1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI GIẢNG TRUYỀN SÓNG – ANTEN

232 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Truyền Sóng – Anten
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Công nghệ viễn thông
Thể loại tài liệu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 232
Dung lượng 2,52 MB

Cấu trúc

  • TRUYỀN SÓNG – ANTEN

    • Lưu hành nội bộ

    • Biên soạn :

    • LỜI NÓI ĐẦU

    • MỤC LỤC

    • CÁC VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TRUYỀN SÓNG

      • 1.1 GIỚI THIỆU CHUNG

        • 1.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

        • 1.1.2 Hướng dẫn

        • 1.1.3 Mục đích của chương

      • 1.2 NHẮC LẠI MỘT SỐ TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA SÓNG ĐIỆN TỪ.

        • Hình 1.1. Sự truyền lan sóng điện từ

        • 1.3.1 Phân cực thẳng.

          • → →

        • 1.3.2 Phân cực tròn

          • → →

          • y t  900

          • t  2700

          • §iÓm nh×n theo IEEE

          • z

          • §iÓm nh×n theo IEEE

            • Hình 1.3. Phân cực tròn

            • 1.3.3 Phân cực elip

        • 1.4 PHÂN CHIA SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN THEO TẦN SỐ VÀ BƯỚC SÓNG

        • 1.4.2. Các băng sóng vô tuyến điện và ứng dụng

        • 1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN LAN SÓNG TRONG MÔI TRƯỜNG THỰC. Sơ lược về bầu khí quyển.

        • 1.5.1 Truyền lan sóng bề mặt

          • Hình 1.4: Quá trình truyền lan sóng bề mặt

        • 1.5.2 Truyền lan sóng không gian

          • Hình 1.5: Truyền lan sóng không gian

        • 1.5.3 Truyền lan sóng trời

        • 1.5.4 Truyền lan sóng tự do

          • Hình 1.7 Sự truyền lan sóng tự do

        • Hình 1.8 Các phương thức truyền sóng vô tuyến điện

        • 1.6.1 Mật độ thông lượng công suất, cường độ điện trường

          • Hình 1.9: Bức xạ của nguồn bức xạ vô hướng trong không gian tự do

          • 120

            • Hình1.10: Nguồn bức xạ có hướng

        • 1.6.2 Công suất anten thu nhận được

        • 1.6.3 Tổn hao truyền sóng

      • 1.7 NGUYÊN LÝ HUYGHEN VÀ MIỀN FRESNEL

        • 1.7.1 Nguyên lý Huyghen

        • Hình 1.11: Xác định trường theo nguyên lý Huyghen

          • n là pháp tuyến ngoài của mặt phẳng;

          • A B

        • 1.7.2 Miền Fresnel

          • Nguyên lý Huyghen cho phép xác định phần không gian thực sự tham gia vào quá trình truyền lan sóng. Giả sử có một nguồn bức xạ được đạt tại điểm A và máy thu được đặt tại điểm B. Lấy A làm tâm, ta vẽ một hình cầu bán kính r1. Hình cầu này là một trong số các mặt sóng. Trên hình 1.13 ký hiệu r2 là khoảng cách từ B đến mặt cầu bán kính r1. Từ B vẽ một họ các đường thẳng cắt mặt cầu ở các điểm cách B một khoảng bằng r2 +/2. Họ các đường thẳng này sẽ tạo thành một hình chóp nón cắt mặt cầu tại N1 và N1’. Bằng cách tương tự ta lập các mặt nón bậc cao có

          • + /2

            • Hình 1.13: Nguyên lý cấu tạo miền Fresnel trên mặt sóng cầu

          • A B

            • Hình 1.14: Xác định bán kính miền Fresnel

          • (1.34)

          • (1.35)

      • 1.8 TỔNG KẾT

      • 1.9 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    • CHƯƠNG 2

      • 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG

        • 2.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

        • 2.1.2 Hướng dẫn

        • 2.1.3 Mục đích của chương

      • 2.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN LAN SÓNG CỰC NGẮN

        • 2.2.1 Truyền sóng do khuếch tán trong tầng đối lưu

        • 2.2.2 Truyền sóng trong điều kiện siêu khúc xạ tầng đối lưu.

        • 2.2.3 Truyền lan sóng trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp

          • Hình 2.3. Truyền sóng trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp

      • 2.3 TRUYỀN LAN SÓNG TRONG GIỚI HẠN NHÌN THẤY TRỰC TIẾP VỚI CÁC ĐIỀU KIỆN LÝ TƯỞNG

        • 2.3.1 Tính cường độ trường trong trường hợp tổng quát - công thức giao thoa

          • Hình 2.4. Mô hình truyền sóng trong điều kiện lý tưởng

          • Hình 2.5. Xác định hiệu số đường đi r

          • Hình 2.6. Vectơ E1 và E2 trong trường hợp sóng phân cực thẳng đứng

          • Giải

        • 2.3.2 Các dạng đơn giản của công thức giao thoa

        • 2.3.3 Điều kiện truyền sóng tốt nhất

          • Hình 2.7

      • 2.4 TRUYỀN SÓNG TRONG GIỚI HẠN NHÌN THẤY TRỰC TIẾP KHI KỂ ĐẾN ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIẠ HÌNH

        • 2.4.1 Truyền sóng trong giới hạn nhìn thấy trực tiếp khi tính đến độ cong của mặt đất

          • O

            • Hình 2.8 Cự ly nhìn thấy trực tiếp

            • Hình 2.9 Mô hình truyền sóng trên mặt đất cầu

          • h' h'  mh h

            • Hình 2.10a.Mặt cắt địa hình thực

      • 2.5 ẢNH HƯỞNG CỦA TẦNG ĐỐI LƯU KHÔNG ĐỒNG NHẤT

        • 2.5.1 Hệ số điện môi và chiết suất của tầng đối lưu

        • 2.5.2 Hiện tượng khúc xạ khí quyển

          • Hình 2.11. Mô tả các thông số tính bán kính cong của tia

        • 2.5.3 Ảnh hưởng của khúc xạ khí quyển khi truyền sóng trong tầm nhìn thẳng.

          • A

            • Hình 2.12 Quỹ đạo của tia sóng trực tiếp và tia phản xạ từ mặt

            • Hình 2.13 Các quỹ đạo của sóng vô tuyến

            • b) Quỹ đạo đường thẳng với trái đất có bán kính tương đương

          • h'  h 

        • 2.5.4 Các dạng khúc xạ khí quyển

        • 2.5.5 Hấp thụ sóng trong tầng đối lưu

          • Hấp thụ phân tử

          • Hấp thụ trong mưa và sương mù

            • Hình 2.15. Sự phụ thuộc của hệ số hấp thụ trong mưa với cường độ

            • Hình 2.16

      • 2.6 CÁC DẠNG PHA ĐINH VÀ BIỆN PHÁP CHỐNG

        • a, Phân tập không gian

        • Hình 2.17 Phân tập không gian

        • Hình 2.18 Phân tập tần số

      • 2.7 TỔNG KẾT

      • 2.8 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP.

    • CHƯƠNG 3

      • 3.1 GIỚI THIỆU CHUNG

        • 3.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

        • 3.1.2 Hướng dẫn

        • 3.1.3 Mục đích của chương

        • 3.2.1 Truyền lan sóng phẳng trong môi trường vô tuyến phađinh di động

          • Hình 3.1: Truyền sóng vô tuyến

          • Hình 3.2. Góc tới i của sóng tới i minh họa hiệu ứng Doppler

        • 3.2.2. Ảnh hưởng phạm vi rộng

          • ⎛⎞n

          • ⎜⎝ r ⎟⎠

        • 3.2.3. Ảnh hưởng phạm vi hẹp

          • Hình 3.4 Các ảnh hưởng phạm vi hẹp trong kênh vô tuyến

        • 3.2.4 Các đặc tính của kênh

          • Hình 3.5. Tính chất kênh trong miền không gian.

          • Hình 3.6. Tính chất kênh trong miền tần số.

      • 3.3. KÊNH TRUYỀN SÓNG TRONG MIỀN KHÔNG GIAN

        • Tổn hao đường truyền.

      • 3.4. KÊNH TRUYỀN SÓNG TRONG MIỀN TẦN SỐ

        • 3.4.1. Điều chế tần số

        • 3.4.2. Chọn lọc tần số (phân tập tần số).

      • 3.5. KÊNH TRUYỀN SÓNG TRONG MIỀN THỜI GIAN

        • 3.5.1. Trễ trội trung bình quân phương.

        • 3.5.2. Trễ trội cực đại

        • 3.5.3. Thời gian nhất quán

      • 3.6. QUAN HỆ GIỮA CÁC THÔNG SỐ TRONG CÁC MIỀN KHÁC NHAU

        • 3.6.1. Băng thông nhất quán và trải trễ trung bình quân phương.

      • 3.7. CÁC LOẠI PHA ĐINH PHẠM VI HẸP

        • Bảng 3.1. Các loại phađinh phạm vi hẹp

      • 3.8. CÁC PHÂN BỐ RAYLEIGH VÀ RICE

        • 3.8.1. Phân bố phađinh Rayleigh

        • 3.8.2. Phân bố Phađinh Rice.

      • 3.9. CÁC MÔ HÌNH KÊNH TRONG MIỀN THỜI GIAN VÀ MIÊN TẦN SỐ

        • 3.9.1. Mô hình kênh trong miền thời gian.

      • 3.10 ẢNH HƯỞNG CỦA THỪA SỐ K KÊNH RICE VÀ TRẢI TRỄ LÊN CÁC THUỘC TÍNH KÊNH TRONG MIỀN TẦN SỐ

        • Hình 3.9. Phụ thuộc biên độ hàm truyền đạt kênh miền tần số vào tần số và RDS. a) nhìn từ trên xuống, b) nhìn từ bên.

        • Hình 3.10. Phụ thuộc biên độ hàm truyền đạt kênh vào K và tần số.

        • Hình 3.11. Hàm truyền đạt của kênh khi RDS=30ns với các

      • 3.11 TỔNG KẾT

        • Bảng 3.2. Các đặc tính kênh của ba miền

      • 3.12 CÂU HỎI

    • CHƯƠNG 4

      • 4.1 GIỚI THIỆU CHUNG

        • 4.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

        • 4.1.2 Hướng dẫn

        • 4.1.3 Mục đích của chương

      • 4.2. MỞ ĐẦU

        • 4.2.1 Vị trí của anten trong thông tin vô tuyến.

          • Hình 4.1. Hệ thống truyền tin đơn giản

        • 4.2.2 Quá trình vật lý của sự bức xạ sóng điện từ

          • Hình 4.2. Quá trình bức xạ sóng điện từ

      • 4.3 CÁC THAM SỐ CƠ BẢN CỦA ANTEN

        • 4.3.1 Hàm tính hướng

        • 4.3.2 Đồ thị phương hướng và độ rộng búp sóng

          • Hình 4.3. Ví dụ đồ thị phương hướng trong hệ tọa độ cực

        • 4.3.3 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ và hiệu suất của anten

        • 4.3.4 Hệ số hướng tính và hệ số khuếch đại của anten

        • 4.3.5 Trở kháng vào của anten

          • jX

        • 4.3.6 Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương

          • Hay EIRP(dBm)  10 lg

          • 0, 001

          • EIRP(dBm)  10 lg 1000

            • Giải

          •  72 100  90%

          • G(dBi)  10 lg18  12, 55

          • 0, 001

          • EIRP(dBw)  10 lg1800  32, 55 (dBW)

          • 0, 001

        • 4.3.7 Diện tích hiệu dụng và chiều dài hiệu dụng

        • 4.3.8 Dải tần công tác của anten

          •  1,1

          • 10%  f

          •  50%

          •  1, 5

          •  1, 5

        • 4.3.9 Hệ số bảo vệ của anten

      • 4.4 CÁC NGUỒN BỨC XẠ NGUYÊN TỐ

        • 4.4.1 Dipol điện

          • Hình 4.7 a) Phân bố dòng và trường của dipol điện; b) Hình vẽ tính bức xạ của dipol điện

          • r

            • Hình 4.8. Đồ thị phương hướng của dipol điện

          • 2

            • ik m

              • Hình 4.9 a) Phân bố dòng và trường của dipol từ

            • I m  ZI e

              • 4.4.3 Nguyên tố bức xạ hỗn hợp

              • Hình 4.10. Nguyên tố bức xạ hỗn hợp

            • r

            • r

          • 2

          • 2

          • 4

            • Hình 4.11. Đồ thị phương hướng của nguyên tố bức xạ hỗn hợp

            • 4.6 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    • CHƯƠNG 5 CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG

      • 5.1 GIỚI THIỆU CHUNG

        • 5.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

        • 5.1.2 Hướng dẫn

        • 5.1.3 Mục đích của chương

      • 5.2 PHÂN BỐ DÒNG ĐIỆN TRÊN CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG

        • z

          • Hình 5.1 Sự tương quan giữa chấn tử đối xứng và đường dây song hành

        • I Q

        • I Q

      • 5.3 TRƯỜNG BỨC XẠ CỦA CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG TRONG KHÔNG GIAN TỰ DO

        • 5.3.1 Điều kiện xét

        • 5.3.2 Tính cường độ trường

          • M

            • Hình 5.3 Mô tả các thông số tính trường bức xạ của chấn tử đối xứng trong không gian tự do

      • 5.4 CÁC THAM SỐ CỦA CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG

        • 5.4.1 Hàm tính hướng và đồ thị phương hướng

          • Hình 5.4 Đồ thị phương hướngcủa chấn tử đối xứng trong mặt phẳng E

        • 5.4.2 Công suất bức xạ, điện trở bức xạ và hệ số tính hướng

          • Hình 5.5 Xác định công suất bức xạ của chấn tử đối xứng

          • Hình 5.6

        • 5.4.3 Trở kháng sóng của chấn tử đối xứng

          • () (5.24)

        • 5.4.4 Trở kháng vào của chấn tử đối xứng

          • Hình 5.7 Sự phụ thuộc của ZvA vào

        • 5.4.5 Chiều dài hiệu dụng của chấn tử đối xứng

          • Hình 5.8. Chiều dài thực và chiều dài hiệu dụng của chấn tử đối xứng

      • 5.5 ẢNH HƯỞNG CỦA MẶT ĐẤT ĐÉN ĐẶC TÍNH BỨC XẠ CỦA ANTEN

        • 5.5.1 Phương pháp ảnh gương

          • Hình 5.9 Chấn tử thật và chấn tử ảnh

          • Hình 5.10 Nguyên lý ảnh gương

        • 5.5.2 Bức xạ của chấn tử đối xứng đặt trên mặt đất

          • Hình 5.11

          • Hình 5.12. Đồ thị phương hướngcủa chấn tử đối xứng đặt vuông góc trên mặt đất

      • 5.6 HỆ HAI CHẤN TỦ ĐẶT GẦN NHAU

        • 5.6.1 Bức xạ của hệ hai chấn tử đặt gần nhau

          • Hình 5.14: Hệ hai chấn tử đối xứng đặt song song gần nhau

          • Hình 5.15: Đồ thị phương hướngcủa hai chấn tử đặt song song với nhau

          • b) Trường hợp hai chấn tử được kích thích bởi các dòng điện có biên độ bằng nhau nhưng ngược pha a2 = 1, 2 = 180o

          • c) Trường hợp a2 = 1, 2 = 900

        • 5.6.2 Trở kháng vào và trở kháng bức xạ của hệ hai chấn tử

          • Hình 5.16

          • Hình 5.17: Sơ đồ tương đương

        • 5.6.3 Chấn tử chủ động và chấn tử thụ động

          • a) b)

          • e1

            • Hình 5.18: a) Chấn tử ghép; b) Sơ đồ tương đương

      • 5.7 CÁC PHƯƠNG PHÁP CẤP ĐIỆN CHO CHẤN TỬ ĐỐI XỨNG

        • 5.7.1 Cấp điện bằng dây song hành

          • 1- Chấn tử kiểu Y

            • Hình 5.19. Tiếp điện kiểu song song và mạch tương đương

          • 2 - Chấn tử kiểu T

            • Hình 5.20. Tiếp điện kiểu song song kiểu T và mạch tương đương

          • 3- Chấn tử vòng dẹt

            • Hình 5.21. Chấn tử vòng dẹt và mạch tương đương

        • 5.7.2 Cấp điện bằng cáp đồng trục

          • Hình 5.22

          • Hình 5.23. Cấp điện trực tiếp Hình 5.24. Cấp điện có bộ phối hợp

        • 5.7.3 Thiết bị biến đổi đối xứng dùng đoạn cáp chữ U

          • Hình 5.25. Bộ biến đổi đối xứng chữ U

      • 5.8 TỔNG KẾT

      • 5.9 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    • CHƯƠNG 6

      • 6.1 GIỚI THIỆU CHUNG

        • 6.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

        • 6.1.2 Hướng dẫn

        • 6.1.3 Mục đích của chương

      • 6.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CỦA ANTEN DÙNG TRONG THÔNG TIN VI BA

        • 6.2.1 Các hệ thống thông tin vi ba và băng tần sử dụng

        • 6.2.2 Đặc điểm truyền lan sóng

        • 6.2.3 Các yêu cầu đối với anten dùng trong thông tin vi ba

      • 6.3 ANTEN NHIỀU CHẤN TỬ

        • 6.3.1 Anten dàn chấn tử

          • Dàn chấn tử đồng pha

          • Hình 6.1. Dàn chấn tử đồng pha

        • 6.3.2 Anten Yagi

          • Hình 6.2: Anten yagi Hình 6.3

        • 6.3.3 Anten loga – chu kỳ

          • Hình 6.5. Anten lôga-chu kỳ

      • 6.4 ANTEN KHE

        • 6.4.1 Anten khe nửa sóng

          • Hình 6.7. Anten khe nửa sóng

          •  

          •  cos  kl cos   cos kl 

          • 

          • 

          •  cos  kl cos   cos kl 

          • 

          • 

            • Hình 6.8. Đồ thị phương hướng của khe nửa sóng

            • b) trong mặt phẳng E

        • 6.4.2 Anten khe - ống dẫn sóng

          •  

            • Hình 6.9. Phân hố dòng điện mặt trên các thành ống dẫn sóng

            • Hình 6.10. Vị trí các khe trên thành ống dẫn sóng

            • Hình 6.11.Các kiểu anten khe trên ống dẫn sóng Hình 6.12.Thăm kích thích

      • 6.5 NGUYÊN LÝ BỨC XẠ MẶT

        • 6.5.1 Bức xạ của bề mặt được kích thích bởi trường điện từ

          • Hình 6.14

          • Hình 6.15

          •   2 

          • 2 2

          •   2 

            • Z

          • Q(x,y)

          • b

          • Q(,)

            • Hình 6.16. Mặt bức xạ chữ nhật và hình tròn

            • Hình 6.17.Đồ thị phương hướng

          •  

          •  

            • a

            • a

          • b, Mặt bức xạ hình tròn, hình 6.16 b

              • Hình 6. 18

        • 6.5.2 Các kiểu anten bức xạ mặt

      • 6.6 ANTEN LOA

        • 6.6.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc

          • Hình 6.19. Các anten loa: a) Nón vách nhẵn. b) Nón vách gấp nếp. c) loa hình tháp. d) loa E và e) loa H

          • b, Xét trường hợp loa H

          • c, Xét trường hợp loa hình nón

            • 2, 4

            • 2

            • 3

              • Hình 6.21. Đồ thị phương hướng của anten loa

        • 6.6.2 Tính hướng của anten loa

      • 6.7 ANTEN GƯƠNG

        • 6.7.1 Nguyên lý chung

        • 6.7.2 Anten gương parabol

          • Hình 6.22. Anten gương parabol

          • Hiệu suất làm việc của anten parabol

            •  

              • Ví dụ

            •  20 lg 2  20 lg 6 10 lg 0, 55  20, 4  39, 4(dBi)

            •  39, 4  37  76, 4 (dBm)

        • 6.7.3 Anten hai gương: anten Cassegrain

          • Hình 6.26. Mặt cắt dọc theo quang trục của anten Cassegrain và các tia truyền đối với anten.

          • 6.7.4. Anten Gregorian

      • 6.8 TỔNG KẾT

      • 6.9 CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP

    • HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

      • CHƯƠNG 1

        • Câu 7: (a)

        • Câu 8: (b)

        • Câu 9: (c)

        • Câu 11: (b)

        • Câu 12: (a)

        • Câu 13:

        • Câu 14:

        • Câu 15: (d)

        • Câu 16: (b)

        • Câu 17: (c)

      • CHƯƠNG 2

        • Câu 9: (b)

        • Câu 10: (c)

        • Câu 11: (a)

        • Câu 12: (a)

        • Câu 13: (d)

        • Câu 14: (c)

        • Câu 15: (b)

        • Câu 16: (c)

        • Câu 17: (b)

        • Câu 18: (d)

      • CHƯƠNG 4

        • Câu 7:

        • Câu 9:

        • Câu 10: (d)

        • Câu 11: (a)

        • Câu 12: (b)

        • Câu 13: (d)

        • Câu 14: (b)

      • CHƯƠNG 5

        • Câu 13: (a)

        • Câu 14: (b)

      • CHƯƠNG 6

        • Câu 6: (a)

        • Câu 7: (d)

        • Câu 8: (b)

        • Câu 9: (c)

        • Câu 10: (a)

        • Câu 11: (c)

        • Câu 12: (b)

        • Câu 13: (c)

        • Câu 14: (d)

        • Câu 15: (a)

        •   

        •  c 

          • Câu 16: (b)

        • f

          • Câu 17: (b)

          • Câu 19: (b)

    • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • TRUYỀN SÓNG – ANTEN

    • Mã số : 491TSA460

Nội dung

Giới thiệu chung 1

1.1.1 Các chủ đề được trình bày trong chương

- Sự phân cực của sóng vô tuyến điện

- Phân chia sóng vô tuyến điện theo tần số và bước sóng

- Các phương pháp truyền lan sóng trong môi trường thực

- Công thức truyền sóng trong không gian tự do

- Hoc kỹ các phần được trình bày trong chương

- Trả lời các câu hỏi và bài tập

- Nắm được các dạng phân cực của sóng vô tuyến điện và các băng sóng vô tuyến

- Hiểu về các phương pháp truyền lan sóng trong môi trường thực

- Nắm được cách tính toán các tham số khi truyền sóng trong không gian tự do

Nhắc lại một số tính chất cơ bản của sóng điện từ 1

Sóng điện từ bao gồm hai thành phần: điện trường, ký hiệu E (V/m) và từ trường, ký hiệu

H (A/m) Chúng có quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình truyền lan và được mô tả bằng hệ phương trình Maxwell, viết ở các dạng khác nhau.

Giả sử một sóng phẳng truyền trong môi trường điện môi đồng nhất và đẳng hướng với các tham số như hệ số điện môi ε và hệ số từ thẩm μ Khi không có dòng điện và điện tích ngoài, hệ phương trình Maxwell mô tả mối quan hệ giữa điện trường và từ trường có thể được biểu diễn dưới dạng vi phân.

Chương 1: Các vấn đề chung về truyền sóng

Nghiệm của hệ phương trình này cho ta dạng của các thành phần điện trường và từ trường là một hàm bất kỳ.

Trong đó: F1, F2, G1, G2 là các hàm sóng tùy ý.

(m/s) là vận tốc pha của sóng. trường.

Từ (1.2) ta có : G1 = F1/ Z và G2 = F2/ Z với Z = (Ω) là trở kháng sóng của môi

Nếu môi trường truyền sóng là chân không (còn được gọi là không gian tự do) các tham số của môi trường có giá trị: ε0 = 10 9 /36π (F/m) ; à0 = 4π.10 -7 (H/m)

Sóng điện từ thường biến đổi điều hòa theo thời gian và có thể được coi là tổng hợp của nhiều dao động điều hòa Phép phân tích Fourier cho phép biểu thị các sóng điện từ phức tạp Khi chỉ có sóng thuận, tức là sóng truyền từ nguồn theo phương trục z mà không có sóng nghịch, các thành phần điện trường và từ trường sẽ được mô tả một cách cụ thể.

E = Em cosω( t − z v) = Em cosω ( t − kz )

Trong đó k = ω/v = 2π/λ gọi là hệ số pha hay hằng số sóng.

Sóng điện từ có mật độ công suất ( hay còn gọi là thông lượng năng lượng), được biểu thị bởi véc tơ năng lượng → = [E × →

Sóng điện từ có các véc tơ E và H nằm trong mặt phẳng vuông góc với phương truyền sóng k Do đó, sóng điện từ truyền trong môi trường đồng nhất đẳng hướng được gọi là sóng điện từ ngang (TEM).

Sự phân cực của sóng vô tuyến điện 3

Trường điện từ của sóng vô tuyến dao động theo một hướng nhất định khi di chuyển trong môi trường Phân cực của sóng điện từ thể hiện hướng dao động này, và việc áp dụng các phân cực khác nhau có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa tần số trong thông tin vô tuyến.

Trường tại vùng xa của anten có dạng sóng phẳng TEM và được xác định bằng vectơ Pointing: → = → × →

Điều này có nghĩa là các vectơ E và H nằm trong mặt phẳng vuông góc k [E H] với phương truyền sóng →

Phương của đường do đầu mút véc tơ trường điện vẽ lên xác định phân cực sóng Trường điện và trường từ là các hàm thay đổi theo thời gian, với trường từ thay đổi đồng pha và biên độ tỷ lệ với biên độ trường điện, do đó chỉ cần xem xét trường điện.

Có ba loại phân cực sóng vô tuyến điện: phân cực thẳng, phân cực tròn và phân cực elip.

Hầu hết các hệ thống truyền dẫn vô tuyến hiện nay sử dụng phân cực tuyến tính, trong đó phân cực đứng có nghĩa là trường điện vuông góc với mặt đất, còn phân cực ngang là trường điện song song với mặt đất Giả định rằng phân cực ngang và đứng tương ứng với trục x và y, tại một điểm trong không gian, vectơ trường của sóng được biểu thị thông qua các thành phần thẳng đứng và nằm ngang.

→ = a→ x Exsinωt (1.5) trong đó a→ y , a→ x là các vectơ đơn vị trong phương đứng và phương ngang; Ey, Ex là giá trị đỉnh k

(hay biên độ) của trường điện trong phương đứng và phương ngang.

Trường tổng sẽ là vectơ E hợp với trục ngang một góc được xác định như sau: α = arctan g E y

Trong hiện tượng phân cực đường thẳng của sóng điện từ, vectơ E không thay đổi phương hướng mà chỉ thay đổi độ dài theo thời gian Đầu mút của vectơ luôn nằm trên một đường thẳng cố định, tạo thành góc nghiêng α Khi α = 0°, sóng phân cực ngang xuất hiện với vectơ E song song với mặt đất; ngược lại, khi α = 90°, sóng phân cực đứng xảy ra với vectơ E vuông góc với mặt đất.

Hình 1.2 Các thành phân ngang và đứng của phân cực thẳng

Khi các thành phần thẳng đứng và nằm ngang có biên độ E0 bằng nhau, nhưng một trường có pha nhanh hơn 90 độ, các phương trình mô tả tình huống này sẽ được thể hiện như sau:

Biểu thức E = axE0 cosωt mô tả trường hợp trong đó α = ωt Biên độ của vectơ tổng là E0, với vectơ E có biên độ không đổi nhưng hướng thay đổi liên tục theo thời gian theo quy luật ωt Cụ thể, vectơ E quay quanh gốc của nó trong mặt phẳng xy với vận tốc ω, và đầu mút của vectơ trường điện vẽ lên một đường tròn có bán kính bằng độ dài của vectơ Đây chính là hiện tượng phân cực tròn.

E y ωt = 90 0 ωt = 180 0 ωt z Vectơ x hướng ra ngoài ωt = 270 0 t = 0 0 x §iÓm nh×n theo IEEE

LHC §iÓm nh×n theo IEEE z

Phân cực tròn được xác định bởi hướng quay của vectơ điện, yêu cầu quan sát chiều quay của vectơ Theo định nghĩa của IEEE, phân cực tròn tay phải (RHC) là phân cực quay theo chiều kim đồng hồ khi nhìn theo phương truyền sóng, trong khi phân cực tròn tay trái (LHC) quay ngược chiều kim đồng hồ Phương truyền sóng diễn ra dọc theo trục z dương.

Trong trường hợp tổng quát hơn sóng điện từ có dạng phân cực elip Điều này xẩy ra khi hai thành phần tuyến tính là:

Tỷ số sóng phân cực elip là tỷ lệ giữa trục chính và trục phụ của elip Phân cực elip trực giao xảy ra khi sóng có cùng tỷ số phân cực nhưng có phương quay ngược chiều.

1.4 PHÂN CHIA SÓNG VÔ TUYẾN ĐIỆN THEO TẦN SỐ VÀ BƯỚC SÓNG

1.4.1 Nguyên tắc phân chia sóng vô tuyến điện

Sóng điện từ đã trở thành một phần quan trọng trong nhiều lĩnh vực của cuộc sống, bao gồm y học, quốc phòng, thăm dò tài nguyên khoáng sản, nghiên cứu vũ trụ và thông tin liên lạc Nhờ vào các tính chất vật lý và đặc điểm truyền lan, sóng vô tuyến điện được phân chia thành các băng sóng khác nhau, phục vụ cho các ứng dụng đa dạng.

Sóng cực dài là loại sóng có bước sóng lớn hơn 10.000 m với tần số thấp hơn 30 kHz Sóng dài có bước sóng từ 10.000 đến 1.000 m, tương ứng với tần số từ 30 đến 300 kHz Trong khi đó, sóng trung có bước sóng từ 1.000 đến 100 m và tần số từ 300 kHz đến 3 MHz.

Sóng ngắn: Những sóng có buớc sóng từ 100 đến 10 m (Tần số từ 3 đến 30 MHz) Sử dụng cho thông tin phát thanh điều tần, truyền hình.

Sóng cực ngắn: Những sóng có buớc sóng từ 10 m đến 1mm (Tần số từ 30 đến 300.000 MHz).Sóng cực ngắn được chia nhỏ hơn thành một số băng tần số

Các băng sóng gần ánh sáng bao gồm hồng ngoại, ánh sáng trắng, tia cực tím và tia X, với khoảng tần số từ 30 Hz đến 3000 GHz được phân chia thành 11 băng tần như thể hiện trong bảng 1.1.

1.4.2 Các băng sóng vô tuyến điện và ứng dụng

Mỗi băng sóng được ứng dụng cho các hệ thống thông tin khác nhau do đặc điểm truyền lan sóng trong các môi trường thực.

Băng sóng cực dài sử dụng ở lĩnh vực vật lý, thông tin vô tuyến đạo hàng, thông tin trên biển.

Băng sóng dài và băng sóng trung được sử dụng cho thông tin phát thanh nội địa, điều biên; thông tin hàng hải; vô tuyến đạo hàng.

Băng sóng ngắn được sử dụng cho phát thanh tầm xa và truyền tải thông tin đặc biệt, trong khi băng sóng mét chủ yếu phục vụ cho phát thanh điều tần và truyền hình.

Băng sóng decimét được sử dụng cho truyền hình, các hệ thống thông tin vi ba số băng hẹp, thông tin di động.

Băng sóng centimét chủ yếu được ứng dụng trong truyền tải thông tin vi ba số băng rộng và thông tin vệ tinh Trong khi đó, băng sóng milimét được sử dụng hạn chế cho thông tin vệ tinh với băng Ka, phục vụ cho các ứng dụng thông tin vũ trụ.

Tên băng tần (Băng sóng) Ký hiệu Phạm vi tần số

Tần số vô cùng thấp ULF 30 - 300 Hz

Tần số cực thấp ELF 300 - 3000 Hz

Tần số rất thấp VLF 3 - 30 kHz

Tần số thấp (sóng dài) LF 30 - 300 kHz

Tần số trung bình (sóng trung) MF 300 - 3000 kHz

Tần số cao (sóng ngắn) HF 3 - 30 MHz

Tần số rất cao (sóng mét) VHF 30 - 300 MHz

Tần số cực cao (sóng decimet) UHF 300 - 3000 MHz

Tần số siêu cao (sóng centimet) SHF 3 - 30 GHz

Tần số vô cùng (sóng milimet) EHF 30 - 300 GHz

1.5 CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN LAN SÓNG TRONG MÔI TRƯỜNG THỰC.

Sơ lược về bầu khí quyển.

Bầu khí quyển của Trái Đất được phân chia thành ba tầng chính: tầng đối lưu, tầng bình lưu và tầng điện ly Ranh giới giữa các tầng này không cố định, mà có sự thay đổi theo mùa và địa lý, dẫn đến sự khác biệt rõ rệt về tính chất giữa các vùng khí quyển.

Tầng đối lưu là lớp khí quyển nằm từ bề mặt trái đất đến độ cao từ 6 đến 11 km Trong tầng này, nhiệt độ không khí giảm dần theo độ cao, tạo ra sự biến đổi nhiệt độ rõ rệt.

Ví dụ nhiệt độ trên bề mặt trái đất là 10 0 C có thể giảm đến -55 0 C tại biên trên của tầng đối lưu.

TRUYỀN LAN SÓNG CỰC NGẮN 20 2.1 Giới thiệu chung 20

KÊNH TRUYỀN SÓNG VÔ TUYẾN TRONG THÔNG TIN DI ĐỘNG 43 3.1 Giới thiệu chung 43

ANTEN DÙNG TRONG THÔNG TIN VI BA 111 6.1 Giới thiệu chung 111

Ngày đăng: 18/03/2022, 14:40

w