1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông

59 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 12,73 MB

Cấu trúc

  • Page 1

Nội dung

Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông

QUAN

Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu

Sự phát triển của một quốc gia đi kèm với quy mô và đa dạng của kết cấu công trình, trong đó bê tông là vật liệu xây dựng phổ biến toàn cầu Từ năm 2010, ngành bê tông cung cấp từ 8 đến 12 tỷ tấn sản lượng mỗi năm, với việc khai thác đá vôi tăng khoảng 3,3% hàng năm và dự kiến đến năm 2020, sản lượng đá vôi sẽ tăng 20%, đạt khoảng 1,6 tỷ tấn Trong khi đó, khai thác đá và cát cũng tăng 14%, đạt 1,1 tỷ tấn Lượng đá vôi khai thác trong 20 năm tới sẽ tương đương với tổng sản lượng của thế kỷ trước, ước tính khoảng 36,5 tỷ tấn Tuy nhiên, sự gia tăng này dẫn đến những tác động môi trường nghiêm trọng, bao gồm ô nhiễm và suy thoái môi trường Do đó, cần giảm khai thác đá vôi và tìm kiếm nguyên liệu thân thiện với môi trường thay thế xi măng trong bê tông.

Cát vàng và đá chiếm hơn 70% cốt liệu thô trong bê tông, đóng vai trò quan trọng trong cường độ, độ bền và chất lượng sản phẩm Việc thay thế cốt liệu tự nhiên này là một thách thức lớn, đặc biệt tại Việt Nam, nơi cát vàng được sử dụng phổ biến nhờ vào các tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp Tuy nhiên, nhu cầu xây dựng tăng cao đã dẫn đến tình trạng khan hiếm cát vàng và giá thành ngày càng tăng.

Vào giữa năm 2017, việc khai thác cát lậu bị ngăn chặn bởi các địa phương do nguồn tài nguyên cát vàng có hạn, dẫn đến tình trạng khai thác vượt ngưỡng cho phép, ảnh hưởng xấu đến hệ sinh thái, địa tầng và dòng chảy của sông Để bảo vệ môi trường và tránh sạt lở, Nhà nước đã ban hành nhiều chính sách quản lý khai thác cát Nhiều nhà nghiên cứu trong nước đang tìm kiếm giải pháp thay thế cát, trong đó có đề xuất từ một nhà thầu xây dựng về việc sử dụng xỉ thép để thay thế một phần cát trong xây dựng.

Hình 1.1 Tình trạng khai thác cát trái phép tại địa phương

Xỉ thép là một nguồn phế phẩm công nghiệp lớn, chiếm 15-25% sản lượng thép trong quá trình sản xuất Theo thống kê năm 2009, Trung Quốc dẫn đầu ngành luyện thép với sản lượng gần 740 triệu tấn Tại Việt Nam, có hơn 30 nhà máy luyện thép hoạt động, với sản lượng thép năm 2007 khoảng 12 triệu tấn/năm, dự kiến đạt 18 triệu tấn/năm vào năm 2025 Điều này đồng nghĩa với việc mỗi năm, lượng xỉ thải ra từ các nhà máy sẽ lên đến 1 - 1,5 triệu tấn, gây áp lực lên tài nguyên đất và tác động xấu đến môi trường xung quanh khu vực xử lý xỉ thép.

Xỉ thép tự nhiên Xỉ thép nghiền Xỉ thép sàn

Hình 1.2 Xỉ thép từ nhà máy sau khi phân loại

Khi ứng dụng xỉ thép trong xây dựng, hai vấn đề chính cần lưu ý là sự giản nở thể tích và mật độ phân tử khối cao Sự giản nở thể tích xảy ra do calcium và magnesium oxides không thể loại bỏ trong quá trình chế tạo xỉ thép, dẫn đến quá trình hydrat hóa tạo calcium hydroxide Điều này gây ra sự giản nở thể tích, làm cho xỉ thép không phù hợp để sản xuất vật liệu bê tông cường độ cao Vấn đề thứ hai là mật độ phân tử khối cao, khiến xỉ thép nặng hơn các loại đá tự nhiên như đá bazan, granit hay đá vôi Kết quả là khối lượng riêng của bê tông xỉ thép cao hơn từ 15 đến 25% so với bê tông OPC, dẫn đến chi phí vận chuyển và sản xuất tăng cao, tạo ra yếu tố bất lợi kinh tế trong việc sử dụng bê tông xỉ thép.

Việc sử dụng xỉ thép với định lượng phù hợp trong bê tông không chỉ giải quyết hiệu quả các vấn đề của ngành công nghiệp bê tông mà còn tận dụng nguồn phế phẩm dồi dào, thay thế cho tài nguyên thiên nhiên đang cạn kiệt Điều này giúp giảm chi phí xử lý, giảm tổn thất năng lượng trong quá trình sản xuất xỉ, đồng thời giảm diện tích đất kho bãi cần lưu trữ Hơn nữa, xỉ thép còn cải thiện các đặc tính cơ học và vật lý của bê tông.

Việc sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu xỉ trong chế tạo bê tông tại Việt Nam là một yếu tố quan trọng cho sự phát triển bền vững Các liệu và hóa học của vật liệu này không chỉ giúp nâng cao chất lượng bê tông mà còn góp phần bảo vệ môi trường.

Tình hình nghiên cứu

1.2.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Chen Meizhu (2007) nghiên cứu việc sử dụng xỉ thép nghiền mịn (cát xỉ thép) kết hợp với vữa để tạo ra các hạt đất lò cao, thạch cao và clinker Kết quả thực nghiệm cho thấy việc áp dụng cát xỉ thép không chỉ giúp giảm lượng xi măng clinker cần thiết mà còn tăng cường khả năng thay thế phế phẩm công nghiệp bằng cát xỉ thép.

Isa Yuksel (2006) đã tiến hành thử nghiệm sử dụng xỉ hạt lò cao (GGBS) thay thế cho cốt liệu mịn trong bê tông Nghiên cứu cho thấy rằng tỉ lệ GGBS/cát cần được điều chỉnh theo tiêu chuẩn để tối ưu hóa đặc tính cường độ và độ bền của bê tông.

Juan Manso (2004) đã tiến hành nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về việc sản xuất bê tông chất lượng cao bằng cách sử dụng xỉ EAF (Electric Arc Furnace) thay cho các loại cốt liệu mịn và thô Các thử nghiệm được thực hiện để đánh giá tính bền, độ ngậm nước và khả năng ngưng kết nhanh của bê tông Kết quả cho thấy độ bền của bê tông từ xỉ EAF là chấp nhận được, đặc biệt là ở những khu vực có nhiệt độ mùa đông không bao giờ giảm xuống dưới 32F (0˚C).

Keun Hyeok Yang (2010) đã nghiên cứu các loại vữa kiềm hoạt tính và bê tông sử dụng cốt liệu nhẹ Kết quả cho thấy cường độ chịu nén của vữa kiềm hoạt tính giảm tuyến tính khi mức độ thay thế cốt liệu nhẹ tăng, và điều này không phụ thuộc vào tỷ lệ chất kết dính và nước.

Li Yun-feng và cộng sự (2010) đã nghiên cứu tác dụng của bột xỉ thép đối với tính dễ tạo hình và cơ học của bê tông Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng các tính chất cơ học của bê tông có thể được cải thiện hơn nữa nhờ vào sự tương tác và tác dụng đồng thời của việc trộn hỗn hợp các phụ gia khoáng với bột xỉ thép và bột xỉ lò cao.

Nghiên cứu của Chang-long Wang (2013) cho thấy rằng cường độ nén của bê tông sử dụng xỉ thép thay thế cát tương đương với bê tông truyền thống Hơn nữa, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng xỉ thép có ảnh hưởng lớn nhất đến độ sụt của bê tông.

Nghiên cứu của Jigar Patel (2006) về xỉ thép cho thấy việc thay thế một phần trăm cốt liệu tự nhiên bằng cốt liệu xỉ thép không ảnh hưởng đáng kể đến cường độ bê tông, với khả năng thay thế lên đến 70% Để đảm bảo tính khả thi của hỗn hợp bê tông, cần giảm lượng nước và tăng phụ gia nhằm đạt được độ sụt tối thiểu Kết quả cho thấy việc thay thế khoảng 50-75% cốt liệu xỉ thép cho cốt liệu tự nhiên không gây hại cho bê tông và không có tác dụng phụ về cường độ cũng như độ bền.

Nghiên cứu của Yunxia Lun và Fang Xu (2008) chỉ ra rằng xỉ thép có thể được sử dụng làm cốt liệu mịn để cải thiện ổn định khối lượng của vữa Kết quả thực nghiệm cho thấy rằng tỷ lệ bột vôi tự do và tỷ lệ mở rộng tuyến tính có thể phản ánh sự cải thiện ổn định khối lượng trong các phương pháp ứng xử khác nhau Bên cạnh đó, việc sử dụng lò hấp trong quá trình xử lý hơi nước cho thấy hiệu quả cao hơn trong việc nâng cao sự ổn định khối lượng của xỉ thép.

Zeghichi (2006) đã tiến hành thí nghiệm thay thế cát bằng tinh xỉ GBF (Ground Blast Furnace) trong bê tông, cho thấy hiệu quả tích cực của việc thay thế cát bằng xỉ hạt ở mức 30% và 50% thông qua việc tăng cường độ bền nén Kết quả kiểm tra cường độ chịu nén tại các thời điểm 3, 7, 28, 60 ngày và 5 tháng cho thấy rằng việc thay thế một phần cốt liệu tự nhiên bằng xỉ không chỉ cải thiện độ bền kéo, độ bền uốn mà còn độ bền nén của bê tông Tuy nhiên, việc thay thế toàn bộ cốt liệu tự nhiên bằng xỉ lại có tác động tiêu cực đến cường độ bê tông.

Saud Al-Otaibi (2008) đã nghiên cứu việc sử dụng thép tái chế trong các nhà máy để thay thế cốt liệu mịn trong vữa xi măng Kết quả cho thấy việc thay thế 40% cốt liệu mịn bằng thép tái chế có thể tăng cường độ nén lên đến 40% và giảm co ngót khô khi sử dụng xỉ thép.

Nghiên cứu của Wei Wu và cộng sự (2010) cho thấy rằng việc thay thế xỉ đồng với tỷ lệ tối ưu dưới 40% trong hỗn hợp cốt liệu bê tông mang lại cường độ nén, uốn, kéo và khả năng chịu tải động tốt nhất.

Hình 1.3 Mối quan hệ giữa độ sụt và cường độ chịu nén bê tông xỉ đồng

Wei Wu cùng cộng sự (2010)

Hình 1.4 Mối tương quan giữa cường độ uốn và kéo bê tông xỉ đồng

Wei Wu và cộng sự (2010) cùng với Vijaya Gowri (2004) đã thực hiện nghiên cứu thay thế 50% cốt liệu xỉ thép cho xi măng, sử dụng các tỷ lệ nước và chất kết dính khác nhau Mục tiêu là xác định cường độ chịu nén, chịu kéo và độ bền uốn của bê tông dầm ở các thời điểm 28 ngày, 90 ngày, 180 ngày và 360 ngày.

Chandini và cộng sự (2017) đã thực hiện phân tích về việc thay thế một phần cốt liệu nhỏ, cụ thể là cát, bằng xỉ Kết quả nghiên cứu cho thấy khi tỷ lệ xỉ thay thế từ 15% đến 30%, cường độ chịu nén đạt giá trị tối ưu nhất.

Khi hàm lượng xỉ trong hỗn hợp bê tông đạt từ 50% đến 70%, việc phối trộn với vật liệu bê tông truyền thống không ảnh hưởng đến chất lượng của bê tông Điều này cho thấy rằng xỉ có thể được sử dụng hiệu quả trong sản xuất bê tông mà vẫn đảm bảo độ bền và tính chất cần thiết.

Rui Vasco Silva và các cộng sự (2016) đã tổng hợp 121 ấn phẩm được xuất bản trong 43 năm từ 1973 đến 2015, liên quan đến việc sử dụng phế phẩm tái chế trong phối trộn bê tông Nghiên cứu này xem xét các vấn đề như hàm lượng, kích thước, nguồn gốc và phản ứng của các phế phẩm trong môi trường, từ đó nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sử dụng nguyên liệu sỉ thép trong ứng dụng thực tiễn.

Mục tiêu đề tài

Đánh giá tác động của việc sử dụng xỉ thép để thay thế một phần cát trong bê tông theo tỷ lệ phần trăm khối lượng cát đến cường độ và mô-đun đàn hồi của vật liệu Nghiên cứu này nhằm xác định hiệu quả của xỉ thép trong việc cải thiện các đặc tính cơ lý của bê tông, từ đó cung cấp thông tin hữu ích cho các ứng dụng xây dựng bền vững.

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vật liệu xỉ thép tái chế với các thành phần hạt và tính chất đạt chỉ tiêu chất lượng dùng cho thiết kế bê tông, sử dụng xỉ thép thay thế một phần cốt liệu

Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình thực nghiệm kết hợp với lý thuyết tính toán đã mang lại những đánh giá chính xác về vật liệu xỉ tái chế Từ đó, nghiên cứu đề xuất các kiến nghị nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vật liệu này trong các ứng dụng thực tiễn.

9 dụng rộng rãi nguồn vật liệu này theo tiêu chí phát triển bền vững cho ngành xây dựng ở Việt nam

1 Xác định thành phần cấp phối B20

2 Thay thế cát theo phần trăm (20, 40, 60 %) kết hợp giảm hàm lượng xi măng trong cấp phối (5,10,15%) để chế tạo bê tông bụi xỉ

3 Từ các biểu đồ, xác định tỷ lệ tối ưu lượng xỉ thay cho cát, để bê tông đạt cấp độ bền chịu nén B20, B22.5 dựa theo đường hồi quy tuyến tính

4 Xét ảnh hưởng xỉ thép đến 4 tính chất cơ lý bê tông: nén, uốn, kéo và modul đàn hồi

5 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép thay cát

1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này hoàn thiện lý thuyết về cấu trúc của vật liệu mới như xỉ thép tái chế, đồng thời chỉ ra tiềm năng ứng dụng xỉ như một vật liệu thay thế cho cốt liệu tự nhiên trong bê tông Bài viết cũng làm phong phú thêm các kết quả liên quan đến đặc điểm và tính chất của hỗn hợp bê tông sử dụng xỉ, góp phần vào sự phát triển bền vững trong ngành xây dựng.

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hoàn thiện lý thuyết bê tông xỉ thép, hỗ trợ thiết kế và sản xuất ứng dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau Thành công của nghiên cứu sẽ cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho các đơn vị xây dựng, các nhà quản lý, và làm nguồn tài liệu giảng dạy cho các chương trình đại học và sau đại học.

Phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu cho thấy quá trình thực nghiệm kết hợp với lý thuyết tính toán đã mang lại những đánh giá chính xác về vật liệu xỉ tái chế Từ đó, nghiên cứu đề xuất những kiến nghị cụ thể nhằm tối ưu hóa việc sử dụng loại vật liệu này trong các ứng dụng thực tiễn.

9 dụng rộng rãi nguồn vật liệu này theo tiêu chí phát triển bền vững cho ngành xây dựng ở Việt nam.

Nội dung nghiên cứu

1 Xác định thành phần cấp phối B20

2 Thay thế cát theo phần trăm (20, 40, 60 %) kết hợp giảm hàm lượng xi măng trong cấp phối (5,10,15%) để chế tạo bê tông bụi xỉ

3 Từ các biểu đồ, xác định tỷ lệ tối ưu lượng xỉ thay cho cát, để bê tông đạt cấp độ bền chịu nén B20, B22.5 dựa theo đường hồi quy tuyến tính

4 Xét ảnh hưởng xỉ thép đến 4 tính chất cơ lý bê tông: nén, uốn, kéo và modul đàn hồi

5 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của xỉ thép thay cát

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Nghiên cứu này hoàn thiện lý thuyết về cấu trúc của vật liệu mới, cụ thể là xỉ thép tái chế, và chỉ ra tiềm năng ứng dụng xỉ như một chất thay thế cho cốt liệu tự nhiên trong bê tông Bài viết cũng làm phong phú thêm các kết quả liên quan đến đặc điểm và tính chất của hỗn hợp bê tông xỉ, góp phần nâng cao hiểu biết về khả năng sử dụng loại vật liệu này trong ngành xây dựng.

Nghiên cứu này đóng góp vào việc hoàn thiện lý thuyết bê tông xỉ thép, hỗ trợ thiết kế và sản xuất trong nhiều lĩnh vực khác nhau Thành công của nghiên cứu sẽ cung cấp tài liệu tham khảo quý giá cho các đơn vị xây dựng, nhà quản lý, và làm nguồn tư liệu giảng dạy cho các chương trình đại học và sau đại học.

TỔNG QUAN VỀ XỈ THÉP

Xỉ thép

2.1.1 Khái quát về xỉ thép

Xỉ thép là sản phẩm phụ trong quá trình sản xuất thép, với các thành phần hóa học chính bao gồm Ôxít Canxi (CaO), Sắt (FexOy), Magiê (MgO), Mangan (MnO2), Silic (SiO2) và Nhôm (Al2O3) Trong đó, CaO, SiO2 và FexOy chiếm đến 80% trọng lượng của xỉ lò Xỉ lò điện hồ quang được hình thành từ quá trình luyện thép và được thu thập ở nhiệt độ cao.

Ở nhiệt độ 1600 o C, xỉ thép hoàn toàn không chứa kim loại nặng, chất hữu cơ và các hợp chất dễ bay hơi độc hại Điều này xảy ra vì ở nhiệt độ vượt quá 1.200 o C, tất cả các chất thải nguy hại đều bị tiêu hủy triệt để.

Hình 2.1 Xỉ thép Dựa trên kích thước hạt, xỉ thép chia thành 3 loại:

- Xỉ thép thô, cần được nghiền nhỏ để có thể sử dụng

- Xỉ thép mịn xỉ ở trạng thái trơ, phù hợp trở thành cốt liệu sử dụng trực tiếp cho bê tông, mà không qua sử lý

- Xỉ thép bụi, cần được xử lý trước khi sử dụng cho bê tông

Dựa trên công nghệ sản xuất, xỉ thép chia thành 3 loại:

- Xỉ thép lò hồ quan điện

- Xỉ thép tinh chế (khử tất cả tạp chất tạo nên thép carbon siêu nhẹ) sử dụng kết hợp 2 phương pháp trên

Hình 2.2 Quy trình sản xuất thép lò cao – Valentin (1997)

Hình 2.3 Quy trình sản xuất thép lò hồ quang điện – Valentin (1997)

Xỉ thép sở hữu tính chất cơ học vượt trội nhờ vào cấu trúc tinh thể đặc biệt, có thể so sánh hoặc thậm chí tốt hơn so với cấu trúc của đá tự nhiên Với những ưu điểm này, xỉ thép trở thành một vật liệu lý tưởng cho nhiều ứng dụng trong xây dựng và công nghiệp.

Xỉ thép là một loại vật liệu nặng hơn so với hầu hết cốt liệu tự nhiên, có độ ma sát tốt hơn bê tông asphalt và độ bền cao, chịu đựng tốt trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt Việc sử dụng xỉ thép để thay thế các loại vật liệu tự nhiên không chỉ giúp hạn chế khai thác tài nguyên thiên nhiên mà còn góp phần bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng.

Hiện nay, thép trên thế giới được sản xuất chủ yếu bằng hai công nghệ: lò cao - đúc liên tục và lò điện hồ quang Tại Việt Nam, công nghệ lò điện hồ quang – đúc liên tục chiếm ưu thế trong sản xuất thép.

2.1.2 Tính chất hoá học của xỉ thép

Xỉ thép có màu xám đen và nặng hơn đá basalt từ 20-25%, có hình dạng cục như sỏi Về bản chất, xỉ lò điện tương tự như nham thạch phun trào từ núi lửa Thành phần hóa học chính của xỉ EAF bao gồm Ôxít Canxi (CaO), Sắt (FexOy), Magiê (MgO), Mangan (MnO2), Silic (SiO2) và Nhôm (Al2O3), trong đó CaO, SiO2 và FexOy chiếm đến 80% trọng lượng của xỉ lò.

Xỉ thép tồn tại dưới hai dạng phân tử, bao gồm cấu trúc khối và hình dạng tổ ong Nó có đặc tính nhẵn và giòn, với khối lượng riêng phụ thuộc vào lực dính giữa sức căng bề mặt của dung dịch xỉ thép cùng với lượng oxit, kim loại sắt và lỗ rỗng trong cấu trúc.

Nhiều nghiên cứu khoa học đã chỉ ra rằng xỉ EAF chứa nhiều khoáng chất quan trọng, chủ yếu là Wustite (FeO), DiCalcium và TriCalcium Silicates (2CaO.SiO2, C2S và 3CaO.SiO2, C3S), cùng với Brownmillerite (Ca2(Al,Fe)2O5, C4AF) và Mayenite (12CaO.7Al2O3, C12A7), cũng như CaO và MgO tự do.

Bảng 2.1 Thành phần hoá học của xỉ thép (đơn vị %) – Valentin (2004)

Thành phần Xỉ thép Đất núi Đá tổ ong Xi Măng

Bảng 2.2 Thành phần hoá học của xỉ thép (đơn vị %) - Ivanka Netingerm (2014)

Phương pháp thí nghiệm Hợp chất phân tích % khối lượng

(Described in HRN EN 1744-1) CaO 0.28

Xỉ thép chủ yếu chứa khoáng CS, một thành phần quan trọng trong xi măng Portland Hợp chất này bao gồm các khoáng Tricalcium Silicate (C3S), Dicalcium Silicate (C2S) và Tricalcium Aluminate (C3Al).

Hình 2.4 Cấu trúc hạt xi măng

Xỉ thép chứa các khoáng chất như Brownmillerite và Mayenite, trong đó Mayenite là một loại khoáng chất quan trọng được chiết xuất từ đá vôi, thường được sử dụng trong ngành công nghiệp sản xuất xi măng.

2.1.3 Tính chất cơ lý của xỉ thép

Xỉ lò điện hồ quang có đặc tính cơ học vượt trội nhờ vào cấu trúc tinh thể đặc biệt, tương tự như cấu trúc của đá tự nhiên Ngoài ra, xỉ thép còn sở hữu nhiều đặc điểm nổi bật khác.

Bảng 2.3 So sánh tính vật lý của xỉ thép với đá vôi tự nhiên và đá bazan

Tính chất Xỉ thép Đá vôi sau khi nghiền Bazan Trọng lượng riêng ( kg / m 3 ) 3.2-3.6 2.68 2.76 Trọng lượng riêng rời ( kg / m 3 ) 1.482 1.382 1.412 Độ rỗng (%) 55.5 48.3 69.37 Độ hút nước (%) 0.2-2 0.75 0.56

Khả năng chống phân mảnh(%) 13.9 24.1 18.6

Khả năng chống tan chảy (1%Nacl) 0.81 0.87 0.85

Tính bền vững của Magie Sunphat (%) 23.6 21.4 24.2

Cường độ chịu nén (MPa) 169-300 - -

Bảng 2.4 Phân loại xỉ thép- Valentin ( 1997)

Chỉ tiêu phân loại Đặc tính

Hàm lượng hóa học Xỉ giàu hoạt tính sillic

Xỉ giàu can xi phốt phát ( vôi)

Xỉ lò điện Xỉ có tính oxi hóa

Xỉ có tính khử cao

Open hearth slag Early stage slag

Later stage slag Khoáng vật oxit hiếm

B= 0.9 – 1.4 Monoticllite slag B= 1.4 – 1.6 Merwinite slag B= 0.9 – 1.4 C 2 S slag

2.1.4 Ưu điểm của xỉ thép

Trên cơ sở các kết quả hoá và lý học, xỉ thép có những ưu điểm sau:

- Độ ma sát tốt hơn so với bê tông asphalt;

- Chịu đựng tốt trong điều kiện thời tiết xấu;

- Thành phần chủ yếu là các khoáng chất tương tự như thành phần của xi măng

Hình 2.5 Cấu trúc xắp xếp hạt xỉ - Hasan Alanyali (2009)

2.1.5 Vai trò của xỉ thép

Xỉ lò điện, tương tự như đá nhân tạo, chứa các thành phần như FeO, CaO, SiO2 và các oxit khác như MgO, Al2O3, MnO Nó có thể được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực như làm đường, san lấp và sản xuất xi măng Tuy nhiên, trước khi sử dụng, xỉ cần được chế biến qua các bước nghiền, sàng và phân loại kích thước Các sản phẩm xỉ sau khi xử lý bao gồm xỉ đã được nghiền thành hạt và xỉ đã được hóa rắn thành dạng viên hoặc tấm.

Xỉ được nghiền, đập, sàng, xay đến kích thước nhất định

Xỉ thép tự nhiên Xỉ thép nghiền Xỉ thép sàn

Hình 2.6 Xỉ thép từ nhà máy sau khi phân loại

Hình 2.7 Ứng dụng xỉ thép vào các mục đích chính – National Slag (2003)

Xỉ thép có thể được sử dụng như một loại vật liệu thay thế cho cốt liệu trong bê tông, bao gồm cả cốt liệu mịn như cát và cốt liệu lớn như đá tự nhiên, sỏi Tùy thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu thiết kế, tỷ lệ thay thế xỉ thép cho các cốt liệu khác nhau sẽ được điều chỉnh phù hợp.

Bảng 2.5 Ứng dụng từ xỉ thép – National Slag (2003)

Với độ cứng và khả năng chịu mài mòn cao, vật liệu này được ứng dụng làm cốt liệu cho bê tông asphalt, xây dựng đường, nền nhà xưởng, gạch block và tấm đan Ngoài ra, nó còn có khả năng chịu sự giản nở cao và độ ẩm thấp, phù hợp để làm vật liệu trải đường giao thông đường tàu Cấu trúc tổ ong của nó giúp hút nước tốt, tăng cường hiệu quả sử dụng trong các công trình xây dựng.

Làm bê tông asphalt rỗng tạo ra những con đường chất lượng cao, an toàn và giảm tiếng ồn

Chịu được sự ma sát cao, sản phẩm này có thể thay thế cát và xỉ đồng để làm vật liệu làm sạch bề mặt kim loại Thành phần hóa học của nó chứa nhiều khoáng chất như CS, C4F và CA, cùng với các phụ gia xi măng, giúp nâng cao hiệu quả trong quá trình làm sạch.

Thành phần hoá học chứa FeO, Cao,

Làm phân bón và cải tạo những vùng đất xấu (nhiễm phèn, độ chua cao, )

Thành phần có độ pH cao, gốc vôi và có cấu trúc tổ ong, chứa nhiều khoáng chất

Làm vật liệu đa năng xử lý nước thải, khí thải, bảo vệ môi trường

Thiết kế cấp phối bê tông xỉ và vật liệu sử dụng trong thí nghiệm

Để xác định cấp phối bê tông có thể thực hiện bằng 2 phương pháp

- Xác định cấp phối bê tông bằng phương pháp tính toán kết hợp với thực nghiệm

- Xác định cấp phối bê tông bằng phương pháp tra bảng kết hợp với thực nghiệm

Nội dung phần thí nghiệm sẽ xác định cấp phối bê tông bằng phương pháp tra bảng kết hợp với thực nghiệm

Dựa vào các điều kiện cơ bản như nguyên vật liệu, độ sụt và mác bê tông yêu cầu, cần sử dụng bảng tra để xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1m³ bê tông Sau đó, tiến hành kiểm tra thực nghiệm với vật liệu thực tế tại công trường và điều chỉnh để đạt được cấp phối bê tông tối ưu nhất.

Bước 1: Tra bảng để xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1m 3 bê tông

Dựa trên loại mác xi măng, độ sụt, và cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu (Dmax), cần xác định mác bê tông Để làm điều này, hãy tra bảng xác định sơ bộ thành phần vật liệu cho 1m³ bê tông Sau khi tìm được thành phần vật liệu cần thiết, hãy lập 3 thành phần định hướng cho hỗn hợp bê tông.

Thành phần 1 (thành phần cơ bản) như đã tra bảng

Thành phần 2 bao gồm 10% xi măng nhiều hơn so với thành phần 1, trong khi lượng nước giữ nguyên như ở thành phần 1 Đồng thời, các loại cốt liệu lớn và nhỏ cũng được điều chỉnh theo tỷ lệ xi măng và nước đã được hiệu chỉnh.

Thành phần 3 giảm 10% lượng xi măng so với thành phần 1, trong khi lượng nước giữ nguyên Cốt liệu lớn và nhỏ cũng được điều chỉnh tương ứng với lượng xi măng đã giảm.

Khi tra bảng, cốt liệu thường được biểu thị bằng m³, nhưng để đảm bảo kết quả kiểm tra thực nghiệm chính xác, cần chuyển đổi từ thể tích sang khối lượng (kg).

Bước 2: Kiểm tra bằng thực nghiệm

Sau khi xác định ba thành phần định hướng, cần tiến hành kiểm tra thực nghiệm với nguyên vật liệu thực tế Trong quá trình thí nghiệm, đồng thời kiểm tra ba thành phần đã được xác định ở bước sơ bộ nhằm chọn ra thành phần đáp ứng yêu cầu về chất lượng bê tông, điều kiện thi công và đảm bảo sản lượng 1m³ Trình tự thực hiện sẽ được tiến hành theo các bước cụ thể.

- Dự kiến thể tích của các mẻ trộn thí nghiệm

Số lượng và kích thước mẫu bê tông cần đúc để kiểm tra cường độ sẽ quyết định thể tích của mẻ hỗn hợp bê tông, được xác định dựa theo bảng tra.

- Tính liều lượng vật liệu cho các mẻ trộn thí nghiệm:

Từ liều lượng vật liệu cho 1m³ bê tông đã được xác định ở bước sơ bộ, ta có thể tính toán khối lượng vật liệu cần thiết cho mỗi mẻ trộn dựa trên thể tích dự kiến của ba thành phần.

- Kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông và điều chỉnh thành phần vật liệu

Trong quá trình kiểm tra thực nghiệm, cần ghi chú lượng vật liệu đã thêm vào các mẻ trộn để điều chỉnh ở bước 3 Dựa trên ba thành phần đã thí nghiệm, chọn một thành phần có cường độ nén thực tế (Rtt) cao hơn yêu cầu thiết kế của bê tông.

Bảng 2.6 Mẻ trộn bê tông nén

Bước 3 : Xác định lại khối lượng vật liệu thực tế cho 1m 3 bê tông:

Dựa trên liều lượng vật liệu thực tế đã sử dụng trong quá trình thí nghiệm để đạt độ sụt và mác bê tông yêu cầu, chúng ta sẽ tính toán lại liều lượng vật liệu cho 1m³ bê tông theo các công thức phù hợp.

Lượng xi măng, nước, cát và đá (sỏi) đã được sử dụng cho mẻ trộn thí nghiệm, sau khi kiểm tra đạt yêu cầu về độ sụt và cường độ chịu lực, có thể tích Vm lít và trọng lượng kg.

Để đảm bảo chất lượng bê tông đạt yêu cầu về độ sụt và cường độ chịu lực, cần xác định lượng xi măng, nước, cát và đá (kg) sử dụng cho 1m³ bê tông sau khi đã kiểm tra mẻ trộn.

Từ thành phần của bêtông trên ta biểu thị khối lượng xi măng (kg) và thể tích cốt liệu (m 3 ), nước (l)

Khối lượng thể tích xốp của cát và đá dăm được xác định bằng ρvcht và ρvdht (kg/m³) tại hiện trường Qua các bước tra bảng, kiểm tra thực nghiệm và điều chỉnh, chúng ta đã xác định thành phần vật liệu cần thiết cho 1m³ bê tông.

Bảng tra thành phần vật liệu cho 1m 3 bê tông thông thường

Dùng xi măng PC40 (hoặc PCB 40), Đá dmax= 20 mm , (40- 70)% cỡ 0.5 x 1 cm và (60 - 30)% cỡ 1 x 2 cm

Bảng 2.7 Bảng tra cấp phối độ sụt của hỗn hợp bê tông: 2 - 4 cm

Bảng 2.8 Bảng tra cấp phối độ sụt của hỗn hợp bê tông: 6 - 8 cm

Bảng 2.9 Bảng tra cấp phối độ sụt của hỗn hợp bê tông: 14 - 17 cm

Mẫu bê tông xỉ được chế tạo từ các vật liệu chính như xỉ thép (xỉ EAF) từ Công ty Vật liệu Xanh tại Bà Rịa - Vũng Tàu, cùng với đá dăm và cát vàng lấy từ Hoà An, Đồng Nai Xỉ thép được sử dụng để thay thế cốt liệu mịn trong hỗn hợp bê tông, mang lại hiệu quả tối ưu cho sản phẩm.

Yêu cầu về Bê tông:- Cường độ bê tông (Rn): 20MPa

- Độ sụt bê tông (ĐS): 6cm

Yêu cầu về vật liệu:

Xi măng : XM Pooclăng thông thường

Tính chất cơ lý của xi măng

- Cường độ thực tế của Xi măng (Rx) : 47 MPa

- Khối lượng riêng của Xi măng (rx) : 3.1 g/cm3 Đá- Khối lượng riêng: 2.7 g/cm3

- Đường kính hạt lớn nhất : 20 mm

Cát :- Khối lượng riêng của Cát : 2.65g/cm3

Bảng lượng nước trộn ban đầu cần cho 1m 3 bê tông (lít) Độ sụt

Kích thước hạt lớn nhất của cột liệu lớn Dmax (mm)

Mô đun độ lớn của cát 1.5 -

 Lượng nước (tra bảng) : 190 mm

Thành phần bê tông Thành phần vật liệu cho bê tông (1m 3 )

X (kg) C (kg) Đ (kg) N (kg) Thành phần 1 492 808.8 1227.96 246

So sánh bê tông xỉ và bê tông thường

Xỉ có các tính chất cơ lý phù hợp để chế tạo bê tông, đặc biệt cho các công trình gần nguồn cung cấp xỉ Bê tông sử dụng xỉ có độ chịu va đập, mài mòn và bền vững trong môi trường xâm thực rất tốt Việc tận dụng xỉ làm cốt liệu không chỉ giúp giảm chi phí xây dựng, mà còn đảm bảo chất lượng công trình, đồng thời cải thiện môi trường Quy trình sản xuất xỉ, bao gồm đập và sàng lọc các cỡ hạt khác nhau, rất thích hợp cho việc tối ưu hóa cấp phối cốt liệu, từ đó nâng cao cường độ bê tông.

NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM

Nguyên vật liệu

Cốt liệu lớn được sử dụng trong xây dựng là đá dăm khai thác từ mỏ đá, có dạng khối cầu với ít hạt dẹt và ít góc cạnh Kích thước hạt lớn nhất (Dmax) đạt 20 mm, với khối lượng riêng là 2700 kg/m³ và khối lượng thể tích là 1510 kg/m³ Thành phần hạt của đá dăm được trình bày chi tiết trong bảng sau.

Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ lý của đá sử dụng - N.T.T Hằng (2015)

Chỉ tiêu thí nghiệm Phương pháp thí nghiệm Kết quả

Khối lượng riêng TCVN 7576-4:2006 2.70 g/cm 3

Khố lượng thể tích ở trạng thái khô TCVN 7576-4:2006 2.61 g/cm 3 Khố lượng thể tích ở trạng thái bảo hoà TCVN 7576-4:2006 2.67 g/cm 3 ộ út nước TCVN 7576-4:2006 2.5 %

Khố lượng thể tích xốp TCVN 7576-6:2006 1.51 g/m 3 ộ rỗng giữa các hạt TCVN 7576-6:2006 45.8 %

P hầ n tr ăm t íc h lũ y (% )

Kích thước lỗ sàng vuông (mm) Đá dăm

Giới hạn thành phần hạt đá dùng trong XD theo TCVN 7676:2005

Hình 3.1 Biểu đ thành phần hạt củ đá dăm

Bảng 3.2 Thành phần hạt của đá

Kíc t ước lỗ sàng vuông (mm) 20 10 5 Lượng sót sàn riêng biệt (kg) 0.09 0.35 0.64 Lượng sót tíc lũ (%) 9 44 99

Hình 3.2 á dăm 3.1.2 Cốt liệu nhỏ

Cốt liệu nhỏ trong cấp phối bê tông chủ yếu là cát, và cát được sử dụng trong nghiên cứu cần đáp ứng các tiêu chuẩn quy định tại TCVN 1770:1986 về yêu cầu kỹ thuật cho cát dựng.

Cát được sử dụng tại tỉnh Đồng Nai là cát sạch, có kích thước hạt thô Các tính chất vật lý như khối lượng riêng, khối lượng thể tích và thành phần hạt đã được kiểm tra theo Tiêu chuẩn Việt Nam Cát này được làm sạch và sấy khô trước khi đưa vào sử dụng.

Hình 3.3 Cát sử dụng cho cấp phối bê tông

P hầ n tr ăm t íc h lũ y (% )

Kích thước lỗ sàng vuông (mm)

Giới hạn thành phần hạt cát dùng trong XD theo TCVN 7576:2005

Hình 3.4 Biểu đ thành phần kích cỡ hạt cát 3.1.3 Xỉ thép

Xỉ thép dạng tảng lớn được làm nguội tự nhiên trong không khí tại bãi thải nhà máy và sau đó được đập thành phẩm bằng máy đập hàm Sau đó, bán thành phẩm được lưu trữ ngoài trời và phun nước để ổn định thể tích Nguồn xỉ thép trong nghiên cứu này được thu thập từ các nhà máy luyện thép tại khu công nghiệp Phú Mỹ 1, Huyện Tân.

Thành, Tỉnh Bà Rịa - Vũng àu Xỉ thép ở đ có tín c ất k á tư ng đ ng với loại xỉ t ép đ và đ ng được sử dụng trên thế giới.

Bảng 3.3 Tính chất cơ lý của xỉ thép Phú Mỹ 1 theo TCVN

Tên chỉ tiêu thí nghiệm Đơn vị Phương pháp thử Giá trị

Khố lượng thể tíc đổ đống g/cm 3 TCVN 7572-6:2006 1.85 ộ rỗng % TCVN 7572-6:2006 55.1

Khố lượng riêng g/cm 3 TCVN 7572-4:2006 3.60 ộ út nước % TCVN 7572-4:2006 2.0

Xỉ t ép s u k t u t ập về phòng thí nghiệm đã được xác định các tín chất c ản n ư t àn p ần ó k ố lượng r ng và k ố lượng t ể tíc, phân tách thành phần hạt để đảm bảo đạt tiêu chuẩn cho bê tông Thành phần hóa học của xỉ t cát cho thấy hàm lượng C O tương đối cao, chứng tỏ đây là vật liệu pozzolan, phù hợp để trở thành vật liệu bổ sung cho xi măng Portland, nhằm tăng cường độ bền và cường độ của bê tông.

Hình 3.5 Quy trình tách thành phần hạt xỉ

Bảng 3.4 àn p ần ó ỉ thép - Jigar Patel (2006)

MKN SiO 2 Al 2 O 3 FeO Fe 2 O 3 CaO MgO Na 2 O K 2 O TiO 2 P 2 O 5 SO 3

Do Xỉ t ép được ứng dụng trong ngành xây dựng để thay thế một phần cát trong công thức bê tông, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực từ các yếu tố môi trường.

Sau khi thu hoạch vào ngày 26, cát được đưa về và phân loại theo kích thước hạt Quá trình này bao gồm việc trộn lẫn các loại hạt để đảm bảo sự đồng nhất trong thành phần của cát.

Hình 3.6 Xỉ được phân loại theo kích cở hạt

Bảng 3.5 ặc tín c lý của vật liệu

Vật liệu Khối lƣợng riêng

Khối lƣợng thể tích (g/cm 3 ) Độ hút nước (%)

Kết quả phân tích cho thấ độ út nước của xỉ t ép tư ng đố c o đ ều này có ản ưởng trực tiếp đến tính công tác bê tông.

Thiết kế thành phần cấp phối

Hỗn hợp t ng 20 được thiết kế để áp dụng cho bê tông truyền thống sử dụng cát và đá, với các kiểm tra được thực hiện trong phòng thí nghiệm Cấp phối được chia thành hai nhóm: nhóm đầu giữ nguyên các thành phần và chỉ thay thế một phần cát bằng xỉ, nhằm khảo sát các tính chất cơ lý như cường độ chịu nén và mô đun đàn hồi Nhóm còn lại sẽ điều chỉnh đồng thời lượng măng và xỉ thép theo khối lượng cát trong bê tông để xác định cường độ chịu nén Bên cạnh các chỉ tiêu về cường độ, bê tông cần được thiết kế với khả năng chảy ở mức trung bình, với độ sụt mong muốn từ 8-12 cm, phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong xây dựng Cấp phối được trình bày trong Bảng 3.6.

Bảng 3.6 Thành phần cấp phối cho 1 m3 bê tông (kg/m 3 )

Hàm lƣợng xỉ thay cát

Xi măng Cát Xỉ Đá Nước

“+”: àm lượng bổ sung “-”: àm lượng giảm

Quy trình thí nghiệm

Tóm tắt quá trình thực hiện:

1 Tất cả hổn hợp bê tông sau khi trộn được ác địn độ xụt theo TCVN 3016:1993 trước khi cho vào khuôn mẫu

2 Các mẫu s u k đúc được giử t n định ở phòng thí nghiệm 24 s u đó được dưỡng hộ trong nước đến ngày tuổ t ng đ được địn trước (7, 28,

90 ngà ) đem t í ng ệm Tại mỗi thờ đ ểm nén mẫu, giá trị trung bình tất cả mẫu thử được chọn n ưng k ng vượt quá 15%

3 Quy trình thực hiện n ư tr n đối với mẫu kiểm tra uốn cường độ chịu uốn ác địn t eo p ư ng p áp uốn 3 đ ểm TCVN 3121:2003

4 Xỉ t ép được sử dụng thay thế một phần cát, với các tỷ lệ 20%, 40%, 60%, các nguyên liệu còn lạ k ng t đổi và thực hiện lạ t eo ước 2, 3

5 Các mẫu bê tông sử dụng xỉ t ép được ng m trong m trường nước, và kiểm tra các chỉ t u c lý vào n ững thờ g n đ được chọn trước Mục đíc đán g á mức độ ăn mòn trong m trường nước đối với bê tông xỉ thép

Bảng 3.7 Kích thước mẫu thí nghiệm theo TCVN 5574-2012

Loại mẫu Kích thước (cm) Chỉ tiêu thí nghiệm

Mẫu lăng trụ ỉ10 x 20 Nộn, Kộo giỏn tiếp (ộp chẻ)

Mẫu lăng trụ ỉ15 x 30 Modul đàn i

Mẫu hình chữ nhật 10 x 10 x 40 Uốn

Xác định cường độ chịu nén TCVN 5574-2012

Cường độ chịu nén t ng ác định theo công thức:

 rong đó: Pn – lực nén phá hủy mẫu (N)

Fn – Diện tích má ép (cm 2 ) α- Hệ số phụ thuộc chiều cao mẫu thử

Hình 3.7 Thiết bị nén mẫu ác địn cường độ chịu nén

Mẫu phá hoại thực tế Mẫu phá hoại đúng Mẫu phá hoại sai

Hình 3.8 Thiết bị nén mẫu ác địn cường độ chịu nén

Xác định cường độ chịu uốn TCVN 6355:1998

Cường độ chịu uốn của mẫu thử Rn được ác định theo công thức:

 bh rong đó: P u – Tải trọng phá hủy mẫu khi uốn (N)

L – Khoảng cách giữ các đường tâm gố đở (cm) b- chiều rộng mẫu thử (cm) w – chiều cao mẫu thử (cm)

Thiết bị uốn 4 điểm thực tế Sơ đồ truyền tải thí nghiệm uốn

Hình 3.9 Thiết bị uốn 4 điểm

Hình 3.10 Biểu đ quan hệ thời gian – tải trọng thí nghiệm uốn

Cường độ chịu kéo gián tiếp theo TCVN 8862:2011 cho thấy rằng cường độ chịu kéo của bê tông thường thấp hơn nhiều so với cường độ chịu nén Do đó, tốc độ gia tải trong thí nghiệm kéo gián tiếp cũng chậm hơn so với thí nghiệm nén trực tiếp, với tốc độ nén cụ thể là 3.5 MPa/s.

31 trong khi đó đối với thí nghiệm nén trực tiếp là 6 MPa/s Cường độ chịu uốn R(t) của mẫu thử được ác định theo công thức:

 rong đó: l – chiều dài mẫu (cm)

P- Tải trọng lớn nhất lúc mẫu bị tác đ (N) d – ường kính mẫu (cm)

Hình 3.11 Thiết bị ép chẻ ác địn cường độ chịu kéo gián tiếp

Hình 3.12 S đ truyền tải thí nghiệm ép chẻ

Xác định khối lượng thể tích mẫu

Khối lượng thể tích của từng viên mẫu bê tông được tính theo công thức ρ = m/V, trong đó ρ là khối lượng thể tích, m là khối lượng của viên mẫu ở trạng thái cần thử, và V là thể tích của viên mẫu Các đơn vị đo lường có thể là T/m³, kg/m³ hoặc g/cm³.

Khối lượng thể tích của củ tươi được xác định bằng kg/m³ với độ chính xác lên đến 10 kg/m³, được tính toán dựa trên trung bình số học của ba kết quả thử nghiệm từ ba viên trong cùng một tổ mẫu.

Xác định modul đàn hồi của mẫu theo TCVN 5276:1993 trong trường hợp chịu nén đúng, được thực hiện trong giai đoạn đầu khi tác dụng lực Các vật liệu tuân theo định luật Hooke sẽ phản ứng theo tín hiệu toán học, giúp đánh giá tính chất cơ học của chúng.

L0 : C ều dà k ảo sát n đầu (c uẩn đo củ dụng cụ) (mm)

∆L : ộ t đổ c ều dà tư ng ứng vớ k oảng L0 củ mẫu k c ịu lực P (mm)

A0: d ện tíc mặt cắt ng ng củ mẫu t ử

Hình 3.13 Mẫu thí nghiệm modul đàn i và màn hình hiển thị thông số chuyển vị

C u ển vị dọc trục C u ển vị nở ng

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Ảnh hưởng của hàm lượng xỉ thay thế cát (Hàm lượng XTC) và hàm lượng giảm xi măng đến cường độ chịu nén

Sau khi đặt mẫu bê tông ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, mẫu được dưỡng hộ trong môi trường nước và sau 28 ngày được vớt ra để khô tự nhiên trong 12 giờ Thí nghiệm nén và uốn phá hoại được thực hiện để xác định cường độ chịu uốn và cường độ chịu nén Kết quả cường độ chịu nén của mẫu bê tông sau 28 ngày dưỡng hộ được trình bày trong bảng 4.1, với mỗi giá trị cường độ chịu nén là phép đo trung bình của tổ mẫu Các giá trị bất thường trong quá trình thực nghiệm đã được loại bỏ theo tiêu chuẩn TCVN 4548:2009 về thống kê ứng dụng.

Bảng 4.1 Cường độ chịu nén bê tông B20 (MPa)

Hàm lượng giảm xi măng

Hàm lượng XTC có ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ chịu nén của bê tông B20, như được thể hiện trong hình 4.1 Kết quả cho thấy bụi xỉ đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện tính chất của vật liệu này.

Khi không xét đến sự thay đổi lượng xi măng, việc tăng hàm lượng XTC dẫn đến sự phát triển cường độ chậm lại sau khi đạt ngưỡng 40%, với cường độ có xu hướng giảm Mức chênh lệch cường độ so với bê tông không thay thế xỉ dao động từ 7% đến 13% Đặc biệt, trong cùng điều kiện hàm lượng XTC, bê tông có lượng xi măng thấp hơn sẽ có cường độ chịu nén kém hơn, tương tự như bê tông OPC Kết quả này mở ra cơ hội cải tiến trong thiết kế cấp phối bê tông bằng cách giảm lượng xi măng và bổ sung lượng xỉ thép phù hợp.

Nghiên cứu cho thấy hàm lượng XTC tối ưu là 40%, cho phép giảm lượng xi măng mà vẫn đảm bảo cường độ chịu nén theo thiết kế Việc thay thế một phần xi măng bằng xỉ giúp đạt được cấp độ bền B20 (mác 250) và B22.5 (mác 300), tối ưu hóa đặc tính của vật liệu.

Tại mức 40% hàm lượng XTC, cường độ chịu nén của cấp phối B20 đạt 29.43 MPa khi lượng xi măng không đổi So với việc giảm 15% xi măng, cường độ chịu nén giảm xuống còn 22.74 MPa, tương ứng với sự giảm 22.73%.

Hàm lượng xỉ thay thế cát (%)

Không giảm xi Giảm 5% xi Giảm 10% xi Giảm 15% xi

Hình 4.1 Cường độ chịu nén bê tông B20

Cấp phối có hàm lượng XTC 60% cho thấy cường độ chịu nén thấp hơn khi thay thế 20% đến 40% xỉ thép Mặc dù xỉ thép mang lại nhiều lợi ích như cải thiện cường độ và có tính chất tương tự xi măng, việc lạm dụng và thay thế quá mức xỉ sẽ dẫn đến sự giảm sút cường độ.

Cấp phối giảm 10% hàm lượng xi măng, đạt cường độ lớn nhất 26.08 MPa tại hàm lượng XTC 40% Chênh lệch so với không sử dụng xỉ là 22.5% Khi tăng

Hàm lượng XTC từ 0% đến 20% cho thấy cường độ chênh lệch đạt 4.57 Mpa (≈14.8%) Khi tăng lượng xỉ lên 40%, cường độ tăng thêm 1.57 MPa (≈6.7%) Tuy nhiên, sau khi đạt cường độ cực đại tại hàm lượng XTC 40%, cường độ giảm 2.31 Mpa (giảm khoảng 10.2%) khi hàm lượng XTC đạt 60% Bên cạnh đó, việc giảm cấp phối 15% cũng dẫn đến biến thiên cường độ tương tự.

Khi so sánh cường độ chịu nén của bê tông có thay đổi xỉ thép với bê tông không sử dụng xỉ, kết quả cho thấy rằng ở cấp phối không giảm xi măng, cường độ chịu nén của bê tông chứa 20% xỉ thép tăng 7% so với bê tông không có bụi xỉ Mức tăng này là một sự cải thiện nhẹ nhưng đáng chú ý trong tính năng của bê tông.

XTC chiếm 60% trong thành phần bê tông, với mức tăng cao nhất là 13% khi hàm lượng XTC đạt 40% Việc điều chỉnh hợp lý hàm lượng xỉ thép sẽ giúp tạo ra bê tông có khả năng chịu lực tương đương trong khi giảm lượng xi măng sử dụng.

Bảng 4.2 Cường độ chịu nén bê tông B20 (MPa)

Cường độ chịu nén (MPa) 25.99 27.79 29.43 28.01

Khối lượng thể tích (kg/m 3 ) 2813.51 2901.80 2922.76 2955.23

Kh ối lư ợn g th ể tí ch ( kg/m 3 )

Hàm lượng xỉ thay thế cát (%)

Cấp phối B20 không giảm xi măng

Cường độ chịu nén Khối lượng riêng

Hình 4.2 Tỷ lệ cường độ chịu nén bê tông bụi xỉ thép 28 ngày

Kết quả thực nghiệm cho thấy, việc bổ sung xỉ vào cấp phối đã làm tăng cường độ chịu nén, tuy nhiên, khối lượng thể tích (KLTT) cũng tăng cao, trung bình đạt 2901.80 kg/m³, tương ứng với mức tăng 3.1% Điều này cho thấy KLTT của xỉ lớn hơn so với cát.

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI

5.1 Kết luận Đề tài sử dụng nguồn nguyên vật liệu là phụ phẩm, phế phẩm từ các ngành công nghiệp là xỉ thép, kết hợp với tỷ lệ phù hợp để cải tiến bê tông OPC truyền thống, nhằm hoàn thiện và làm phong phú hơn về chủng loại bê tông hiện nay một số kết luận có thể được rút ra như sau:

Sử dụng xỉ thép làm cốt liệu mịn không chỉ nâng cao chất lượng bê tông mà còn cải thiện đáng kể cường độ chịu nén của các cấp phối bê tông có cường độ thấp.

Tuy xỉ thép có thể được sử dụng trong cấp phối mà không gây ra hậu quả tiêu cực, nhưng khi tỷ lệ xỉ thay thế cát đạt 60% khối lượng cốt liệu mịn, chất lượng bê tông có xu hướng giảm.

Sử dụng xỉ thép thay thế cát với tỷ lệ 40% mang lại hiệu quả cao trong xây dựng, với cường độ chịu nén tăng 1.13 lần (khoảng 11%) Mặc dù cường độ chịu kéo thấp do đặc tính giòn của vật liệu, nhưng vẫn tăng 2.2 lần so với không sử dụng xỉ thép Đặc biệt, cường độ chịu uốn cũng tăng 40%, cho thấy tiềm năng ứng dụng của xỉ thép trong các công trình.

Việc thay thế một phần xi măng bằng xỉ phù hợp không chỉ giúp giảm chi phí sản xuất mà còn đảm bảo cường độ công trình đạt yêu cầu như đã tính toán.

Chất lượng bê tông có thể được đánh giá dựa trên mối quan hệ giữa hàm lượng XTC và lượng giảm xi măng Mối quan hệ tuyến tính được đề xuất cho cường độ chịu nén là: Cường độ chịu nén = -0.0007x² + 0.0721x + 23.947.

 Bê tông xỉ hạt mịn có modul đàn hồi có trị trung bình 25 GPa, ít có sự sai khác khi tăng hàm lượng XTC từ 20% lên 60%

5.2 Hướng phát triển đề tài

Báo cáo đã đạt được một số kết quả nhất định, nhưng vẫn tồn tại một số hạn chế như chưa khảo sát toàn bộ các yếu tố ảnh hưởng đến cường độ Hơn nữa, do hạn chế về lý thuyết chuyên môn trong lĩnh vực nghiên cứu, báo cáo chỉ dừng lại ở mức độ ứng dụng và chưa phát triển quy trình tính toán tối ưu cho cấp phối xỉ thép.

Nghiên cứu có thể được mở rộng để đánh giá toàn diện các yếu tố liên quan đến chất lượng bê tông, không chỉ giới hạn ở cường độ Việc xem xét các hệ số như hệ số Young và hệ số Poisson sẽ góp phần hoàn thiện lý thuyết tính toán và cung cấp cơ sở khoa học cho vật liệu mới thân thiện với môi trường.

Ngày đăng: 15/03/2022, 21:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chandini, Radhu. "Use of Steel Slag in Concrete as Fine Aggregate." IJEIT, 2017: 34-41 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of Steel Slag in Concrete as Fine Aggregate
2. Chang-long Wang. "Experimental Study on Steel Slag and Slag Replacing Sand in Concrete." Engineering & Technology, 2013: 2347-2455 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Experimental Study on Steel Slag and Slag Replacing Sand in Concrete
3. Chen Meihzhu. "Optimization of Blended Mortars Using Steel Slag Sand." Material Science Edition, 2007: 741-744 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Optimization of Blended Mortars Using Steel Slag Sand
4. Hansan Alanyali, Mustafa ầửl, Muharrem Yilmaz. "Concrete Produced by Steel‐Making Slag (Basic Oxygen Furnace) Addition in Portland Cement."Applied Ceramic Technology, 2009: 736-748 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Concrete Produced by Steel‐Making Slag (Basic Oxygen Furnace) Addition in Portland Cement
5. Irem Zeynep Yildirim, Monica Prezzi. "Aggregate Bond and Modulus of Elasticity of Concrete." Materials Journal, 2009 : 71-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Aggregate Bond and Modulus of Elasticity of Concrete
6. Irem Zeynep Yildirim, Monica Prezzi. Use Of Steel Slag In Subgrade Applications. Report , Joint Transportation Research Program, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use Of Steel Slag In Subgrade Applications
7. Isa Yuksel. "Use of Granulated Blast Furnace Slag in Concrete as Fine Aggregate." CI Materials Journal, 2006: 203-208 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Use of Granulated Blast Furnace Slag in Concrete as Fine Aggregate
8. Ivanka Netinger, Marija Jelčić Rukavina, Marijana Serdar, Dubravka Bjegović. "Steel Slag As A Valuable Material For Concrete Production."Tehnicki Vjesnik, 2014: 1081-1088 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Steel Slag As A Valuable Material For Concrete Production
9. Jigar Patel. Broader Use Of Steel Slag Aggregates In Concrete. Bachelor of Science in Civil Engineering, India: Maharaja Sayajirao University of Baroda, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Broader Use Of Steel Slag Aggregates In Concrete
10. Juan Manso. "Electric Arc Furnace Slag in Concrete." ASCE Journal of Materials in Civil Engineering, 2004: 639- 645 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Electric Arc Furnace Slag in Concrete
11. Kazuhiro Horii, Toshiaki Kato, Keisuke Sugahara, Naoto Tsutsumi, Yoshiyuki Kitano. Overview of Iron/Steel Slag Application and Development of New Utilization Technologies. Technical Review, Japan: Nippon Steel &Sumitomo Metal Technical, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Overview of Iron/Steel Slag Application and Development of New Utilization Technologies
12. Keun Hyeok Yang. "Properties of Alkali Activated Mortar and Concrete Using Lightweight Aggregates." Materials and Structures, 2010: 403-416 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Properties of Alkali Activated Mortar and Concrete Using Lightweight Aggregates
13. Lê Anh Thắng, Hoàng Trọng Quang, Nguyễn Tất Thành. "Nalysis Behavior of Reforcement in a Reinforced Concrete Beam Using steel Slag Replacing Crushed-Stone Aggrgate." CIGOS, 2017: 299-337 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nalysis Behavior of Reforcement in a Reinforced Concrete Beam Using steel Slag Replacing Crushed-Stone Aggrgate
14. Li Yun-feng ,Yan Yao, Ling Wang. "Recycling of industrial waste and performance of steel slag green concrete." Journal of Central South University of Technology, 2009: 768-773 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Recycling of industrial waste and performance of steel slag green concrete
15. National Slag. "Iron and Steel making Slag Environmentally." NSA Technical Bulletin. 2003. http://www.nationalslag.org/steelslag.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Iron and Steel making Slag Environmentally
16. Nguyễn Quốc Hiển. Ứng dụng của Xỉ thép trong lĩnh vực công trình xây dựng. 2015. http://www.tapchigiaothong.vn/ung-dung-xi-thep-trong-linh-vuc-cong-trinh-xay-dung-d33831.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng của Xỉ thép trong lĩnh vực công trình xây dựng
17. Nguyễn Thị Thúy Hằng. "Ứng xử chịu uốn của dầm bê tông cốt liệu xỉ thép." Người Xây Dựng, 2015: 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử chịu uốn của dầm bê tông cốt liệu xỉ thép
18. Nguyễn Văn Chánh và Trần Vũ Minh Nhật. "Nghiên cứu dùng xỉ trong công nghiệp sản xuất xi măng portland xỉ." Khoa Kỹ Thuật Xây Dựng, Đại học Bách Khoa, 2009: 129-133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu dùng xỉ trong công nghiệp sản xuất xi măng portland xỉ
19. Prasanna. "teel Slag as a Substitute for Fine Aggregate in High Strength Concrete." IJERT, 2014: 810-814 Sách, tạp chí
Tiêu đề: teel Slag as a Substitute for Fine Aggregate in High Strength Concrete
20. Qiang Wang, Peiyu Yan, Jianwen Feng. "A discussion on improving hydration activity of steel slag by altering its mineral compositions." Journal of Hazardous Materials, 2011: 1070–1075 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A discussion on improving hydration activity of steel slag by altering its mineral compositions

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Tình trạng khai thác cát trái phép tại địa phương - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 1.1 Tình trạng khai thác cát trái phép tại địa phương (Trang 7)
Hình 1.2 Xỉ thép từ nhà máy sau khi phân loại - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 1.2 Xỉ thép từ nhà máy sau khi phân loại (Trang 8)
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa độ sụt và cường độ chịu nén bê tông xỉ đồng - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 1.3 Mối quan hệ giữa độ sụt và cường độ chịu nén bê tông xỉ đồng (Trang 11)
Hình 1.4 Mối tương quan giữa cường độ uốn và kéo bê tông xỉ đồng - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 1.4 Mối tương quan giữa cường độ uốn và kéo bê tông xỉ đồng (Trang 11)
Hình 2.3 Quy trình sản xuất thép lò hồ quang điện – Valentin (1997) - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 2.3 Quy trình sản xuất thép lò hồ quang điện – Valentin (1997) (Trang 16)
Bảng 2.2 Thành phần hoá học của xỉ thép (đơn vị %) - Ivanka Netingerm (2014) - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Bảng 2.2 Thành phần hoá học của xỉ thép (đơn vị %) - Ivanka Netingerm (2014) (Trang 18)
Bảng 2.3 So sánh tính vật lý của xỉ thép với đá vôi tự nhiên và đá bazan - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Bảng 2.3 So sánh tính vật lý của xỉ thép với đá vôi tự nhiên và đá bazan (Trang 19)
Hình 2.5 Cấu trúc xắp xếp hạt xỉ - Hasan Alanyali (2009) - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 2.5 Cấu trúc xắp xếp hạt xỉ - Hasan Alanyali (2009) (Trang 20)
Hình 2.7 Ứng dụng xỉ thép vào các mục đích chính – National Slag (2003) - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 2.7 Ứng dụng xỉ thép vào các mục đích chính – National Slag (2003) (Trang 21)
Bảng tra thành phần vật liệu cho 1m 3  bê tông thông thường - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Bảng tra thành phần vật liệu cho 1m 3 bê tông thông thường (Trang 24)
Bảng lượng nước trộn ban đầu cần cho 1m 3  bê tông (lít) - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Bảng l ượng nước trộn ban đầu cần cho 1m 3 bê tông (lít) (Trang 26)
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ lý của đá sử dụng - N.T.T. Hằng (2015) - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Bảng 3.1 Các chỉ tiêu cơ lý của đá sử dụng - N.T.T. Hằng (2015) (Trang 27)
Bảng 3.2 Thành phần hạt của đá - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Bảng 3.2 Thành phần hạt của đá (Trang 28)
Hình 3.2  á dăm  3.1.2 Cốt liệu nhỏ - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 3.2 á dăm 3.1.2 Cốt liệu nhỏ (Trang 28)
Hình 3.4 Biểu đ  thành phần kích cỡ hạt cát  3.1.3 Xỉ thép - Nghiên cứu sử dụng xi thép thay thế một phần cát trong hỗn hợp bê tông
Hình 3.4 Biểu đ thành phần kích cỡ hạt cát 3.1.3 Xỉ thép (Trang 29)
w