Khái quát chung về phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Khái niệm hiệu quả hoạt động
Hiệu quả là khái niệm phản ánh mối liên hệ giữa kết quả đầu ra và chi phí hoặc giá trị của các yếu tố đầu vào, được xem xét tổng thể qua nhiều hoạt động khác nhau.
Theo quan điểm trên thì chỉ tiêu phân tích về hiệu quả cơ bản được tính như sau:
Hiệu quả = Kết quả đầu ra
Chi phí đầu vào Trong đó: “Đầu ra” bao gồm các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của một kỳ như: Doanh thu, lợi nhuận…
"Đầu vào" đề cập đến các yếu tố phản ánh nguồn lực mà doanh nghiệp đã huy động, bao gồm vốn chủ sở hữu, các nguồn tài trợ khác, tài sản và các loại tài sản khác.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là một khái niệm kinh tế quan trọng, thể hiện khả năng sử dụng tối ưu nguồn nhân lực và vật lực của doanh nghiệp nhằm đạt được kết quả cao nhất với chi phí tổng thể thấp nhất trong quá trình kinh doanh.
Khái niệm phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Phân tích hoạt động kinh doanh là một công cụ quan trọng giúp các nhà quản trị doanh nghiệp nắm bắt thông tin cần thiết để điều hành hiệu quả Những thông tin giá trị này thường không xuất hiện trong báo cáo tài chính hoặc tài liệu hiện có, do đó, việc phân tích là cần thiết để thu thập dữ liệu phù hợp cho quyết định kinh doanh.
Phân tích hiệu quả doanh nghiệp là quá trình đánh giá khả năng đạt được kết quả và sinh lãi bằng cách phân chia các đối tượng, quá trình và kết quả thành nhiều bộ phận Qua các phương pháp so sánh, loại trừ và đối chiếu, chúng ta có thể tổng hợp lại thông tin để rút ra kết luận, xác định nguyên nhân của kết quả và xu hướng phát triển trong tương lai.
Mục đích của việc phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động là yếu tố then chốt trong quá trình vận hành của doanh nghiệp Đây là công cụ quản lý kinh tế hiệu quả mà các doanh nghiệp đã áp dụng từ lâu để nâng cao hiệu suất và tối ưu hóa hoạt động.
Mục đích của phân tích hiệu quả hoạt động doanh nghiệp là đánh giá chính xác kết quả và khả năng sinh lời, đồng thời lượng hóa các yếu tố tác động đến hoạt động Những yếu tố này bao gồm quá trình cung cấp đầu vào, sản xuất và tiêu thụ hàng hóa, cũng như tình hình sử dụng các nguồn lực như vốn, vật tư và lao động Ngoài ra, các yếu tố bên trong và bên ngoài công ty cũng ảnh hưởng đáng kể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh là một quá trình quan trọng giúp doanh nghiệp điều hành hiệu quả mọi mặt sản xuất kinh doanh Bằng cách xem xét từng khía cạnh như chỉ đạo sản xuất, tổ chức lao động và tiền lương, mua bán, quản lý, và tài chính, doanh nghiệp có thể tối ưu hóa hoạt động của từng phòng ban và bộ phận Sự tham gia của các chức năng khác nhau trong doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định và nâng cao hiệu quả hoạt động.
Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả hoạt động
Phân tích hiệu quả hoạt động là một yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp, giúp đánh giá và cải thiện hiệu suất làm việc Qua việc phân tích này, doanh nghiệp có thể nhận diện điểm mạnh và điểm yếu, từ đó tối ưu hóa quy trình và tăng cường khả năng cạnh tranh Hơn nữa, việc hiểu rõ hiệu quả hoạt động còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc ra quyết định chiến lược, đảm bảo sự phát triển bền vững.
Doanh nghiệp cần đánh giá kết quả đạt được so với kế hoạch đã đề ra để xác định xem có hoàn thành mục tiêu hay không Qua đó, việc phân tích nguyên nhân và xu hướng sẽ giúp đưa ra các quyết định và phương hướng giải quyết hợp lý.
- Nhìn nhận các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt động
Giúp doanh nghiệp nhận diện khả năng tiềm ẩn, cũng như những điểm mạnh và yếu của mình, từ đó có thể phát huy những lợi thế và khắc phục các hạn chế.
- Qua các phân tích hiệu quả hoạt động, doanh nghiệp có những dự báo, đề phòng hay hạn chế những rủi ro có thể xảy đến trong tương lai.
Phân tích hiệu quả hoạt động không chỉ có lợi cho doanh nghiệp mà còn hỗ trợ ngân hàng và nhà đầu tư trong việc đánh giá tình hình tài chính của công ty, từ đó giúp họ đưa ra quyết định tài trợ phù hợp.
Nguồn thông tin sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động
Bảng cân đối kế toán (Mấu số B01-DN)
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, cung cấp cái nhìn tổng quát về giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.
Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần:
Phần tài sản của doanh nghiệp thể hiện toàn bộ giá trị tài sản hiện có, bao gồm tài sản sở hữu và tài sản thuê dài hạn, cùng với giá trị các khoản ký quỹ, ký cược Tài sản được phân loại thành hai loại chính: Tài sản ngắn hạn (Loại A) và Tài sản dài hạn (Loại B).
Phần nguồn vốn thể hiện nguồn hình thành tài sản hiện tại của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo Nguồn vốn được phân chia thành hai loại chính: A là Nợ phải trả và B là Vốn chủ sở hữu.
Mỗi phần của bảng cân đối kế toán được phản ánh theo 4 cột: mã số, thuyết minh, số đầu năm, số cuối năm ( kỳ, quý)
Bảng cân đối kế toán đóng vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp, cung cấp thông tin về giá trị tài sản hiện có và cơ cấu tài sản của doanh nghiệp Nó cho thấy nguồn vốn và cách hình thành các tài sản, từ đó giúp đánh giá tổng quát tình hình tài chính Thông qua bảng này, doanh nghiệp có thể phân tích tình hình sử dụng vốn và khả năng huy động vốn cho hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là tài liệu tổng hợp phản ánh tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định Báo cáo này bao gồm các chỉ tiêu quan trọng như doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động khác.
Các chỉ tiêu trong phần này cung cấp số liệu về tổng phát sinh trong kỳ này, kỳ trước và lũy kế từ đầu năm Những số liệu này trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh được sử dụng để tính toán các chỉ tiêu khả năng sinh lời.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quản lý và khả năng sinh lời của doanh nghiệp Nó cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và các bên liên quan khi đưa ra quyết định đầu tư và lập kế hoạch cho tương lai.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Mẫu số B03-DN)
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình quản lý dòng tiền của doanh nghiệp, cho thấy sự tăng lên (dòng tiền vào) và giảm xuống (dòng tiền ra) trong các hoạt động khác nhau Nó giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự biến động của dòng lưu chuyển tiền, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Kết cấu của báo cáo lưu chuyển tiền tệ bao gồm 3 phần sau:
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động kinh doanh là nguồn tiền liên quan đến các hoạt động tạo ra doanh thu chính của doanh nghiệp, không bao gồm các hoạt động đầu tư và tài chính.
Luồng tiền phát sinh từ hoạt động đầu tư bao gồm các giao dịch liên quan đến việc mua sắm, xây dựng, nhượng bán và thanh lý tài sản dài hạn, cũng như các khoản đầu tư khác, nhưng không bao gồm các khoản tương đương tiền.
Luồng tiền từ hoạt động tài chính phản ánh sự thay đổi trong quy mô và cấu trúc của vốn chủ sở hữu cũng như vốn vay của doanh nghiệp.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá khả năng thanh toán, đầu tư và tạo ra tiền của doanh nghiệp, đồng thời giúp giải quyết các mối quan hệ tài chính.
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09-DN)
Báo cáo tài chính là một phần quan trọng trong hệ thống báo cáo của doanh nghiệp, nhằm cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động sản xuất và kinh doanh trong kỳ báo cáo Nội dung của báo cáo này giúp giải thích rõ ràng những khía cạnh mà các báo cáo tài chính khác không thể trình bày đầy đủ.
Bản thuyết minh báo cáo tài chính cung cấp các mô tả tường thuật và phân tích chi tiết về số liệu trong Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kèm theo các thông tin bổ sung cần thiết khác.
Thuyết minh báo cáo tài chính giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn về doanh nghiệp về các nội dung như:
+ Đặc điểm ngành nghề kinh doanh.
+ Hình thức sở hữu vốn.
+ Các thành viên tham gia góp vốn.
+ Cách ghi nhận doanh thu và chi phí.
Hoạt động kinh doanh chính và phụ đều đóng góp quan trọng vào lợi nhuận của doanh nghiệp, với từng loại hình kinh doanh mang lại những giá trị khác nhau Ngoài ra, các thông tin trong Báo cáo tài chính có thể ảnh hưởng đáng kể đến cách người sử dụng đánh giá hiệu quả hoạt động và tình hình tài chính của doanh nghiệp, do đó cần được trình bày một cách rõ ràng và minh bạch.
Nguồn thông tin khác
1.2.5.1 Thông tin liên quan đến tình hình kinh tế
+ Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế
+ Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc.
+ Thông tin về tỉ lệ lạm phát
+ Các chính sách kinh tế của chính phủ, chính sách chính trị của nhà nước…
+ Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành.
+ Mức độ cạnh tranh và quy mô thị trường.
+ Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng.
Nguy cơ xuất hiện các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp Những thông tin này sẽ làm rõ các chỉ tiêu trong từng ngành và lĩnh vực kinh doanh, từ đó giúp đánh giá rủi ro kinh doanh một cách chính xác hơn.
1.2.5.3 Thông tin về đặc điểm hoạt động của các doanh nghiệp
+ Mục tiêu và chiến lược hoạt động của doanh nghiệp, gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh
+ Đặc điểm của quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình doanh nghiệp.
+ Tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động kinh doanh
+ Mối liên hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng và đối tượng khác.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Các nhân tố bên trong
1.3.1.1.Công tác tổ chức quản lý
Công tác tổ chức quản lý là quá trình phân chia quyền hạn và trách nhiệm cho từng cá nhân và tập thể trong tổ chức Việc tổ chức quản lý hợp lý giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn nhờ vào việc phân bổ nguồn lực rõ ràng cho từng nhiệm vụ Nhân viên sẽ hiểu rõ quy tắc và quy trình làm việc, từ đó có khả năng xử lý thông tin, ra quyết định và giải quyết công việc một cách hiệu quả.
1.3.1.2 Trình độ tổ chức sản xuất
Việc tối ưu hóa khai thác nguồn lực sản xuất như máy móc, lao động và vốn là thách thức lớn đối với doanh nghiệp Nếu không tổ chức sản xuất một cách hợp lý, doanh nghiệp có thể gặp phải lãng phí nguồn lực, dẫn đến giảm sản lượng và tăng chi phí Do đó, tổ chức sản xuất hiệu quả không chỉ giúp giảm thiểu lãng phí mà còn nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
1.3.1.3 Chính sách bán hàng Để tăng doanh thu bán hàng thì mỗi doanh nghiệp phải quan tâm đến các chính sách như: chính sách tiêu thụ, chính sách sản xuất, chính sách tài chính Tuy nhiên, mỗi chính sách đều cần phải có một khoản chi phí nhất định Vì vậy, các doanh nghiệp cần phải cân nhắc giữa chi phí bỏ ra và lợi ích đạt được từ đó tìm mọi biện pháp hữu hiệu nhất nhằm làm giảm chi phí đến mức có thể mà vẫn tăng lượng hàng tiêu thụ, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.3.1.4 Nguồn tài chính Đây là nhân tố gắn liền với việc nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như có ý nghĩa sống còn đối với sự tồn tại hay phát triển của doanh nghiệp Bởi vì điều kiện tiền đề để doanh nghiệp tổ chức sản xuất kinh doanh là phải có một số vốn nhất định;ví dụ như nếu doanh nghiệp quyết định đưa một sản phẩm mới, tiến hành đầu tư mới TSCĐ, thuê mướn thêm lao động, thanh toán các khoản chi tiêu khác phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh.Tất cả các vấn đề này đều gián tiếp hay trực tiếp liên quan đến hoạt động tài chính.
Các nhân tố bên ngoài
1.3.2.1 Nhà cung cấp Để quá trình sản xuất kinh doanh liên tục và có hiệu quả thì cần phải có mối quan hệ mật thiết với các nhà cung cấp Vì họ là những người cung ứng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải lựa chọn những nhà sản xuất có uy tín, đúng giá cả và thời hạn để cung ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, giúp doanh nghiệp có nguồn lực đều đặn, rẻ nhất, hiệu quả nhất nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh Đối thủ cạnh tranh là những tổ chức, cá nhân có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng về các mặt hàng giống với mặt hàng của doanh nghiệp hoặc các mặt hàng có thể thay thế lẫn nhau Vì vậy, để dành ưu thế thị phần, để cạnh tranh tốt thì doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá bán, khuyến mãi…Điều này tạo ra khả năng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.3.2.3 Khách hàng và nhu cầu của khách hàng
Khách hàng và nhu cầu của họ là yếu tố quyết định qui mô và cơ cấu nhu cầu trên thị trường, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần tập trung vào việc phục vụ khách hàng, cung cấp dịch vụ hàng đầu với giá cả hợp lý, đa dạng lựa chọn sản phẩm, tiện lợi và phục vụ tận tình Điều này không chỉ là yếu tố quan trọng mà còn là áp lực để doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động.
Môi trường kinh tế, chính trị và xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các yếu tố như tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất ngân hàng và chính sách tiền tệ.
Phương pháp phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là một kỹ thuật quan trọng trong phân tích hoạt động kinh doanh, cho phép đánh giá một chỉ tiêu bằng cách đối chiếu với một chỉ tiêu gốc Phương pháp này giúp xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để thực hiện so sánh hiệu quả, cần xác định rõ tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh và kỹ thuật so sánh phù hợp.
Tiêu chuẩn so sánh là chỉ tiêu gốc được chọn làm căn cứ để thực hiện các phép so sánh Chỉ tiêu gốc, hay còn gọi là số gốc, có vai trò quan trọng trong việc phân tích và đánh giá các loại số liệu khác nhau, mỗi loại chỉ tiêu gốc sẽ mang lại tác dụng riêng biệt trong quá trình phân tích.
Số gốc, được xác định từ số kỳ trước, là tiêu chuẩn so sánh quan trọng để đánh giá sự biến động và xu hướng hoạt động của các chỉ tiêu phân tích qua nhiều kỳ khác nhau.
+ Số gốc là số kế hoạch (dự toán hoặc định mức): nhằm đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch, dự toán và định mức.
Số gốc được xác định là số trung bình ngành, là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá kết quả của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp cùng quy mô trong ngành Việc sử dụng tiêu chuẩn so sánh này giúp doanh nghiệp hiểu rõ vị trí của mình trong bối cảnh thị trường và đưa ra các chiến lược phù hợp.
* Phải tồn tại ít nhất 2 đại lượng (2 chỉ tiêu).
* Các đại lượng (các chỉ tiêu) phải đảm bảo tính chất so sánh được Đó là:
+ Đảm bảo tính thống nhất về nội dung kinh tế
+ Bảo đảm tính thống nhất về phương pháp tính
+ Bảo đảm tính thống nhất về đơn vị tính toán các chỉ tiêu cả về hiện vật, giá trị và thời gian.
Khi so sánh với các doanh nghiệp khác, cần đảm bảo các điều kiện như phương hướng kinh doanh và các điều kiện kinh doanh tương đồng.
So sánh bằng số tuyệt đối là phương pháp tính hiệu số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế, giúp phản ánh biến động về quy mô và khối lượng của chỉ tiêu phân tích.
So sánh bằng số tương đối là thương số giữa trị số kỳ phân tích và trị số kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này giúp thể hiện cấu trúc, mối quan hệ và tốc độ phát triển của các chỉ tiêu phân tích.
So sánh bằng số bình quân là phương pháp thể hiện các chỉ số dưới dạng số tuyệt đối như năng suất lao động bình quân hay tiền lương bình quân, hoặc số tương đối như tỷ suất doanh lợi bình quân và tỷ suất chi phí bình quân Phương pháp này giúp phản ánh đặc điểm chung của một đơn vị, bộ phận hoặc tổng thể có tính chất nhất định.
Phương pháp loại trừ
Phương pháp này được áp dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ tiêu tài chính, trong khi giả định rằng các yếu tố khác không thay đổi Các phương pháp bao gồm:
1.4.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn
Phương pháp này được áp dụng để xác định ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ tiêu phân tích, đặc biệt khi các yếu tố này có mối quan hệ thông qua phép nhân, phép chia, hoặc kết hợp cả hai.
Khi thay thế các nhân tố, ưu tiên thay thế nhân tố số lượng trước, sau đó đến nhân tố chất lượng Nếu có nhiều nhân tố số lượng và chất lượng, cần thay thế nhân tố chủ yếu trước, nhân tố thứ yếu sau mà không được đảo lộn thứ tự này Trong trường hợp có nhân tố kết cấu, trình tự thay thế sẽ là nhân tố số lượng trước, tiếp theo là nhân tố kết cấu, và cuối cùng là nhân tố chất lượng.
Thay thế từng nhân tố theo trình tự đã định, sau khi hoàn tất việc thay thế một nhân tố, cần lấy giá trị thực tế Đối với những nhân tố chưa được thay thế, phải sử dụng số liệu từ kỳ gốc hoặc kỳ kế hoạch.
Sau khi thay thế một nhân tố, cần tính toán kết quả mới và trừ đi kết quả của nhân tố liền kề trước đó để xác định sự chênh lệch Sự chênh lệch này phản ánh mức độ ảnh hưởng của nhân tố vừa thay thế đến chỉ tiêu phân tích.
- Sau đó tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng và đem so sánh với đối tượng phân tích.
Giả sử có mô hình kinh tế như sau: A = a.b.c
Trong đó: A: Chỉ tiêu kinh tế cần phân tích a, b, c: Các nhân tố ảnh hưởng.
Các nhân tố được thay thế theo trình tự a, b, c.
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích: a a 1 b 0 c 0 a 0 b 0 c 0
+ Ảnh hưởng nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích: b a 1 b 1 c 0 a 1 b 0 c 0
+ Ảnh hưởng nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích: c a 1 b 1 c 1 a 1 b 1 c 0
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: A ( a ) A ( b ) A ( c )
Phương pháp số chênh lệch là một biến thể của phương pháp thay thế liên hoàn, được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế Phương pháp này tuân thủ đầy đủ các bước của phương pháp thay thế liên hoàn, nhưng khác biệt ở chỗ khi xác định các yếu tố ảnh hưởng, chỉ cần nhóm các số hạng và tính chênh lệch giữa các yếu tố để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đến chỉ tiêu phân tích.
Tổng quát của phương pháp chênh lệch:
Giả sử có ba nhân tố a, b, c có mối quan hệ tích số với chỉ tiêu A, trong đó A1 là chỉ tiêu phân tích và A0 là chỉ tiêu kỳ gốc Mối quan hệ giữa các nhân tố này và chỉ tiêu A được xác định rõ ràng.
- Ảnh hưởng của các nhân tố:
+ Ảnh hưởng nhân tố a đến chỉ tiêu phân tích:
+ Ảnh hưởng nhân tố b đến chỉ tiêu phân tích:
+ Ảnh hưởng nhân tố c đến chỉ tiêu phân tích:
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp cân đối là công cụ hữu hiệu để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong mối quan hệ tổng và hiệu số Để phân tích sự tác động của từng nhân tố đến chỉ tiêu, cần xác định sự chênh lệch giữa hai kỳ (thực tế so với kế hoạch hoặc thực tế so với các kỳ trước), đồng thời xem xét các yếu tố độc lập.
Chỉ tiêu T chịu ảnh hưởng từ các nhân tố x, y và z, với mối quan hệ giữa các yếu tố này được thể hiện qua tổng số kết hợp và hiệu số.
Trong đó: T: là chỉ tiêu phân tích x, y, z: là các nhân tố ảnh hưởng đến T.
Gọi Tk, T1 là chỉ tiêu ở kỳ kế hoạch, thực tế.
Ta có: Tk = xk + yk - zk
- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng: T T x T y T z
Phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp
Phân tích hiệu quả kinh doanh
1.5.1.1 Phân tích hiệu quả cá biệt
Hiệu quả kinh doanh là một khái niệm kinh tế tổng hợp, phản ánh tất cả các yếu tố trong quá trình sản xuất và kinh doanh Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp, cần xem xét không chỉ tổng thể mà còn phân tích các yếu tố cấu thành, trong đó có hiệu suất sử dụng tài sản.
Hiệu suất sử dụng TS = Doanh thu thuần x 100%
Tổng TS bình quân là chỉ tiêu quan trọng cho biết mỗi 100 đồng tài sản đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ tài sản của công ty được sử dụng hiệu quả hơn Giá trị của chỉ tiêu này phụ thuộc vào từng lĩnh vực kinh doanh, trình độ, khả năng quản lý và phương thức tổ chức sản xuất của từng công ty.
Cách lấy số liệu: số liệu được lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
+ DTT( 3 hoạt động)= DTT BH&CCDV (MS 10) + DTHĐTC ( MS 21)+ Thu nhập khác (MS 31) trên bảng BCKQHĐKD
+TS bình quân: MS 270 trên bảng CĐKT, ta lấy số liệu bình quân. b Hiệu suất sử dụng tài sản dài hạn của doanh nghiệp
Tổng TSDH bình quân là chỉ tiêu quan trọng cho biết trong mỗi trăm đồng tài sản dài hạn đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần Đối với các doanh nghiệp sản xuất, tài sản cố định thường chiếm tỷ lệ lớn, và giá trị sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào năng lực sản xuất của tài sản cố định Do đó, trong phân tích hiệu quả, chỉ tiêu hiệu suất sử dụng tài sản cố định cũng được áp dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần x 100%
Nguyên giá TSCĐ bình quân là chỉ tiêu phản ánh doanh thu thuần tạo ra từ 100 đồng nguyên giá tài sản cố định trong kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCĐ tại doanh nghiệp càng tốt Ngược lại, nếu hiệu suất thấp, điều này cho thấy doanh nghiệp đang quản trị tài sản kém Do đó, cần phân loại các tài sản cố định để đánh giá hiệu quả sử dụng của từng loại, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng chung.
+ DTT( 3 hoạt động)= DTT BH&CCDV (MS 10) + DTHĐTC ( MS 21)+ Thu nhập khác (MS 31) trên bảng BCKQHĐKD
Nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bao gồm: nguyên giá TSCĐ hữu hình (Mã số 222), nguyên giá TSCĐ thuê tài chính (Mã số 225) và nguyên giá TSCĐ vô hình (Mã số 228) được ghi nhận trên bảng cân đối kế toán Bên cạnh đó, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn (TSNH) có tốc độ luân chuyển nhanh hơn tài sản dài hạn (TSDH) Việc nâng cao hiệu suất sử dụng TSNH không chỉ giúp doanh nghiệp gia tăng doanh thu và lợi nhuận mà còn cải thiện khả năng tạo ra dòng tiền.
Hiệu suất sử dụng TSNH = DTT BH&CCDV x 100%
Tổng TSNH bình quân là chỉ tiêu quan trọng, cho biết mỗi 100 đồng đầu tư vào tài sản ngắn hạn trong kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra, hiệu suất sử dụng TSNH còn được thể hiện qua chỉ tiêu số vòng quay của TSNH:
Số vòng quay TSNH = DTT BH&CCDV
(vòng) Tổng TSNH bình quân
+DTT BH&CCDV: MS 10 trên bảng BCKQHĐKD
+TSNH bình quân: MS 100 trên bảng BCKQHĐKD, ta lấy số bình quân.
- Số ngày một vòng quay TSNH
Số ngày một vòng quay TSNH = 360
Số vòng quay tài sản ngắn hạn (TSNH) là chỉ tiêu quan trọng cho biết số ngày cần thiết để TSNH quay một vòng Hệ số này càng nhỏ, tốc độ luân chuyển TSNH càng nhanh, cho thấy hiệu suất sử dụng TSNH cao hơn Ngược lại, hệ số lớn cho thấy hiệu quả sử dụng TSNH kém hơn.
Trong tài sản ngắn hạn (TSNH), hàng tồn kho và các khoản phải thu đóng vai trò quan trọng, chiếm tỉ trọng lớn Khả năng chuyển hóa TSNH thành tiền nhanh hay chậm phụ thuộc chủ yếu vào hiệu quả của hai khoản mục này Do đó, để tăng tốc độ luân chuyển TSNH, cần tập trung vào việc cải thiện tốc độ luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu.
- Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho
HTK = Giá vốn hàng bán
Giá trị hàng tồn kho bình quân
Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ số quan trọng đánh giá khả năng luân chuyển hàng tồn kho của doanh nghiệp, cho biết tần suất hàng tồn kho được luân chuyển trong một kỳ Chỉ tiêu này càng cao, tốc độ luân chuyển hàng tồn kho càng lớn, cho thấy khả năng chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền mặt hiệu quả, từ đó phản ánh tình hình kinh doanh tích cực.
Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu quan trọng cho biết số ngày cần thiết để hàng tồn kho quay được một vòng Nếu số ngày này càng nhiều, điều đó chứng tỏ hàng hóa luân chuyển chậm và công tác kinh doanh không hiệu quả.
- Tốc độ luân chuyển khoản phải thu
Số vòng quay KPT = DTT bán chịu+ thuế GTGT đầu ra
KPTKH bình quân là chỉ tiêu phản ánh tốc độ chuyển hoá thành tiền của các khoản nợ phải thu, với số vòng quay càng cao cho thấy khả năng thu hồi tiền từ các khoản này càng nhanh Chỉ tiêu này phụ thuộc lớn vào chính sách bán chịu của doanh nghiệp; số vòng quay thấp cho thấy hiệu suất sử dụng vốn kém do vốn bị chiếm dụng nhiều, trong khi số vòng quay cao cho thấy công tác thu hồi nợ hiệu quả Tuy nhiên, nếu số vòng quay quá lớn, điều này có thể giảm sức cạnh tranh và dẫn đến giảm doanh thu.
Số ngày một vòng quay KPT = 360
Số vòng quay KPTKH phản ánh chính sách tín dụng mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng Tỉ số này cao hay thấp phụ thuộc vào quyết định cho khách hàng nợ, tuy nhiên doanh nghiệp cần cân nhắc giữa chi phí và lợi nhuận Việc kéo dài thời gian bán chịu mà không tăng mức tiêu thụ có thể là dấu hiệu tiêu cực cho tình hình kinh doanh Do đó, doanh nghiệp cần điều chỉnh chính sách tiêu thụ để duy trì mức tiêu thụ và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Phương pháp phân tích hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn (TSNH) bao gồm việc so sánh số vòng quay TSNH trong kỳ phân tích với kỳ gốc Điều này giúp đánh giá tốc độ luân chuyển của TSNH, từ đó xác định hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp.
Gọi V: là số vòng quay TSNH d: là doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ s: là TSNH bình quân
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng của nhân tố DTTBH & CCDV:
+ Ảnh hưởng của nhân tố VLĐ bình quân:
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
Trong đó: d0,1: DTT BH&CCDV kỳ gốc, kỳ phân tích. s0,1: TSNH bình quân kỳ gốc, kỳ phân tích.
V0,1: Số vòng luân chuyển bình quân của TSNH kỳ gốc, kỳ phân tích.
- Xác định số ngày 1 vòng quay VLĐ:
- Xác định số tiền tiết kiệm hay lãng phí: ( )
V : TSNH sử dụng tiết kiệm ( ) 0
V : TSNH sử dụng lãng phí ( ) 0
1.5.1.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp a Phân tích khả năng sinh lời từ các hoạt động của doanh nghiệp
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần
DTT là chỉ tiêu quan trọng thể hiện mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kết quả của công ty, phản ánh toàn diện hoạt động kinh doanh Chỉ tiêu này cho biết trong 100 đồng doanh thu, công ty đạt được bao nhiêu đồng lợi nhuận kế toán trước thuế Giá trị DTT càng cao, khả năng sinh lời từ doanh thu càng lớn, điều này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.
+ LNKTTT: MS 50 trên bảng BCKQHĐKD
+ DTT( 3 hoạt động)= DTT BH&CCDV (MS 10) + DTHĐTC ( MS 21)+ Thu nhập khác (MS 31) trên bảng BCKQHĐKD.
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
DTT HĐKD Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lãi của 100 đồng doanh thu khi tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và hoạt động đầu tư tài chính
+ LNTHĐKD: MS 30 trên bảng BCKQHĐKD
+DTT HĐKD = DTT BH&CCDV (MS 10) + DTHĐTC (MS21) trên bảng BCKQHĐKD b Phân tích khả năng sinh lời tài sản
Phân tích hiệu quả tài chính
1.5.2.1 Tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE)
Khả năng sinh lời vốn chủ sở hữu được đo lường thông qua tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp và vốn chủ sở hữu bình quân.
VCSH bình quân là chỉ tiêu thể hiện số lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp tạo ra từ 100 đồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao cho thấy hiệu quả tài chính của doanh nghiệp càng lớn, giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn trên thị trường Ngược lại, nếu chỉ tiêu này thấp hơn mức sinh lời cần thiết, khả năng thu hút vốn và đầu tư vào doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn.
+ LNST: MS 60 trên bảng BCKQHĐKD
+VCSH bình quân: MS 410 trên bảng CĐKT, ta lấy số liệu bình quân.
Phương pháp phân tích ROE:
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính được xác định như sau:
∑ Tài sản bq x 100% Doanh thu thuần ∑ TS bình quân VCSH bình quân
Với: L là lợi nhuận sau thuế.
T là tổng tài sản bình quân.
V là vốn chủ sở hữu bình quân.
- Đối tượng phân tích: ROE ROE 1 ROE 0
- Các nhân tố ảnh hưởng:
+ Ảnh hưởng của nhân tố hiệu suất sử dụng tài sản:
H ROE DT TS DT TS DT TS TS VCSH LN DT
+ Ảnh hưởng của nhân tố cấu trúc tài chính (tỷ suất TS bình quân trên VCSH bình quân):
H ROE TS VCSH DT TS TS VCSH TS VCSH LN DT
+ Ảnh hưởng của nhân tố khả năng sinh lời trên doanh thu:
H ROE LN DT DT TS TS VCSH LN DT LN DT
- Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng:
( H DT TS ROE H TS VCSH ROE H LN DT ROE
1.5.2.2 Khả năng thanh toán lãi vay.
Khả năng thanh toán lãi vay là chỉ số quan trọng đo lường khả năng của công ty trong việc sử dụng lợi nhuận để trả lãi vay Nếu công ty không đủ mạnh trong khía cạnh này, các chủ nợ có thể gây áp lực, thậm chí dẫn đến tình trạng phá sản Mối quan hệ giữa lợi nhuận trước thuế và chi phí lãi vay ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả tài chính của doanh nghiệp.
Khả năng thanh toán lãi vay = LNKTTT + Lãi vay
Lãi vay có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn; chỉ tiêu này càng cao cho thấy doanh nghiệp đang tạo ra lợi nhuận tốt hơn để trả nợ vay và tích lũy cho sự phát triển.
+Khi Khả năng thanh toán lãi vay >1 => LNKTTT >0: Sau khi trang trải chi phí lãi vay, doanh nghiệp vẫn có lãi.
+ Khi Khả năng thanh toán lãi vay =1 => LNKTTT =0: Sau khi trang trải chi phí lãi vay, doanh nghiệp vẫn hòa vốn.
Khi khả năng thanh toán lãi vay nhỏ hơn 1 và LNKTTT dưới 0, doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong việc trang trải chi phí lãi vay, dẫn đến tình trạng kinh doanh không đủ khả năng để lãi, lỗ hoặc hòa vốn.
TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG
Giới thiệu khái quát chung về Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang
Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang đóng tại trung tâm Thị trấn Kiến Giang
Công ty Lệ Thủy - Quảng Bình, tiền thân là Xí nghiệp gạch hoa Lệ Thủy, được thành lập vào tháng 8 năm 1988 dưới sự quản lý của văn phòng huyện Lệ Ninh Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của thị trường về nước giải khát, xí nghiệp đã chuyển hướng sản xuất sang lĩnh vực này sau vài năm hoạt động Tuy nhiên, với nguồn vốn ban đầu chỉ 941 triệu đồng, cơ sở vật chất hạn chế, máy móc kỹ thuật lạc hậu và trình độ công nhân viên không đồng đều, việc kinh doanh của xí nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ và gặp nhiều khó khăn.
Trước tình hình khó khăn, lãnh đạo Huyện ủy và UBND Huyện Lệ Ninh đã nỗ lực tìm kiếm giải pháp khắc phục Một trong những lợi thế nổi bật là nguồn nước khoáng Bang tại xã Kim Thủy, Lệ Thủy, với mạch phun và nhiệt độ sôi tự nhiên đạt 105°C Vào tháng 11-1989, lãnh đạo huyện đã có cuộc gặp gỡ với khoa Nước khoáng của trường Đại học Dược Hà Nội Dưới sự hướng dẫn của giáo sư Hà Như Phú, khoa đã tiến hành phân tích và đưa ra những kết luận quan trọng.
Nước khoáng Bang là một loại nước giải khát không chỉ ngon mà còn có tác dụng chữa bệnh Vào ngày 15/07/1990, UBND tỉnh Quảng Bình đã ban hành quyết định số 546/QĐ-UB để thành lập xí nghiệp nước khoáng Bang, trực thuộc UBND huyện Lệ Thủy Đến ngày 10/04/1993, UBND tỉnh tiếp tục ra quyết định số 65/QĐ-UB, chính thức thành lập doanh nghiệp Nhà nước Xí nghiệp nước khoáng Bang Quảng Bình.
Sở Công nghiệp tỉnh Quảng Bình, với trụ sở tại Thị trấn Kiến Giang, huyện Lệ Thủy, có nhiệm vụ quản lý khai thác nước thiên nhiên tại suối Bang để sản xuất và kinh doanh nước khoáng Nhằm phù hợp với cơ chế thị trường, UBND tỉnh Quảng Bình đã quyết định đổi tên Xí nghiệp Nước khoáng Bang thành Công ty Nước khoáng Bang Quảng Bình vào ngày 25/01/1999 Ngày 25/02/2002, UBND tỉnh đã chuyển giao Công ty Nước khoáng Bang về Tổng Công ty xây dựng Miền Trung, với trụ sở vẫn tại Thị trấn Kiến Giang Đến ngày 11/03/2002, Bộ Xây dựng đã tiếp nhận Công ty Nước khoáng Bang và đổi tên thành Công ty Du lịch & Nước uống dinh dưỡng Cuối cùng, vào ngày 03/03/2003, Bộ Xây dựng đã quyết định hợp nhất Công ty Du lịch & Nước uống dinh dưỡng.
Cosevco, một công ty du lịch, đã trở thành Công ty Du lịch & Nước khoáng Cosevco thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung Vào ngày 10/03/2003, Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung đã ra quyết định 275/TCT-TCLĐ để thành lập nhà máy nước khoáng Cosevco Bang Tiếp theo, vào ngày 31/12/2004, Bộ Xây dựng đã ban hành quyết định số 2118/QĐ-BXD, chuyển đổi Công ty Du lịch và Nước khoáng Cosevco thành một doanh nghiệp độc lập thuộc Tổng Công ty Xây dựng Miền Trung.
Công ty Cổ phần Du lịch & Nước khoáng Cosevco, theo quyết định số 13/QĐ-HĐQT ngày 08/4/2005, đã chính thức đổi tên Nhà máy Nước khoáng Cosevco Bang Nhà máy này hiện thuộc quyền quản lý của Công ty Cổ phần Du lịch & Nước khoáng Cosevco.
Sau khi tách ra từ Công ty Cổ phần Du lịch và Nước khoáng Cosevco vào ngày 31 tháng 05 năm 2010, Nhà máy Nước khoáng Cosevco Bang đã chính thức đổi tên thành Công ty Cổ phần Nước khoáng Bang, theo giấy phép đăng ký kinh doanh số.
Công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 3100567630 bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Quảng Bình vào ngày 31/05/2010 Công ty đã tiến hành cổ phần hóa với vốn điều lệ 12 tỷ đồng và hiện thực hiện chế độ kế toán độc lập, tự chủ tài chính, có con dấu riêng và mở tài khoản ngân hàng theo quy định pháp luật Hoạt động của Công ty tuân thủ luật doanh nghiệp, Điều lệ Công ty cổ phần cùng các quy chế, quy định do Công ty ban hành Đơn vị cũng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định, chế độ, chính sách và pháp luật của Nhà nước, ngành và địa phương, đồng thời đăng ký kinh doanh theo quy định.
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC KHOÁNG BANG.
- Trụ sở chính đóng tại Thị trấn Kiến Giang – Lệ Thủy – Quảng Bình.
- Tài khoản: 3802201000156 tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình.
- Website: http://www.nuockhoangbang.com.vn
Công ty đã vinh dự nhận chứng nhận hệ thống chất lượng ISO 9001:2002, đánh dấu một thành công quan trọng trong những năm qua, góp phần xây dựng niềm tin của khách hàng cả trong và ngoài tỉnh.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty
Công ty cổ phần nước khoáng Bang chuyên sản xuất và kinh doanh nước khoáng phục vụ nhu cầu giải khát và chữa bệnh, đồng thời cung cấp các sản phẩm công nghệ thực phẩm khác.
Sản xuất nước khoáng phục vụ nhu cầu giải khát và chữa bệnh bao gồm các sản phẩm như nước khoáng bình 20 lít, nước khoáng chai PET 500ml, và nước khoáng có ga trong chai thủy tinh 460ml và 330ml.
- Vận tải hàng hóa phục vụ SXKD, tiêu thụ sản phẩm.
Quá trình sản xuất kinh doanh cần được thực hiện hiệu quả nhằm tối ưu hóa việc sử dụng lao động, tài sản, vật tư và tiền vốn Điều này không chỉ đảm bảo hiệu quả kinh doanh mà còn giúp thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ đối với Ngân sách Nhà nước, đồng thời bảo toàn và phát triển nguồn vốn.
Chúng ta cần tuân thủ các chính sách, chế độ và pháp luật của Nhà nước, đồng thời ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới để cải thiện chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.
Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên là cần thiết để đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh tại nhà máy Điều này bao gồm việc thực hiện đầy đủ các chính sách về tiền lương, tiền thưởng và đảm bảo an toàn lao động cho công nhân.
- Quản lý chỉ đạo Công ty theo cơ chế hiện hành của Nhà nước Bảo vệ tốt doanh nghiệp, đảm bảo trật tự an toàn xã hội.
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Quan hệ phối hợp Quan hệ giám sát
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban
Đại hội đồng cổ đông có vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển và quyết định các phương án sản xuất kinh doanh của Công ty Ngoài ra, đại hội còn có nhiệm vụ sửa đổi, bổ sung vốn điều lệ, bầu, miễn nhiệm hoặc bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cũng như quyết định về việc tổ chức lại hoặc giải thể Công ty theo quy định của Điều lệ.
Phân tích hiệu quả hoạt động tại doanh nghiệp
2.2.1 Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
2.2.1.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh cá biệt a Hiệu suất sử dụng tài sản
Tài sản doanh nghiệp, đặc biệt là vốn, đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi ích tương lai và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững Các nhà quản lý luôn chú trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản để tối ưu hóa lợi nhuận Phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư vào tài sản thông qua doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng, tài chính và thu nhập khác là cần thiết Dữ liệu được sử dụng trong phân tích này được trích từ bảng cân đối kế toán (BCĐKT) và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD) của Công ty Cổ phần Nước Khoáng Bang trong ba năm gần đây.
Bảng 2.1: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TÀI SẢN
6 Tổng TS bình quân Đồng 29.931.604.900 35.426.181.489 41.975.023.084
Chỉ tiêu Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
7 Hiệu suất sử dụng TS
Qua phân tích, hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty trong ba năm qua có xu hướng giảm dần Cụ thể, năm 2014, hiệu suất đạt 92,5%, nhưng đến năm 2015, chỉ tiêu này giảm xuống còn 79,76% Năm 2016, hiệu suất tiếp tục giảm, chỉ còn 64,08% Điều này cho thấy rằng mỗi 100 đồng đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty lần lượt tạo ra 92,5 đồng, 79,76 đồng và 64,08 đồng doanh thu thuần trong các năm 2014, 2015 và 2016 Nguyên nhân của sự sụt giảm này cần được xem xét kỹ lưỡng.
Năm 2015, công ty đạt tổng doanh thu thuần 28.255.889.943 đồng, tăng 570.547.656 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,06% Sự gia tăng này chủ yếu đến từ doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ, loại doanh thu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu Cụ thể, doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2015 tăng 617.697.178 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,24%, nhờ vào sản lượng tiêu thụ nước khoáng tăng trong năm.
Năm 2015, sản lượng tiêu thụ nước khoáng của Công ty đạt 12.017.982 lít, tăng 260.351 lít so với năm 2014, với doanh thu đạt 27.401,1 triệu đồng Tuy nhiên, thu nhập khác giảm mạnh xuống 10.879.867 đồng, giảm 60,07% so với năm trước, trong khi doanh thu hoạt động tài chính cũng giảm 39,87%, đạt 46.429.008 đồng Mặc dù doanh thu từ hoạt động tài chính và thu nhập khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu thuần, tổng doanh thu thuần của công ty vẫn có xu hướng tăng trong hai năm qua.
Năm 2015, doanh thu thuần đạt 35.426.181.489 đồng, tăng 5.494.576.589 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 18,36% Tuy nhiên, mức tăng doanh thu thuần thấp hơn mức tăng tài sản bình quân, dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản của công ty năm 2015 giảm 12,74% so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ giảm 13,77%.
Năm 2016, tổng doanh thu thuần của công ty đạt 26.897.142.655 đồng, giảm 1.358.747.288 đồng (4,81%) so với năm 2015 Nguyên nhân chính cho sự sụt giảm này là doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 1.963.636.971 đồng (6,96%), do sản lượng tiêu thụ nước khoáng giảm Cụ thể, năm 2015, công ty tiêu thụ 12.017.982 lít nước khoáng với doanh thu 27.401,1 triệu đồng, nhưng đến năm 2016, sản lượng tiêu thụ chỉ còn 11.237.527 lít, giảm 780.455 lít so với năm trước.
Năm 2015, doanh thu đạt 25.902,5 triệu đồng, trong khi doanh thu hoạt động tài chính năm 2016 là 43.168.655 đồng, giảm 3.260.353 đồng (7,02%) so với năm trước Mặc dù thu nhập khác năm 2016 đạt 619.029.903 đồng, tăng 608.150.036 đồng so với năm 2015, nhưng do tỷ trọng nhỏ trong tổng doanh thu thuần, tổng doanh thu thuần năm 2016 vẫn giảm so với năm 2015 Tổng tài sản bình quân năm 2016 đạt 41.975.023.084 đồng, tăng 6.548.841.595 đồng (18,49%) so với năm 2015 Tuy nhiên, sự giảm sút của tổng doanh thu thuần cùng với sự gia tăng mạnh mẽ của tổng tài sản bình quân đã dẫn đến hiệu suất sử dụng tài sản của công ty năm 2016 giảm 15,68% so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ giảm 19,66%.
Hiệu suất sử dụng tài sản của Công ty đã giảm liên tục trong ba năm qua, với tỷ lệ lần lượt là 92,5% vào năm 2014, 79,76% vào năm 2015 và 64,08% vào năm 2016 Sự suy giảm này chỉ ra rằng Công ty chưa khai thác hiệu quả tài sản trong hoạt động kinh doanh của mình.
Tài sản cố định (TSCĐ) là loại tài sản có giá trị lớn và thời gian chu chuyển dài Để đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ, cần phân tích chỉ tiêu hiệu suất sử dụng TSCĐ, từ đó hiểu rõ hơn về công tác quản lý TSCĐ của công ty.
Bảng 2.2: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TSCĐ
6 Nguyên giá TSCĐ bình quân Đồng 27.834.938.775 34.492.454.505 38.540.178.624
Chỉ tiêu Chênh lệch 2015/2014 Chênh lệch 2016/2015
6 Nguyên giá TSCĐ bình quân 6.657.515.730 23,92 4.047.724.119 11,74
Trong ba năm qua, hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của Công ty có xu hướng giảm dần Cụ thể, năm 2014, hiệu suất đạt 99,46%, nhưng sang năm 2015 đã giảm xuống còn 81,92%, và tiếp tục giảm xuống 69,79% vào năm 2016 Điều này có nghĩa là, với mỗi 100 đồng đầu tư vào TSCĐ, Công ty đã tạo ra lần lượt 99,46 đồng, 81,92 đồng và 69,79 đồng doanh thu thuần trong các năm 2014, 2015 và 2016.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ của Công ty năm 2015 giảm 17,54% so với năm
Năm 2014, tỷ lệ giảm đạt 17,64% do công ty đã đầu tư vào nhiều máy móc thiết bị mới, bao gồm một thiết bị sản xuất chai nhựa và hai tank inox XLNK.
Việc đầu tư vào các xe ô tô như KIAMOTO và HOWO đã hỗ trợ đáng kể cho quá trình sản xuất và vận chuyển nước, từ đó nâng cao năng lực sản xuất và tạo điều kiện gia tăng doanh thu Tuy nhiên, mức tăng tổng doanh thu thuần vẫn thấp hơn mức tăng nguyên giá tài sản cố định (TSCĐ) bình quân, dẫn đến hiệu suất sử dụng TSCĐ bị giảm Cụ thể, năm 2015 tổng doanh thu thuần chỉ tăng 570.547.656 đồng so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng 2,06%, trong khi nguyên giá TSCĐ bình quân lại tăng cao hơn.
2015 tăng 6.657.515.730so với năm 2014, tương ứng với tỷ lệ tăng là 23.92%.
Năm 2016, Công ty đã đầu tư thêm 1 xe HYUNDAI, 2 xe THACO và mua mới 2 Tank xử lý nước 12m³ và 6m³ để nâng cao chất lượng sản phẩm, dẫn đến nguyên giá tài sản cố định bình quân tăng 11,74% so với năm 2015 Tuy nhiên, sản lượng tiêu thụ nước khoáng giảm xuống còn 11.237.257 lít, giảm 780.455 lít so với năm trước, khiến doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 6,96%, tương ứng với 26.234.944.097 đồng Tổng doanh thu thuần năm 2016 cũng giảm 4,81%, tương ứng với 1.358.747.288 đồng so với năm 2015, trong khi nguyên giá tài sản cố định bình quân tăng 4.047.724.119 đồng.
2016 giảm 12,13% so với năm 2015, tương ứng với tỷ lệ giảm là 14,81%.
Hiệu suất sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) của công ty đã giảm liên tục trong ba năm qua, từ 99,46% vào năm 2014 xuống 81,92% vào năm 2015, và chỉ còn 69,79% vào năm 2016 Sự suy giảm này chỉ ra rằng công ty chưa khai thác hiệu quả tài sản cố định của mình.
Trong sản xuất kinh doanh, tài sản ngắn hạn (TSNH) luôn vận động qua các giai đoạn dự trữ, sản xuất và tiêu thụ Việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển của TSNH không chỉ giúp giải quyết nhu cầu về vốn của công ty mà còn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Để đánh giá hiệu suất sử dụng TSNH, người ta thường sử dụng các chỉ tiêu như số vòng quay TSNH và số ngày một vòng quay TSNH, được thể hiện rõ trong bảng tính toán.
Bảng 2.3: BẢNG PHÂN TÍCH HIỆU SUẤT SỬ DỤNG TSNH