Ngày soạn: Ngày giảng: Tuần 37, Tiết 73, Bài: KIỂM TRA HỌC KÌ II I MỤC TIÊU: Chủ đề 1: Bài tiết - Giải thích thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ tiết Chủ đề 2: Da - Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh rèn luyện da Chủ đề 3: Thần kinh giác quan - Nêu rõ phận hệ thần khinh cấu tạo chúng Thiết kế thí nghiệm tìm hiểu chức tủy sống Chủ đề 4: Tuyến nội tiết - Phân biệt tuyến nội tiết tuyến ngoại tiết Chủ đề 5: Sinh sản - Biết nguy có thai tuổi vị thành niên, qua biết cách phịng tránh II HÌNH THỨC KIỂM TRA: - Kiểm tra tự luận III TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG: Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số: Kiểm tra cũ: A MA TRẬN Chủ đề Nhận biết Chủ đề 1: Bài tiết 03 tiết 20%= 20 điểm số câu 06 số điểm 100 điểm=100 % Vận dụng thấp - Giải thích thói quen sống khoa học để bảo vệ hệ tiết 1,5 điểm = 100% 15% = 15 điểm Chủ đề 2: Da 02 tiết 10% = 10 điểm Chủ đề 3: Thần kinh giác quan 12 tiết 30%= 30 điểm Chủ đề 4: Tuyến nội tiết 05 tiết 25%= 25 điểm Chủ đề 5: Sinh sản 08 tiết Thông hiểu - Nêu rõ phận hệ thần khinh cấu tạo chúng điểm = 33,3% - Biết nguy có thai tuổi vị thành niên, qua biết cách phịng tránh điểm = 100% câu 3,0 điểm 30 % II ĐỀ KIỂM TRA - Phân biệt tuyến nội tiết tuyến ngoại tiết - Thiết kế thí nghiệm tìm hiểu chức tủy sống điểm = 66,7% Vận dụng cao - Vận dụng kiến thức vào việc giữ gìn vệ sinh rèn luyện da điểm = 100% 2,5 điểm = 100% câu 4,0 điểm 40 % DeThiMau.vn câu 2,0 điểm 20% câu 1,0 điểm 10% Câu 1: (1, điểm) Giải thích sở khoa học thói quen sống việc bảo vệ hệ tiết? Câu 2: (1,0 điểm) Có nên trang điểm cách lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ lơng mày tạo dáng khơng? Vì sao? Câu 3: (2,5 điểm) Hãy phân biệt tuyến nội tiết tuyến ngoại tiết? Lấy ví dụ minh họa? Câu 4: (1,0 điểm) Nêu cấu tạo, Chức chủ yếu hệ thần kinh? Câu 5: (2,0 điểm) Những hậu sảy phải xử lí việc mang thai ngồi ý muốn tuổi vị thành niên gì? Làm để tránh được? Câu 6: (2,0 điểm) Hãy trình bày cách thiết kế thí nghiệm tìm hiểu chức (liên quan đến) tủy sống? IV HƯỚNG DẪN CHẤM Câu Câu Câu Câu Câu Câu Câu Nội dung - Thường xuyên giữ vệ sinh -> Hạn chế tác hại vi sinh vật gây bệnh - Khẩu phần ăn hợp lí -> Tránh cho thận làm việc tải, hạn chế tác hại chất độc - Đi tiểu lúc không nhịn tiểu lâu -> Hạn chế khả tạo sỏi - Không nên - Vì: + Lạm dụng kem phấn làm bít lỗ chân lông lỗ tiết chất nhờn tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da phát triển + Nhổ lơng mày làm tổn thương da tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào bên da - Tuyến nội tiết: Khơng có ống dẫn, chất tiết ngấm thẳng vào máu - Tuyến ngoại tiết: Có ống dẫn, chất tiết theo ống dẫn đến quan đích - Lấy ví dụ phù hợp - Trung ương: + Não: + Tủy sống: - Ngoại biên: + Dây thần kinh + Hạch thần kimh - Chức năng: + HTKVĐ: điều hòa hoạt động vân + HTKSD: điều hòa hoạt động quan sinh dưỡng quan sinh sản - Những hậu sảy phải xử lí việc mang thai ngồi ý muốn tuổi vị thành niên là: Có thể dẫn đến vơ sinh dính tử cung, tắc vịi trứng, chửa ngồi con, nhiễm khuẩn, - Để phịng tránh: Sống lành mạnh, quan hệ tình dục an tồn, có biện pháp phịng tránh thai, Cách làm : + Ếch cắt đầu phá não + Treo lên giá, hết choáng Bước 1: (Ếch hủy não) tiến hành thí nghiệm: Kích thích nhẹ chi HCl 0,3% Kích thích chi mạnh HCl 1% Kích thích chi mạnh HCl 3% Bước : (cắt ngang tủy)tiến hành thí nghiệm: Kích thích rấy mạnh chi sau HCl 3% Kích thích mạnh chi trước HCl 3% Bước : (Hủy tủy phần vết cắt) Tiến hành thí nghiệm Kích thích mạnh chi trước HCl3% Kích thích mạnh chi sau HCl3% DeThiMau.vn Điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm điểm điểm 0,5 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm điểm điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm ...Câu 1: (1, điểm) Giải thích sở khoa học thói quen sống việc bảo vệ hệ tiết? Câu 2: (1,0 điểm) Có nên trang điểm cách lạm dụng kem phấn, nhổ lông mày, dùng bút chì kẻ... lỗ tiết chất nhờn tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da phát triển + Nhổ lơng mày làm tổn thương da tạo điều kiện cho vi khuẩn xâm nhập vào bên da - Tuyến nội tiết: Khơng có ống dẫn, chất tiết. .. vân + HTKSD: điều hòa hoạt động quan sinh dưỡng quan sinh sản - Những hậu sảy phải xử lí việc mang thai ngồi ý muốn tuổi vị thành niên là: Có thể dẫn đến vơ sinh dính tử cung, tắc vịi trứng, chửa