

Nhúm chỉ tiờu ủỏnh giỏ:

+ ðầu tư thiết bị và cụng nghệ hiện ủại

+ Tỷ lệ cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp ủổi mới cụng nghệ

+ Tỷ lệ cỏc cơ sở sản xuất cụng nghiệp sử dụng cụng nghệ hiện ủại

1.2.3 Chuyển dịch cơ cấu công nghiệp hợp lý

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP 29 1 ðiều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý bao gồm vị trí tự nhiên, vị trí kinh tế, giao thông và chính trị, có ảnh hưởng lớn đến việc lựa chọn địa điểm xây dựng cơ sở nghiệp cũng như phân bố các ngành công nghiệp và tổ chức lãnh thổ công nghiệp.

Sự hình thành và phát triển của các xí nghiệp và ngành công nghiệp chịu ảnh hưởng lớn từ vị trí địa lý Hầu hết các cơ sở công nghiệp trên thế giới đều được đặt tại những khu vực có vị trí thuận lợi, như gần các trục đường giao thông huyết mạch, sân bay, bến cảng, nguồn nước và khu vực có mật độ dân cư cao.

Vị trí địa lý có ảnh hưởng mạnh mẽ đến tổ chức lãnh thổ công nghiệp và sự phân bố không gian các khu vực tập trung công nghiệp Những khu vực có vị trí địa lý thuận lợi thường có mức độ tập trung công nghiệp cao, với các hình thức tổ chức lãnh thổ đa dạng và phức tạp Ngược lại, vị trí địa lý không thuận lợi sẽ gây khó khăn cho việc xây dựng và phát triển công nghiệp, cũng như thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên là những yếu tố vật chất thiết yếu cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, ảnh hưởng rõ rệt đến cơ cấu ngành công nghiệp Các ngành như khai khoáng, luyện kim, và chế biến nông- lâm- thủy hải sản đặc biệt phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên, trong khi số lượng, chất lượng và phân bố của chúng trên lãnh thổ ảnh hưởng lớn đến tình hình phát triển và phân bố của nhiều ngành công nghiệp.

Tài nguyên thiên nhiên là điều kiện cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển kinh tế, đặc biệt là trong ngành công nghiệp, nhưng không phải là điều kiện đủ Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên nếu không hiệu quả sẽ dẫn đến cạn kiệt nhanh chóng, trong khi nhiều quốc gia như Nhật Bản và Hàn Quốc, dù ít tài nguyên, vẫn phát triển mạnh nhờ biết tận dụng lợi thế của mình Các nước đang phát triển thường chú trọng xuất khẩu sản phẩm thô từ tài nguyên thiên nhiên, điều này có thể mang lại thu nhập ngắn hạn nhưng không bền vững Đối với các ngành công nghiệp chủ chốt, khoáng sản là nguồn tài nguyên quan trọng cho sự phát triển và phân bố công nghiệp, với số lượng, chủng loại và chất lượng khoáng sản ảnh hưởng đến quy mô và tổ chức của các doanh nghiệp công nghiệp.

Cỏc nhõn tố tự nhiờn khỏc cũng cú tỏc ủộng tới sự phỏt triển và phõn bố cụng nghiệp như ủất ủai, tài nguyờn sinh vật biển:

Về mặt tự nhiên, đất đai có giá trị quan trọng đối với ngành công nghiệp, không chỉ là nơi xây dựng các xí nghiệp mà còn là khu vực tập trung công nghiệp Quỹ đất dành cho công nghiệp và các điều kiện về địa chất có ảnh hưởng lớn đến quy mô hoạt động và vốn đầu tư cơ bản.

Tài nguyên sinh vật và tài nguyên biển đóng vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp Rừng và hoạt động lâm nghiệp cung cấp các vật liệu xây dựng như gỗ, tre, nứa, cũng như nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy, chế biến gỗ và các ngành tiểu thủ công nghiệp như tre, song, mây, giang, trúc Ngoài ra, các tài nguyên này còn cung cấp dược liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm.

Nguồn thuỷ hải sản phong phú với đa dạng loài động, thực vật dưới nước có giá trị kinh tế cao, là nền tảng quan trọng cho sự phát triển ngành công nghiệp chế biến thuỷ hải sản.

Ngoài các dạng tài nguyên biển truyền thống như dầu mỏ và khí đốt, sự tiến bộ trong khoa học thăm dò đã giúp con người phát hiện nhiều khoáng sản và nguồn năng lượng mới từ đại dương Các nguồn năng lượng như năng lượng sóng và năng lượng thuỷ triều có thể được sử dụng để sản xuất điện, trong khi các kim loại quý nằm dưới đáy biển mở ra cơ hội và tiềm năng cho sự phát triển của các ngành công nghiệp mới trong tương lai.

Khí hậu đóng vai trò quan trọng trong việc phân bố ngành công nghiệp, đặc biệt là ngành khai khoáng Ảnh hưởng của khí hậu và thời tiết không chỉ tác động đến hoạt động sản xuất mà còn chi phối việc lựa chọn công nghệ và kỹ thuật Ví dụ, khí hậu nhiệt đới ẩm có thể làm hư hỏng máy móc, yêu cầu phải có thiết bị sản xuất phù hợp Hơn nữa, sự đa dạng và phức tạp của khí hậu dẫn đến sự xuất hiện của các loại cây trồng và vật nuôi đặc thù, tạo cơ sở cho sự phát triển của ngành chế biến lương thực - thực phẩm.

1.3.2 Yếu tố về kinh tế -xã hội a Môi tr ườ ng pháp lý

Môi trường pháp lý, bao gồm luật và các văn bản dưới luật, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý lành mạnh không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động mà còn điều chỉnh các hoạt động kinh tế theo hướng bền vững, chú trọng đến lợi ích chung của xã hội Điều này đảm bảo tính bình đẳng giữa các loại hình doanh nghiệp, khuyến khích cạnh tranh lành mạnh và phát triển nội lực, đồng thời ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật để tận dụng cơ hội và tránh rủi ro không cần thiết.

Doanh nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ nghiêm ngặt mọi quy định pháp luật Khi hoạt động trên thị trường quốc tế, doanh nghiệp cần nắm rõ luật pháp của quốc gia sở tại và thực hiện các hoạt động kinh doanh dựa trên sự tôn trọng các quy định pháp lý của nước đó.

Tính nghiêm minh của luật pháp trong môi trường kinh doanh có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả và kết quả hoạt động của mỗi doanh nghiệp Môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và thực thi các quy định pháp lý, ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Môi trường kinh tế là yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các chính sách đầu tư, phát triển kinh tế và cơ cấu có vai trò quan trọng trong việc tạo ra ưu tiên hoặc kìm hãm sự phát triển của từng ngành và vùng kinh tế Do đó, tác động của môi trường kinh tế trực tiếp ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong các ngành và vùng kinh tế cụ thể.

Việc tạo ra một môi trường kinh doanh lành mạnh đòi hỏi các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện tốt công tác dự báo và điều tiết các hoạt động đầu tư, nhằm ngăn chặn tình trạng cung vượt cầu trong mọi ngành và vùng kinh tế Cần hạn chế sự phát triển độc quyền, kiểm soát độc quyền và tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng Quản lý hiệu quả các doanh nghiệp Nhà nước mà không phân biệt đối xử với các loại hình doanh nghiệp khác cũng là yếu tố quan trọng Bên cạnh đó, việc xử lý tốt các mối quan hệ kinh tế đối ngoại và quan hệ tỷ giá hối đoái, cùng với việc đưa ra các chính sách thuế phù hợp với trình độ kinh tế và đảm bảo tính công bằng, sẽ có tác động mạnh mẽ đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.

Cơ sở hạ tầng, bao gồm hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước và sự phát triển của giáo dục, đóng vai trò quan trọng trong hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp hoạt động trong khu vực có hạ tầng thuận lợi sẽ có điều kiện tốt để phát triển sản xuất, tăng tiêu thụ sản phẩm và doanh thu, đồng thời giảm chi phí kinh doanh, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động Ngược lại, những vùng nông thôn, miền núi, biên giới và hải đảo với cơ sở hạ tầng yếu kém thường gặp khó khăn trong vận chuyển và tiêu thụ hàng hóa, dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp Dù sản phẩm có giá trị, nhưng nếu không có hệ thống giao thông thuận lợi, doanh nghiệp vẫn không thể tiêu thụ sản phẩm và hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ bị ảnh hưởng tiêu cực.

THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

MỘT SỐ GIẢI PHÁP VỀ PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH

Ngày đăng: 04/04/2022, 22:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Kế toán TSCĐ: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ. Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ  số 9 và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ. - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
to án TSCĐ: Theo dõi chi tiết tình hình tăng giảm và trích khấu hao TSCĐ. Lập báo cáo Nhật ký Chung chứng từ số 9 và bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 3)
DANH MỤC CÁC BẢNG Số hiệu - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
hi ệu (Trang 8)
Nhìn chung, Quảng Bình có địa hình tương ñối phức tạp. Thế nhưng, - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
h ìn chung, Quảng Bình có địa hình tương ñối phức tạp. Thế nhưng, (Trang 49)
Mẫu 19: BẢNG KÊ SỐ 3 - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
u 19: BẢNG KÊ SỐ 3 (Trang 52)
Bảng 2.6. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.6. Dân số trung bình phân theo giới tính và phân theo thành thị (Trang 56)
Bảng 2.7. Giá trị sản xuất theo giá so sánh phân theo khu vực kinh tế - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.7. Giá trị sản xuất theo giá so sánh phân theo khu vực kinh tế (Trang 58)
Bảng 2.9. Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.9. Cơ cấu giá trị sản xuất phân theo khu vực kinh tế (Trang 60)
Bảng 2.11. Vốn ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.11. Vốn ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh (Trang 71)
Bảng 2.12. Số lao ñộng công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.12. Số lao ñộng công nghiệp trên ñịa bàn tỉnh (Trang 72)
Bảng 2.13. Tỷ trọng lao ñộng các ngành - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.13. Tỷ trọng lao ñộng các ngành (Trang 73)
Bảng 2.14. Giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.14. Giá trị sản xuất một số ngành công nghiệp (Trang 75)
Bảng 2.15. Bảng cơ cấu tỷ trọng theo ngành - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.15. Bảng cơ cấu tỷ trọng theo ngành (Trang 76)
trọng ngày càng tăng, ñiều này ñược thể hiện quả bảng số liệu sau: - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
tr ọng ngày càng tăng, ñiều này ñược thể hiện quả bảng số liệu sau: (Trang 77)
Bảng 2.17. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnhQuảng Bình - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.17. Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnhQuảng Bình (Trang 83)
Bảng 2.18. Giá trị gia tăng công nghiệp qua các năm - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.18. Giá trị gia tăng công nghiệp qua các năm (Trang 85)
Bảng 2.20. Một số sản phầm công nghiệp chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh                                Năm Sản  phẩm  công  nghiệp  chủ yếu ðVT - (luận văn thạc sĩ) phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh quảng bình
Bảng 2.20. Một số sản phầm công nghiệp chủ yếu trên ñịa bàn tỉnh Năm Sản phẩm công nghiệp chủ yếu ðVT (Trang 88)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w