1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN Đề tài BỆNH PHỔI VÀ DINH DƯỠNG ĐIỀU TRỊ

30 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,19 MB

Cấu trúc

  • I. DỊCH TỄ (3)
    • 1. Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) (3)
      • 1.1. Thế giới (3)
      • 1.2. Việt Nam (4)
    • 2. Hen suyễn (4)
      • 2.1. Thế giới (4)
      • 2.2. Việt Nam (5)
  • II. GIẢI PHẪU (5)
    • 1. Vị trí, cấu tạo (5)
      • 1.1. Hệ hô hấp (5)
      • 1.2. Cấu trúc và phế nang (6)
      • 1.3. Chức năng (7)
  • III. BỆNH LIÊN QUAN (10)
    • 1. Bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính (COPD) (10)
      • 1.1. Khái niệm (10)
      • 1.2. Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (10)
      • 1.3. Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tắc nghẽn mãn tính (11)
      • 1.4. Sinh lý bệnh (0)
      • 1.5. Phản ứng viêm (0)
      • 1.6. Hạn chế luồng không khí (0)
      • 1.7. Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (0)
      • 1.8. Diễn biến của bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (0)
      • 1.9. Điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (0)
    • 2. Dinh dưỡng đối với người bị bệnh COPD (15)
      • 2.1. Nhu cầu dinh dưỡng trong chế độ ăn (15)
      • 2.2. Các biện pháp can thiệp đối với người bị bệnh COPD (16)
      • 2.3. Kết luận (18)
    • 3. Hen suyễn (18)
      • 3.1. Khái niệm (18)
      • 3.2. Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hen suyễn bao gồm (19)
      • 3.3. Các triệu chứng không điển hình bao gồm (19)
      • 3.4. Nguyên nhân hen suyễn (19)
      • 3.5. Các nguyên nhân hen suyễn khác (20)
      • 3.6. Các loại bệnh hen suyễn (20)
      • 3.7. Biến đổi mô bệnh học của đường dẫn khí trong hen (22)
      • 3.8. Cách phòng bệnh hen suyễn (25)
      • 3.9. Dinh dưỡng trong điều trị bệnh hen suyễn (26)
      • 3.10. Kết luận (27)
  • IV. Thực đơn dành cho người bị suy dinh dưỡng trong COPD (27)
  • V. Tài liệu tham khảo (28)

Nội dung

Các nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn cầu, tính theo tổng số sinh mạng bị mất, có liên quan đến ba chủ đề lớn: tim mạch thiếu máu cơ tim, đột quỵ, hô hấp bệnh phổi tắc nghẽn mãn

DỊCH TỄ

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD)

Figure 1: 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu thế giới (WHO, The top 10 causes of death, 2020)

Năm 2019, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã ghi nhận tổng cộng 55,4 triệu ca tử vong trên toàn cầu, với 10 nguyên nhân chính gây tử vong chiếm 55% tổng số ca Các nguyên nhân này bao gồm: thiếu máu cơ tim, đột quỵ, bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính, nhiễm trùng đường hô hấp dưới, vấn đề liên quan đến sơ sinh, ung thư khí quản, phế quản và ung thư phổi, bệnh Alzheimer cùng các dạng sa sút trí tuệ, tiêu chảy, đái tháo đường và bệnh thận.

Các nguyên nhân tử vong hàng đầu toàn cầu chủ yếu liên quan đến ba lĩnh vực chính: bệnh tim mạch như thiếu máu cơ tim và đột quỵ, bệnh hô hấp bao gồm bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính và nhiễm trùng đường hô hấp dưới, cùng với các vấn đề liên quan đến tình trạng sơ sinh.

Sinh ngạt, chấn thương khi sinh, nhiễm trùng huyết ở trẻ sơ sinh và các biến chứng do sinh non là những vấn đề nghiêm trọng Theo số liệu toàn cầu, các bệnh không lây nhiễm đã chiếm 74% tổng số ca tử vong vào năm 2019.

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ ba trên toàn thế giới, gây ra 3,23 triệu ca tử vong vào năm 2019

Hơn 80% số ca tử vong này xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình[1]

Tại Việt Nam, 4,2% dân số trên 40 tuổi mắc bệnh COPD, chủ yếu do tỷ lệ hút thuốc cao và tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ khác Ngay cả ở những người không hút thuốc, tỷ lệ mắc COPD ở cả nông thôn và thành phố đạt 6,9%, cao hơn so với nhiều quốc gia trong khu vực Hệ quả là, bệnh nhân COPD chiếm 25% số giường bệnh tại các khoa hô hấp trong bệnh viện.

Hen suyễn

Hen suyễn là một bệnh không lây nhiễm chính (NCD), ảnh hưởng đến cả trẻ em và người lớn

Bệnh hen suyễn ảnh hưởng đến ước tính 262 triệu người vào năm 2019 và gây ra 461.000 ca tử vong [7]

Năm 2018, Hoa Kỳ ghi nhận khoảng 24,8 triệu người mắc bệnh hen suyễn, chiếm 7,7% dân số Bệnh hen suyễn phổ biến hơn ở trẻ em dưới 18 tuổi, đặc biệt trong các gia đình có thu nhập thấp Khoảng một nửa số người mắc bệnh hen suyễn hiện tại cho biết đã trải qua cơn hen suyễn trong vòng 12 tháng qua.

Figure 2: Hen suyễn dân tộc Hoa kì 2019 (CDC, 2021a)

• Dữ liệu giám sát bệnh hen suyễn:

According to data from the National Center for Health Statistics (NCHS) surveys and the Vital Statistics System, the asthma prevalence rate is 7% among children and 8% among adults The statistics also indicate that the rate is lower in males at 6.6% compared to females.

5 chiếm 8.9%, 7,6% người da trắng bị mắc căn bệnh này, 11,2% và 6,8% lần lượt là người da đen và Tây Ban Nha…[2]

Nghiên cứu chỉ ra rằng 90% ca tử vong do COPD và 80% ca tử vong do hen suyễn xảy ra tại các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình (LMIC) Việt Nam, một quốc gia LMIC ở Đông Nam Á, đang phải đối mặt với tình trạng bệnh phổi tắc nghẽn thường không được chẩn đoán.

GIẢI PHẪU

Vị trí, cấu tạo

Figure 3: Ví trí các lá màng phổi (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018)

Phổi nằm hai bên tim trong khoang ngực, được bảo vệ bởi khung xương sườn Đáy phổi tiếp xúc với vòm hoành, trong khi đỉnh phổi ở phía trên xương đòn Mỗi phổi có một diện lõm gọi là rốn phổi, nơi phế quản chính, động mạch và tĩnh mạch phổi đi vào.

Màng phổi được cấu tạo từ hai lá: lá thành (màng phổi thành) và lá tạng (màng phổi tạng) Lá thành bao bọc mặt trong của thành ngực, trong khi lá tạng bao phủ bề mặt ngoài của phổi Giữa hai lá màng phổi có một lớp dịch, giúp giảm ma sát và tạo điều kiện cho hai lá trượt dễ dàng khi thực hiện quá trình hô hấp.

1.2 Cấu trúc và phế nang Đơn vị chức năng của phổi là các phế nang (alveoli) Có hàng triệu phế nang trong mỗi phổi, và tổng diện tích của chúng vào khoảng 700 - 800 feet vuông (65 – 74m2) đó là diện tích cần thiết để trao đổi O2 và CO2 [9]

Figure 4: cấu trúc phế nang (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018)

Không gian giữa các cụm phế nang chứa mô liên kết đàn hồi, giúp thực hiện quá trình thở ra Mỗi phế nang được bao bọc bởi một mạng lưới mao mạch phổi.

Figure 6: Hình ảnh vi thể của phế nang và mao mạch phổi (Scanlon, V C., & Sanders, T (2018))

Các tiểu động mạch phổi có vai trò quan trọng trong việc vận chuyển máu đến mạng lưới mao mạch phổi, khác biệt với các tiểu động mạch hệ thống nhờ khả năng điều chỉnh theo nồng độ oxy trong nhu mô phổi Bên trong phế nang, nơi chứa nhiều khí, có sự hiện diện của các đại thực bào lang thang, chúng thực hiện chức năng thực bào để loại bỏ các tác nhân gây bệnh và các yếu tố lạ mà không được loại bỏ bởi tế bào biểu mô có lông ở cây phế quản.

• Quá trình hít vào, thở ra bình thường và thở ra gắng sức

Sự thông khí (ventilation) là quá trình không khí di chuyển vào và ra khỏi phế nang, bao gồm hai giai đoạn: hít vào và thở ra, được điều phối bởi hệ thần kinh và các cơ hô hấp Quá trình này tạo ra sự chênh lệch áp suất giữa phế nang và cây phế quản Trong hô hấp, có ba loại áp suất quan trọng: áp suất khí quyển (760 mmHg ở mực nước biển), áp suất khoang màng phổi (khoảng 756 mmHg, thường nhỏ hơn áp suất khí quyển và được gọi là áp suất "âm"), và áp suất trong phế nang Áp suất khoang màng phổi có vai trò quan trọng trong việc giữ cho hai lá màng phổi dính vào nhau nhờ lớp dịch mỏng.

Lá thành và lá tạng của phổi thường tách rời nhau, nhưng lượng dịch huyết thanh có vai trò ngăn cản sự tách rời này Áp suất bên trong phổi, hay còn gọi là áp suất intrapulmonic, là áp suất trong cây phế quản và phế nang, và nó có sự dao động, cao hơn hoặc thấp hơn so với áp suất khí quyển trong mỗi chu kỳ thở.

Có hai vùng trao đổi khí oxy và carbon dioxide trong cơ thể: hai phổi và mô Hô hấp ngoài (external respiration) là quá trình trao đổi khí giữa không khí trong phế nang và máu trong mao mạch phổi, mặc dù thuật ngữ này có thể gây hiểu lầm khi "bên ngoài" thường được hiểu là bên ngoài cơ thể Thực tế, "bên ngoài" ở đây chỉ sự trao đổi khí từ môi trường bên ngoài xảy ra bên trong phổi Ngược lại, hô hấp trong (internal respiration) là quá trình trao đổi khí giữa máu trong mao mạch hệ thống và các mô của cơ thể.

Khí quyển mà chúng ta hít vào chứa khoảng 21% oxy và 0.04% carbon dioxide, trong khi 78% còn lại là nito, một khí không có chức năng sinh lý trong cơ thể, do đó chúng ta thở ra lượng nito hít vào mà không thay đổi Khi thở ra, khí này có khoảng 16% oxy và 4.5% carbon dioxide, cho thấy rằng một phần oxy vẫn được giữ lại trong cơ thể, trong khi carbon dioxide do tế bào sản xuất ra được thải ra ngoài.

• Sự vận chuyển oxy và carbon dioxide vào trong máu

Hầu hết oxy trong máu được vận chuyển nhờ hemoglobin trong hồng cầu, với nguyên tố sắt hóa trị II giúp hemoglobin gắn kết với oxy Liên kết oxy-hemoglobin hình thành tại phổi nơi có áp suất oxy (PO2) cao, nhưng lại kém bền và dễ bị phá vỡ khi dòng máu chảy qua các mô có PO2 thấp, từ đó giải phóng oxy cho các tế bào Nồng độ oxy trong mô càng thấp, càng nhiều oxy được giải phóng, đảm bảo các tế bào, đặc biệt là cơ bắp, nhận đủ oxy cần thiết cho hô hấp tế bào Các yếu tố như chỉ số PCO2 cao và nhiệt độ cơ thể tăng cũng thúc đẩy giải phóng oxy từ hemoglobin, đặc biệt ở các mô hoạt động Để đánh giá lượng oxy trong máu, phần trăm độ bão hòa oxy trong hemoglobin (SaO2) được sử dụng, với SaO2 cao khi PO2 cao và giảm khi PO2 thấp, mặc dù không nhanh như nhau; ví dụ, với PO2 khoảng 100, SaO2 đạt khoảng 97%.

Trong hệ tĩnh mạch, với PO2 khoảng 40, SaO2 đạt khoảng 75%, cho thấy máu tĩnh mạch vẫn chứa oxy Khi máu chảy qua các mô hoạt động, hemoglobin giải phóng nhiều oxy hơn, cung cấp đủ oxy cần thiết cho các mô này Quá trình vận chuyển carbon dioxide phức tạp hơn; một phần hòa tan trong huyết tương và một phần được vận chuyển qua hemoglobin, nhưng chỉ chiếm khoảng 20% tổng lượng CO2 Phần lớn carbon dioxide được vận chuyển dưới dạng ion bicarbonate (HCO3−) Khi CO2 vào máu, nó khuếch tán vào tế bào hồng cầu, nơi enzyme carbonic anhydrase xúc tác phản ứng với nước để tạo thành acid carbonic, sau đó phân ly thành ion bicarbonate và ion hydrogen Ion bicarbonate khuếch tán vào huyết tương, trong khi ion H+ giữ lại trong hồng cầu, nơi hemoglobin hoạt động như một hệ đệm Để duy trì cân bằng ion, ion chloride từ huyết tương vào hồng cầu trong quá trình trao đổi clorua Khi máu đến phổi, với PCO2 thấp, các phản ứng này diễn ra ngược lại, cho phép CO2 khuếch tán vào phế nang và được thải ra ngoài.

Trong cơ thể, khí được khuếch tán từ vùng có nồng độ cao sang vùng có nồng độ thấp, và nồng độ của mỗi khí tại các khu vực cụ thể được biểu thị bằng áp suất riêng phần (partial pressure) Áp suất riêng phần, được đo bằng mmHg, là áp suất mà một khí tạo ra trong hỗn hợp khí, bất kể hỗn hợp đó ở trạng thái khí hay lỏng như trong máu Các giá trị áp suất riêng phần của oxy và carbon dioxide trong khí quyển và các vùng trao đổi khí được liệt kê rõ ràng Ký hiệu "P" được dùng để ghi kết quả khí máu trong bệnh viện Áp suất riêng phần của oxy và carbon dioxide ở vùng hô hấp ngoài và trong cơ thể cho thấy rằng khí sẽ khuếch tán từ nơi có áp suất riêng phần cao sang nơi có áp suất riêng phần thấp hơn Trong phế nang, khí có PO2 cao và PCO2 thấp.

Trong mao mạch phổi, áp suất oxy (PO2) thấp và áp suất carbon dioxide (PCO2) cao, dẫn đến quá trình hô hấp ngoài, trong đó oxy khuếch tán từ không khí vào máu, trong khi carbon dioxide khuếch tán ra ngoài Máu trở về tim có PO2 cao và PCO2 thấp, được bơm từ thất trái vào tuần hoàn hệ thống Máu động mạch đến các mao mạch hệ thống vẫn giữ PO2 cao và PCO2 thấp, nhưng các tế bào và mô lại có PO2 thấp hơn do sử dụng oxy trong hô hấp tế bào và sản xuất carbon dioxide Trong hô hấp trong, oxy khuếch tán từ máu đến mô, còn carbon dioxide khuếch tán ngược lại từ mô vào máu Máu sau đó vào hệ tĩnh mạch với PO2 thấp và PCO2 cao, trở về tim và được bơm lên phổi để tham gia vào quá trình hô hấp ngoài Các rối loạn về trao đổi khí thường liên quan đến phổi và quá trình hô hấp ngoài.

BỆNH LIÊN QUAN

Bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính (COPD)

BPTNMT là bệnh lý cần được phòng ngừa và điều trị, đặc trưng bởi sự giảm lưu lượng thở không hồi phục Tình trạng này thường tiến triển và đi kèm với phản ứng viêm bất thường của phổi do tiếp xúc với các chất và khí độc hại, chủ yếu là thuốc lá Mặc dù BPTNMT chỉ gây tổn thương ở phổi, nhưng nó có thể dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng cho toàn bộ cơ thể.

1.2 Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính bao gồm: [10]

Khí phế thũng: Tổn thương túi khí trong phổi

Viêm phế quản mãn tính là tình trạng bệnh lý đặc trưng bởi sự tăng tiết đờm nhầy trong phế quản, dẫn đến ho khạc đờm kéo dài ít nhất 3 tháng mỗi năm trong 2 năm liên tiếp.

Nguyên nhân chính gây ra bệnh COPD là do tiếp xúc với khói thuốc lá, bao gồm cả hút thuốc lá chủ động và hút thuốc thụ động, chiếm khoảng 75% các trường hợp mắc bệnh Các yếu tố nguy cơ khác cũng góp phần vào sự phát triển của bệnh này.

Tiếp xúc với ô nhiễm không khí trong nhà và ngoài trời, cũng như bụi và khói từ quá trình sản xuất, là những yếu tố nguy cơ gây bệnh COPD Nhiều trường hợp COPD có thể được ngăn ngừa thông qua việc không hút thuốc hoặc cai thuốc lá sớm, theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO).

Theo ước tính toàn cầu, năm 2016 có khoảng 251 triệu người mắc COPD, chiếm 12% dân số từ 40 tuổi trở lên Bệnh này gây ra 3,2 triệu ca tử vong hàng năm, tương đương 5% tổng số ca tử vong toàn cầu Tại Việt Nam, tỷ lệ mắc COPD ở nam giới là 7,1% và ở nữ giới là 1,9% trong nhóm tuổi từ 40 trở lên (WHO).

1.3 Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ gây ra bệnh tắc nghẽn mãn tính [11]

Theo báo cáo của GOLD 2019, hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ chính gây bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) trên toàn cầu Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng những người không hút thuốc vẫn có thể mắc phải căn bệnh này.

Một số yếu tố nguy cơ chính gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính:

- Hút thuốc hoặc thường xuyên tiếp xúc với khỏi thuốc là nguyên nhân hàng đầu gây bệnh

- Bụi nghề nghiệp, hữu cơ và vô cơ

- Ô nhiễm không khí trong nhà từ sưởi ấm và nấu ăn bằng khối sinh học trong môi trường thông khí kém

- Ô nhiễm không khí môi trường bên ngoài

Tăng tính phản ứng của phế quản là một yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), với tỷ lệ 8 - 14% ở người bình thường Bên cạnh đó, sự thiếu hụt α1-antitrypsin là một yếu tố di truyền đã được xác định rõ ràng là nguyên nhân gây ra bệnh COPD và giãn phế nang.

Chế độ dinh dưỡng trong thời kỳ nhỏ tuổi, đặc biệt là sự thiếu hụt các vitamin A, D, và E, có thể dẫn đến việc gia tăng tỷ lệ mắc bệnh Nghiên cứu của Kelly và cộng sự chỉ ra rằng trẻ sinh thiếu tháng có nguy cơ mắc hen phế quản cao hơn khoảng 1,4 lần so với trẻ sinh đủ tháng.

12 đồng hành với sự ho và triệu chứng co thắt ở phối với nguy cơ cao gấp khoảng 1,8 lần Do sinh non nên phổi chưa được hoàn thiện

Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD) là một bệnh tiến triển chậm, liên quan đến viêm mạn tính ở phế quản và phổi, bắt đầu ngay khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ Quá trình viêm này kéo dài nhiều năm, dẫn đến tắc nghẽn đường thở, thường gặp ở người trên 40 tuổi, chiếm 75% trường hợp.

Tỷ lệ mắc bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ở nam giới cao hơn nữ giới, nhưng trong 15 năm qua, tỷ lệ mắc bệnh ở nữ giới đã gia tăng, dẫn đến tỷ lệ tử vong cao hơn ở phụ nữ Nguyên nhân chính là do sự gia tăng tỷ lệ phụ nữ hút thuốc, đặc biệt là ở các nước châu Âu và Mỹ.

Các yếu tố khác nhau gây ra giới hạn luồng không khí và các biến chứng khác của COPD

Các phơi nhiễm đường hít có thể kích thích phản ứng viêm ở đường hô hấp và phế nang, đặc biệt là ở những người nhạy cảm Quá trình này liên quan đến sự gia tăng hoạt tính của protease và giảm hoạt tính antiproteinase Các protease tại phổi như elastase, metalloproteinase và cathepsin làm giảm elastin và mô liên kết trong quá trình sửa chữa mô Hoạt động của chúng thường được cân bằng bởi các chất chống oxy hóa như alpha-1 antitrypsin và các chất ức chế khác Ở bệnh nhân COPD, bạch cầu trung tính và tế bào viêm giải phóng proteases, dẫn đến sự phá hủy mô liên kết và tăng tiết chất nhầy Hoạt hóa bạch cầu đa nhân trung tính và đại thực bào cũng gây ra sự tích tụ gốc tự do, ức chế antiprotease và gây ra co thắt phế quản, phù niêm mạc, cùng với tăng tiết chất nhầy Tổn thương oxy hóa do bạch cầu trung tính gây ra cũng giải phóng neuropeptide, góp phần vào quá trình viêm.

13 bombesin), và giảm các yếu tố tăng trưởng nội mô của mạch máu có thể dẫn đến sự hủy hoại theo chương trình của nhu mô phổi

Nhiễm trùng đường hô hấp (bệnh nhân COPD dễ bị) có thể làm tăng tiến trình phá huỷ phổi

Vi khuẩn, đặc biệt là Haemophilus influenzae, thường cư trú trong đường hô hấp của khoảng 30% bệnh nhân COPD Đối với những bệnh nhân nặng hơn, như những người đã từng nhập viện, sự hiện diện của Pseudomonas aeruginosa và các vi khuẩn gram âm khác là điều phổ biến Hút thuốc lá và tắc nghẽn đường thở gây suy giảm khả năng làm sạch chất nhầy ở đường hô hấp dưới, dẫn đến nguy cơ nhiễm trùng cao Sự lặp đi lặp lại của các đợt nhiễm trùng này gia tăng gánh nặng viêm, thúc đẩy quá trình tiến triển bệnh Tuy nhiên, hiện tại không có bằng chứng cho thấy việc sử dụng kháng sinh dài hạn có thể làm chậm sự tiến triển của COPD.

1.7 Hạn chế luồng không khí Đặc điểm sinh bệnh học chủ yếu của COPD là hạn chế luồng không khí do hẹp đường dẫn khí hoặc tắc nghẽn, mất phản xạ co giãn, hoặc cả hai

Hẹp đường dẫn khí và tắc nghẽn xảy ra do viêm trung gian, dẫn đến tăng tiết chất nhầy, phù niêm mạc, co thắt phế quản, và xơ dày thành đường thở Những yếu tố này có thể kết hợp với nhau, gây ra sự phá hủy vách phế nang, làm giảm sự gắn kết của nhu mô với đường thở, từ đó tạo điều kiện cho hiện tượng xẹp đường thở trong thì thở ra.

Các khoang phế nang mở rộng có thể liên kết với nhau tạo thành kén khí, được định nghĩa là khoảng khí có đường kính từ 1 cm trở lên Kén khí có thể hoàn toàn rỗng hoặc có liên kết phổi đi qua, thường gặp ở những vùng khí phế thũng nghiêm trọng, và đôi khi chiếm đến một nửa lồng ngực Những thay đổi này gây ra sự mất đàn hồi và tăng thể tích phổi.

1.8 Chẩn đoán bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính [11]

• Triệu chứng lâm sàng: bệnh nhân có thể có một trong các dấu hiệu sau:

Dinh dưỡng đối với người bị bệnh COPD

Tình trạng dinh dưỡng là bước đầu tiên trong liệu pháp dinh dưỡng y tế, được điều chỉnh cho từng bệnh nhân dựa trên dấu ấn sinh học, đặc điểm di truyền, tâm lý xã hội và kiểu hình Đối với bệnh COPD, chỉ số khối cơ thể (BMI) và cân nặng không đủ để đánh giá tình trạng dinh dưỡng Việc đo khối lượng nạc qua chỉ số khối lượng không mỡ (FFMI) và vùng mỡ nội tạng bằng phương pháp cản trở sinh học là rất quan trọng Các phép đo này có mối liên hệ với các thông số viêm gia tăng trong COPD.

Bệnh nhân COPD thường có mức tiêu hao năng lượng khi nghỉ ngơi tăng cao, dẫn đến tình trạng tăng chuyển hóa vừa phải Tuy nhiên, sự suy giảm thể chất do bệnh có thể khiến cho bất kỳ sự gia tăng nào về tiêu hao năng lượng được giải thích là do giảm hoạt động thể chất và tổng tiêu hao năng lượng hàng ngày Để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của bệnh nhân COPD, cần đánh giá tình trạng lâm sàng (ổn định hoặc đợt cấp) và mức độ bệnh (nhẹ, trung bình, nặng, rất nặng), cùng với khả năng hoạt động của họ Việc hỗ trợ dinh dưỡng là cần thiết không chỉ để điều trị suy dinh dưỡng mà còn để tối đa hóa hiệu quả điều trị và ngăn ngừa sự phát triển của cân bằng năng lượng tiêu cực, tình trạng thường gặp ở bệnh nhân phục hồi chức năng phổi.

2.1 Nhu cầu dinh dưỡng trong chế độ ăn [11]

- Năng lượng : 30-35 Kcal/kg/ngày

- Lipit: 30-40% tổng năng lượng.Trong đó 1/3 là acid béo no, 2/3 là acid béo no một nối đôi và nhiều nối đôi

- Vitamin và khoáng chất: cung cấp đầy đủ nhưng đặc biệt chú ý đến các loại vitamin

C, vitamin D, canxi mage phospho sắt

- Chia nhiều bữa ăn nhỏ trong ngày, có thể 5 hoặc 6 bữa nếu bệnh nhân có khó thở nhiều

2.2 Các biện pháp can thiệp đối với người bị bệnh COPD [17]

Khả năng chịu đựng tập thể dục ở bệnh nhân COPD và dinh dưỡng là yếu tố quan trọng có thể cải thiện sự phát triển của bệnh Nghiên cứu cho thấy chế độ ăn ít chất béo và ít carbohydrate có thể mang lại cải thiện đáng kể về chức năng phổi so với chế độ ăn truyền thống nhiều carbohydrate Việc tiêu thụ trái cây và rau quả rất có lợi cho những người mắc các bệnh hô hấp mãn tính và cấp tính nhờ vào hàm lượng chất chống oxy hóa, vitamin, khoáng chất, flavonoid, phytochemical và chất xơ Ngoài ra, axit béo không bão hòa đa omega-3 đã được chứng minh có tác dụng chống viêm, hỗ trợ bệnh nhân COPD và những người suy dinh dưỡng.

Figure 7: Vitamin ( Nguồn: Trung Tâm Tâm Lý Trị Liệu NHC Việt Nam.com)

Một số vitamin như A, C, E và D có tác dụng chống viêm và chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp bảo vệ và giảm triệu chứng ở bệnh nhân COPD Vitamin C, một chất chống oxy hóa quan trọng, có khả năng làm giảm stress oxy hóa trong tế bào, trong khi vitamin E, tan trong chất béo, xuất hiện trên màng tế bào và lipoprotein huyết tương Nghiên cứu cho thấy nồng độ vitamin D thấp ở bệnh nhân COPD, liên quan đến sự tiến triển bệnh và thiếu hụt vitamin D được ghi nhận ở hơn 60% bệnh nhân COPD nặng, có thể dẫn đến loãng xương Vitamin D có vai trò trong việc điều chỉnh phản ứng miễn dịch, viêm, tái tạo đường thở và sức mạnh cơ bắp, do đó, việc bổ sung các vitamin này có thể mang lại lợi ích cho bệnh nhân COPD.

Axit amin thiết yếu [19] và [20]

Axit amin được tiêu hóa qua đường ăn uống, sau đó trải qua quá trình tiêu hóa, hấp thụ và phân phối đến các vị trí quan trọng trong cơ thể Sự cân bằng giữa tổng hợp và phân hủy protein ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và quá trình trao đổi chất Khi cân bằng nội môi bị rối loạn do bệnh tật, có thể xảy ra tình trạng mất protein, đặc biệt ở bệnh nhân COPD Axit amin có khả năng cải thiện trọng lượng cơ thể và tăng khối lượng không có chất béo (FFM), cũng như nâng cao chuyển hóa năng lượng và khả năng tập luyện Ngoài ra, axit amin còn đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa tổng hợp protein, tăng cường quá trình trao đổi chất hiếu khí và hỗ trợ hoạt động của hormone đồng hóa như insulin và yếu tố tăng trưởng giống insulin-1, đồng thời cải thiện các rối loạn chức năng và tình trạng nhận thức.

Sức khỏe là một yếu tố quan trọng trong quản lý COPD, với cơ chế axit amin thiết yếu đóng vai trò trong việc cải thiện khả năng dung nạp và tập thể dục Việc tăng cường chuyển hóa hiếu khí của cơ bắp, cùng với việc nâng cao khối lượng và chức năng cơ, cũng như cải thiện độ nhạy insulin của mô, là những lợi ích đáng kể từ việc áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lý và tập luyện thể thao.

Mặc dù phản ứng dị hóa trong COPD tương tự như ở người khỏe mạnh, nhưng tỷ lệ luân chuyển tăng cho thấy nhu cầu trao đổi chất cao hơn, dẫn đến sự tiêu hao nguồn dự trữ protein trong cơ thể Trong COPD, mức glutamate (GLU) trong cơ và huyết tương giảm, chủ yếu do sự giảm leucine (LEU) Leucine, một axit amin thiết yếu không thể tự tổng hợp, chủ yếu có trong thực phẩm như thịt, cá và gia cầm, đã được chứng minh là có hiệu quả gấp ba lần các axit amin thiết yếu khác trong việc kích thích tín hiệu đồng hóa trong cơ xương Do đó, vai trò tiềm năng của leucine trong việc kiểm soát suy dinh dưỡng, suy nhược và ốm yếu ở bệnh nhân COPD đang được quan tâm trở lại.

Các chiến lược dinh dưỡng hiện tại chủ yếu nhắm đến việc điều trị bệnh nhân nhẹ cân và tàn tật Trong môi trường nội trú hoặc khi kết hợp với phục hồi chức năng phổi, chương trình hỗ trợ dinh dưỡng đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc tăng cân và cải thiện chức năng liên quan.

Để duy trì sức khỏe tốt, người bệnh cần thực hiện lối sống lành mạnh, bao gồm việc không hút thuốc và hạn chế thực phẩm chế biến sẵn Nên tránh mỡ động vật và các phụ tạng, đồng thời tăng cường chế độ ăn uống với nhiều trái cây, rau quả và thực phẩm giàu đạm động vật ít béo như thịt nạc, cá, tôm Bên cạnh đó, việc tiêu thụ các loại đậu và sản phẩm từ đậu như đậu phụ, đậu nành, cùng với dầu thực vật như dầu oliu và dầu đậu nành, cũng rất quan trọng Thêm vào đó, hoạt động thể chất thường xuyên và giảm cân nếu bị béo phì sẽ giúp giảm nguy cơ bệnh tật và cải thiện chất lượng cuộc sống.

Hen suyễn

Hen là bệnh lý đặc trưng bởi viêm mạn tính niêm mạc phế quản, gây ra sự nhạy cảm gia tăng của phế quản với nhiều tác nhân kích thích Tình trạng này dẫn đến hiện tượng co thắt phế quản thường xuyên, ảnh hưởng đến khả năng hô hấp của người bệnh.

19 toả cơ trơn phế quản Sự co thắt phế quản không cố định, thường có thể hồi phục tự nhiên hoặc sau khi dùng thuốc giãn phế quản

Bệnh hen phế quản là một trong những bệnh mãn tính phổ biến ở trẻ em, với tỷ lệ mắc từ 6% đến 9% và đang có xu hướng gia tăng đáng lo ngại Đây là một rối loạn di truyền phức tạp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ từ môi trường, gây ra gánh nặng ngày càng lớn cho xã hội về bệnh tật, chất lượng cuộc sống và chi phí y tế Mặc dù đã có nhiều nỗ lực nghiên cứu, chỉ một số gen liên quan đến hen suyễn được xác nhận, cho thấy tính phức tạp trong cơ sở di truyền của bệnh này.

3.2 Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh hen suyễn bao gồm: [14]

Cơn hen là dấu hiệu điển hình của bệnh hen phế quản, thường xuất hiện với các triệu chứng như khó thở, tiếng cò cử và thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi có sự thay đổi thời tiết Các triệu chứng cảnh báo bệnh bao gồm hắt hơi, sổ mũi, tức ngực, ho khan và khó thở, có thể dẫn đến tình trạng nặng hơn khiến bệnh nhân phải ngồi chống tay và há miệng thở Cơn hen có thể diễn ra kịch phát hoặc liên tục, và khi gần hết cơn, khó thở sẽ giảm dần, kèm theo ho khạc đờm trong và dính quánh.

3.3 Các triệu chứng không điển hình bao gồm:[14]

- Ho dai dẳng, tăng về đêm

- Tức ngực hoặc nặng ngực

- Thở ra khò khè, là dấu hiệu phổ biến của bệnh hen ở trẻ

- Khó thở gây khó ngủ, ho hoặc thở khò khè

- Các cơn ho hoặc thở khò khè trở nên tồi tệ hơn do vi rút đường hô hấp, chẳng hạn như cảm lạnh hoặc cảm cúm

Cơn hen phế quản có thể được khởi phát bởi nhiều tác nhân khác nhau, đặc biệt là khi người bệnh tiếp xúc với các dị nguyên Một số tác nhân phổ biến gây ra cơn hen suyễn bao gồm bụi bẩn, phấn hoa, khói thuốc lá và ô nhiễm không khí.

Khói thuốc lá gây hại cho sức khỏe, đặc biệt là đối với những người mắc bệnh hen suyễn Việc hít phải khói thuốc từ người khác cũng có thể kích thích cơn hen suyễn, làm tăng nguy cơ và mức độ nghiêm trọng của bệnh.

Mạt bụi, hay còn gọi là bọ liti, xuất hiện ở hầu hết mọi nơi trong môi trường sống của chúng ta Để phòng ngừa cơn suyễn, việc vệ sinh định kỳ vỏ gối và vỏ nệm là rất quan trọng Ngoài ra, bạn nên tránh sử dụng gối nhồi lông để giảm thiểu nguy cơ tiếp xúc với mạt bụi.

20 ngỗng, chăn lông, không để thú nhồi bông ở phòng ngủ Khi giặt đồ nên giặt ở chế độ nước nóng nhất để loại bỏ tối đa mạt bụi

Ô nhiễm không khí từ nhà máy, xe cộ và các nguồn khác có thể gây ra cơn suyễn Do đó, việc theo dõi dự báo chỉ số chất lượng không khí là rất quan trọng để điều chỉnh hoạt động hàng ngày và bảo vệ sức khỏe của bản thân.

Lông thú nuôi có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, vì vậy việc hút bụi thường xuyên là rất quan trọng Để duy trì môi trường sạch sẽ, sàn nhà bằng gỗ hoặc gạch lát cần được lau bằng khăn ẩm ít nhất một lần mỗi tuần.

Nấm mốc có thể gây ra cơn suyễn khi hít thở phải, đặc biệt phát triển trong môi trường ẩm ướt Để duy trì độ ẩm thấp, nên sử dụng điều hòa không khí hoặc máy giảm độ ẩm Việc sử dụng ẩm kế để đo mức độ ẩm cũng rất quan trọng Đồng thời, cần sửa chữa các chỗ bị rò nước, vì nước là yếu tố thúc đẩy sự phát triển của nấm mốc sau tường và dưới sàn nhà.

Khói từ việc đốt gỗ hoặc cỏ tạo ra hỗn hợp khí độc hại và các mảnh than nhỏ Việc hít phải quá nhiều khói này có thể dẫn đến tình trạng suyễn.

3.5 Các nguyên nhân hen suyễn khác [15]

Nhiễm trùng do cảm cúm, cảm lạnh và siêu vi hợp bào hô hấp có thể dẫn đến suyễn Ngoài ra, viêm xoang, dị ứng, hít phải hóa chất và trào ngược axit cũng là những nguyên nhân gây bệnh suyễn.

- Đốt nhang, nến gây ra hạt vô cơ, ảnh hưởng đến việc kiểm soát triệu chứng hen suyễn

- Hít không khí lạnh và khô, sử dụng một số loại thuốc như aspirin, thực phẩm, gia vị và hương thơm có thể gây bệnh

- Trào ngược dạ dày thực quản

- Cảm xúc mạnh như lo lắng, cười, buồn hoặc stress

- Chất bảo quản thực phẩm (sulfite) được tìm thấy trong tôm, dưa chua, bia và rượu, trái cây khô và nước chanh đóng chai

3.6 Các loại bệnh hen suyễn [15]

Có nhiều loại hen suyễn, trong đó hen phế quản là phổ biến nhất, ảnh hưởng đến phế quản trong phổi Ngoài ra, còn có hen suyễn ở trẻ em và hen suyễn khởi phát ở người lớn, với triệu chứng thường không xuất hiện cho đến khi người bệnh đạt ít nhất 20 tuổi.

• Hen suyễn dị ứng (hen suyễn ngoại sinh)

Hen suyễn dị ứng là loại hen suyễn phổ biến, thường bị kích hoạt bởi các chất gây dị ứng như lông thú cưng, thực phẩm, phấn hoa và bụi bặm Bệnh này thường có tính chất theo mùa, do liên quan chặt chẽ đến các triệu chứng dị ứng theo mùa.

• Hen suyễn không dị ứng (hen suyễn nội tại)

Các chất kích thích trong không khí không phải là nguyên nhân gây dị ứng cho loại hen suyễn này Những tác nhân này bao gồm đốt củi, khói thuốc lá, không khí lạnh, ô nhiễm không khí, bệnh do virus, sử dụng điều hòa không khí, sản phẩm tẩy rửa gia dụng và nước hoa.

• Bệnh hen suyễn nghề nghiệp

Bệnh hen suyễn nghề nghiệp là tình trạng bệnh lý phát sinh do tiếp xúc với các tác nhân gây dị ứng tại nơi làm việc, bao gồm bụi bặm, thuốc nhuộm, khí, khói và hóa chất công nghiệp như mủ cao su Những chất kích thích này có thể xuất hiện trong nhiều lĩnh vực công nghiệp, đặc biệt là nông nghiệp, chế biến gỗ và chế tạo.

Thực đơn dành cho người bị suy dinh dưỡng trong COPD

Sáng Phở thịt gà ( phở : 150gram , thịt gà 30gram, dầu ăn 10ml)

Dưa hấu : 2 miếng ( 100gram) Trưa 1 chén cơm vừa ( 80gram gạo tẻ)

Cá trắm sốt cà chua ( cá trắm : 70gram, dầu ăn 10ml, cà chua 50gram)

Chiều Chè đậu đen ( 200ml) ( đậu đen : 10gram, đường : 10gram)

Tối 1 chén cơm vừa ( 80gram gạo tẻ)

Thịt gà rán đậu phụ ( thịt gà : 70gram, đậu phụ : 60gram) Rau muống xào ( rau : 200gram, dầu ăn: 5ml)

Giá trị từng chất dinh dưỡng theo thực đơn chứa: nhu cầu năng lượng trong một ngày là 1500kcal, trong đó Protein chiếm 75g, Lipit chiếm 66g và Glucid 150g.

Ngày đăng: 04/04/2022, 07:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. CDC. (2021). Asthma Surveillance — United States, 2006–2018. Retrieved from www.cdc.gov Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asthma Surveillance — United States, 2006–2018
Tác giả: CDC
Năm: 2021
3. Lan, L. T. (2011). The actuality of chronic obstructive pulmonary disease in Vietnam. J Fr Vietnam Assoc Pulmonol Sách, tạp chí
Tiêu đề: The actuality of chronic obstructive pulmonary disease in Vietnam
Tác giả: Lan, L. T
Năm: 2011
4. Nguyen, T. A. (2021). Factors affecting healthcare pathways for chronic lung disease management in Vietnam: a qualitative study on patients’ perspectives.BMC public health Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors affecting healthcare pathways for chronic lung disease management in Vietnam: a qualitative study on patients’ perspectives
Tác giả: Nguyen, T. A
Nhà XB: BMC public health
Năm: 2021
5. Nhung, N. V. (2015). The prevalence and patient characteristics of chronic obstructive pulmonary disease in non‐smokers in V ietnam and I ndonesia: An observational survey. Respirology Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalence and patient characteristics of chronic obstructive pulmonary disease in non‐smokers in Vietnam and Indonesia: An observational survey
Tác giả: Nhung, N. V
Nhà XB: Respirology
Năm: 2015
6. WHO. (2020). The top 10 causes of death. Retrieved from www.who.int: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/the-top-10-causes-of-death Sách, tạp chí
Tiêu đề: The top 10 causes of death
Tác giả: WHO
Năm: 2020
8. WHO. (n.d.). Chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Retrieved from www.who.int: https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/chronic-obstructive-pulmonary-disease-(copd) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chronic obstructive pulmonary disease (COPD)
Tác giả: WHO
Nhà XB: WHO
Năm: n.d.
9. Scanlon, V. C., & Sanders, T. (2018). Essentials of anatomy and physiology. FA Davis Sách, tạp chí
Tiêu đề: Essentials of anatomy and physiology
Tác giả: V. C. Scanlon, T. Sanders
Nhà XB: FA Davis
Năm: 2018
11. PGS.TS. Lê Thị Hương, P. T. T. T. P. N. (2016). Dinh dưỡng lâm sàng - Tiết chế: Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng lâm sàng - Tiết chế
Tác giả: PGS.TS. Lê Thị Hương, P. T. T. T. P. N
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2016
12. Fahy JV. Type 2 inflammation in asthma--present in most, absent in many. Nat Rev Immunol 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Type 2 inflammation in asthma--present in most, absent in many
Tác giả: Fahy JV
Nhà XB: Nat Rev Immunol
Năm: 2015
13. Wadsworth et al. Clinical update on the use of biomarkers of airway inflammation in the management of asthma. Journal of Asthma and Allergy 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical update on the use of biomarkers of airway inflammation in the management of asthma
Tác giả: Wadsworth et al
Nhà XB: Journal of Asthma and Allergy
Năm: 2011
14. Cockcroft, D. (2018). Environmental Causes of Asthma. Seminars in Respiratory and Critical Care Medicine Sách, tạp chí
Tiêu đề: Environmental Causes of Asthma
Tác giả: D. Cockcroft
Nhà XB: Seminars in Respiratory and Critical Care Medicine
Năm: 2018
15. Toskala, E., & Kennedy, D. W. (2015). Asthma risk factors. International Forum of Allergy & Rhinology Sách, tạp chí
Tiêu đề: Asthma risk factors
Tác giả: E. Toskala, D. W. Kennedy
Nhà XB: International Forum of Allergy & Rhinology
Năm: 2015
17. Rawal, G., & Yadav, S. (2015). Dinh dưỡng trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: Một đánh giá. Tạp chí nội khoa phiên dịch , 3 (4), 151-154 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dinh dưỡng trong bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính: Một đánh giá
Tác giả: Rawal, G., Yadav, S
Nhà XB: Tạp chí nội khoa phiên dịch
Năm: 2015
18. Itoh, M., Tsuji, T., Nemoto, K., Nakamura, H., & Aoshiba, K. (2013). Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD và cách điều trị. Chất dinh dưỡng , 5 (4), 1316-1335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy dinh dưỡng ở bệnh nhân COPD và cách điều trị
Tác giả: Itoh, M., Tsuji, T., Nemoto, K., Nakamura, H., Aoshiba, K
Nhà XB: Chất dinh dưỡng
Năm: 2013
19. Jonker, R., Engelen, M. P., & Deutz, N. E. (2012). Role of specific dietary amino acids in clinical conditions. British Journal of Nutrition, 108(S2), S139-S148 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Role of specific dietary amino acids in clinical conditions
Tác giả: Jonker, R., Engelen, M. P., Deutz, N. E
Nhà XB: British Journal of Nutrition
Năm: 2012
20. Dal Negro, R. W., Aquilani, R., Bertacco, S., Boschi, F., Micheletto, C., & Tognella, S. (2010). Comprehensive effects of supplemented essential amino acids in patients with severe COPD and sarcopenia. Monaldi archives for chest disease, 73(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comprehensive effects of supplemented essential amino acids in patients with severe COPD and sarcopenia
Tác giả: R. W. Dal Negro, R. Aquilani, S. Bertacco, F. Boschi, C. Micheletto, S. Tognella
Nhà XB: Monaldi archives for chest disease
Năm: 2010
26. American Thoracic Society (ATS/ERS) (2005), "Standard for the diagnosis and care of patient with chronic obstructive pulmonary disease”, Am. J. Respir. Crit Care Med, Vol. 152, pp.77 – 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standard for the diagnosis and care of patient with chronic obstructive pulmonary disease
Tác giả: American Thoracic Society (ATS/ERS)
Nhà XB: Am. J. Respir. Crit Care Med
Năm: 2005
10. Mackay, A. J., & Hurst, J. R. (2012). COPD Exacerbations. Medical Clinics of North America, 96(4), 789–809 Khác
16. Hancu, A. (2019). Tình trạng dinh dưỡng như một yếu tố nguy cơ trong COPD. Maedica , 14 (2), 140 Khác
24. van Brakel, L., Mensink, R. P., Wesseling, G., & Plat, J. (2020). Nutritional interventions to improve asthma-related outcomes through immunomodulation: a systematic review. Nutrients, 12(12), 3839 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w