Khái quát v b o hi m thân tàu bi n
L ch s ra i c a b o hi m
Trong lịch sử phát triển của ngành bảo hiểm, con người đã nhận thức được những rủi ro từ thiên tai và hạn hán Vào năm 2500 TCN tại Ai Cập, người dân đã tìm cách bảo vệ tài sản của mình trước những thảm họa tự nhiên Đến năm 1700 TCN tại Babylon và năm 500 TCN tại Athens, các hình thức cho vay với lãi suất cao đã xuất hiện để hỗ trợ giao thương và vận chuyển hàng hóa Khi hàng hóa bị mất mát do rủi ro, người vay không phải chịu trách nhiệm cho khoản vay đó, tạo ra hình thức bảo hiểm sơ khai Quan hệ vay mượn sau đó đã phát triển thành hình thức bảo hiểm, nơi các nhà buôn chấp nhận chi trả một khoản tiền để bảo vệ tàu và hàng hóa của mình Vào thế kỷ 13, những thỏa thuận bảo hiểm đầu tiên đã xuất hiện gắn liền với hoạt động giao thương Tại Gênes, Italia, hợp đồng bảo hiểm chính thức được phát hành vào năm 1347 và vẫn còn tồn tại đến ngày nay Công ty bảo hiểm đầu tiên trong ngành vận tải biển được thành lập vào năm 1424 tại Gênes.
Lloyd's, established in 1688 on Tower Street, London, has evolved into the world's leading insurance company, setting the standard for global insurance practices Today, it stands as the largest insurance provider, reflecting its significant role in the industry In 1745, the UK introduced the Maritime Insurance Act, further solidifying the importance of maritime insurance and establishing a framework for the burgeoning insurance market.
1745) ra i và sau ó l n l t c thay i b)ng o lu t b o hi m hàng h i 1788, o lu t 1868 và hi n nay là o lu t b o hi m 1906 ang c áp d ng r ng rãi trên toàn th gi2i.
Khái ni m chung v b o hi m
M:c dù ra i r t s2m, song cho n nay v4n ch a có m t khái ni m th ng nh t v b o hi m vì ng i ta a khái ni m v b o hi m $ nhi u góc khác nhau:
Bảo hiểm là một hợp đồng giữa hai bên, trong đó một bên là người bảo hiểm cam kết trả một khoản tiền (phí bảo hiểm hoặc đóng góp bảo hiểm) cho chính mình hoặc cho một người thứ ba khác trong trường hợp xảy ra rủi ro Người bảo hiểm sẽ chịu trách nhiệm về toàn bộ rủi ro và bù đắp những thiệt hại theo thỏa thuận.
Trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, các công ty bảo hiểm trên toàn cầu đưa ra khái niệm rằng "Bảo hiểm là một cách thức, theo cách này một cá nhân, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm Công ty sẽ bồi thường cho người được bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại giữa những người được bảo hiểm."
Bảo hiểm là sự cam kết của công ty bảo hiểm đối với người được bảo hiểm, nhằm bảo vệ họ khỏi những rủi ro có thể xảy ra Điều này bao gồm việc bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố, với điều kiện người mua bảo hiểm đã thực hiện đúng nghĩa vụ và thanh toán phí bảo hiểm.
M c ích, ý ngh a và phân lo i c a công tác b o hi m
a M c ích, ý ngh a c a công tác b o hi m
Bảo hiểm có tác dụng giúp người mua bảo hiểm giảm bớt thiệt hại do những rủi ro bất ngờ gây ra, đồng thời phân chia rủi ro cho những người tham gia bảo hiểm Bảo hiểm không chỉ bảo vệ cá nhân trước những rủi ro mà còn góp phần ổn định nền kinh tế, giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra một cách bình thường và nâng cao chất lượng cuộc sống của con người.
Góp phần nâng cao tài chính và bảo vệ các khoản đầu tư, nhà kinh tế học Jerome Yeatman đã viết: “Không phải các kiến trúc sư mà là các nhà bảo hiểm đã xây dựng nên New York, vì không một nhà đầu tư nào dám mạo hiểm hàng triệu đô la để xây dựng những tòa nhà chọc trời mà không có sự bảo vệ từ các hợp đồng bảo hiểm Chỉ có các nhà bảo hiểm dám mạo hiểm vào các cách thức bảo hiểm.”
Có tác động huy động vốn hiệu quả và phát triển kinh tế xã hội từ nguồn thu phí bảo hiểm (premium), do đó, các công ty bảo hiểm cần quản lý một cách chặt chẽ khoản tiền lãi sinh ra từ khoản tiền này trong thời gian tiền bảo hiểm chưa được sử dụng.
Bảo hiểm là giải pháp tối ưu cho những người tham gia, bao gồm con người, tàu và hàng hóa có giá trị lớn, giúp giảm thiểu rủi ro từ thiên tai như sóng thần, bão táp, hay hỏa hoạn Khi tham gia bảo hiểm, chủ tàu có thể yên tâm hơn trong việc phát triển và kinh doanh, đồng thời tránh được những rủi ro phá sản.
Bảo hiểm hàng hải đóng vai trò quan trọng trong việc giúp các chủ tàu tái tạo sản xuất sau những rủi ro, từ đó thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của ngành hàng hải và mang lại tâm lý an toàn cho các doanh nghiệp Việc phân loại công tác bảo hiểm cũng rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả và sự phù hợp trong từng trường hợp cụ thể.
Trong ho t ng b o hi m ta có th phân lo i theo m t s cách nh sau:
- Theo i t ng b o hi m có: B o hi m tài s n, b o hi m con ng i, b o hi m trách nhi m dân s ;
- Theo ph ng th c ho t ng có: B o hi m b t bu c và b o hi m không b t bu c;
- Theo ph m vi ho t ông có: B o hi m qu c gia và b o hi m qu c t ;
- Theo :c tr ng b o hi m có: B o hi m hàng hóa, b o hi m nhân th>, b o hi m thân tàu, b o hi m trách nhi m dân s …
Các nguyên t c c b n trong b o hi m
Nguyên nhân gây ra bồi thường bảo hiểm mời rủi ro có thể xảy ra một cách bất ngờ và không nằm trong ý muốn của con người Bồi thường không chỉ liên quan đến những sự cố mà còn có thể phát sinh từ các yếu tố thiên nhiên, như thời tiết cực đoan Việc hiểu rõ các nguyên tắc và điều kiện bảo hiểm là cần thiết để bảo vệ quyền lợi của bản thân trong những tình huống không lường trước được.
Theo nguyên tắc này, khi có tổn thất xảy ra, người bảo hiểm phải bồi thường cho người được bảo hiểm theo mức độ thiệt hại Người được bảo hiểm cần có vị trí tài chính tương đương trước khi tổn thất xảy ra Các bên không thể lạm dụng bảo hiểm để trục lợi.
Trách nhiệm của người bảo hiểm trong phạm vi bảo hiểm tuy vậy khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra liên quan đến các chi phí đã chi cho hàng hóa (chi phí riêng), chi phí giám định, đóng góp tổn thất chung và những chi phí có liên quan đến việc bồi thường Người bảo hiểm cũng phải bồi thường cho các chi phí phát sinh từ việc bồi thường.
Bảo hiểm bồi thường tài sản không chỉ đơn thuần là việc đáp ứng các quy định mà còn đảm bảo sự an toàn tài chính cho người được bảo hiểm Điều này giúp họ có vị trí tài chính vững vàng trong trường hợp xảy ra tổn thất Các nguyên tắc cơ bản trong bảo hiểm tài sản cần được tuân thủ để đảm bảo hiệu quả và sự bảo vệ tối ưu cho người tham gia.
Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng người bảo hiểm và người được bảo hiểm phải trung thực và tin cậy lẫn nhau Nếu một trong hai bên vi phạm nguyên tắc này, hợp đồng bảo hiểm sẽ không có hiệu lực Điều này khẳng định tầm quan trọng của sự trung thực trong các giao dịch bảo hiểm.
Người bị hại sau khi bồi thường cho người có bảo hiểm có quyền yêu cầu bên thứ ba bồi thường lại cho mình nếu có (Điều 231 Luật Hàng Hải Việt Nam và Điều 79 của MIA 1906) Nguyên tắc là lợi ích bảo hiểm.
Theo nguyên t c này, ng i c b o hi m mu n mua b o hi m ph i có l i ích b o hi m L i ích b o hi m có th là quy n l i ã có ho:c s7 có trong i t ng b o hi m
Trong bảo hiểm hàng hóa, lợi ích bảo hiểm không nhất thiết phải có khi ký kết hợp đồng, nhưng vẫn có thể xảy ra tổn thất Lợi ích bảo hiểm là lợi ích hoặc quyền lợi liên quan, gắn bó với hoặc phụ thuộc vào sự an toàn của tài sản được bảo hiểm.
M t s khái ni m, thu t ng c b n trong b o hi m
Các khái ni m và thu t ng chung
Là ng i ng ra nh n b o hi m cho nh ng ng i khác khi c yêu c u
Người bảo hiểm có quyền thu phí bảo hiểm, nhưng cũng có trách nhiệm bồi thường trong phạm vi bảo hiểm Trong lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, người bảo hiểm có thể là công ty bảo hiểm hoặc cá nhân ký kết cam kết bảo hiểm.
Insurance company: Là thu t ng dùng ch@ công ty b o hi m Công ty b o hi m nào ph thu c vào các i u kho n trong b n ghi nh2 c a h i b o hi m hay các v6n ki n c u thành khác
Underwriter: Là thu t ng ch@ ng i ký nh n h p *ng b o hi m cho ng i c b o hi m Kh n6ng ký nh n b o hi m c a Underwriter ph th c vào lo i hình b o hi m b Ng i c b o hi m
Người có trách nhiệm bảo hiểm bao gồm bảo hiểm cho người bảo hiểm và cả người bảo hiểm chịu trách nhiệm đóng phí bảo hiểm cho người bảo hiểm Người bảo hiểm có quyền yêu cầu người bảo hiểm bồi thường những thiệt hại phát sinh từ bảo hiểm.
Người tham gia hợp đồng tái bảo hiểm là một phần trách nhiệm mà người bảo hiểm khác đã chấp thuận với người được bảo hiểm, dựa trên cơ sở cá nhân mà một phần phí bảo hiểm đã được người bảo hiểm thu từ người được bảo hiểm.
Th c ch t ng i tái b o hi m là ng i b o hi m c a ng i b o hi m d Ng i c tái b o hi m
Là người bảo hiểm, sau khi nhận bảo hiểm cho một người là liền mạch, bảo hiểm có một tách c bảo hiểm khác và cách thu n Bảo hiểm đối tượng bảo hiểm là một đối tượng (Con người, tài sản, trách nhiệm dân sự) bảo vệ các rủi ro, hiểm họa trong hợp đồng bảo hiểm Giá trị bảo hiểm.
Giá trị bảo hiểm trong bảo hiểm là giá trị bồi thường tài sản của người được bảo hiểm và người bảo hiểm thỏa thuận Giá trị này thường được xác định dựa trên giá trị thực tế của tài sản (điều này được quy định trong bảo hiểm) Trong bảo hiểm hàng hóa, giá trị bảo hiểm được quy định tại Điều 210 của Bộ luật hàng hải Việt Nam.
Số tiền bảo hiểm là khoản tiền nhất định ghi trong hợp đồng bảo hiểm, chứng nhận bảo hiểm trong bồi thường bảo hiểm Số tiền bảo hiểm là mức tối đa mà người bảo hiểm bồi thường cho người tham gia bảo hiểm và là cơ sở tính phí bảo hiểm Số tiền bảo hiểm thường được xác định giá trị bảo hiểm.
Bảo hiểm trùng là trường hợp có hai hoặc nhiều hợp đồng bảo hiểm cho cùng một đối tượng bảo hiểm và quy định về bảo hiểm hay một phần của nó mà tổng số tiền bảo hiểm vượt quá mức cho phép theo quy định Nguyên tắc khi bồi thường là những người bảo hiểm chỉ trả theo giá trị thực tế của bảo hiểm Từ đó, tỉ lệ phí bảo hiểm cũng sẽ được điều chỉnh.
Là s ph n tr6m s ti n b o hi m mà ng i c b o hi m ph i n p cho ng i b o hi m theo quy nh c a lu t b o hi m j Phí b o hi m
Phí b o hi m là kho n ti n ng i c b o hi m ph i óng cho ng i b o hi m c ng i b o hi m b*i th ng khi có t n th t xAy ra k H p *ng b o hi m
Là hợp đồng giữa người bảo hiểm và người được bảo hiểm, trong đó người bảo hiểm thu phí bảo hiểm từ người được bảo hiểm Người bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất của tài sản bảo hiểm do các rủi ro gây ra theo mức và điều kiện mà hai bên đã thỏa thuận.
Giá trị bảo hiểm được xác định dựa trên một số tiêu chí cụ thể, và nó đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm Khi giá trị này được thiết lập, người bảo hiểm không cần phải bồi thường cho người được bảo hiểm nếu không xảy ra tổn thất.
Mức miễn trách nhiệm trong bảo hiểm có ý nghĩa chuyển một phần trách nhiệm cho người được bảo hiểm, giúp giảm bớt gánh nặng tài chính và phí bảo hiểm Nó cho phép người được bảo hiểm giảm thiểu rủi ro tài chính khi xảy ra sự cố, đồng thời cũng giảm bớt chi phí bảo hiểm mà họ phải chi trả.
M c mi3n th ng có hai lo i nh sau:
Khi tán thành việc bảo hiểm cho tài sản, người bảo hiểm cần lưu ý rằng việc bảo hiểm không bao gồm các rủi ro liên quan đến thiên tai Điều này có nghĩa là trong trường hợp xảy ra thiên tai, người bảo hiểm sẽ không được bồi thường cho tài sản bị thiệt hại.
Ví d : m c mi3n th ng: 1000USD
T n th t: 5000USD ng i b o hi m s7 b*i th ng 4000-1000000USB
T n th t: 900USD ng i b o hi m s7 không b*i th ng
Mức độ an toàn của môi trường thường phụ thuộc vào việc tần suất xảy ra các sự kiện tự nhiên Khi tần suất này cao, con người sẽ có nguy cơ bị ảnh hưởng nhiều hơn, dẫn đến việc cần có các biện pháp bảo vệ Ngược lại, khi tần suất xảy ra sự kiện tự nhiên thấp, mức độ rủi ro cũng giảm theo, giúp con người cảm thấy an toàn hơn trong cuộc sống hàng ngày.
Là giá tr tài s n b m t, h h=ng ho:c s ti n chi phí s a ch a nh ng h h=ng ó n Giá tr b*i th ng
Giá tr b*i th ng là giá tr hay s ti n mà ng i b o hi m b*i th ng cho ng i c b o hi m:
Giá tr b o hi m = Giá tr t n th t + Chi phí giám nh + Chi phí phòng h n ch t n th t o i u ki n b o hi m
Là toàn b nh ng quy nh v r i ro, t n th t c ng i b o hi m và ng i c b o hi m th=a thu n.
T n th t trong b o hi m hàng h i
R i ro trong b o hi m hàng h i là các s c , r i ro có th gây ra cho các i t ng b o hi m hàng h i Các r i ro th ng c chia làm hai lo i:
- Do thiên tai: Bão gió, sóng th n, th i ti t x u…
- Do tai n n b t th ng: M c c n, chìm m, cháy, n …
Tổn thất trong bảo hiểm hàng hải là những thiệt hại mà hàng hóa phải chịu do các rủi ro phát sinh Tổn thất có thể được phân loại thành tổn thất toàn bộ và tổn thất bộ phận Việc phân loại tổn thất trong bảo hiểm hàng hải giúp xác định mức độ bồi thường và trách nhiệm của các bên liên quan.
1) T n th t b ph n (Partial Loss) là m t ph n i t ng b o hi m b h h=ng m t mát (Có th x y ra v s l ng, tr>ng l ng ho:c phAm ch t “Gi m giá tr th ng m i”)
2) T n th t toàn b (Total Loss) là i t ng b o hi m theo h p *ng b m t mát thi t h i hoàn toàn và ng i b o hi m ph i b*i th ng toàn b giá tr b o hi m, ho:c s ti n b o hi m
T n th t toàn b c chia thành hai lo i: T n th t toàn b th c t và t n th t toàn b 2c tính
Tổng thiệt hại thực tế (Actual Total Loss) là tình trạng khi tài sản bị mất mát hoàn toàn, không còn khả năng phục hồi hoặc sử dụng Điều này xảy ra khi tài sản bị hư hại nghiêm trọng, chẳng hạn như một chiếc tàu bị chìm hoàn toàn hoặc một lô hàng bị mất Ví dụ, nếu một tàu chở 100 hòm kính bị chìm, tất cả hàng hóa trên tàu sẽ được coi là thiệt hại thực tế.
Tổn thất toàn bộ 2c tính (Constructive Total Loss) là tình huống trong bảo hiểm khi tài sản bị thiệt hại đến mức không thể phục hồi một cách hợp lý Điều này xảy ra khi chi phí sửa chữa và các khoản chi phí liên quan vượt quá giá trị bảo hiểm của tài sản, dẫn đến việc chủ sở hữu có thể từ bỏ tài sản một cách hợp pháp.
Những thiệt hại xảy ra do sự hy sinh chi phí bất thường có thể được kiểm soát một cách có ý thức và hợp lý, giúp giảm thiểu rủi ro cho tàu và hàng hóa Việc quản lý tốt các yếu tố này không chỉ bảo vệ an toàn mà còn đảm bảo hiệu quả trong vận chuyển.
- Ph i có nguy c e do an toàn chung (T2i các i t ng tham gia TTC);
- Ph i có s hy sinh và chi phí:
+ Ph i c th c hiên m t cách b t th ng (ngoài ý mu n);
+ Ph i là hành ng có ý th c và có suy xét
- Hành ng t n th t chung ph i h p lý, chính áng
- Ph i vì an toàn chung
* Thông th ng ng i ta xác nh t n th t chung theo quy t c YORK ANTWERP (Y/A):
- Hành ng vì an toàn chung, không n thu n an toàn m t tài s n nào;
- S hy sinh ho:c chi phí ph i là hành ng c ý hay tình nguy n;
- Hy sinh ho:c chi phí ph I có tính ch t :c bi t, không bình th ng;
- Ph i t*n t i nguy hi m th c t , nguy hi m không c n thi t ph i có tr 2c m t;
* M t s tr ng h p c tính t n th t chung:
- Máy tàu b h=ng do thu5en tr =ng l nh t6ng h t máy sau khi tàu b m c c n;
- Hàng d 2i tàu b cháy, thuy n tr $ng ra l nh ch a cháy b)ng cách phá vách ng6n c u tàu và hàng;
- C 2c - hàng b m t h t thì không còn c 2c, hàng và c 2c c tính;
- Chi phí thuê tàu lai kéo tàu khi máy tàu b tr c tr:c không t hành trình c;
- Chi phí cho l ng th c, th c phAm, l ng c a thuy n viên sau khi tàu h=ngvà c a vào s a ch a;
- Do nh h $ng c a th i ti t x u hàng hoá b dích chuy n d4n n không an toàn cho tàu, thuy n tr $ng quy t nh cho tàu ghé m t c ng nào ó x p hàng cho an toàn;
- a tàu vào c n c u tàu và hàng;
- V t li u, hàng hoá trên tàu c t cháy thay th nhiên li u;
- Chi phí b t th ng v chuy n t i, thuê xà lan x p ch$ l i hàng hoá nhiên li u * dùng d tr c a tàu do b d9 i hay di chuy n;
- Chi phí b o qu n, x p l i hàng hoá, nhiên li u, * dùng d tr c a tàu do b d9 i hay di chuy n;
- Ti n l ng, sinh ho t phí h p lý c a thuy n viên phát sinh trong th i gian hành trình b kéo dài do tàu ph i ghé n i lánh n n
Các bên liên quan đến quy trình quản lý tài chính trên tàu có quyền lợi nhất định, bao gồm những bên có quyền lợi tài chính cụ thể trong hoạt động này Điều này cho thấy sự cần thiết phải xác định rõ các bên tham gia và quyền lợi của họ trong việc quản lý tài sản chung.
Ch ng II B O HI M THÂN TÀU
Khái quát v b o hi m thân tàu
S ra i và phát tri n c a b o hi m thân tàu
Ngành thương mại hiện đại đối mặt với nhiều rủi ro, khiến các nhà buôn và thương nhân luôn tìm kiếm các hình thức bảo đảm an toàn cho quyền lợi của mình Từ thời kỳ trước Công Nguyên, người ta đã tìm cách giảm thiểu rủi ro bằng cách phân tán lô hàng ra nhiều chuyến vận chuyển, một hình thức bảo hiểm nguyên khai Sau đó, hình thức "cho vay mượn hàng hóa" xuất hiện, cho phép người vay không phải trả khoản tiền vay cho đến khi hàng hóa được vận chuyển an toàn, nhưng lại phải chịu lãi suất cao Tuy nhiên, sự gia tăng tổn thất trong quá trình vận chuyển đã khiến các nhà kinh doanh rơi vào tình trạng nguy hiểm, dẫn đến việc chuyển sang hình thức bảo hiểm rủi ro.
Vào thế kỷ XIV, Florence và Genoa, hai thành phố của Ý, đã xuất hiện các hợp đồng bảo hiểm hàng hải tiên phong, trong đó có điều khoản cam kết bồi thường tài sản cho người được bảo hiểm khi xảy ra thiệt hại trên biển, cùng với việc chi trả một khoản phí Hợp đồng bảo hiểm này được xác nhận và ghi ngày 22/04/1329, đánh dấu bước tiến quan trọng trong lĩnh vực bảo hiểm Sau đó, cùng với việc khám phá các vùng đất mới và tìm ra Châu Mỹ, ngành hàng hải nói chung và bảo hiểm hàng hải nói riêng đã phát triển rất nhanh chóng.
Về khía cạnh pháp lý, điều luật Barcelona năm 1435 được coi là văn bản pháp luật đầu tiên trong ngành bảo hiểm Tiếp theo là sắc lệnh của Philippe de Bourgogne năm 1458, sắc lệnh của Brugos năm 1537, Fiville năm 1552 và Amsterdam năm 1558 Ngoài ra, còn có sắc lệnh của Phần Lan năm 1563 liên quan đến hợp đồng bảo hiểm hàng hóa.
Vào thế kỷ XVI - XVII, hoạt động bảo hiểm phát triển mạnh mẽ và sâu rộng trong nhiều lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội Sự phát triển này được thúc đẩy bởi luật năm 1601 của Anh dưới triều đại Nữ hoàng Elisabeth và sau đó là sắc lệnh năm 1681 của Pháp do Colbert biên soạn và Vua Louis XIV ban hành, tạo cơ sở pháp lý cho lĩnh vực bảo hiểm hàng hải Đến thế kỷ XVII, Anh đã chiếm vị trí hàng đầu trong thương mại và hàng hải quốc tế, với Luân Đôn trở thành trung tâm thương mại lớn Tàu của các nước ở Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ và Châu Phi thường xuyên cập bến hai bến sông Thames của thành phố Luân Đôn Các tiệm cà phê trở thành nơi giao lưu của các nhà buôn, chủ ngân hàng, người chuyên chở và người bảo hiểm, tạo điều kiện cho việc giao dịch, trao đổi thông tin và thảo luận trực tiếp với nhau.
Edward Lloyd’s là một thuyền tráng lệ và nổi tiếng, nằm ở Great Tower, London, từ năm 1692 Tại đây, các nhà buôn, ngân hàng và chuyên gia bảo hiểm thường xuyên trao đổi thông tin về các con tàu, hàng hóa, cũng như tình hình an toàn và sự cố của các chuyến tàu Ngoài việc quản lý quán cà phê, vào năm 1696, Edward Lloyd đã cho ra mắt một tờ báo tổng hợp thông tin về tình hình tàu bè và các vấn đề liên quan, nhằm cung cấp thông tin cho khách hàng Tuy nhiên, công việc chính của ông vẫn là cung cấp dịch vụ bảo hiểm và hỗ trợ khách hàng trong việc giao dịch bảo hiểm.
Lloyd’s là một tổ chức bảo hiểm hàng hải có trụ sở tại London, được thành lập vào năm 1770 Tổ chức này hoạt động như một trung tâm giao dịch bảo hiểm, nơi các nhà khai thác bảo hiểm có thể tập trung để cung cấp dịch vụ bảo hiểm cho khách hàng Lloyd’s đóng vai trò quan trọng trong ngành bảo hiểm toàn cầu, cung cấp một nền tảng cho việc thu xếp và quản lý các rủi ro liên quan đến hàng hải.
Pope’s Head Alley là trụ sở của các thành viên của h>, được thành lập vào năm 1828 Tòa nhà này tọa lạc tại phố Leaden Hall và hoạt động với tư cách là một tổ chức từ năm 1871, hợp nhất theo luật Quốc hội Sau đó, nó trở thành Hội ng Lloyd’s, nơi giao dịch kinh doanh bảo hiểm và hiện là hãng bảo hiểm lớn nhất thế giới.
Sau vụ hỏa hoạn lớn ở London vào ngày 2/9/1666, 13.000 căn nhà đã bị thiêu rụi, trong đó có hơn 100 nhà thờ trong vòng 4 ngày Hậu quả thảm khốc này đã khiến các nhà kinh doanh ở Anh nhận ra sự cần thiết phải chia sẻ rủi ro, dẫn đến việc thành lập các Công ty bảo hiểm hoả hoạn đầu tiên.
“Fire Office" (n6m 1667), "Friendly Society" (n6m 1684), "Hand and Hand" (n6m
1696), "Lom Bard House" (n6m 1704) Lúc ó Công ty b o hi m Lloyds ó ra i nh ng ch@ ho t ng trong l nh v c hàng h i Mãi t2i th k XX m2i chuy n sang ho t ng c l nh v c n i a và tái b o hi m
N 2c Pháp do nh h $ng c a v h=a ho n $ Luân ôn, nên n6m 1786 công ty b o hi m h=a ho n u tiên m2i c thành l p ó là “Company L'assurance Centree
Lịch sử bảo hiểm bắt nguồn từ tác phẩm "L'incendie" của Công ty Royade năm 1788, cùng với công trình toán học của Pascal và "Hình học của rủi ro" (Lageometric Du Hasard) năm 1654, đã đặt nền tảng cho lý thuyết xác suất Những nghiên cứu này không chỉ cung cấp cơ sở thống kê cho hoạt động bảo hiểm mà còn được coi là kỹ thuật cơ bản của ngành bảo hiểm ngày nay.
Bảo hiểm xuất hiện tại Việt Nam lần đầu vào khoảng năm 1880, với sự tham gia của các công ty bảo hiểm nước ngoài như Anh, Pháp, Thụy Sĩ và Hoa Kỳ Mặc dù không có tài liệu chính xác để xác định thời điểm cụ thể, nhưng sự hiện diện của các công ty này đã đánh dấu bước đầu trong ngành bảo hiểm tại Việt Nam.
Các hãng bảo hiểm nước ngoài đã có mặt tại Việt Nam từ những năm 1926, với Công ty Franco-Asiatique là chi nhánh đầu tiên Đến năm 1929, Công ty Bảo hiểm Việt Nam ra đời tại Sài Gòn, chuyên cung cấp dịch vụ bảo hiểm xe ô tô Từ năm 1952 trở đi, hoạt động bảo hiểm tại Việt Nam đã mở rộng với nhiều hình thức phong phú và sự tham gia của nhiều công ty bảo hiểm trong và ngoài nước.
Vào ngày 15/01/1965, Công ty Bảo hiểm Việt Nam (gọi tắt là Bảo Việt) chính thức đi vào hoạt động Trong những năm đầu, Bảo Việt đã triển khai các nghiệp vụ bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu, bảo hiểm tàu biển và nhiều dịch vụ khác.
i t ng c a b o hi m thân tàu
Nội dung của tàu biên là toàn bộ các thành phần của con tàu, bao gồm: tàu, máy tàu, trang thiết bị thông thường, và phục vụ kinh doanh, không bao gồm vật dụng và tài sản cá nhân.
Thông th ng trong b o hi m thân tàu giá tr v= tàu chi m kho ng 40%, giá tr máy móc chi m kho ng 40%, giá tr trang thi t b chi m kho ng 20%
Trong b n kê khai h p *ng b o hi m ch tàu ph i nêu rõ:
*ng th i ch tàu còn ph i m b o ba i u ki n:
- Tàu kh n6ng i bi n (sea worthiness);
- Qu c t ch tàu không thay i trong su t th i gian b o hi m;
- Hành trình con tàu ph i h p pháp.
Quy n l i c a b o hi m thân tàu bi n
Trong bảo hiểm thân tàu, bảo hiểm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại do các rủi ro bảo hiểm gây ra Quyền lợi bảo hiểm chỉ có thể được thực hiện khi xảy ra thiệt hại thực tế và đã được xác định, cùng với các rủi ro bảo hiểm Quyền lợi bảo hiểm chỉ có thể thực hiện hoặc bồi thường dựa trên giá trị thực tế của tài sản bảo hiểm.
Giá tr b o hi m
Giá trị bảo hiểm thân tàu là giá trị thực tế của con tàu khi bắt đầu tham gia bảo hiểm, được tính dựa trên giá trị thực tế của vỏ, máy móc, và các trang thiết bị khác của tàu Giá trị này bao gồm giá ghi trên sổ tài sản, giá mua bán tàu trên thị trường, cũng như các khoản tiền lương cho thuyền viên và chi phí chuẩn bị cho chuyến đi.
N u ng i b o hi m tham gia b o hi m mà giá tr b o hi m nh= h n giá tr th c t c a con tàu thì thì ng i b o hi m s7 nh n b o m t trong hai hình th c sau ây:
- B o hi m m>i r i ro hàng h i theo hình th c b o hi m d 2i giá tr ;
- Ch@ b o hi m theo i u ki n b o hi m t n th t toàn b
Giá tr b o hi m ghi trong gi y ch ng nh n b o hi m là giá tr cao nh t mà ng i b o hi m nh n b*i th ng i v2i m8i m t t n th t.
S ti n b o hi m
Bảo hiểm thân tàu là loại hình bảo hiểm tài sản, trong đó mức bồi thường được xác định dựa trên giá trị của tàu, có thể là một phần hoặc toàn bộ giá trị bảo hiểm Mức bồi thường sẽ được xác định dựa trên thỏa thuận giữa bên bảo hiểm và người mua bảo hiểm, phản ánh giá trị thực tế của tàu Ngoài ra, bên cạnh việc mua bảo hiểm cho thân tàu, khách hàng còn có thể tham gia bảo hiểm cho phần phí tổn và chi phí điều hành.
Bảo hiểm cước phí chuyên chở là loại bảo hiểm dành cho cước phí mà chủ tàu phải trả cho chủ hàng do tàu không nhận hàng hóa từ bên bán Theo quy định của ITC, tiền bảo hiểm cho cước phí chuyên chở mà chủ tàu có thể tham gia tối đa là 25% số tiền bảo hiểm thân tàu.
B o hi m chi phí i u hành là b o hi m cho các lo i chi phí qu n lý, lãi kinh doanh… nh)m m b o có th tham gia cao nh t b)ng 25% s ti n b o hi m thân tàu
V y s ti n b o hi m trong b o hiêm thân tàu bao g*m s ti n b o hi m thân tàu, c 2c phí chuyên ch$ và qu n lý.
Phí b o hi m thân tàu
Phí bảo hiểm là số tiền mà người tham gia bảo hiểm cần phải trả cho công ty bảo hiểm dựa trên số tiền bảo hiểm và tỷ lệ phí bảo hiểm áp dụng cho con tàu Phí bảo hiểm được tính theo từng loại tàu, loại tàu, nhóm tàu, tuyến đường hoạt động của tàu, và nhiều yếu tố khác.
*ng b các thi t b … Phí b o hi m có th thay i tu5 thu c vào tình hình t n th t hàng n6m c a các i tàu
Phí b o hi m bao g*m: Phí b*i th ng cho t n th t toàn b ; phí b*i th ng cho t n th t b ph n bao g*m các chi phí s a ch a t m th i, chính th c và ch s a ch a;
Ph phí g*m chi phí qu n lý, chi phí phòng h n ch t n th t…
V y Phí b o hi m thân tàu = Phí b*i th ng t n th t toàn b + Phí b*i th ng t n th t b ph n + Ph phí khác
Phí bảo trì tàu được xác định dựa trên số lượng hành khách, thể tích và trang thiết bị của tàu Khi tàu có nhiều hành khách và trang thiết bị kém chất lượng, phí bảo trì sẽ tăng cao.
Phí b*i th ng t n th t b ph n ph thu c vào tình tr ng b o d 9ng, s a ch a, tuy n ng và ph m vi ho t ng c a tàu, tình tr ng t n th t nh ng n6m tr 2c c a tàu…
Các phí khác ph thu c vào các chi phí ho t ng c a nhà b o hi m
Phí bảo hiểm thân tàu sẽ được hoàn lại ngay khi hợp đồng bảo hiểm có hiệu lực, trừ khi có thỏa thuận khác Nếu tàu ngừng hoạt động liên tục từ 30 ngày trở lên, sau khi đã đóng phí, người bảo hiểm sẽ hoàn lại cho người tham gia bảo hiểm cho thời gian ngừng hoạt động đó Tùy thuộc vào từng loại bảo hiểm, tỷ lệ hoàn phí quy định sẽ khác nhau Thời hạn nộp phí bảo hiểm thân tàu cũng cần được lưu ý.
Phí b o hi m có th n p m t l n ho:c c chia thành nhi u t v2i i u ki n là úng trong th i h n có hi u l c c a h p *ng, v2i các tàu tham gia b o hi m theo th i h n:
- i v2i tàu tham gia b o hi m v2i th i h n m t n6m: N p thành b n k5 m8i k5 ba tháng, m8i k5 n p 1/4 phí c n6m th i h n ch m nh t là 15/1, 10/4, 10/7, 10/10;
- i v2i tàu tham gia b o hi m v2i th i h n t< sáutháng n d 2i m t n6m: N p thành hai k5 vào 10 ngày u c a m8i k5;
- i v2i tàu tham gia b o hi m v2i th i h n d 2i sáu tháng ho:c theo chuy n: N p toàn b m t l n trong vòng 10 ngày k t< ngày c p gi y ch ng nh n b o hi m;
- Tru ng h p tàu b r i ro khi còn th i h n b o hi m, nh ng ch a n ngày k5 h n n p phí b o hi m thì ph i n p toàn b phí b o hi m còn l i trong vòng 15 ngày k t< ngày b t n th t;
Hoàn phí b o hi m thân tàu
Phí bảo hiểm có thể được hoàn trả sau khi hủy bỏ hợp đồng bảo hiểm trong một số trường hợp như: khi bảo hiểm kết thúc một cách ngẫu nhiên, khi chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm, khi hủy hợp đồng theo thỏa thuận giữa hai bên, và khi tàu không hoạt động trong một thời gian dài (trên 30 ngày) Số tiền hoàn phí bảo hiểm không được lớn hơn số tiền phí bảo hiểm còn lại của tàu, và bảo hiểm không phải trả lại cho người được bảo hiểm nếu xảy ra tổn thất toàn bộ do một rủi ro bảo hiểm gây ra.
Trong môi trường hợp đồng bảo hiểm, người bảo hiểm có quyền hoàn trả lại cho người được bảo hiểm theo tỷ lệ phí bảo hiểm sau khi đã khấu trừ tiền hoa hồng (thường khoảng 15%) Tỷ lệ phí này được gọi là tỷ lệ phí tính Nếu hợp đồng bảo hiểm kết thúc theo điều khoản 4ITC, việc hoàn phí bảo hiểm sẽ được tính theo tỷ lệ ngày còn lại Trong trường hợp tàu dự kiến nằm bến lâu dài và không phải chịu nhiều rủi ro, người bảo hiểm sẵn sàng trả một phần phí bảo hiểm cho thời gian nằm bến với một số điều kiện nhất định.
- Phí gi l i 50% v2i tàu s a ch a và 25% v2i tàu không s a ch a (áp d ng theo n b o hi n t i London)
Ví d : N u ng i b o hi m nh n phí b o hi m là 30000 USD/12 tháng
Ti n hoa h*ng gi m là 15% x 30000 USD E00 USD
Ti n phí th c s là 30000 – 4500 %500 USD/12 tháng
Ti n hoàn phí sáu tháng là 25500 x 50% 750 USD
R i ro b o hi m thân tàu
Khái ni m chung v r i ro hàng h i
R i ro nói chung là thu t ng dùng ch@ kh n6ng x y ra nh ng bi n c b t th ng v2i h u qu gây ra thi t h i ho:c mang l i m t k t qu ngoài ý mu n
:c i m c a r i ro: Tính ng4u nhiên, tính b t ng , tính c l p khách quan không ph thu c ý mu n con ng i
R i ro hàng h i là nh ng r i ro x y ra i v2i ngành v n t i bi n
- Thiên tai (th i ti t x u, bão, l c, sóng th n …);
- Tai n n b t ng (c n, âm va, cháy n , chìm m, m t tich…);
- Khách quan (hàng hoá b thi u, v9, rò ch y, m t c p …);
- Xã h i (chi n tranh, ình công, b o ng…);
- Do b n ch t hàng hoá (n i t5, An tì)
R i ro b o hi m là nh ng hi m ho gây ra t n th t cho i t ng b o hi m c ng i b o hi m b*i th ng b Phân lo i
R i ro trong b o hi m c phân lo i nh sau:
- R i ro thông th ng c b o hi m;
R i ro c b o hi m
a R i ro c b o hi m không b chi ph i b$i quy nh m4n cán và h p lý
Rủi ro trên biển (Perils of the sea) và sông hồ có thể gây ra những tai nạn bất ngờ, không chỉ do tác động của sóng và gió thông thường Những yếu tố này bao gồm cả mực nước, lũ lụt, khí hậu khắc nghiệt, tàu ngầm, mực nước cạn, âm thanh và nhiều vật thể khác như băng trôi.
Rì ro cabin, sông h* hay vùng n 2c hàng h i đề cập đến các tai nạn, thương vong bất ngờ ngoài biển, sông h* hay vùng n 2c hàng h i, bao gồm chìm, mát c c n, âm va… Rì ro này không bao hàm các hoạt động thông thường của sóng gió Trong trường hợp người bảo hiểm chứng minh rằng điều kiện thời tiết gây hại cho tàu, họ sẽ không chịu trách nhiệm Nếu thiệt hại xảy ra do hai nguyên nhân là thời tiết xấu và tàu không kháng được, người ta sẽ xem xét nguyên nhân gần nhất.
Cháy n là nguyên nhân chính gây thiệt hại lớn trong bảo hiểm tàu biển Bảo hiểm tàu biển thường không bao gồm các trường hợp cháy do chiến tranh, đình công, hành động ác ý và nguyên nhân tự nhiên Do đó, các chủ tàu cần hiểu rõ các điều khoản bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi của mình.
- Tr m c p ngây ra do ng i $ ngoài tàu:
Trầm cảm không chỉ ảnh hưởng đến hành động của thủy thủ viên mà còn tác động đến hành khách trên tàu Đây là một vấn đề nghiêm trọng cần được chú ý, vì trầm cảm có thể dẫn đến những hành động bất thường và gây ra rủi ro cho những người bên ngoài tàu.
Là những hành động có ý nghĩa về việc bảo hiểm, trang thiết bị của tàu nhằm bảo vệ tàu, làm nơi tàu có thể thoát khỏi nguy hiểm Trong trường hợp vật bị hư hỏng và toàn bộ tàu thì chỉ bảo hiểm toàn bộ mà thôi Trong trường hợp hành vi hợp lý này thuộc phạm vi bảo hiểm và có lợi cho hàng hóa trên tàu thì tàu tuyên bố bảo hiểm toàn bộ và thực hiện quyền hoàn trả bên khác Vật bị hư hỏng không thuộc trách nhiệm bảo hiểm thì không được bồi thường.
Cảnh báo về những hành khách tại nơi công cộng và những người có ý định gây chiến hay hành động ác ý không bao gồm cảnh báo về nguyên nhân chính trị, vì trong trường hợp này có thể xảy ra rủi ro chiến tranh.
- Va ch m v2i các ph ng ti n v n chuy n trên b , trang thi t b b n c ng:
Va chạm giữa các phương tiện chuyên chở và tàu thường xảy ra khi các phương tiện này di chuyển vào khu vực gần tàu Những va chạm này có thể gây ra thiệt hại cho cả tàu và thiết bị cảng, bao gồm các va chạm của tàu vào thiết bị như phao, cầu cảng và các cấu trúc khác.
R i ro khi tàu ang hành trình thì c coi là r i ro c a bi n, nh ng khi tàu ang
$ à, b n c ng thì có th g:p hi m h>a trên Do v y khi r i ro này x y ra nh ng không ph i r i ro c a bi n, các t n h i i v2i tàu và trang thi t b trên tàu v4n c b*i th ng
- Tai n n khi b c d9 và d ch chuy n hàng hóa:
Trong các tai nạn này, người bảo hiểm chịu trách nhiệm cho những tổn thất và thiệt hại gây ra bởi tàu, không chỉ trách nhiệm đối với tổn thất hàng hóa mà còn cả trách nhiệm khác Người được bảo hiểm phải gánh chịu chi phí và rủi ro theo quy định của hợp đồng bảo hiểm.
Nạn hư hỏng gãy trục của máy móc và thân tàu thường xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có những tác động trực tiếp từ môi trường và sự hao mòn tự nhiên Những nguyên nhân này có thể gây tổn thất nghiêm trọng cho buồng máy và thân tàu, ảnh hưởng đến hiệu suất hoạt động và an toàn Do đó, việc thay thế và bảo trì định kỳ là cần thiết để đảm bảo hoạt động của máy móc không bị gián đoạn và kéo dài tuổi thọ của tàu.
Trục cơ bản của hiếm chí là trục láp, bị tiếp xúc kín ở 2 đầu Khi trục bị gãy, sẽ phát sinh các hư hỏng và tổn thất khác liên quan đến tàu Các tổn thất phát sinh do gãy trục cơ bản không được bảo hiểm bởi thông thường.
Fn t5 là một loại khuyết tật trong máy móc, xảy ra khi tàu bị hỏng hoặc xảy ra sự cố mà người bảo hiểm không thể biết trước Trong trường hợp này, người bảo hiểm chỉ chịu trách nhiệm bồi thường cho những thiệt hại do khuyết tật tạm thời gây ra, không phải bồi thường cho các chi phí sửa chữa liên quan đến khuyết tật này.
- B t cAn c a thuy n tr $ng, s# quan, th y th , hoa tiêu:
B tàu chở hàng, sỹ quan, thuyền trưởng và hoa tiêu đóng vai trò quan trọng trong quá trình làm việc trên tàu Trong điều kiện này, thuyền trưởng, sỹ quan, thuyền viên hay hoa tiêu không được coi là người điều khiển tàu nếu không có mặt trên tàu.
- B t cAn c a ng i s a ch a hay ng i thuê tàu v2i i u ki n ng i s a ch a hay ng i thuê tàu không ph i là ng i c b o hi m:
Khi ti n hành s a ch a tàu, các t n th t gây ra do vi c s a ch a thì v4n c b o hi m Tuy nhiên, ng i b o hi m có quy n k nhi m ng i c b o hi m òi l i bên s a ch a
Theo quy định hiện hành, những tổn thất do hành động của người thuê tàu gây ra có thể không được bảo hiểm Tuy nhiên, nếu người thuê tàu chủ động mua bảo hiểm, thì những rủi ro này sẽ không còn nằm trong phạm vi bảo hiểm.
- Manh ng c a thuy n tr $ng, s# quan hay th y th :
Rủi ro này bao gồm các hành vi sai trái, có ý thức (không phải là bất cẩn của thuyền viên) gây thiệt hại cho chủ tàu, người thuê tàu và dù rằng chủ tàu đã tuân thủ pháp lý trong việc điều hành, nhưng thực tế vẫn xảy ra Các hành động manh động có thể là: vận chuyển tàu có ý thức hay lái tàu lên cạn vì mục đích ác ý; bán tàu, trang thiết bị của tàu bất hợp pháp; lái tàu chậm lụt nhằm giúp người nhập cảnh bất hợp pháp, buôn lậu mà không có sự đồng ý của chủ tàu.
- Va ch m v2i máy bay hay ch 2ng ng i v t r2t t< ó:
Va ch m v2i máy bay đề cập đến tất cả các va chạm có thể xảy ra giữa tàu v2i máy bay và các vật thể khác, bao gồm cả máy bay và các thiết bị khác Điều này không chỉ ảnh hưởng đến an toàn hàng không mà còn liên quan đến các chi phí phát sinh trong trường hợp xảy ra sự cố, đặc biệt là trong bối cảnh chiến tranh Các hiểm họa và lời cảnh báo cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động hàng không.
- Lo i tr< hành ng ác ý;
- H u qu gián ti p c a nh ng hi m ho c b o hi m (l ng ph c p);
- Tàu không kh n6ng i bi n;
- Vi ph m l nh c m c a nhà ch c trách, c ý vi ph m lu t l giao thông;
- T n th t do tàu c? gây ra;
- Tàu thuy n b m c c n do nh h $ng c a thu tri u;
- C ý hành ng trái các i u kho n hành ng b o hi m(c tình i ch ch tuy n ng, ch$ không úng hàng, neo u không úng n i quy nh…);
- Tàu thuy n b tr ng d ng vào m c ích quân s ;
- Các chi phí s a ch a duy tu, chi phí s n óng tàu;
- Ti n c 2c v n chuy n, ti n thuê tàu;
R i ro b o hi m thân tàu bi n
R i ro b o hi m thân tàu là nh ng r i ro gây ra t n th t c a i t ng b o hi m là thân tàu bi n và c ng i b o hi m b*i th ng theo h p *ng b o hi m thân tàu b Phân lo i
- R i ro c b o hi m theo i u ki n thông th ng, bao g*m: Thiên tai (Act of God), tai n n (hi m h>a) c a bi n (Peril of the sea) và r i ro ph , khách quan (Extraneous risk);
- R i ro c b o hi m theo i u ki n :c bi t, bao g*m: Chi n tranh (War risk) và ình công (Strikes riot & civil commotions)
Lo i này ch@ c b o hi m i kèm v2i các i u ki n b o hi m thông th ngch không c nh n b o hi m riêng m t mình
Ngoài những rủi ro đã đề cập, còn tồn tại rủi ro loại trừ hoàn toàn (Excluded risk), bao gồm: hành vi cố ý hoặc sai lầm của người được bảo hiểm, rò rỉ, hao mòn thông thường của tài sản bảo hiểm, khuyết tật tồn tại của tài sản bảo hiểm, bao bì thiếu sót hoặc không thích hợp, chậm trễ hoặc mất mát trong quá trình vận chuyển, tàu không tính đến hàng hóa hỏng, vi phạm luật lệ xuất nhập khẩu, và không có khả năng trấn áp của chủ tàu, người thuê tàu hoặc người điều hành.
Các i u ki n b o hi m thân tàu
Các i u ki n b o hi m thân tàu c a h i b o hi m LONDON
a i u ki n tiêu chuAn v b o hi m t n th t toàn b thân tàu - TLO (Institute standard total loss only – TLO 1/10/1983)
Ng i b o hi m ch u b*i th ng cho nh ng t n th t, chi phí do r i ro b o hi m quy nh:
- T n th t toàn b th c t (Actua total loss - ATL);
- T n th t toàn b 2c tính (Contructive total loss – CTL);
Chi phí cẩu nạn: Bảo hiểm bồi thường phần c của tàu và hàng hóa cẩu cứu được phân bổ theo giá trị con tàu và hàng hóa Điều kiện bảo hiểm loại trừ tuyệt đối đối với thiệt hại phần vỏ tàu - ITC hull free of damage absolutely (FOD – 1/10/1970).
- Ph m vi b*i th ng t n th t l2n h n TLO ó là thêm hai chi phí c b*i th ng;
- Chi phí t t ng và phòng h n ch t n th t phát sinh do r i ro c b o hi m;
Các chi phí tổn thất chung là những khoản chi mà chủ tàu phải chi trả sau khi xảy ra tổn thất chung đã được tính toán và phân bổ cho quy định của con tàu Điều kiện loại trừ tổn thất riêng và thiệt hại thân tàu (ITC hull free form average absolutely - FPA - 1/10/70) cần được xem xét kỹ lưỡng.
- Ph m vi b*i th ng m$ r ng h n so v2i FOD;
Ngoài những bồi thường theo điều kiện FOD, còn có bồi thường thêm cho các tổn thất bất ngờ của tàu do tham gia hành động TTC, bao gồm những hư hỏng như neo, nồi hơi, tàu, cần cẩu, máy tời, máy lái, hệ thống đèn chiếu sáng và máy phát điện.
+ B*i th ng TTR t n th t b ph n c a tàu và các máy móc /trang thi t b d i u ki n b o hi m thân tàu m>i r i ro (ITC-1/10/1970-1/11/1995)
B o hi m s7 b*i th òng cho m>i t n th t b$i các r i ro b o hi m gây ra v2i i u ki n các t n th t ó do hi m ho c b o hi m, chi phí s a ch a h p lý và không v t quá giá tr con tàu
Có hai lo i chi phí:
- S a ch a t m th i ( c tính a vào chi phí c u n n +chi phí TTC);
- S a ch a chính th c (do BH quy t nh) e B o hi m chi n tranh và ình công th i h n thân tàu (Institute wars and strick clause hull time 1/10/1970)
- Chi m, b t gi , hay c m ch b$i chi n tranh, n i chi n, phi n lo n, kh$i ngh a, u tranh qu n chúng;
- Mìn, ng lôi, bom, v? khí chi n tranh vô ch ;
- Kh ng b , u tranh chính tr
- Các hi m ho theo i u ki n ITC;
- M>i kho n ti n c b*i th ng theo i u ki n b o hi m khác;
- M>i v n , v? khí s d ng n6ng l ng nguyên t , h t nhân, hay ph n ng t ng h p
- Chi n tranh bùng n gi a các n 2c;
- Chi m, b t gi , t ch thu, tr ng thu tr ng d ng, theo l nh c a chính ph n 2c s$ h u, hay 6ng ký tàu;
- Gi tàu, giam hãm, t ch thu do vi ph m lu t h i quan, th ng m i, hay nguyên nhân tài chính khác f i u ki n b o hi m thân tàu chuy n (Institute voyage clause hull 1/10/1983- 1/11/1995)
S7 không c b*i th ng n u: Thay i hành trình, vi ph m cam k t v lai kéo, tham gia d ch v c u h
Tr< phi thông báo tr 2c cho bên b o hi m :
- óng phí b o hi m ph thêm;
- Hành trình i phá hu tàu c? c?ng b lo i tr< g i u ki n lo i tr< t n th t riêng v chuy n thân tàu (Institute voyage clause free from particular absolutely)
- Là i u ki n b o hi m cho m t chuy n i c th ;
- Lo i tr< t n th t riêng cho chuy n i ã c b o hi m;
- Ít khi c ký k t b$i tính h n ch c a i u ki n h B o hi m chi n tranh ình công v chuy n thân tàu (Institute war and strickes clause hull voyage)
Gi2i h n i u ki n b o hi m chi n tranh và ình công trong m t chuy n hành trình c th
Các i u ki n b o hi m thân tàu c a B o hi m Vi t Nam
Tại Việt Nam, nhà nước đã cấp quyền cho Bảo Việt trong lĩnh vực bảo hiểm thân tàu cho các tàu biển Việt Nam và tái bảo hiểm cho Trung Quốc, theo quy định tại Nghị định số 129 CP ngày 17/12/1964 của Thủ tướng Chính phủ.
Năm 1966, bảo hiểm tàu biển tại Việt Nam bắt đầu được triển khai, và đến năm 1967, bảo hiểm P&I cũng đã được thực hiện Đến năm 1979, hình thành quỹ bảo hiểm tàu biển với một số quy định quan trọng trong việc thực hiện bảo hiểm tàu biển, quy trình và quy định liên quan đến nội dung điều khoản bảo hiểm của ITC đã được áp dụng tại Việt Nam Điều này dẫn đến sự ra đời của công ty bảo hiểm Việt Nam, với trách nhiệm bảo hiểm 4/4 cho tàu, khác biệt so với tinh thần của ITC.
Theo quy t nh s 254/TCQD-BH ngày 25-05-1990 c a B tài chính thì ng i c b o hi m có th tham gia m t trong hai i u ki n bao hi m A và B a i u ki n A
Là b o hi m m>i r i ro i v2i thân tàu thuy n, v2i i u ki n này B o Vi t trách nhi m b*i th ng:
1) T n th t toàn b ho:c t n th t b ph n x y ra i v2i thân tàu thuy n c b o hi m do nh ng nguyên nhân sau ây:
- âm va v2i tàu thuy n, máy bay, ph ng ti n v n chuy n trên b ho:c d 2i n 2c;
- m, m c c n, âm va vào á, v t th ng m ho:c n i, trôi ho:c c nh(tr< bom mìn ho:c thu lôi) c u, phà, á, công trình ê p, kè, c u c ng;
- Cháy n trên tàu thuy n ho:c $ n i khác;
- V t b= tài s n kh=i tàu trong tr ng h p c n thi t và h p lý;
- ng t, s t l$, núi l a, m a á hay sét ánh;
- Tai n n x y ra trong lúc x p d9 và di chuy n hàng hóa, nguyên nhiên li u v t li u ho:c khi tàu thuy n ang neo u, lên à, s a ch a xu*ng;
- N n*i h i, gãy tr c c ho:c h h=ng do khuy t t t ng m gây ra v2i i u ki n ki m tra giám nh bình th ng không th phát hi n c;
- S su t c a thuy n tr $ng, s quan, th y th , hoa tiêu ho:c ng i s a ch a v2i i u ki n ng i s a ch a không ph i là ng i c b o hi m
2) Nh ng chi phí c n thi t và h p lý trong vi c:
- H n ch t n th t tr giúp hay c u h ho:c chi phí t t ng ã c B o Vi t *ng ý tr 2c;
- Ki m tra giám nh h h i t n th t thu c trách nhi m b o hi m;
- óng góp t n th t chung do ph i hy sinh v t b= tài s n, hàng hóa chuyên ch$ c u tàu thuy n;
- Ki m tra áy tàu thuy n sau khi m c c n k c trong tr ng h p không th phát hi n c t n th t b i u ki n B
Bảo hiểm tàu thủy là một hình thức bảo hiểm toàn diện, bảo vệ tài sản và trách nhiệm của chủ tàu trong trường hợp xảy ra sự cố Điều kiện bảo hiểm này yêu cầu bảo hiểm viên có trách nhiệm bồi thường cho các thiệt hại liên quan đến tàu thủy, bao gồm cả những nguyên nhân trực tiếp gây ra sự cố.
- âm va v2i tàu thuy n, máy bay, ph ng ti n v n chuy n trên b ho:c d 2i n 2c;
- m, m c c n, âm va vào á, v t th ng m ho:c n i, trôi ho:c c nh (tr< bom mìn và thu lôi), c u phà, á, công trình ê p kè, c u c ng;
- Cháy n ngay trên tàu thuy n ho:c $ n i khác;
- ng t, s t l$, núi l a phun, m a á hay sét ánh;
- Tai n n x y ra trong lúc x p d9, di chuy n hàng hóa, nguyên nhiên v t li u ho:c khi tàu thuy n ang neo u, lên à, s a ch a $ x $ng;
- S su t c a thuy n tr $ng, s quan, th y th , hoa tiêu ho:c c a ng i s a ch a v2i i u ki n ng i s a ch a không ph i ng i c b o hi m.
Hi u l c c a n b o hi m thân tàu
Th i h n c a b o hi m thân tàu
Institute time clause (ITC) không n nh gi2i h n th i h n cho n b o hi m, do v y n b o hi m có th áp d ng cho b t k5 quãng th i gian nào Theo t p quán, các n b o hi m thân tàu v4n c l p cho k5 h n 12 tháng
Th i h n b o hi m c ghi trên n b o hi m hay trên n ph b n ính kèm n b o hi m s7 có hi u l c cho n ngày mãn h n bình th ng ghi trong n b o hi m hay trong ph l c ính kèm
Bộ hồ sơ chuyển thì cần tính thời gian bắt đầu từ lúc tàu neo, kéo dài 24 giờ sau khi tàu neo hạ cặp bến an toàn Tuy nhiên, hồ sơ này có thể kết thúc nếu có một sự kiện khác xảy ra hoặc kết thúc một cách ngẫu nhiên trong những trường hợp đã quy định.
ng nhiên k t thúc b o hi m
Khi xảy ra những rủi ro nghiêm trọng đối với người bảo hiểm, có thể xảy ra trường hợp “nghiệm kết thúc bảo hiểm” Theo ITC 01/11/1995, hợp đồng bảo hiểm có thể kết thúc một cách ngẫu nhiên trong các trường hợp nhất định.
Thay đổi cấp tàu là một quy trình cần được thực hiện theo hướng dẫn bảo hiểm hiện hành Nếu có sự thay đổi cấp tàu mà không được thông báo, việc ký kết hợp đồng sẽ bị ảnh hưởng, và điều này có thể xảy ra khi tàu bị bán, dù là bán ghé hay bán lánh nạn.
- Tàu không kh n6ng i bi n;
- Thay i ch tàu (thay i quy n s$ h u);
- Thay i ng i khai thác tàu (thay i qu n lý);
- Tàu c cho thuê tàu tr n;
- Ng i b o hi m vi ph m h p *ng b o hi m (thay i tuy n c?ng nh ph m vi ho t ng );
- Không óng ho:c không óng phí b o hi m úng h n;
- Tàu b tr ng thu danh ngh a hay tr ng thu quy n s d ng.
Ti p t c b o hi m
ITC quy định rằng việc gia hạn bảo hiểm cho tàu sẽ được tiếp tục ngay cả khi người được bảo hiểm không thông báo kịp thời Nếu vào ngày kết thúc hợp đồng, tàu đang trong tình trạng hoạt động hoặc đang lâm nạn, bảo hiểm vẫn có hiệu lực cho đến khi tàu được đăng ký an toàn hoặc khi tai nạn đã được khắc phục.
Phí b o hi m b sung cho kho ng th i gian t6ng thêm này c tính theo t l phí b o hi m tháng.
Ph m vi b o hi m hành thu
Theo ITC, tàu tham gia bảo hiểm thân tàu cần được bảo hiểm trong tất cả các khoảng thời gian hành trình, bao gồm cả trường hợp không có hoa tiêu Tàu đang tiến hành chạy thử và trong trường hợp tiến hành thử nghiệm, tàu phải đảm bảo không va chạm với tàu thủy khác đang di chuyển gần đó Tuy nhiên, tàu được bảo hiểm phải được bảo vệ khỏi những rủi ro liên quan đến việc tàu thủy khác lai dắt.
- Vi c lai d t nh v y là úng theo thông l , ho:c;
- Tàu b n n c n ph i c lai d t n c ng hay n i an toàn u tiên, ho:c;
- Tàu c lai d t theo m t h p *ng lai d t hay c u h ã th=a thu n tr 2c gi a ng i c b o hi m, ng i qu n lý và /hay ng i thuê tàu b B c d9 hàng
Các điều khoản bảo hiểm ITC quy định rõ trách nhiệm trong trường hợp tàu bị hư hỏng hoặc gặp sự cố Trong các tình huống này, nếu tàu phải tiến hành xếp dỡ hàng lên hoặc xuống tàu khác ngoài biên, người bảo hiểm sẽ không chịu trách nhiệm cho các tổn thất phát sinh liên quan đến tàu, cũng như trách nhiệm đối với tàu khác gây ra tổn thất hàng hóa ngoài biên Điều này bao gồm cả quá trình tiếp nhận, cất giữ, và trả hàng trong khi khai thác Người mua bảo hiểm cần thông báo cho người bảo hiểm và đảm bảo rằng các điều khoản này được chấp nhận và bổ sung vào hợp đồng bảo hiểm, đồng thời phải thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ.
Trong trường hợp tàu có hàng hoặc không có hàng, hành trình đi phá hủy hay bán phá hủy, tàu vẫn cần phải bảo hiểm theo điều kiện ITC Tuy nhiên, các tổn thất hay thiệt hại liên quan đến tàu sẽ chỉ được bồi thường nếu giá trị bán của tàu tại thời điểm tổn thất xảy ra được xác định Trước khi người bảo hiểm thông báo về việc này, đã có những thỏa thuận liên quan đến điều khoản bảo hiểm, giá trị của tàu và phí bảo hiểm.
Th t c b o hi m
Th t c yêu c u b o hi m
Hợp đồng bảo hiểm thân tàu là thỏa thuận giữa các bên liên quan, trong đó bên bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm trong trường hợp xảy ra sự cố Người được bảo hiểm tham gia bảo hiểm thân tàu, bao gồm tàu, máy móc và trang thiết bị, có quyền quản lý các tàu thuộc sở hữu của mình tại công ty bảo hiểm Các bên tham gia hợp đồng bảo hiểm bao gồm chủ tàu, người quản lý tàu và thuyền trưởng, với các tàu được bảo hiểm là tài sản chính trong hợp đồng.
Ng i b o hi m *ng ý b o hi m v thân tàu cho các tàu mà ng i c b o hi m yêu c u v2i i u ki n tàu ph i m b o an toàn i bi n theo úng quy nh c a
Luật hàng hải Việt Nam quy định các điều kiện và quy tắc liên quan đến hoạt động hàng hải, bao gồm luật lệ, tập quán và các công ước quốc tế Mặc dù những điều luật này không phải là cam kết bắt buộc, nhưng chúng thể hiện rõ ràng các điều kiện cần thiết để đảm bảo an toàn cho các phương tiện vận tải trên biển Các điều kiện này rất quan trọng để bảo vệ tính mạng con người và tài sản trong quá trình hoạt động hàng hải.
- Tàu ph i có y trang thi t b $ tình tr ng t t tàu có kh n6ng i phó v2i nh ng tai n n thông th ng $ trên bi n trong su t hành trình
- Vi c ch t x p hàng hóa trên tàu chuyên ch$ ph i b o m tr>ng t i, m b o tàu cân i, s p x p hàng hóa thích áng, không gây t n th t vì l8i ch t x p th ng m i
Tàu phì biển khi hoạt động có sự hỗ trợ từ sỹ quan, thuyền viên và thủy thủ, điều này thực sự mang lại lợi ích cho tàu Nếu người bảo hiểm không biết đến những thiếu sót của thuyền viên và thực tế là do nguyên nhân này, người bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường.
Giá trị bảo hiểm của tàu là mức giá do hai bên thỏa thuận, phù hợp với giá trị thực tế của tàu tham gia bảo hiểm Tuy nhiên, giá trị bảo hiểm của tàu do các công ty bảo hiểm Việt Nam áp dụng thường không khớp với giá trị thực tế của tàu Do đó, khi xảy ra tổn thất toàn bộ, người được bảo hiểm phải gánh chịu sự chênh lệch này Trong trường hợp tổn thất toàn bộ được tính, người được bảo hiểm không chịu trách nhiệm bồi thường Luật và điều khoản, điều kiện chi phí hợp lý cũng cần được xem xét.
Luật áp dụng đối với hợp đồng bảo hiểm này là Luật Hàng hải Việt Nam Những điều khoản trong Luật Hàng hải Việt Nam chưa quy định thì áp dụng luật và tập quán bảo hiểm Anh Điều kiện và điều khoản bảo hiểm có thể áp dụng cho tàu được ghi trên hợp đồng bảo hiểm và giấy sửa đổi bổ sung (nếu có) Hợp đồng bảo hiểm và giấy sửa đổi bổ sung là các bộ phận cấu thành của hợp đồng bảo hiểm Hợp đồng bảo hiểm tàu biển áp dụng tại Việt Nam theo mẫu của các công ty bảo hiểm, gồm các nội dung sau:
- Tên ng i c b o hi m (Công ty v n t i, ng i qu n lý);
- C ng 6ng ký c a tàu c b o hi m;
- Ngày tháng n6m, n i óng tàu c b o hi m;
- Dung tích toàn ph n tàu c b o hi m;
- S ti n b o hi m, bao g*m v= tàu, máy móc, n*i h i, thi t b ;
- Hành trình ho:c ph m vi ho t ng c a tàu c b o hi m;
- Th i gian b o hi m theo gi Hà N i;
- Ch ng th c c a Công ty b o hi m.
Th t c c p gi y ch ng nh n b o hi m
Người dùng cần lựa chọn hình thức bảo hiểm phù hợp với điều kiện tài chính và tình trạng con tàu của mình, có thể là bảo hiểm thân tàu hoặc bảo hiểm trách nhiệm tàu Điều kiện bảo hiểm nên rõ ràng và cụ thể, bao gồm các rủi ro có thể xảy ra và các điều kiện bảo hiểm toàn bộ để đảm bảo tính hợp lệ trong giấy yêu cầu bảo hiểm Nội dung của yêu cầu bảo hiểm cần bao gồm các chi tiết quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho người tham gia.
- Tên ng i yêu c u b o hi m (Công ty v n t i bi n, ng i qu n lý, ch tàu );
- Yêu c u công ty B o hi m (tên c th ) b o hi m nh ng v t ch t d 2i ây vì nh ng i u ki n và i u kho n sau:
- Tên tàu tham gia b o hi m;
- Qu c t ch tàu tham gia b o hi m;
- Lo i tàu và máy móc chính c a tàu tham gia b o hi m;
- N i 6ng ký tàu tham gia b o hi m;
- Dung tích toàn ph n c a tàu;
- Giá tr c a tàu: V= tàu, máy móc, thi t b ;
- S ti n b o hi m: V= tàu, máy móc, thi t b ;
- Hành trình ho:c ph m vi ho t ng c a tàu;
- i v2i tàu m2i tham gia b o hi m l n u t i công ty b o hi m, ngoài gi y yêu c u b o hi m tàu bi n còn ph i kèm theo các gi y t sau:
- Gi y ch ng nh n 6ng ký tàu;
- Gi y ch ng nh n kh n6ng an toàn i bi n c a tàu có kèm theo các biên b n ki m tra ta c b o hi m và có ngh a v tr ti n ph t h y h p
*ng M c ti n ph t h y h p *ng và i u ki n hoàn tr b o hi m phí tùy thu c vào th=a thu n c a các bên tham gia h p *ng b o hi m
Ngoài nh ng quy nh trên v vi c ch m d t hi u l c c a n b o hi m, hi u l c b o hi m c?ng ng nhiên ch m d t khi:
- Ch tàu không thanh toán phí b o hi m y và úng h n theo quy nh c a ng i b o hi m;
- Nh nh ng i u ki n ã quy nh t i i u 4 ITC 1/10/1983
Hoạt động tàu thuyền tại Việt Nam có thể diễn ra trong thời gian giới hạn mà không cần thông báo cho người bảo hiểm, với thời gian tối đa là 90 ngày Nếu tàu không đáp ứng các điều kiện để được kiểm tra an toàn và các yêu cầu khác, thời gian gia hạn này sẽ chấm dứt ngay khi tàu được kiểm tra an toàn Phí bảo hiểm tại Việt Nam cũng cần được xem xét kỹ lưỡng.
1 Ph ng pháp tính phí b o hi m
Phí bảo hiểm của Tổng công ty bảo hiểm Việt Nam được xác định dựa trên tỷ lệ phí bảo hiểm mà hai bên đã thống nhất Tỷ lệ phí này phụ thuộc vào trạng thái hoặc công suất máy, phạm vi hoạt động, mức miễn thường, loại tàu, điều kiện bảo hiểm, phân cấp và túi tàu.
- Phân bi t theo tr>ng t i ho:c công su t máy, ph m vi ho t ng
Tr ng t i, công su t Ph m vi ho t ng
- T< 100 DWT n 500 DWT Vùng bi n Vi t Nam
T< 500 BHP n 1000 BHP Vi t Nam, B c H i (China)
- T< 1500 DWT t2i 2500 DWT Vi t Nam, Cambodia, Hongkong,
Malaisia, Singapore Thái Lan T< 1000 BHP t2i 2000 BBP Vi t Nam, Cambodia, Hongkong,
- T< 2500 DWT t2i 5000 DWT Vi t Nam, Cambodia,
QuangZhou, Hongkong, Malaisia, Singapore, ThaiLan, Indonexia, Mianma, Philipin, Japan,
Trên 2000 BHP Viet Nam, Cambodia,
T< 5000 DWT tr$ lên Ngoài các ph m vi nói trên
Công su t trên 2000 BHP Ngoài các ph m vi nói trên
Phân biệt theo điều kiện bảo hiểm là rất quan trọng, với các điều kiện bảo hiểm cụ thể mà mức phí phân biệt có thể cao hơn Điều kiện bảo hiểm liên quan đến tình trạng bên ngoài của tàu, cũng như tình trạng riêng biệt và tiêu chuẩn bảo hiểm toàn bộ thân tàu.
- Phân bi t theo m c mi3n th ng có kh u trng t i thì t6ng 25% s phí ph i n p so v2i tàu khô cùng lo i
Tàu b t n th t v máy móc, n*i h i các b ph n khác ch a s a ch a nh ng v4n kh n6ng i bi n, phí b o hi m ph i n p t6ng t< 10% n 30% so v2i lo i phí g c
Tỷ lệ phí bảo hiểm hàng năm được áp dụng cho các loại tàu và nhóm tàu do các công ty bảo hiểm tính toán dựa trên biểu phí do Bộ Tài chính ban hành, nhằm cân nhắc tình hình tổn thất của toàn bộ các tàu tham gia bảo hiểm Tỷ lệ phí bảo hiểm này sẽ được thông báo cho các chủ tàu vào tháng 12 của năm trước năm bảo hiểm Ngoài ra, các tàu có tỷ lệ bồi thường tổn thất lớn hơn 65% so với số phí bảo hiểm thu được sẽ phải điều chỉnh lại mức phí, trong khi các tàu có tỷ lệ bồi thường tổn thất dưới 50% sẽ được xem xét điều chỉnh giảm phí.
3) Lo i ti n óng phí b o hi m i v2i tàu bi n ho t ng tuy n qu c t , các công ty b o hi m ch@ nh n b o hi m b)ng ngo i t Do v y, phí b o hi m s7 thanh toán b)ng *ng ti n USD
4) Th i h n thanh toán phí b o hi m: i v2i tàu tham gia b o hi m m t n6m, phí b o hi m c thanh toán theo 04 k5 m8i k5 b)ng 1/4 s phí i v2i B o Minh:
K5 1: Thanh toán ch m nh t vào ngày 10/01
K5 2: Thanh toán ch m nh t vào ngày 01/04
K5 3: Thanh toán ch m nh t vào ngày 01/07
K5 4: Thanh toán ch m nh t vào ngày 01/10 i v2i B o Vi t:
K5 4: Ngày 10/10, các tàu tham gia bảo hiểm thời hạn 6 tháng sẽ phải nộp phí bảo hiểm cho 2 kỳ, mỗi kỳ nộp 1/2 tổng số phí đã thu Thời gian thanh toán được quy định trong giấy thông báo thu phí bảo hiểm và phải thực hiện trong vòng 10 ngày ưu tiên của mỗi kỳ Đối với các tàu tham gia bảo hiểm thời hạn 6 tháng, phí bảo hiểm sẽ được thanh toán một lần ngay khi có thông báo bảo hiểm.
Trường hợp tàu bị tổn thất toàn bộ trong thời gian bảo hiểm, trong vòng 15 ngày kể từ khi tàu bị tổn thất toàn bộ hoặc bị mất tích, người được bảo hiểm phải thanh toán toàn bộ phí bảo hiểm còn lại của tàu Đối với tàu bảo hiểm chuyến, người được bảo hiểm cần thanh toán phí bảo hiểm ngay khi có thông báo bảo hiểm.
Phí bảo hiểm coi là khoản thanh toán ứng thời hạn và được chuyển vào tài khoản của công ty bảo hiểm, có giấy xác nhận của ngân hàng về việc chuyển tiền phí bảo hiểm của người được bảo hiểm Đồng thời, cần kiểm soát tình lãi của số phí còn lại trong thời gian kể từ ngày phát sinh đến ngày thanh toán.
5) Ph ng th c thanh toán phí b o hi m
Phí b o hi m c thanh toán vào tài kho n c a công ty b o hi m theo qui nh v ph ng th c thanh toán c a ngân hàng Nhà n 2c Vi t Nam
Công ty bảo hiểm sẽ hoàn trả phí bảo hiểm khi người được bảo hiểm thông báo ngừng hoạt động cho công ty bảo hiểm bằng văn bản trước thời hạn quy định trong hợp đồng bảo hiểm Nếu tàu ngừng hoạt động do các lý do như sửa chữa, tàu bị bán, hoặc tàu ngừng kinh doanh khai thác, thì phí bảo hiểm sẽ không được hoàn trả Thời gian ngừng hoạt động của tàu sẽ không được hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp tàu bị xếp hàng hóa, trong lúc bốc xếp hàng, hoặc khi tàu gặp sự cố.
Khi tàu ngừng hoạt động trên 30 ngày, công ty bảo hiểm sẽ hoàn phí bảo hiểm nếu tàu được xác nhận ở vị trí an toàn Nếu tàu ngừng hoạt động không quá 30 ngày, phí bảo hiểm sẽ được hoàn trả cho những ngày tàu không hoạt động Người bảo hiểm cần thông báo cho công ty về ngày tàu hoạt động trở lại trong thời gian bảo hiểm còn hiệu lực Trong trường hợp tàu ngừng hoạt động liên tục trong 30 ngày, phí bảo hiểm sẽ được hoàn trả 90% trong thời gian này, và 75% nếu tàu ngừng hoạt động không an toàn Nếu tàu ngừng hoạt động từ 60 ngày trở lên, mức hoàn trả sẽ giảm xuống còn 65%.
(S phí hoàn tr l i) = (T@ l phí b o hi m) x (S ti n b o hi m) x (T@ l hoàn l i) x (S ngày ngi kho n chi nh b*i th ng t n th t, chi qu n lý, chi giúp 9 h i viên u do các thành viên c a h i óng góp
H i còn giúp 9 h i viên trong nh ng v n ki n t ng tranh ch p và cung c p thông tin m2i, ào t o cán b chuyên môn
Theo nguyên t c h i không cho phép ch tàu c m c , chuy n nh ng tàu c b o hi m P&I cho ng i khác n u không có s ng ý c a h i Hi u l c c a h p
*ng b o hi m s7 ch m d t khi h i viên b ch t, b phá s n ho:c b m t trí (theo các quy nh c th ).
Tham gia h i và th i gian b o hi m
Gia nhập hội và các vấn đề liên quan đến việc gia nhập phải được thực hiện theo quy trình nhất định Hội cần cung cấp thông tin và các điều kiện kèm theo yêu cầu Nếu tàu muốn gia nhập bảo hiểm, các thông tin và điều kiện cần thiết sẽ được cung cấp trong hồ sơ gia nhập bảo hiểm Thông tin phải trung thực và phù hợp với quy định của hội Hội có quyền từ chối đơn xin gia nhập của bất kỳ thành viên nào mà không cần lý do Sau khi đơn xin được chấp nhận, thành viên sẽ nhận được giấy chứng nhận gia nhập, ghi rõ tên và quyền lợi của thành viên trong hội, thời gian và ngày bắt đầu bảo hiểm, cùng các điều kiện và điều khoản liên quan Nếu tàu tham gia bảo hiểm P&I với nhiều tàu (fleet entry), trách nhiệm của từng thành viên sẽ được xác định cho từng tàu và hội có quyền xử lý giống như tất cả các chi phí tàu của tàu gia nhập bảo hiểm cùng một thành viên Thay đổi và bổ sung điều kiện bảo hiểm sẽ được thực hiện khi cần thiết.
Năm tài chính hiện tại không có thông báo thay đổi nào về các điều kiện bảo hiểm Tuy nhiên, các điều kiện bảo hiểm có thể bị sai sót bất cứ lúc nào và vẫn có hiệu lực cho năm tiếp theo.
Khi muôn thay đổi các điều kiện cho năm tài chính tiếp theo, hội phải thông báo cho hội viên biết trước 12 giờ GMT ngày 20-02 Hội cũng cần tiếp tục tuân thủ các điều khoản có thể thu hồi, nếu không bảo hiểm sẽ kết thúc vào cuối năm tài chính hiện hành.
Khi một năm tài chính kết thúc, các thành viên phải thông báo cho hội đồng trong vòng 30 ngày trước 12 giờ trưa (GMT) ngày 20-02, và bảo hiểm sẽ kết thúc vào cuối năm tài chính hiện hành.
Sau khi thông báo kết thúc hợp đồng bảo hiểm mã phát hành, hội và thành viên cần thu nhận các điều kiện mới trước 12h ngày 20-02 Thông báo kết thúc bảo hiểm sẽ có hiệu lực và tàu tiếp tục được bảo hiểm cho năm tài chính mới theo các điều khoản mới Trước khi có sự chấp nhận của hội hay hợp đồng kết thúc theo luật định, thành viên không được rút hợp đồng bảo hiểm vào bất kỳ thời điểm nào.