1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

120 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 294,39 KB

Cấu trúc

  • LỜI CAM ĐOAN

  • LỜI CẢM ƠN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

  • DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ

  • TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài

  • 1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

    • 1.3. Mục tiêu nghiên cứu

      • - Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB của NHCSXH.

      • - Mục tiêu cụ thể:

  • 1.4. Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 1.6. Phương pháp nghiên cứu

    • - Thu thập dữ liệu:

    • + Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này được thu thập từ các công trình nghiên cứu, đề tài, bài báo, tài liệu giáo trình có liên quan đến kế toán bán hàng, các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và của NHCSXH như các quy định, quy trình kế toán, tín dụng, tuyển dụng, kiểm tra, kiểm soát nội bộ. Từ các cơ sở dữ liệu có sẵn này, tác giả tổng hợp và trình bày qua nghiên cứu KSNB của NHCSXH.

    • + Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra, khảo sát, trao đổi với các đối tượng nghiên cứu như Ban/Phòng Kiểm tra kiểm soát nội bộ, cán bộ làm kế toán, tín dụng bằng các hình thức: quan sát trực tiếp, phỏng vấn từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện KSNB của NHCSXH.

    • - Xử lý dữ liệu: Khi có nguồn dữ liệu thu thập được, tác giả sắp xếp, tổng hợp kết quả khảo sát phân tích, xử lý dữ liệu sau đó lựa chọn những thông tin phù hợp, tổng hợp thông tin thu thập được từ các nguồn điều tra, quan sát thực tế, phỏng vấn. Trên cơ sở dữ liệu đó, tác giả sử dụng phương pháp định tính để đưa ra các nhận định về thực trạng và đề xuất giải pháp, kiến nghị phù hợp với thực tiễn KSNB của NHCSXH.

    • 1.7. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

    • Luận văn đã hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về KSNB trong Ngân hàng. Luận văn nghiên cứu KSNB theo mô hình COSO, giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả KSNB, nhằm đưa ra những thay đổi hợp lý và kịp thời, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

    • Bên cạnh đó, luận văn đã nêu lên được thực trạng KSNB của NHCSXH, đánh giá ưu nhược điểm, nguyên nhân và tính cấp thiết phải hoàn thiện KSNB của NHCSXH. Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB của NHCSXH.

    • 1.8. Kết cấu của luận văn

  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG NGÂN HÀNG

    • 2.1. Khái quát về kiểm soát nội bộ

      • 2.1.1. Khái niệm kiểm soát nội bộ

  • 2.1.2. Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

  • 2.1.3. Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ

    • Sơ đồ 2.1. Các yếu tố cấu thành của kiểm soát nội bộ

    • 2.1.3.1. Môi trường kiểm soát

    • 2.1.3.2. Đánh giá rủi ro

    • 2.1.3.3. Các hoạt động kiểm soát

    • 2.1.3.4. Hệ thống thông tin và truyền thông

    • 2.1.3.5. Các hoạt động giám sát

  • 2.2. Kiểm soát nội bộ trong các Ngân hàng

  • 2.2.1. Đặc điểm ngành ngân hàng ảnh hưởng đến kiểm soát nội bộ

  • 2.2.2. Nguyên tắc của kiểm soát nội bộ trong Ngân hàng

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

  • CHƯƠNG 3

  • NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA

  • NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

  • 3.1. Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội

  • 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển

  • 3.1.2. Đặc điểm tổ chức hoạt động

    • Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức NHCSXH

  • 3.1.3. Kết quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2017-2019

    • 3.1.3.1 Tổng nguồn vốn Ngân hàng Chính sách xã hội

      • Bảng 3.1. Nguồn vốn NHCSXH giai đoạn 2017 - 2019

    • (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động NHCSXH các năm 2017, 2018, 2019)

    • 3.1.3.2 Tổng dư nợ cho vay Ngân hàng Chính sách xã hội

      • Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng NHCSXH giai đoạn 2017 - 2019

    • (Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động NHCSXH các năm 2017, 2018, 2019)

  • 3.2. Thực trạng kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội giai đoạn 2017 - 2019

  • 3.2.1. Môi trường kiểm soát tại Ngân hàng Chính sách xã hội

  • 3.2.2. Đánh giá rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội

  • 3.2.3. Các hoạt động kiểm soát tại Ngân hàng Chính sách xã hội

  • 3.2.4. Hệ thống thông tin và truyền thông tại Ngân hàng Chính sách xã hội

  • 3.2.5. Các hoạt động giám sát tại Ngân hàng Chính sách xã hội

    • Bảng 3.3. Số lượt kiểm tra kiểm soát NHCSXH các cấp giai đoạn 2017 - 2019

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

  • CHƯƠNG 4

  • THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT

  • NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

  • 4.1. Thảo luận kết quả nghiên cứu

  • 4.1.1. Kết quả đạt được

  • 4.1.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

    • 4.1.2.1. Hạn chế

    • 4.1.2.2. Nguyên nhân của hạn chế

  • 4.2. Định hướng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

  • 4.3. Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội

    • 4.3.1. Tạo môi trường kiểm soát tốt

    • 4.3.2. Xây dựng hệ thống nhận diện, đánh giá rủi ro hiệu quả

    • Trong mọi hoạt động quy trình nghiệp vụ, NHCSXH đều phải có công tác kiểm soát để nhằm hạn chế rủi ro khi thực hiện nghiệp vụ. Trong nghiệp vụ phát sinh có một số nghiệp vụ có cả người kiểm soát và Giám đốc cùng kiểm soát, phê duyệt. Các loại rủi ro NHCSXH cần nhận diện không chỉ mỗi rủi ro tín dụng, mà còn là rủi ro lãi suất, rủi ro ngoại hối, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh toán, rủi ro hoạt động và rủi ro pháp lý. NHCSXH cần phân công cho Ban Quản lý và xử lý nợ rủi ro đảm nhận quản lý rủi ro chứ không chỉ xử lý nợ rủi ro như hiện nay. Việc đánh giá rủi ro cần được nhận diện trong nhiều nghiệp vụ khác nhau, không nên chỉ tập trung vào nghiệp vụ tín dụng.

    • Nên duy trì thường xuyên các buổi thảo luận, trao đổi giữa các nhân viên, các phòng ban để qua đó nhà quản lý có cái nhìn tổng thể và hiểu rõ hơn những gì đã, đang, sẽ diễn ra với đơn vị để có giải pháp, kế hoạch, quy trình cụ thể nhằm hạn chế rủi ro xảy ra làm ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng. Một tháng một lần đối với phòng giao dịch và một quý một lần đối với toàn chi nhánh cấp tỉnh. Sáu tháng một lần đối với toàn hệ thống NHCSXH.

    • 4.3.3. Tăng cường hoạt động kiểm soát

    • 4.3.4. Đầu tư mở rộng hệ thống thông tin và truyền thông

    • 4.3.5. Cải tiến hoạt động kiểm tra kiểm soát

    • Đổi mới công tác giám sát như: Mở rộng phạm vi, nội dung kiểm tra kiểm soát; xác định rõ nhiệm vụ, nguyên tắc, phương pháp tiến hành kiểm tra nội bộ; xây dựng chương trình kiểm tra cho từng nghiệp vụ cụ thể dựa trên rủi ro của từng nghiệp vụ.

    • - Giám sát thường xuyên: xây dựng một bộ chỉ tiêu chung trong đó có những nội dung cụ thể về các nghiệp vụ như: cho vay, thu nợ, thu lãi, nợ quá hạn; hàng ngày khi kết thúc phiên giao dịch của toàn hệ thống hoặc của chi nhánh, các cán bộ được giao nhiệm vụ giám sát sẽ tổng hợp các chỉ tiêu này, nếu có bất thường thì sẽ báo ngay cho lãnh đạo phụ trách để đưa ra những chỉ đạo điều chỉnh kịp thời, tránh những rủi ro có thể gặp phải.

    • - Đánh giá định kì: thông qua việc KSNB hoặc những lần kiểm tra độc lập, cán bộ giám sát sẽ lập báo cáo tổng hợp và đưa ra những đánh giá về hiệu quả của KSNB, từ đó phát hiện kịp thời những yếu kém, những mặt đang còn hạn chế để đưa ra những biện pháp hoàn thiện trình các cấp lãnh đạo. Phạm vi và tần suất giám sát phụ thuộc vào mức độ rủi ro của cả hệ thống hoặc của từng chi nhánh riêng biệt.

  • KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

  • KẾT LUẬN

  • KSNB của NHCSXH có vai trò ngăn ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời và chỉ đạo nghiêm túc chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, sai sót trong hoạt động của NHCSXH. Bảo đảm tuân thủ pháp luật, các quy chế, quy trình nghiệp vụ nhằm quản lý, sử dụng tài sản, các nguồn lực và đảm bảo an toàn, hiệu quả trong hoạt động của hệ thống NHCSXH. Xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát phù hợp với mô hình hoạt động đặc thù của NHCSXH: hệ thống tổ chức và hệ thống chỉ tiêu dự báo, kiểm soát từ xa.

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

Nội dung

1.1. Tính cấp thiết của đề tài KSNB có một vai trò quan trọng, ảnh hưởng đáng kể đến sự thành bại của một doanh nghiệp nói chung và của một tổ chức tín dụng nói riêng. Cuối những năm 80, khi một loạt các công ty của Hoa Kỳ bị đổ vỡ, người ta đã xác minh được nguyên nhân chính của sự đổ vỡ là do KSNB của các công ty này yếu kém. Kể từ đó, khái niệm KSNB ra đời và tất cả các doanh nghiệp, đặc biệt là các ngân hàng hiện nay trên thế giới ngày càng quan tâm đến mức độ đầy đủ, tính hiệu lực và hiệu quả của KSNB. Hoạt động của KSNB là một phần không tách rời các hoạt động hàng ngày của ngân hàng. Để đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả của KSNB, việc thiết kế và vận hành KSNB cần tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: tính hiệu lực, tính đầy đủ và toàn diện, tính hợp lý, tính thận trọng, tính kịp thời, tính hiệu quả. Trong mô hình quản trị ngân hàng, bộ máy KSNB là hệ thống các cơ chế, chính sách được thiết lập để phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của ngân hàng. Bên cạnh đó là yêu cầu đảm bảo mọi cán bộ, nhân viên đều phải tuân thủ các chính sách và quy định nội bộ. Những ngân hàng có KSNB được xây dựng bởi hệ thống cơ chế chính sách, quy định, quy trình nội bộ rõ ràng và đồng bộ, đặc biệt được hỗ trợ bởi ứng dụng công nghệ thông tin và nguồn lực con người chất lượng cao, luôn là những ngân hàng có hoạt động ổn định và bền vững. Không giống với các ngân hàng thương mại hiện nay, NHCSXH mang trên mình trọng trách to lớn trong công cuộc xoá đói giảm nghèo, chăm lo đời sống cho người nghèo theo chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước. Hoạt động của NHCSXH mang tính đặc thù cao, chủ yếu phối hợp với các TCCT-XH cho vay bằng tín chấp, ký kết hợp đồng uỷ nhiệm, uỷ thác một số khâu trong quá trình vay vốn. Do đó, việc kiểm soát để giảm thiểu rủi ro, phát huy hiệu quả, bảo toàn đồng vốn càng gặp nhiều khó khăn hơn. Thực tế, hoạt động KSNB của NHCSXH còn nhiều tồn tại, quan trọng nhất chính là việc chưa thể xây dựng được một cơ chế kiểm soát nội bộ riêng biệt, chưa có các chế tài cụ thể để kiểm soát nội bộ có thể đi vào hoạt động hiệu quả, dẫn tới tình trạng nguồn vốn bị xâm tiêu, chiếm dụng, cho vay không đúng đối tượng, người vay còn phải chịu phí vay, cán bộ thực hiện sai quy trình cho vay, vốn vay sử dụng không đúng mục đích, trình độ cán bộ làm chuyên môn nghiệp vụ còn yếu kém, chưa đồng đều. Điều này đã ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của NHCSXH và hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách của nhà nước. Do vậy việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ để giảm thiểu tối đa rủi ro có thể xảy ra là điều vô cùng cần thiết. Xuất phát từ yêu cầu lý luận, thực tế hoạt động và mong muốn hoạt động tại NHCSXH ngày càng có chất lượng tốt hơn, tác giả đã chọn đề tài: “ Hoàn thiệnkiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội” để xem xét, phân tích cũng như đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB tại đơn vị.

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm soát nội bộ (KSNB) đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của doanh nghiệp, đặc biệt là các tổ chức tín dụng Sau những thất bại của nhiều công ty Hoa Kỳ vào cuối những năm 80, nguyên nhân chính được xác định là do KSNB yếu kém Từ đó, khái niệm KSNB đã ra đời và ngày càng được các ngân hàng trên toàn thế giới chú trọng, nhằm đảm bảo tính hiệu lực, đầy đủ và hiệu quả Hoạt động KSNB là phần không thể thiếu trong quy trình hàng ngày của ngân hàng, yêu cầu thiết kế và vận hành phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản như tính hợp lý, thận trọng và kịp thời Hệ thống KSNB trong quản trị ngân hàng nhằm phòng ngừa, phát hiện và xử lý rủi ro, đồng thời yêu cầu mọi cán bộ, nhân viên tuân thủ chính sách nội bộ Các ngân hàng có KSNB vững mạnh, với cơ chế chính sách rõ ràng và sự hỗ trợ của công nghệ thông tin cùng đội ngũ nhân lực chất lượng cao, thường có hoạt động ổn định và bền vững.

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) đóng vai trò quan trọng trong việc xoá đói giảm nghèo và nâng cao đời sống cho người nghèo, theo chủ trương của Đảng và Nhà nước NHCSXH là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, giúp họ tiếp cận các chương trình hỗ trợ Hoạt động của NHCSXH mang tính đặc thù, chủ yếu phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội để cho vay bằng tín chấp và ký kết hợp đồng ủy thác Việc kiểm soát rủi ro và nâng cao hiệu quả trong quá trình vay vốn là rất cần thiết để đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững.

2 toàn đồng vốn càng gặp nhiều khó khăn hơn Thực tế, hoạt động KSNB của

NHCSXH hiện đang đối mặt với nhiều vấn đề nghiêm trọng, trong đó nổi bật là việc thiếu cơ chế kiểm soát nội bộ hiệu quả và chế tài cụ thể để quản lý hoạt động này Hệ quả của việc này là nguồn vốn bị xâm tiêu, cho vay không đúng đối tượng, và cán bộ thực hiện sai quy trình, dẫn đến việc sử dụng vốn vay không đúng mục đích Thêm vào đó, trình độ chuyên môn của cán bộ còn yếu kém và không đồng đều, ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của NHCSXH và hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước Do đó, việc hoàn thiện cơ chế kiểm soát nội bộ là cực kỳ cần thiết để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), tác giả đã lựa chọn đề tài "Hoàn thiện kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội" Bài viết sẽ phân tích thực trạng và đưa ra giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả kiểm soát nội bộ tại đơn vị.

Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Nội dung kiểm soát nội bộ (KSNB) đã được nghiên cứu bởi nhiều tác giả từ các góc độ và phạm vi khác nhau Mặc dù có nhiều đề tài liên quan đến KSNB, nhưng tác giả chỉ xem xét một số công trình cụ thể Các nghiên cứu hiện tại chủ yếu tập trung vào hoạt động KSNB tại một số ngân hàng hoặc tại Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), nhưng vẫn còn hạn chế và chưa có nghiên cứu tổng thể nào về KSNB của NHCSXH Vì vậy, tác giả quyết định chọn đề tài “Hoàn thiện kiểm soát nội bộ của Ngân hàng” để đi sâu nghiên cứu.

Chính sách xã hội” làm luận văn nghiên cứu của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện

+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSNB trong Ngân hàng.

+ Đánh giá thực trạng KSNB của NHCSXH.

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB của NHCSXH.

Câu hỏi nghiên cứu

- Khái niệm về KSNB trong Ngân hàng?

- KSNB trong Ngân hàng được cấu thành từ những thành phần nào?

- KSNB của NHCSXH có ưu nhược điểm gì?

- Giải pháp nào có thể triển khai để hoàn thiện KSNB của NHCSXH?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: KSNB của NHCSXH

- Phạm vi nghiên cứu: KSNB của NHCSXH trong thời gian từ năm 2017 đến 2019.

Phương pháp nghiên cứu

Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Luận văn đã hệ thống hóa lý luận về Kiểm soát nội bộ (KSNB) trong Ngân hàng, nghiên cứu theo mô hình COSO Nghiên cứu này giúp nhà quản lý đánh giá hiệu quả KSNB, từ đó đưa ra những thay đổi hợp lý và kịp thời, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị.

Luận văn đã phân tích thực trạng kiểm soát nội bộ (KSNB) của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), đồng thời đánh giá các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân cần thiết để cải thiện KSNB Dựa trên những phân tích này, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện KSNB của NHCSXH.

Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mục lục, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:

Chương 1 Giới thiệu đề tài.

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ

Khái quát về kiểm soát nội bộ

2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ

Kiểm soát nội bộ (KSNB) đã có nhiều cách hiểu khác nhau từ đầu thế kỷ 20, bắt đầu với khái niệm đơn giản về việc bảo vệ tiền khỏi bị biển thủ Dần dần, KSNB được mở rộng để bao gồm việc ghi chép kế toán chính xác, nâng cao hiệu quả hoạt động và tuân thủ các chính sách của nhà quản lý Mỗi quốc gia và tổ chức cũng đã phát triển những khái niệm riêng về KSNB.

Kiểm soát nội bộ là một quy trình được ảnh hưởng bởi hội đồng quản trị, các nhà quản lý và nhân viên trong tổ chức, nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu mà hội đồng mong muốn Quy trình này cung cấp sự bảo đảm hợp lý về hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, tính đáng tin cậy của báo cáo tài chính, cũng như sự tuân thủ các luật lệ và quy định hiện hành.

2.1.2 Mục tiêu của kiểm soát nội bộ

Một hệ thống kiểm soát nội bộ vững mạnh mang lại nhiều lợi ích cho tổ chức, bao gồm giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn trong sản xuất kinh doanh như sai sót và chậm trễ, bảo vệ tài sản khỏi hư hỏng và gian lận, đảm bảo tính chính xác của số liệu kế toán và báo cáo tài chính, và đảm bảo mọi thành viên tuân thủ quy định pháp luật cũng như nội quy của tổ chức Hệ thống này còn giúp tổ chức hoạt động hiệu quả, tối ưu hóa nguồn lực và đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư và cổ đông, tạo dựng lòng tin từ phía họ.

2.1.3 Các yếu tố cấu thành kiểm soát nội bộ

Báo cáo COSO xác định năm yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả của kiểm soát nội bộ (KSNB), bao gồm: Môi trường kiểm soát, Nhận diện và đánh giá rủi ro, Hoạt động kiểm soát, Thông tin và truyền thông, cùng với Hệ thống giám sát.

Sơ đồ 2.1 Các yếu tố cấu thành của kiểm soát nội bộ

(Nguồn: The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission) 2.1.3.1 Môi trường kiểm soát

Môi trường kiểm soát là yếu tố then chốt, phản ánh sắc thái chung của một đơn vị và ảnh hưởng đến ý thức kiểm soát của từng thành viên Nó bao gồm các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc tổ chức, tạo nền tảng cho việc thực hiện kiểm soát nội bộ (KSNB) Con người là yếu tố trung tâm trong môi trường này, và việc xây dựng một văn hóa đạo đức là cần thiết, trong đó ban quản lý phải là tấm gương về tính trung thực và giá trị đạo đức Phát triển nguồn nhân lực có trình độ cao, năng động và gắn bó với tổ chức sẽ mang lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Tuy nhiên, một môi trường kiểm soát tốt không đảm bảo cho KSNB hiệu quả, trong khi môi trường không thuận lợi sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến tính hiệu lực và hiệu quả của KSNB.

- Các nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát:

+ Tính chính trực và giá trị đạo đức.

+ Đảm bảo về năng lực của đội ngũ nhân viên

+ HĐQT và Ủy ban kiểm toán.

+ Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý.

+ Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm

Tất cả các hoạt động trong đơn vị đều tiềm ẩn rủi ro mà khó có thể kiểm soát hoàn toàn Do đó, các nhà quản lý cần thận trọng trong việc xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến rủi ro, nhằm đảm bảo các mục tiêu không bị ảnh hưởng Đánh giá rủi ro là quy trình quan trọng giúp nhận diện và phân tích các rủi ro, từ đó định hình cách quản lý chúng hiệu quả Nghiên cứu cho thấy đánh giá rủi ro có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Vì vậy, doanh nghiệp cần chủ động trong việc nhận diện và kiểm soát rủi ro, xây dựng quy trình đánh giá và phát triển các chiến lược nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Các nhà quản lý cũng cần xem xét những thay đổi từ môi trường bên ngoài và bên trong tổ chức, vì những thay đổi này có thể ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu.

2.1.3.3 Các hoạt động kiểm soát

Hoạt động kiểm soát bao gồm các chính sách và thủ tục nhằm đảm bảo thực hiện các chỉ thị của nhà quản lý, giúp kiểm soát rủi ro mà đơn vị có thể gặp phải Các hoạt động kiểm soát đa dạng cần được tích hợp vào quy trình hàng ngày của doanh nghiệp Để đạt hiệu quả, cần thiết lập cơ cấu kiểm soát hợp lý, với các hoạt động kiểm soát được xác định ở mọi cấp độ tổ chức và trong nhiều giai đoạn hoạt động, bao gồm cả trong môi trường công nghệ.

2.1.3.4 Hệ thống thông tin và truyền thông

Thông tin và truyền thông là quá trình quản lý các kế hoạch, môi trường kiểm soát, rủi ro, và các hoạt động kiểm soát, trong đó việc báo cáo phải được thực hiện từ cấp trên xuống dưới và ngang hàng trong một đơn vị Hai thành phần chính của thông tin và truyền thông bao gồm hệ thống thu nhận, xử lý, ghi chép thông tin và hệ thống báo cáo thông tin cả nội bộ lẫn bên ngoài.

Thông tin là yếu tố thiết yếu cho mọi cấp độ trong doanh nghiệp, giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất kinh doanh và đạt được các mục tiêu liên quan đến hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính và tuân thủ quy định Mọi thông tin trong doanh nghiệp đều có sự liên kết chặt chẽ, tạo nên một hệ thống thông tin đồng bộ và hiệu quả.

2.1.3.5 Các hoạt động giám sát

Giám sát là giai đoạn cuối cùng trong hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá chất lượng và hiệu quả của KSNB trong suốt thời gian hoạt động Quá trình này được thực hiện bởi những người có trách nhiệm nhằm đánh giá việc thiết lập và thực hiện các thủ tục kiểm soát, bao gồm việc đánh giá kịp thời tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát và thực hiện các biện pháp khắc phục cần thiết Ban Giám đốc thực hiện giám sát thông qua các hoạt động liên tục và các đánh giá riêng biệt, hoặc kết hợp cả hai Các hoạt động giám sát liên tục thường gắn liền với các hoạt động lặp đi lặp lại của đơn vị, bao gồm các hoạt động quản lý và giám sát thường xuyên.

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Khái quát về Ngân hàng Chính sách xã hội

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Nghị quyết số 05-NQ/HNTW, ban hành ngày 10/6/1993 tại Hội nghị lần thứ năm của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VII, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tiếp tục đổi mới và phát triển kinh tế Nghị quyết này định hướng cho các chính sách nhằm thúc đẩy sự phát triển bền vững và nâng cao chất lượng đời sống người dân.

Đảng ta đã chủ trương thực hiện chế độ tín dụng ưu đãi nhằm hỗ trợ hộ nghèo, hộ chính sách và các vùng khó khăn, đặc biệt là vùng dân tộc thiểu số và vùng cao Để triển khai hiệu quả Nghị quyết về xóa đói giảm nghèo, vào năm 1993, Chính phủ đã thành lập Quỹ cho vay ưu đãi hộ nghèo với vốn ban đầu 400 tỷ đồng, do Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ngân hàng Ngoại thương và Ngân hàng Nhà nước đóng góp Quỹ này dành cho việc cho vay hộ nghèo thiếu vốn sản xuất kinh doanh với lãi suất ưu đãi, mỗi hộ được vay 500.000 đồng mà không cần đảm bảo tiền vay.

Việc hình thành các nguồn vốn cho vay chính sách hiện đang gặp nhiều khó khăn do sự phân tán ở nhiều tổ chức tài chính với cơ chế quản lý khác nhau, dẫn đến việc khó kiểm soát của Nhà nước và không phân biệt rõ ràng giữa cho vay chính sách và tín dụng thương mại Để thực hiện hiệu quả Luật các tổ chức tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, cũng như các nghị quyết của Đại hội Đảng IX và Quốc hội khóa X, cần sớm hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), tách biệt tín dụng ưu đãi khỏi tín dụng thương mại Đồng thời, việc thực hiện cam kết với Ngân hàng Thế giới (WB) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) về việc thành lập Ngân hàng Chính sách cũng rất quan trọng Do đó, vào ngày 04/10/2002, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 78/2002/NĐ-CP để thúc đẩy quá trình này.

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg nhằm thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), dựa trên việc tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo, tách biệt khỏi Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Quyết định này nhằm cung cấp tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác, góp phần vào việc giảm nghèo và phát triển kinh tế xã hội.

3.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động

NHCSXH được tổ chức thành ba cấp độ: Hội sở chính tại Trung ương, chi nhánh ở cấp tỉnh và phòng giao dịch ở cấp huyện Mỗi cấp đều có hệ thống quản trị và bộ máy điều hành riêng để thực hiện các nhiệm vụ tác nghiệp.

- Bộ máy quản trị gồm: Hội đồng quản trị và bộ máy giúp việc ở Trung ương; Ban đại diện Hội đồng quản trị ở cấp tỉnh, cấp huyện.

Bộ máy điều hành tác nghiệp của tổ chức bao gồm Hội sở chính tại Trung ương, các Sở giao dịch, Trung tâm Đào tạo, Trung tâm Công nghệ thông tin và 63 Chi nhánh cấp tỉnh.

631 Phòng giao dịch cấp huyện.

NHCSXH là một đơn vị hạch toán tập trung, tự chủ về tài chính và chịu trách nhiệm pháp lý cho hoạt động tín dụng của mình Đơn vị này có nhiệm vụ bảo tồn và phát triển vốn, đồng thời bù đắp chi phí và rủi ro trong hoạt động tín dụng Đặc biệt, NHCSXH không tham gia bảo hiểm tiền gửi, có tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 0%, và được miễn thuế cùng các khoản phải nộp cho Ngân sách Nhà nước.

- Vốn điều lệ ban đầu là năm nghìn tỷ đồng và được cấp bổ sung phù hợp với yêu cầu hoạt động từng thời kỳ.

Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) phục vụ đa dạng đối tượng khách hàng, bao gồm hộ gia đình nghèo, hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, cũng như các hộ sản xuất và doanh nghiệp vừa và nhỏ tại các vùng nghèo và khó khăn Ngoài ra, NHCSXH còn hỗ trợ các đối tượng chính sách khác nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm nghèo bền vững.

Phương thức cho vay chủ yếu được thực hiện dưới hình thức cho vay trực tiếp, trong đó một số nội dung công việc trong quy trình cho vay được ủy thác cho các Tổ chức chính trị - xã hội.

- Có Hội đồng quản trị (HĐQT) và Ban đại diện HĐQT các cấp.

Mô hình tổ chức bộ máy quản lý điều hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) được xem là đặc thù và khác biệt so với các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng như trên thế giới, với nhiều ưu điểm nổi bật.

Để xóa đói giảm nghèo, cần phát huy sức mạnh tổng hợp của toàn xã hội, khai thác tiềm năng trí tuệ và sức lực của mọi người Điều này không chỉ thể hiện bản chất tốt đẹp của cộng đồng Việt Nam đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, mà còn hướng tới mục tiêu xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

Mô hình quản lý của NHCSXH được cấu trúc thành ba cấp (Trung ương, tỉnh, huyện) và phối hợp chặt chẽ với bốn tổ chức Chính trị - xã hội, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của hệ thống chính trị và tiềm năng từ nhân dân Việc tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ cùng với phương thức cho vay uỷ thác qua các tổ chức này đã giúp tiết kiệm chi phí và nhân lực, mang lại hiệu quả cao cho cả NHCSXH và người vay vốn.

Mô hình quản lý và điều hành của NHCSXH là một hệ thống mới, cung cấp nguồn vốn tin cậy cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác Mô hình này giúp ngăn chặn tham nhũng và lạm quyền từ bên cho vay, đảm bảo rằng người thụ hưởng nhận được vốn vay kịp thời tại nơi cư trú, đúng theo chế độ chính sách và pháp luật Điều này không chỉ tiết kiệm chi phí quản lý mà còn giảm gánh nặng cho ngân sách nhà nước và người vay vốn.

Mô hình quản lý và điều hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) hiện nay đã tối ưu hóa nguồn nhân lực, giảm thiểu số lượng lao động trong biên chế Nhờ sự tham gia tích cực của hàng vạn cán bộ, hội viên từ các tổ chức chính trị - xã hội, cán bộ chính quyền, cũng như cán bộ Ban giảm nghèo cấp xã và Tổ Tiết kiệm & Vay vốn, NHCSXH đã nâng cao hiệu quả hoạt động và phục vụ cộng đồng tốt hơn.

Mô hình quản lý của Ngân hàng Chính sách Xã hội (NHCSXH) hiện tại đã đáp ứng tốt nhiệm vụ được Chính phủ giao Để theo kịp các ngân hàng thương mại trong nước và khu vực, NHCSXH cần tiếp tục nỗ lực đổi mới và hiện đại hóa trong những năm tới.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

Thảo luận kết quả nghiên cứu

Trong những năm gần đây, NHCSXH đã chú trọng nâng cao trình độ cán bộ và xây dựng chuẩn mực năng lực cho từng vị trí việc làm Tổ chức này đã thiết lập quy chế kiểm soát nội bộ nhằm đảm bảo mọi thành viên tuân thủ nội quy và quy trình hoạt động Đồng thời, NHCSXH cũng đã triển khai các biện pháp xử lý kịp thời đối với những nhân viên có năng lực hạn chế và các vi phạm về tính trung thực, đạo đức của cán bộ.

Ban lãnh đạo NHCSXH luôn duy trì quan điểm kinh doanh đúng đắn và lành mạnh, đặc biệt chú trọng đến tính trung thực trong các báo cáo Do đó, NHCSXH thực hiện chế độ báo cáo tài chính (BCTC) theo đúng quy định về kế toán và thống kê, đồng thời báo cáo định kỳ đầy đủ theo yêu cầu của Ngân hàng Nhà nước và pháp luật Việt Nam.

Các hoạt động kiểm soát được thực hiện dựa trên ba nguyên tắc chính: Thứ nhất, nguyên tắc phân công phân nhiệm, giúp cán bộ nắm rõ công việc được giao và báo cáo kết quả lên cấp quản lý, đồng thời có sự kiểm soát từ cấp trên để đảm bảo quy trình được thực hiện đúng Thứ hai, nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn, với các giấy ủy quyền cụ thể, rõ ràng, giúp xác định quyền hạn, phạm vi trách nhiệm và thời hạn, từ đó nâng cao trách nhiệm cá nhân và tăng cường công tác kiểm tra, giám sát Thứ ba, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, đảm bảo mỗi cán bộ chỉ đảm nhận một vị trí công việc cụ thể, tránh sự chồng chéo và tăng cường trách nhiệm cá nhân trong từng bộ phận.

Hệ thống thông tin và truyền thông đóng vai trò quan trọng trong việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế hoạch và kế toán Việc này không chỉ giúp ghi nhận, xử lý và lưu trữ dữ liệu một cách liên tục mà còn nâng cao hiệu quả quản lý toàn hệ thống, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định hiện hành.

Công tác tuyên truyền hoạt động cho NHCSXH trong thời gian qua được đặc biệt đầu tư

Lãnh đạo các cấp thực hiện việc giám sát thường xuyên đối với hoạt động của các bộ phận, đồng thời ghi nhận ý kiến đóng góp từ cán bộ Qua đó, họ xây dựng các chính sách và biện pháp nhằm kịp thời khắc phục những sai sót trong quá trình giám sát.

4.1.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế

* Về môi trường kiểm soát:

- Trình độ cán bộ làm kiểm soát nội bộ không theo kịp sự phát triển quá nhanh của các hoạt động kinh doanh ngân hàng

- Tại các phòng giao dịch huyện tuy đã có cán bộ chuyên trách KSNB nhưng số lượng còn hạn chế

Chi nhánh chưa xây dựng mô hình và quy trình rõ ràng cho việc nhận diện và đánh giá rủi ro Hiện tại, không có cuộc họp nào được tổ chức để thảo luận về việc nhận dạng các rủi ro phát sinh, và cũng chưa có biểu hiện cụ thể nào được đưa ra để nhận diện rủi ro.

* Về các hoạt động kiểm soát:

Nguyên tắc phân công phân nhiệm, uỷ quyền phê chuẩn và bất kiêm nhiệm trong hoạt động kiểm soát chưa được áp dụng triệt để Hầu hết chỉ Ban giám đốc thực hiện các nguyên tắc này để quản lý và kiểm soát hoạt động, trong khi một số phòng ban khác chưa chú trọng việc thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc này trong quy trình kiểm soát.

* Về hệ thống thông tin và truyền thông:

Công tác tuyên truyền và quán triệt nhằm nâng cao nhận thức về mục đích và ý nghĩa của kiểm soát vẫn chưa đạt hiệu quả cao Việc phổ biến thông tin cho nhân viên về tầm quan trọng của công tác này cần được cải thiện để nâng cao hiệu quả hoạt động.

18 trách nhiệm của họ đối với KSNB cũng bị hạn chế làm cho việc phối hợp giữa các nhân viên hoặc các bộ phận khó khăn

Mặc dù hệ thống thông tin báo cáo đã được xây dựng, nhưng vẫn chưa hoàn chỉnh, dẫn đến việc NHCSXH các cấp chưa khai thác hiệu quả nguồn thông tin từ hệ thống này Kết quả thực hiện nhiệm vụ chủ yếu vẫn chỉ được báo cáo theo hình thức thủ tục, làm giảm hiệu quả của công tác kiểm soát nội bộ (KSNB) trong toàn hệ thống.

* Về các hoạt động giám sát:

Công tác kế hoạch kiểm tra kiểm soát hiện vẫn còn nhiều hạn chế, chủ yếu mang tính hình thức và dựa vào kết quả thực hiện của kỳ trước Điều này dẫn đến việc chưa dự báo được các loại rủi ro có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện kế hoạch.

4.1.2.2 Nguyên nhân của hạn chế

- Thành viên Ban đại diện HĐQT là đại diện sở hữu Nhà nước

Việc bình xét thi đua và khen thưởng cần được thực hiện công khai dựa trên các tiêu chí đã quy định Tuy nhiên, một số nơi vẫn áp dụng hình thức cào bằng, dẫn đến việc không phát huy được mục đích khen thưởng và ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng kiểm soát Điều này gây khó khăn trong việc đánh giá chính xác năng lực của cán bộ.

NHCSXH đang gặp khó khăn trong việc tuyển dụng nhân sự, điều này khiến ngân hàng không thể bố trí một cán bộ chuyên trách cho công tác kiểm tra kiểm soát nội bộ tại mỗi Phòng giao dịch, so với các ngân hàng thương mại khác.

Trình độ của cán bộ chuyên trách trong công tác kiểm tra và kiểm soát nội bộ hiện còn yếu kém Phần lớn cán bộ này là những người có chuyên môn nhưng chưa được đào tạo chuyên sâu về kiểm tra, dẫn đến việc họ không nắm vững tất cả các lĩnh vực và hoạt động trong hệ thống.

Môi trường kinh tế - xã hội đóng vai trò quan trọng trong việc gia tăng rủi ro cho hệ thống Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) Trong những năm gần đây, tình hình kinh tế đã diễn biến phức tạp, dẫn đến nhiều hộ gia đình gặp khó khăn, mất việc làm và không có nguồn thu nhập ổn định.

Định hướng hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội

Để hoàn thiện kiểm soát nội bộ (KSNB), ngân hàng cần đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi hiện đại hóa theo mô hình bán lẻ mới Sự hội nhập kinh tế đòi hỏi ngân hàng phải nắm bắt xu hướng và yêu cầu phát triển của ngành ngân hàng toàn cầu, cũng như hiểu rõ các quy định pháp luật quốc tế.

Cần hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB) phù hợp với quy mô và đặc thù của ngành ngân hàng Mỗi bộ phận và mảng nghiệp vụ nên có quy trình kiểm soát riêng để theo dõi, kiểm tra và đánh giá hiệu quả Điều này giúp các nhà quản lý nắm bắt tình hình kinh doanh và đưa ra quyết định chính xác.

Để hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB), cần tuân thủ các quy định của Nhà nước, pháp luật hiện hành và các chuẩn mực áp dụng Đặc biệt, ngành ngân hàng phải chịu sự giám sát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) trong việc huy động, quản lý và sử dụng nguồn vốn nhằm thực hiện tốt chính sách tín dụng, do đó KSNB cũng cần phải tuân thủ các quy định của NHNN.

Để nâng cao hiệu quả hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), việc hoàn thiện kiểm soát nội bộ (KSNB) cần phù hợp với trình độ cán bộ, đồng thời xây dựng bộ máy gọn nhẹ Sự ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác hạch toán, kiểm tra và phê duyệt sẽ giúp nâng cao độ chính xác của các giao dịch, từ đó mang lại hiệu quả tốt hơn cho ngân hàng.

Giải pháp hoàn thiện kiểm soát nội bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội

4.3.1 Tạo môi trường kiểm soát tốt

4.3.2 Xây dựng hệ thống nhận diện, đánh giá rủi ro hiệu quả

4.3.3 Tăng cường hoạt động kiểm soát

4.3.4 Đầu tư mở rộng hệ thống thông tin và truyền thông

4.3.5 Cải tiến hoạt động kiểm tra kiểm soát

Ngày đăng: 24/03/2022, 06:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Đề tài nghiên cứu khoa học “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tự kiểm tra, khắc phục hạn chế, tồn tại sau kiểm tra của các chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh” do NHCSXH thực hiện (2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác tự kiểm tra, khắc phục hạn chế, tồn tại sau kiểm tra của các chi nhánh NHCSXH cấp tỉnh”
6. Hoàn thiện hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ ngân hàng nhà nước Việt Nam theo hướng hiện đại, phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế.Tạp chí ngân hàng, số 12, trang 16-18. Lê Quốc Nghị, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống kiểm soát, kiểm toán nội bộ ngân hàng nhà nước Việt Nam theo hướng hiện đại, phù hợp với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
7. Hoàn thiện kiểm soát nội bộ của các NHTM Việt Nam theo mô hình COSO. Tạp chí ngân hàng, số 14, trang 22-27. Võ Thị Hoàng Nhi & Lê Thị Thanh Huyền, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện kiểm soát nội bộ của các NHTM Việt Nam theo mô hình COSO
8. Khuôn khổ kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel. Thị trường tài chính tiền tệ, số 5 (422), trang 18-21. Ngô Thái Phượng & Lê Thị Thanh Ngân, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuôn khổ kiểm soát nội bộ theo tiêu chuẩn Basel. Thị trường tài chính tiền tệ
10. Luận văn “Hoàn thiện công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Anh (2018) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện công tác Kiểm tra kiểm soát nghiệp vụ xử lý nợ rủi ro tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Trị
11. Luận văn “Hoàn thiện KSNB của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam” của tác giả Trần Thị Minh Thảo (2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hoàn thiện KSNB của Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam”
22. Xây dựng kiểm toán nội bộ ngân hàng trong thời kỳ hội nhập. Bài báo khoa học. Lương Thị Hồng Ngân, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng kiểm toán nội bộ ngân hàng trong thời kỳ hội nhập
1. Báo cáo chuyên đề Kế hoạch nguồn vốn năm 2017 – văn bản số 69/KHNV-BC Khác
2. Báo cáo chuyên đề Kế hoạch nguồn vốn năm 2018 – văn bản số 96/KHNV-BC Khác
3. Báo cáo chuyên đề Kế hoạch nguồn vốn năm 2019 – văn bản số 146/KHNV-BC Khác
4. Các chỉ tiêu nhận diện rủi ro tín dụng Ngân hàng Chiníh sách xã hội – Ban Tín dụng Người nghèo, Ban Tín dụng Học sinh sinh viên, Ban Quản lý và xử lý nợ rủi ro NHCSXH Khác
12. Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16 tháng 6 năm 2010. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010 Khác
13. Nghị định số 16/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 5 năm 2001. Tổ chức và hoạt động của công ty cho thuê tài chính. Thủ tướng chính phủ, 2001 Khác
14. Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại. Hồ Chí Minh: NXB Thống kê. Nguyễn Minh Kiều, 2007 Khác
16. Quyết định 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001. Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2001 Khác
17. Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 ngày 25 tháng 8 năm 2000. Ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2000 Khác
18. Quyết định số 1096/2004/QĐ-NHNN ngày 06 tháng 9 năm 2004. Ban hành Quy chế hoạt động bao thanh toán của các tổ chức tín dụng. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2004 Khác
19. Tín dụng ngân hàng. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản thống kê. Hồ Diệu, 2003 Khác
20. The Committee of Sponsoring Organizations of the Treadway Commission Khác
21. Thông tư số 44/2011/TT-NHNN ngày 29 tháng 12 năm 2011. Quy định về kiểm soát nội bộ và kiểm toán nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Ngân hàng nhà nước Việt Nam, 2011 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Mô hình quản lý, điều hành NHCSXH hiện nay đã giảm được nhiều lao động trong biên chế bộ máy tác nghiệp vì đã có hàng vạn cán bộ, hội viên các tổ  chức Chính trị - xã hội, cán bộ chính quyền, cán bộ Ban giảm nghèo cấp xã và Tổ  TK&VV tham gia làm việc - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
h ình quản lý, điều hành NHCSXH hiện nay đã giảm được nhiều lao động trong biên chế bộ máy tác nghiệp vì đã có hàng vạn cán bộ, hội viên các tổ chức Chính trị - xã hội, cán bộ chính quyền, cán bộ Ban giảm nghèo cấp xã và Tổ TK&VV tham gia làm việc (Trang 21)
Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng NHCSXH giai đoạn 2017-2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng NHCSXH giai đoạn 2017-2019 (Trang 22)
Bảng 3.1. Nguồn vốn NHCSXH giai đoạn 2017-2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Bảng 3.1. Nguồn vốn NHCSXH giai đoạn 2017-2019 (Trang 66)
Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng NHCSXH giai đoạn 2017-2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Bảng 3.2. Dư nợ tín dụng NHCSXH giai đoạn 2017-2019 (Trang 69)
Bảng 3.3. Số lượt kiểm tra kiểm soát NHCSXH các cấp giai đoạn 2017-2019 - HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
Bảng 3.3. Số lượt kiểm tra kiểm soát NHCSXH các cấp giai đoạn 2017-2019 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w