TỔNG QUAN ĐỀ ÁN
T HÔNG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty Cổ phần Kinh Đô là một doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất thức ăn vặt, chuyên cung cấp các sản phẩm như kẹo, bánh và kem Với sự phát triển mạnh mẽ, Kinh Đô hiện là công ty tư nhân có lợi nhuận cao nhất trong số các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Ban quản trị của công ty cũng được báo chí Việt Nam công nhận là những cá nhân giàu có nhất dựa trên tài sản chứng khoán.
- Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô thành lập vào năm
1993 với xưởng sản xuất snack khá nhỏ tọa lạc ở Phú Lâm , Quận 6 , Thành phố Hồ Chí Minh có mức vốn đầu tư là 1 tỷ đồng với 1000 nhân sự
- Quá trình tăng trưởng của công ty:
+ Vào năm 1999, Trung tâm thương mại Savico – Kinh Đô đã ra đời, tọa lạc ở quận
1 thành phố Hồ Chí Minh Cùng với đó là kênh bán hàng trực tiếp của Công ty Kinh Đô ra đời trong hệ thống Kinh Đô Bakery
+ Công ty đã thúc đẩy việc xuất khẩu ra các thị trường vào năm 2001 bao gồm Thái Lan, Campuchia, Lào, Malaysia, Đài Loan, Singapore, Nhật, Pháp, Canada, Đức, Mỹ
Vào tháng 10/2002, Công ty Kinh Đô đã chính thức chuyển đổi từ Công ty TNHH Xây dựng và Chế Biến Thực Phẩm Kinh Đô sang Công ty Cổ Phần Kinh Đô Hiện tại, công ty sở hữu mạng lưới 150 nhà phân phối và hơn 30.000 điểm bán lẻ trên toàn quốc Tốc độ phát triển của Kinh Đô qua kênh phân phối hàng năm tăng mạnh từ 15% đến 20%.
Vào năm 2014, công ty đã chuyển nhượng toàn bộ mảng kinh doanh bánh kẹo và chính thức trở thành công ty con của Mondelez International, có trụ sở chính tại Hoa Kỳ.
Kinh Đô hiện là một trong những công ty hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất và chế biến bánh kẹo, đã liên tục đứng top trong 7 năm theo bình chọn Hàng Việt Nam chất lượng cao từ người tiêu dùng Sản phẩm của Kinh Đô không chỉ được ưa chuộng trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường quốc tế như Mỹ, châu Âu, Úc, Trung Đông, Singapore và Đài Loan, với mục tiêu đạt doanh thu 10 triệu USD.
Bách : Bánh Trung thu Kinh Đô, bánh snack, bánh cookie, bánh AFC, Bánh bông lan, bánh kem và bánh mì mặn, ngọt
Kẹo : Kẹo sôcôla, Kẹo cứng và mềm
Mì : Mì ăn liền KiDo
ẬP L KẾ HOẠCH
Công ty TNHH xây dựng và chế biến thực phẩm Kinh Đô – Hệ thống Kinh Đô Bakery.
Công ty cổ phần Kinh Đô Bình Dương.
Công ty cổ phần Kinh Đô tại Thành phố Hồ Chí Minh
Công ty cổ phần chế biến thực phẩm Kinh Đô miền Bắc.
Công ty cổ phần kem KI DO
Công ty cổ phần Vinabico
Bảng 1 Kế hoạch thực hiện đề án
Tuần Tên công việc thực hiện
SV thực hiện Ghi chú
2 Nhận được yêu cầu đề án
2 Lên mục lục, phân chia công việc
Các phần cần hoàn thành trong tuần: phần 1 và phần 2 ( 2.2,
… Sau mỗi lần đến dealine nhớ gửi bài vào nhóm để check chung
Sau mỗi lần đến dealine nhớ gửi
Hoàn thành phần 2 (2.1,2.6, 2.7,2.8) và phần
3 bài vào nhóm để kiểm tra chung
4 Tổng hợp, chỉnh sửa word
Cả nhóm kiểm tra tổng thể lại 1 lần bài
1.2.1.2 Hình ảnh các hoạt động của nhóm khi họp online
Bảng 2 Phân công công việc
STT Họ và Tên Công việc thực hiện
Cả nhóm đều thực hiện báo cáo online, tài liệu được thầy cung cấp và tìm hiểu thêm hoàn toàn miễn phí.
YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN
T ẠO TÀI KHOẢN O NE D RIVE
Bước đầu tiên là truy cập dịch vụ OneDrive của Microsoft, một nền tảng lưu trữ đám mây cho phép người dùng đồng bộ hóa dữ liệu và dễ dàng truy cập các tập tin thông qua trình duyệt web hoặc điện thoại di động, tùy theo nhu cầu sử dụng.
Bước 2: Muốn tạo tài khoản ta chọn Create Account và nhập tên tài khoản mình muốn tạo và chọn đuôi tk outlook.com hoặc hotmail.com => Chọn Next
Bước 3: Thiết lập tên tài khoản cho OneDrive, nhớ kỹ để dễ dàng đăng nhập sau này Sau đó, nhấn "tiếp theo" để tiến đến bước tạo mật khẩu.
Bước 4: Tạo mật khẩu cho tài khoản (nên chọn mật khẩu có độ khó nhất định để bảo vệ tải khoản của mình không bị xâm nhập) => tiếp theo
Tiếp theo thiết lập các thông tin cá nhân khác như ngày sinh, nơi ở,…
Bước 5: Tài khoản đã được tạo ta có thể đăng nhập lại bằng tên tài khoản và mật khẩu đã thiết lập => Chọn Sign in
Bước 6: Truy cập giao diện OneDrive và nhấn vào "Hồ sơ của tôi" để kiểm tra thông tin cá nhân Sau đó, click chuột phải vào tên thư mục mới và chọn "Đổi tên thư mục".
=> click chuột phải tải các tệp dữ liệu muốn lưu trữ vào các folder đó cũng là nơi lưu trữ dữ liệu của cả nhóm
2.2 Load the Data nguồn và Create the Model
Power Pivot là một trong ba công cụ phân tích dữ liệu trong Excel, giúp người dùng xử lý tập dữ liệu lớn, xây dựng mô hình dữ liệu, thiết lập quan hệ và thực hiện các phép tính phức tạp Công cụ này chỉ khả dụng cho Excel 2016 trở lên.
Người dùng có thể kết nối với nhiều nguồn dữ liệu như Microsoft Access, Excel, và SQL Server Từ những nguồn dữ liệu này, người dùng có thể xây dựng mô hình dữ liệu và thực hiện phân tích hiệu quả thông qua công cụ Pivot Table.
Bước 1: Ta đăng nhập vào mlearning môn học THUD => Chọn file nguồn
StoreSales.accdb theo đề tài cần thực hiện của nhóm về máy, khi tải xong file nguồn sẽ được lưu theo dạng nén.
Bước 2: Với tập tin đang ở dạng nén WinRAR ta phải giải nén tệp tin để lấy dữ liệu trong StoreSales.accdb => Extract to
Sau khi giải nén file, mở ứng dụng Microsoft Excel để tải dữ liệu nguồn và thực hiện các yêu cầu của đề án, từ đó tiến hành phân tích và báo cáo số liệu của doanh nghiệp Giao diện của Excel sẽ hiện ra để bạn bắt đầu thao tác.
Cách kích hoạt Power Pivot trong Excel
Bước 4: Đầu tiên để sử dụng tính năng Power Pivot, vì chức năng không có sẵn nên ta phải thêm vào thanh công cụ của Excel bằng cách :
Vào File trên thanh công cụ => chọn Options
Lưu ý : Tính năng Power Pivot chỉ xuất hiện trên phần mềm Excel từ năm 2016 trở lên nên mọi người kiểm tra lại Office của mình rồi tải nhé!
Bảng Excel Option hiện ra chọn Add in => ở phần Manage chọn COM Add-ins => click Go để thêm tính năng
Bảng COM Ađ-ins xuất hiện ta chọn Microsoft Power Pivot for Excel => OK
Bước 5: Ta sẽ load dữ liệu từ nguồn dữ liệu StoreSales.accdb vừa lưu vào máy lên
Ta click vào mục Power Pivot trên thanh công cụ mới thêm, Ấn chọn mục Manage
To import data, select "Get External Data" and then choose "From Database," ensuring you pick the appropriate command based on your data source Since our data is in Access, we will select "From Access."
Bảng Table Import Wizard xuất hiện Ta click vào Browse
Chọn file nguồn StoreSales => Open
Chọn mặc định trong Table Import Wizard => chọn Next
Bước 6: Sau khi đã tải xong nguồn dữ liệu lên Power Pivot, bạn cần chọn Next hai lần để tiếp tục Khi các bảng dữ liệu hiển thị, hãy chọn dữ liệu mà bạn muốn thao tác, trong trường hợp này là chọn tất cả dữ liệu, sau đó nhấn Finish để hoàn tất quá trình.
Click chọn hết tất cả cột dữ liệu (Ta muốn tải dữ liệu nào click chọn dữ liệu đó để tải lên) => Finish để hoàn thành tải lên
Chờ 1-2s dữ liệu sẽ được tải lên và bảng hiện thành công như hình => ta bấm Close và tất cả dữ liệu đã được tải lên hoàn tất
2.2.2 Thiết lập Create the model
Để đảm bảo tính ràng buộc và toàn vẹn của dữ liệu trong mô hình bảng, việc tạo các mối quan hệ giữa các bảng thông qua các khóa liên kết là rất cần thiết.
Khóa chính (Primary Key) không được phép là các field rỗng và không được trùng lập. Mỗi quan hệ chỉ được khai báo một khóa chính.
Khóa ngoại (Foreign Key) là một ràng buộc trong cơ sở dữ liệu, yêu cầu giá trị dữ liệu trong bảng này phải tồn tại trong bảng khác Nó cần phải có kiểu dữ liệu và số lượng tương ứng với khóa chính, đảm bảo tính toàn vẹn và liên kết giữa các bảng.
Các bảng trong model sẽ có 3 mối quan hệ o Mối quan hệ 1-1
Ví dụ như: Một sinh viên nộp bài báo cáo cuối kỳ và bài báo cáo cuối kỳ đó của sinh viên đó. o Mối quan hệ 1-N
Một trường đại học bao gồm nhiều khoa, mỗi khoa lại có số lượng sinh viên đông đảo Tuy nhiên, mỗi sinh viên chỉ thuộc về một khoa cụ thể.
Ví dụ như: Một giảng viên dạy cho rất nhiều sinh viên và một sinh viên được dạy bởi nhiều giảng viên.
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 FullDate Ngày tháng năm General Date Khóa chính
6 CalenderSemester Lịch định kỳ Number
7 FiscalQuarter Quý tài chính Number
8 FiscalYear Năm tài chính Number
9 FiscalSemes Kỳ tài chính Number
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 EmloyeeKey Nhân viên Number Khóa chính
2 ParentEmployeeKey Cha mẹ của nhân viên
Quốc tịch của nhân viên Number
Quốc tịch của cha mẹ nhân viên Text
5 SalesTerritoryKey Lãnh thổ bán hàng Number
9 NameStyle Phong cách tên True/false
11 HireDate Ngày cho thuê General Date
12 BirthDate Ngày sinh General Date
13 LoginID Số chứng minh nhân dân Text
14 EmailAddress Địa chỉ email Text
15 Phone Số điện thoại Text
16 MaritalStatus Tình trạng hôn nhân Text
17 EmergencyContactNa me Người liên hệ Text
Số điện thoại của người liên hệ Text
19 SalariedFlag Mức lương True/false
21 PayFrequency Tần suất thanh toán Whole number
22 Currency Lãi suất gốc Currency
23 VacationHours Số giờ nghỉ Whole number
24 SickLeaveHours Số giờ nghỉ ốm Whole number
25 CurrentFlag Tỉ lệ True/false
26 SalesPersonFlag Người bán hàng True/false
27 DepartmentName Tên bộ phận Text
28 StartDate Ngày bắt đầu General Date
29 EndDate Ngày kết thúc General Date
31 EmployeePhoto Hình của nhân viên
STT Tên thuộc tính Diễn dại Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 GeographyKey Địa lý Whole number Khóa chính
Quốc tịch bằng tiếng anh Text
9 PostalCode Mã bưu chính Text
10 SalesTerritoryKey Lãnh thổ bán hàng Whole number
11 IpAddressLocator Vị trí địa lý thông qua
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 ProductKey Sản phẩm Whole number Khóa chính
2 ProductAlternateKey Sản phẩm thay thế Text
Danh mục sản phẩm phụ
Mã đơn vị đo trọng lượng Text
5 SizeUnitMeasureCode Mã đơn vị đo kích cỡ Text
6 EnglishProductName Tên Tiếng Anh của sản phẩm Text
7 SpanishProductName Tên Tây Ban Nha của sản phẩm Text
8 FrenchProductName Tên Pháp của sản phẩm Text
9 StandardCost Chi phí tiêu chuẩn Currency
10 FinishedGoodsFlag Thành phẩm True/false
12 SafetyStockLevel Mức tồn kho an toàn Whole number
13 ReorderPoint Điểm đặt hàng lại Whole number
14 ListPrice Giá niêm yết Whole number
16 SizeRange Các loại kích cỡ Text
18 DaysToManufacture Ngày tháng sản xuất Whole number
19 ProductLine Dòng sản phẩm Text
20 DealerPrice Giá thị trường General
23 ModelName Tên thương hiệu Text
25 EnglishDescription Miêu tả bằng Tiếng
26 FrenchDescription Miêu tả bằng tiếng
27 ChineseDescription Miêu tả bằng tiếng
28 ArabicDescription Miêu tả bằng tiếng A- rập Text
29 HebrewDescription Miêu tả bằng tiếng Do
31 GermanDescription Miêu tả bằng tiếng Đức Text
32 JapaneseDescription Miêu tả bằng tiếng
33 TurkishDescription Miêu tả bằng tiếng
34 StartDate Ngày sản xuất General Date
35 EndDate Thời hạn General Date
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 ProductCategoryKey Khóa chính chủng loại sản phẩm
Danh mục sản phẩm thay thế
Tên loại sản phẩm bằng tiếng Anh Text
Tên loại sản phẩm bằng tiếng Tây Ban
Tên loại sản phẩm bằng tiếng Pháp Text
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
Khóa chính danh mục sản phẩm phụ
Danh mục sản phẩm phụ thay thế
Danh mục sản phẩm phụ bằng tiếng Anh Text
Danh mục sản phẩm phụ bằng tiếng Tây Ban Nha
Danh mục sản phẩm phụ bằng tiếng Pháp Text
6 ProductCategoryKey Danh mục sản phẩm Whole number Khóa ngoại
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 ResellerKey Người bán Whole number Khóa ngoại
2 GeographyKey Địa lý Whole number Khóa ngoại
3 ResellerAlternateKey Người bán thay thế Text Khóa ngoại
5 BusinessType Loại hình kinh doanh Text
6 ResellerName Tên người bán Text Khóa ngoại
7 NumberEmployees Số lượng nhân viên Whole number
8 OrderFrequency Tần suất đặt hàng Text
9 OrderMonth Tháng đặt hàng Whole number
10 FirstOrderYear Năm đầu tiên đặt hàng Whole number
11 LastOrderYear Năm cuối đặt hàng Whole number
12 ProductLine Dòng sản phẩm Text
13 AddressLine1 Địa chỉ cơ sở Text
15 AnnualSales Mức tiêu thụ hàng năm Currency
16 BankName Tên ngân hàng Text
17 MinPaymentType Loại thanh toán tối thiểu
18 MinPaymentAmount Khoản thanh toán tối thiểu Currency
19 AnnualRevenue Thu thập hàng năm Currency
20 YearOpened Năm thành lập Whole number
STT Tên thuộc tính Diễn dãi Kiểu dữ liệu Ghi chú
1 ProductKey Sản phẩm Whole number Khóa Ngoại
2 ResellerKey Người bán Whole number Khóa Ngoại
4 PromotionKey Quảng cáo Whole number
5 CurrencyKey Tiền tệ Whole number
6 SalesTerritoryKey Thiết lập lãnh thổ bán hàng
7 SalesOrderNumber Số đơn hàng người mua Text
Số dòng đơn hàng người mua
9 RevisionNumber Số lần sửa đổi Whole number
10 OrderQuantity Số lượng đặt hàng Whole number
11 UnitPrice Giá đơn vị Currency
12 ExtendedAmount Số tiền mở rộng Currency
13 UnitPriceDiscountPct Đơn giá chiết khấu General
14 DiscountAmount Số tiền chiết khấu General
15 ProductStandardCost Chi phí định mức của sản phẩm Currency
16 TotalProductCost Chi phí sản xuất sản phẩm Currency
17 SalesAmount Sản lượng bán ra Currency
18 TaxAmt Thuế tối thiểu thay thế Currency
19 Freight Chi phí vận chuyển Currency
20 CarrierTrackingNum ber Mã số vận chuyển hàng Text
21 CustomerPONumber Mã số đơn đặt hàng Text
22 OrderDate Ngày đặt hàng General Date Khóa ngoại
23 DueDate Ngày trả tiền General Date Khóa ngoại
24 ShipDate Ngày chuyển hàng General Date Khóa ngoại
Tiếp theo, chúng ta sẽ thực hiện việc tạo mô hình để thiết lập mối liên kết giữa các bảng dữ liệu đã tải lên, giúp các bảng này có quan hệ chặt chẽ hơn Điều này sẽ đảm bảo tính thống nhất trong quá trình báo cáo.
Bước 1: Chọn Home => chọn thanh công cụ Diagram View trong nhóm view để có được giao diện các kết nối bảng.
Bước 2 : Trong đó:Data view sẽ hiện dưới dạng nội dung bên trong các bảng dữ liệu
Diagram View sẽ hiện dưới dạng các bảng và tạo mối quan hệ giữa các bảng Để xem nội dung trong Data view, ta thực hiện như sau:
Khi bạn chọn chế độ Diagram View, màn hình sẽ hiển thị các bảng dữ liệu, trong đó chứa tên thông tin và các cột dữ liệu liên quan.
Các bảng dữ liệu chưa được liên kết như sau
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimDate và bảng dbo_FactResellerSales với 2 khóa FullDate và OrderDate như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_Employee và bảng dbo_FactResellerSales với khóaEmployeekey như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimProduct và bảng dbo_FactResellerSales với khóa Productkey như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimReseller và bảng dbo_FactResellerSales với khóa Resellerkey như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimReseller và bảng dbo_Geography với khóa Geographykey như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimProduct và bảng dbo_DimProductSubcategory với khóa ProductSubcategoryKey như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimProduct và bảng dbo_DimProductSubcategory với khóa ProductSubcategoryKey như hình sau:
Ta sẽ liên kết 2 bảng dữ liệu dbo_DimProductCategory và bảng dbo_DimProductSubcategory với khóa ProductCategoryKey như hình sau:
Ta đã hoàn thành Create the Model để tạo các mối quan hệ liên kế cho các bảng dữ liệu như hình sau:
Bước 3: Tải nguồn dữ liệu Excel SalesQuotas lên Power Pivot để tạo báo cáo doanh thu năm 2014, từ đó so sánh doanh thu hạn ngạch với doanh thu thực tế mà công ty đã đạt được.
Step 4: In the Manager section, select "From Other Sources" and click on "Excel" to import data from a different Excel source, rather than using Access.
T HIẾT LẬP C REATE C ALCULATED C OLUMNS
Create Calculated Columns nhằm hỗ trợ tạo biểu thức hoặc công thức để phân tích và tính toán các dữ liệu với các hàm giống như Microsoft Excel.
Ta thực hiện các bước sau:
Để tiếp tục thực hiện các yêu cầu của báo cáo, bạn cần quay lại màn hình Power Pivot for Excel Đầu tiên, hãy chọn tab Home và sau đó chọn Data view trên thanh công cụ của Power Pivot for Excel.
Bước 2: Chọn một trong tám bảng dữ liệu đã tải lên từ file nguồn StoreSales để thực hiện các phép tính cần thiết cho báo cáo, phục vụ cho các yêu cầu tiếp theo.
Bước 3: Ở Bảng dữ liệu Employee ta thiết lập Create Calculated Columns để tạo thêm
1 cột tính Số lượng bán được năm 2014 theo công thức và nháy đúp để đổi tên cột :
SalesAmount2014:=sumx(RELATEDTABLE(dbo_FactResellerSales),IF(YEAR(dbo_ FactResellerSales[OrderDate]) 14,dbo_FactResellerSales[SalesAmount],0))
Bằng cách chọn Add Column để thêm cột và nhập công thức như trên vào và đổi tên
Với công thức trên ta có thể giải thích rằng:
- Hàm SUMX : dùng để tính tổng các cột số trong 1 biểu thức tính tổng (khác với hàm SUM chỉ cho một kết quả tính tổng theo từng cột một)
- Hàm RELATEDTABLE : dùng để khoanh vùng tính toán (theo công thức trên hàm chọn bảng dữ liệu ReselllerSales để lấy dữ liệu tính toán)
- Hàm IF : khá thân thuộc với ta dùng để đặt điều kiện trên 1 hàm tính toán cụ thể ở đây hàm đặt điều kiện theo YEAR = năm 2014
Để tính toán TotalQuotas cho các quý trong năm 2014 của doanh nghiệp, chúng ta sẽ thực hiện theo cách tương tự như tạo trường tính toán, nhưng với phương pháp đơn giản hơn.
Bước 5: Từ bảng Employee ta sẽ chọn bảng dữ liệu năm 2014 mới thêm vào để thực hiện tạo trường tính toán
Bước 6: Để tạo cột TotalQuotas có nghĩa là doanh thu đặt ra của năm 2014 của các nhân viên ta nhập với công thức à nháy đúp để đổi tên cột:
Ta sẽ chỉnh theo đơn vị đôla và đổi tên cột thành Tổng doanh thu hạn ngạch năm 2013
Hàm tổng trong công thức rất đơn giản; chỉ cần chọn các cột cần cộng và sử dụng dấu + giữa các cột như trong phép cộng thông thường.
Tương tự các bước thực hiện tạo tường tính toán trên
Bước 6: Vẫn ở bảng dữ liệu 2014 ta sẽ tạo thêm 1 trường tính toán ta sẽ thêm cột tính
TotalFact2014 vừa tính được ở bảng Employee vào bảng 2014 với công thức và nháy đúp để đổi tên cột :
TotalFact2014:=SUMX(RELATEDTABLE(dbo_DimEmployee),[SalesAmount2014])
Hình 51 Ở trường tính toán này ta sử dụng:
Hàm SUMX được sử dụng để tính tổng các cột số trong một biểu thức tính tổng, khác với hàm SUM chỉ cho kết quả tính tổng theo từng cột Trong bài viết này, hàm SUMX sẽ được áp dụng để tính tổng doanh thu thực năm 2014 của từng nhân viên trong bảng dữ liệu 2014.
- Hàm RELATEDTABLE : dùng để khoanh vùng tính toán (theo công thức trên hàm chọn bảng dữ liệu Employee để lấy dữ liệu SalesAmount2014 tính toán)
T HỰC HIỆN TÍNH TOÁN CÁC CHỈ SỐ ĐO LƯỜNG KPI S ( CREATE MEASURES )
KPI (Chỉ số Hiệu suất Chính) là công cụ quan trọng để đánh giá và đo lường hiệu quả hoạt động của các bộ phận trong doanh nghiệp Chỉ số KPI giúp phản ánh hiệu suất làm việc của từng bộ phận, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về hiệu quả tổ chức trong công ty.
KPI sẽ được thể hiện ở 3 trạng thái: không đạt, đạt, vượt
Sau đây là các bước thực hiện KPI
Bước 1: Vẫn ở bảng dữ liệu năm 2014 ta chọn 2 cột TotalQuotas và TotalFact năm
2014 để dùm hàm sum tính cột cả cột
Bước 2: Đầu tiên để thực hiện tạo ô dữ liệu bằng tính tổng AutoSum của TotalQuotas2014 và cột TotalFact2014 ta nhấp vào cột cần tính tổng => Chọn Home
=> Chọn AutoSum để tự động tính tổng cho cột với công thức:
Sum of TotalQuotas2014:=SUM([TotalQuotas2014])
Tương tư ta cũng tính tổng cho cột TotalFact2015 ta thực hiện đổi đơn vị của cột totalQuotas2014 sang $ chọn home => Format chọn biểu tượng đola
Bước 3: Sau khi hoàn tất tính tổng, hãy sử dụng chức năng Create Measures để tính toán các chỉ số KPIs cho nhân viên năm 2014 So sánh giữa TotalQuotas2014 và TotalFact2014 bằng cách nhấp chuột vào ô Sum of TotalQuotas2014 và chọn Create KPI như hình dưới.
Bước 4: Khi bảng KPI xuất hiện, chúng ta sẽ thiết lập các thông số cần thiết Tại mục "Define target value", chọn Measure để thể hiện chỉ tiêu so sánh giữa doanh thu hạn ngạch và doanh thu thực tế mà mỗi nhân viên đạt được Sau đó, điều chỉnh chỉ tiêu tại mục "Define status thresholds" cho phù hợp.
- TotalFact2014 >= 110%TotalQuotas2014 : xuất sắc (màu xanh)
- 90%TotalQuotas2014< TotalFact2014 Tiếp tục chọn mục PowerTable
Bước 2: Để phân tích thêm dữ liệu doanh thu bán được của từng nhân viên năm
2014 ta sẽ thêm các dữ liệu vào bảng PivotTable Fields như bước trên sau:
Bảng báo cáo sẽ xuất hiện tương tự như trên chỉ khác là ta sẽ không thêm trạng thái của
Bước 3: Ta sẽ chỉnh sửa font như trên
BẢNG BÁO CÁO DOANH THU CỦA MỖI NHÂN VIÊN NĂM 2014:
Bước 3: Sử dụng Power Pivot Chart để hiển thị bảng dữ liệu tổng hợp dưới dạng biểu đồ Để thực hiện điều này, chọn Analyze trên thanh công cụ và sau đó chọn tạo biểu đồ Pivot Chart.
Bước 4: Chọn biểu đồ phù hợp, trong trường hợp này, biểu đồ hình tròn Pie và kiểu cột 3-D Pie là lựa chọn tối ưu Biểu đồ này giúp thể hiện rõ ràng phần trăm doanh thu của từng nhân viên trong tổng doanh thu 100% của công ty, từ đó làm nổi bật sự chênh lệch doanh thu giữa các nhân viên và tổng doanh thu của công ty thông qua màu sắc và tỷ lệ phần trăm của hình tròn.
Chúng ta sẽ thêm tên cho biểu đồ mới tạo và điều chỉnh màu sắc của các cột, cũng như màu nền cho biểu đồ hình tròn từng phần bằng cách nhấp chuột phải và chọn "Đổi Style và Color" theo sở thích.
BIỂU ĐỒ BÁO CÁO DOANH THU CỦA MỖI NHÂN VIÊN NĂM 2014
Ta thực hiện tạo bảng báo cáo và biểu đồ
Bước 1: Thiết lập bảng dữ liệu
Hình 73 Ở đây ta có lọc dữ liệu theo năm 2014 bằng cách nháy đúp vào ô OrderDate(Year) bỏ chọn các năm khác chỉ giữ ljai năm 2014 như hình
Ta thực hiện chỉnh sửa bảng báo cáo như trên
BẢNG BÁO CÁO DOANH SỐ CỦA CÁC NƯỚC THEO TỪNG QUÝ
Hình 76 Tương tự ta sẽ tạo biểu đồ cho bảng
Để so sánh hiệu quả giữa doanh thu dự kiến và doanh thu thực tế, bước 4 là lựa chọn biểu đồ phù hợp Biểu đồ cột 3-D Column là lựa chọn lý tưởng, vì nó thể hiện rõ sự khác biệt giữa các cột thông qua màu sắc và độ cao, giúp người xem dễ dàng nhận diện mức độ chênh lệch giữa hai loại doanh thu.
Chúng ta sẽ thêm tên cho biểu đồ mới tạo và điều chỉnh màu sắc của các cột, cũng như màu nền cho biểu đồ hình tròn thể hiện số liệu từng phần Để thực hiện điều này, chỉ cần nhấp chuột phải và chọn tùy chọn đổi kiểu và màu sắc theo sở thích.
BIỂU ĐỒ DOANH SỐ CỦA CÁC NƯỚC THEO TỪNG QUÝ NĂM
2.6 Khai thác dữ liệu từ nguồn dữ liệu với Power Bi Desktop
2.6.1 Tạo Report báo cáo số liệu quản lý
Bước 1: Để thực hiện các báo cáo trên phần mềm ta phải tải Power BI
Desktop về máy tính trước bằng link sau: Download Microsoft Power BI Desktop from Official Microsoft Download Center
Bước 2: Download PBI sau, ta mở phần mềm lên giao diện của PBI sẽ hiện lên ta sẽ thực hiện tải dữ liệu muốn báo cáo lên
Bước 2 : Để tải dữ liệu lên PBI ta chọn Get Data => ta vào Access database
(Tùy vào nguồn dữ liệu nào ta muốn chọn để chọn mục dữ liệu thích hợp) =>
Bảng get data xuất hiện ta tiếp tục chọn Access database
Bước 3: Ta chọn dữ liệu muốn tải lên StoreSales từ nguồn dữ liệu wor mlearning gvhd cho tải xuống => Open
Bước 4: Ta kiểm tra dữ liệu một lần và click chọn hết tất cả dữ liệu muốn tải lên
Bước 5: Sau khi tải dự liệu lên ta chọn biểu Data ở bên trái để kiểm tra dữ liệu một lần nửa
Bước 6: Tiến hành kiểm tra các mối quan hệ giữa các bảng dữ liệu đã tải lên bằng cách chọn biểu tượng Model ở phía bên phải giao diện Phần mềm tự động tạo mối quan hệ, mang lại sự tiện lợi và nhanh chóng hơn so với Excel.
Tương tự ta cũng chọn thêm dữ liệu doanh thu năm 2014 Chọn Excel Workbook => Chọn file SalesQuotas muốn tải lên
HAI K THÁC DỮ LIỆU TỪ NGUỒN DỮ LIỆU VỚI P OWER B I D ESKTOP
1 Báo cáo doanh số bán hàng của các nhân viên theo từng quý năm 2014
Bước 1: Để tạo báo cáo với Power BI Desktop phân tích số liệu doanh số bán hàng theo quý năm 2014 ta thực hiện bằng cách:
Select the ResellerSales data table to retrieve the OrderQuantity representing sales figures, along with the employee names from the Employee table, and filter the data by quarter using OrderDate(Quarter) for the year 2014.
Bước 2: Ở báo cáo này ta sẽ lọc dữ liệu theo năm 2014 bằng cách nháy đúp vào
OrderDate - Year chọn kiểu lọc là Basic filtering và ấn chọn năm 2014
Bước 3: Chọn kiểu báo cáo dạng bảng để so sánh doanh số bán hàng theo quý của từng nhân viên trong năm 2014, sau đó vào Format và chọn Title để đổi tên cho biểu đồ.
BÁO CÁO DOANH SỐ BÁN HÀNG CỦA CÁC NHÂN VIÊN THEO TỪNG
Tương tự ta thực hiện các báo cáo sau:
2 Báo cáo doanh thu của các loại sản phẩm theo từng quý năm 2014
Bước 1: Để tạo báo cáo với Power BI Desktop doanh thu của các loại sản phẩm theo quý năm 2014 ta thực hiện bằng cách:
Select the ProductCategory table and choose EnglishProductCategoryName for the product types In the ResellerSales table, select SalesAmount to represent revenue, along with the time frame categorized by OrderDate(Quarter) and OrderDate(Year).
Bước 2: Ta sẽ lọc dữ liệu doanh thu theo năm 2014 chọn bảng Filter để lọc dữ liệu
=> nháy chọn dữ liệu OrderDate(year) => Chọn basic Filtering kiểu lọc đơn giản và chỉ chọn năm 2014 để thể hiện các số liệu thuộc năm 2014
Bước 3: Chọn dạng biểu đồ Table để báo cáo doanh thu theo từng loại sản phẩm trong quý năm 2014, sau đó sử dụng tính năng Format => Title để đổi tên cho biểu đồ.
BÁO CÁO DOANH THU CỦA CÁC LOẠI HÌNH KINH DOANH THEO TỪNG
Tương tự ta thực hiện các báo cáo sau:
3 Báo cáo doanh thu và tổng chi phí của các nước theo từng quý năm 2014
Bước 1: Để tạo báo cáo với Power BI Desktop doanh thu và tổng chi phí của các nước theo từng quý năm 2014 ta thực hiện bằng cách:
Select the data from the FactResellerSales table, focusing on SalesAmount and TotalProductCost to display revenue and total costs In the Geography table, include the EnglishCountryRegion to identify countries, along with the timeframes for each quarter and year from the FactResellerSales data using OrderDate(Quarter) and OrderDate(Year).
Bước 2: Ta sẽ lọc dữ liệu doanh thu và tổng chi phí theo năm 2014 chọn bảng
Sử dụng bộ lọc để lọc dữ liệu, bạn hãy nhấp chọn vào dữ liệu OrderDate (năm) và chọn kiểu lọc cơ bản Tiếp theo, chỉ cần chọn năm 2014 để hiển thị các số liệu thuộc về năm này.
Bước 3: Chọn định dạng báo cáo là Table để hiển thị doanh thu và tổng chi phí của các quốc gia theo từng quý trong năm 2014 Sau đó, chọn Format => Title để thay đổi tên cho biểu đồ.
Giao diện tổng thể của báo cáo sẽ như sau:
BÁO CÁO DOANH THU VÀ TỔNG CHI PHÍ CỦA CÁC NƯỚC THEO
4 Báo cáo tổng chi phí thuế của các đại lý theo từng quý năm 2014
Bước 1: Để tạo báo cáo với Power BI Desktop về tổng chi phí thuế của các đại lý theo từng quý năm 2014 ta thực hiện bằng cách:
Select data from the FactReseller table by choosing the ResellerName, and from the FactResellerSales table, select the total tax amount (TaxAmt) Additionally, specify the time frame by selecting the OrderDate for both the quarter and the year.
Bước 2: Lọc dữ liệu tổng chi phí thuế của các đại lý theo từng quý năm 2014 bằng cách sử dụng bảng Filter Nhấn chọn dữ liệu OrderDate (năm) và áp dụng bộ lọc cơ bản để chỉ hiển thị các số liệu thuộc năm 2014.
Bước 3: Chọn dạng bảng Table để báo cáo tổng chi phí thuế của các đại lý theo từng quý năm 2014 và sử dụng Format => Title để đổi tên cho biểu đồ.
BÁO CÁO TỔNG CHI PHÍ THUẾ CỦA CÁC ĐẠI LÝ THEO TỪNG QUÝ
Báo cáo doanh thu của các loại sản phẩm các Bang nước Mỹ năm 2014
Để thực hiện báo cáo doanh số theo từng bang của nước Mỹ, chúng ta sẽ làm theo các bước đã nêu trong mục 2.6.1, nhưng thay vì trình bày thông tin theo cách thông thường, chúng ta sẽ sử dụng biểu đồ Map để hiển thị dữ liệu một cách trực quan Các dữ liệu cần thiết sẽ được bổ sung tương tự như trong mục 2.6.1, bao gồm doanh số của các loại sản phẩm.
Step 2: Select the data table from FactResellerSales, focusing on SalesAmount and TotalProductCost to display revenue and total costs In the Geography table, include EnglishCountryRegion for country names and specify the time frame by quarter using OrderDate(Quarter) and OrderDate(Year) from the FactResellerSales data.
Bước 3: Ta chọn thêm dữ liệu các Bang StateProvinceName và lọc dữ liệu nước Mỹ ở dữ liệu EnglishCountryRegionName
Để lọc dữ liệu năm 2014, chúng ta sẽ sử dụng bảng Filter Đầu tiên, nháy chọn dữ liệu OrderDate (năm) và sau đó chọn phương pháp lọc đơn giản (basic Filtering) Cuối cùng, chỉ cần chọn năm 2014 để hiển thị các số liệu liên quan đến năm này.
BÁO CÁO DOANH THU CỦA CÁC LOẠI SẢN PHẨM CÁC BANG
Ví dụ: ở biểu đồ báo cáo này dấu chấm xanh đó thể hiện thông tin loại sản phẩm
Bike ở California đạt được doanh thu là $8,201,134.4409 năm 2014
2.7 Nhận xét và đánh giá các báo cáo Doanh thu trên
- Với loại sản phẩm Accessories:
+Doanh thu cao nhất là ở bang California nước Mỹ với $13,960.5239
+Doanh thu thấp nhất thuộc về bang Idaho với $40.373
- Với loại sản phẩm Bike:
Doanh thu cao nhất là ở bang California nước Mỹ với $2,727,756.8126
+Doanh thu thấp nhất thuộc về bang Alabama với $2,348.97
- Với loại sản phẩm Clothing:
Doanh thu cao nhất là ở bang California nước Mỹ với $68,107.429
+Doanh thu thấp nhất thuộc về bang Idaho với $28.8404
- Với loại sản phẩm Components:
Doanh thu cao nhất là ở bang California nước Mỹ với $519,247.039
+Doanh thu thấp nhất thuộc về bang Idaho với
$698.715 Qua phân tích trên ta có thể thấy:
California là một thị trường tiềm năng với doanh số cao, chiếm từ 50% đến 90% tổng doanh thu của nhiều sản phẩm Để duy trì và phát triển doanh thu, cần đầu tư mạnh mẽ vào thị trường này, nơi có nguồn tài nguyên dồi dào.
Bang Idaho và Alabama, cùng với một số bang nhỏ như South Dakota và Montana, thuộc thị trường không phát triển, với doanh thu thấp cho công ty Những bang này chủ yếu là vùng nông thôn ở Mỹ, dẫn đến việc thị trường kém phát triển Do đó, công ty cần xem xét các giải pháp đầu tư để phát triển thêm hoặc rút vốn đầu tư khỏi những khu vực này nhằm tránh tổn thất nặng nề.