Khái niệm và đ ặc đ iẻm của thươ ng mại đ iẹn tử B2C 1.1.Thương mại điện tử TMĐT Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀO ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài:
Giảng viên hướng dẫn:
Các sinh viên thực hiện:
Đỗ Nguyễn Xuân Tùng 1911854778 Trần Vũ Hải Dương 1911850799 Nhóm: 7
Lớp: 19DLQA2
Ngành: Logictis and Supply chain management
Khoa/Viện: Quản Trị Kinh Doanh
Tp HCM, ngày 27 tháng 10 năm 2021
Trang 2MỤC LỤC
1 Khái niệm và đặc điẻm của thương mại điẹn tử B2C
1.1.Thương mại điện tử (TMĐT) ….……… 1
1.2 Thương mại điện tử B2C….……… ………1
1.3 Đ ặc điểm của thương mại điện tử B2C……….……… … 1
2 Lợi ích của thương mại điện tử 2.1 Lợi ích TMĐT đối với doanh nghiêp……….……….1
2.2 Lợi ích TMĐT đối với người tiêu dùng……….2
2.3 Lợi íchTMĐT đối với xã hội……… ………….2
3 Hạn chế của thương mại điện tử 3.1 Sự thay đổi môi trường xung quanh………… …… ………….2
3.2 Chi phí đầu tư chưa cao cho công nghệ……….…… ……….2
3.3 Khung pháp lí chưa hoàn thiện……… ……… ………….3
4 Khái niệm, đặc trưng của thanh toán điện tử 4.1.Khái niệm ……… …3
4.2 Các đặc trưng cơ bản của một hệ thống thanh toán điện tử ….3 5 Các công cụ thanh toán điện tử trong thương mại điện tử B2C 5.1 Các loại thẻ thanh toán trực tuyến ……… ………3
5.1.1 Thẻ tín dụng ……… ………3
5.1.2 Thẻ tín dụng ảo ……… ………4
5.1.3 Thẻ trả phí/ mua chịu …… ……… …………4
5.1.4 Thẻ ghi nợ … ……… ……4
5.1.5 Thẻ thông minh ……… …… 4
5.1.6 Thẻ lưu trữ giá trị ……… ……… 5
6 Các hình thức thanh toán điện tử khác 6.1 Thanh toán điện tử với những đơn hàng có giá trị thấp … ….6
6.2 Ví tiền số hoá/điện tử……….……… 6
Trang 3CÁC CÔNG CỤ THANH TOÁN ĐIỆN TỬ TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ B2C
1 Khái niệm và đ ặc đ iẻm của thươ ng mại đ iẹn tử B2C
1.1.Thương mại điện tử (TMĐT)
Tổ chức Thương mại thế giới WTO định nghĩa: “TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm đư ợc mua bán và thanh toán trên
mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách hữu hình cả các sản phẩm đư ợc giao nhận cũng như những thông tin số hóa thông qua mạng Internet”
1.2 Thương mại điện tử B2C
B2C (Business - To - Customer): là hình thức chỉ bao gồm các giao dịch thương mại trên Internet giữa doanh nghiệp với khách hàng, mà trong đó, đối tư ợng khách hàng của loại hình này là các cá nhân mua hàng Loại hình này áp dụng cho bất kỳ doanh nghiệp hay tổ chức nào bán các sản phẩm hoặc dịch vụ của họ cho khách hàng qua Internet, phục vụ cho nhu cầu sử dụng của cá nhân
1.3 Đ ặc điểm của thương mại điện tử B2C
- Đ ặc điểm về khách hàng: TMĐT B2C hướng tới các giao dịch tới các khách hàng cá nhân (Individual Customer)
- Đ ặc điểm về đơn hàng Các đơn hàng của giao dịch B2C thư ờng
có chủng loại hàng hóa đa dạng nhưng khối lư ợng giao dịch ít
- Đ ặc điểm về thanh toán: giao dịch B2C (ở mức phát triển cao) chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán là qua thẻ tín dụng vì giá trị của các giao dịch không lớn
- Phương thức tìm kiếm thông tin: Trong TMĐT B2C, các
catalogue điện tử thường xuyên được sử dụng và là phương thức sử dụng
chính của các website
- Phương thức giao dịch: giao dịch giữa doanh nghiệp với khách hàng (B2C) được tiến hành qua các phương tiện đa dạng và có nhiều mức độ an toàn trong giao dịch (từ thấp lên cao) Chẳng hạn như, giao dịch qua Internet có hoặc không có sự bảo mật đư ờng truyền; giao dịch qua mobile; giao dịch qua ATM… Các công ty trong Thương mại điện tử B2C không phải tích hợp hệ thống của họ với hệ thống của khách hàng
Trang 42 Lợi ích thương mại điện tử
2.1 Lợi ích của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp
- Mở rộng thị trường với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với các hình thức thương mại truyền th ống
- Quảng bá thông tin và tiếp thị cho một thị trường toàn cầu với chi phí cực thấp: Giảm chi phí gi ấy tờ, chi phí quản lý hành chính, chi phí đăng ký kinh doanh,
- Cải thiện hệ thống phân phối, giảm lượng hàng lưu kho, và độ trễ trong phân phối hàng hóa, là m tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường nhờ sự phát triển của mạng Internet toàn cầu
- Dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt hơn, có thể cập nhật và cung cấp thông tin về sản phảm, báo giá cho đối tượng khách hàng cực kỳ nhanh chóng, tạo điều kiện mua hàng trực tiếp từ trên mạng
- Thiết lập củng cố quan hệ đối tác
- Tăng doanh thu bán hàng cho doanh nghiệp
- Tạo lợi thế cạnh trtanh qua việc cá biệt hóa sản phẩm và dịch vụ
- Đơn giản hóa các thủ tục hành chính, các công việc giấy tờ, tăng hiệu quả giao dịch thương mại
Trang 5- Thông tin giá cả, hình ảnh sản phẩm được cập nhật, thay đổi một cách tức thời theo sự biến đổi của thị trường
- Thương mại điện tử chính là cơ hội giúp doanh nghiệp ở Việt Nam tăng lợi thế cạnh tranh của mình trước thềm hội nhập kinh tế thế giới
2.2 Lợi ích của thương mại điện tử đối với người tiêu dùng
- Loại bỏ những trở ngại về không gian và thời gian: Khách hàng có thể tham gia vào các sàn đấ u giá trực tuyến, mua bán và tìm kiếm các hàng hóa, dịch vụ mà mình đang quan tâm mọi lúc, m ọi nơi
- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: Người mua hàng có thể tiếp cận cùng một lúc nhiều nh à cung cấp
- Khách hàng có cơ hội mua sản phẩm và dịch vụ trực tuyến từ nhà sản xuất hoặc nhà cung cấp
- Khách hàng có thể mua được giá sản phẩm thấp hơn: Do thông tin thuận tiện, dễ dàng và phong phú hơn nên khách hàng có thể so sánh giá cả giữa các nhà cũng cấp, nhà bán hàng một cách thu ận tiện hơn từ đó tìm giá cả phù hợp
- Thông tin trên sàn thương mại điện tử phong phú, thuận tiện và chất lượng cao hơn: Khách hàn g có thể dễ dàng tìm được thông tin nhanh chóng thông qua các công cụ tìm kiếm kèm theo hình ảnh và âm thanh chân thực hơn
- Khách hàng giờ đây có thể được hưởng nhiều lợi ích từ cộng đồng trực tuyến: Môi trường kinh doanh điện tử cho phép người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm hiệu qu ả, nhanh chóng
2.3 Lợi ích của thương mại điện tử đối với xã hội
- Tạo ra một loại hình kinh doanh mới trên thị trường
- Nâng cao mức sống: Nhiều hàng hóa, nhiều nhà cung cấp tạo áp lực giảm giá
Do đó khả năng mua sắm của khách hàng cao hơn, nâng cao mức sống của mọi người
- Thương mại điện tử có tác động mạnh mẽ với các nước kém phát triển: Những nước kém phát t riển có thể tiếp cận được với các sản phẩm, dịch vụ từ các nước phát triển hơn thông qua Internet Đồng thời tạo ra các cơ hội học hỏi, tiếp thu các kinh nghiệm từ các nước tiên tiến
- Tạo điều kiện sớm tiếp cận nền kinh tế tri thức: Thương mại điện tử kích thích sự phát triển của ngành công nghệ thông tin, khai phá dữ liệu và phát hiện tri thức
- Dịch vụ mau sắm hàng hóa được cung cấp thuận tiện hơn, tạo động lực cải cách cho cơ quan nh à nước
3 Hạn chế của thương mại điện tử
3.1 Sự thay đổi của môi trường kinh doanh
- Thương mại điện tử chịu tác động của môi trường kinh tế trong và ngoài nước, như tình hình ph át triển quốc gia, các chính sách kinh tế, tài chính hoặc môi trường pháp luật, văn hóa, xã hội
- Đồng thời, thương mại điện tử còn phải chịu thêm tác động rất lớn bởi sự thay đổi công nghệ Người mua và người bán tiếp xúc trực tiếp thông qua các sàn thương mại
Trang 6điện tử và mạng Intern et Do vậy, tham gia thương mại điện tử đòi hỏi con người phải
có trình độ, hiểu biết về sử dụng và làm chủ hoạt động kinh doanh của mình
3.2 Chi phí đầu tư chưa cao cho công nghệ
- Thương mại điện tử phụ thuộc vào mạng viễn thông và công nghệ thông tin Công nghệ càng p hát triển, thương mại điện tử càng có cơ hội phát triển, tạo ra những dịch vụ mới, nhưng đồng th ời cũng nảy sinh những vấn đề là làm tăng chi phí đầu tư công nghệ Thực tế,ở Việt Nam, các do anh nghiệp vừa và nhỏ phải vượt qua nhiều rảo cản để có thể ứng dụng công nghệ thông tin như: chi phí công nghệ thông tin cao, thiếu
sự tương ứng giữa cung cầu công nghệ thông tin, thiếu đối tác, khách hàng và nhà cung ứng
2
Trang 7- Tỷ lệ chi phí đầu tư cao khiến các doanh nghiệp rất ít dám đầu tư toàn diện, nếu
có đầu tư cũng không theo đuổi được lâu dài, vì ngoài chi phí đó ra, doanh nghiệp phải chi rất nhiều chi phí khá c Hơn nữa, công nghệ thay đổi nhanh chóng cùng với tốc độ phát triển khoa học kỹ thuật làm ch o người sử dụng phải không ngừng học hỏi, nâng cao kiến thức sử dụng công nghệ hiện đại
3.3 Khung pháp lý chưa hoàn thiện
Thương mại điện tử muốn phát triển hiện nay cần đòi hỏi các quốc gia và đặc biệt là Việt Nam h oàn thiện hệ thống pháp luật của mình trong lĩnh vực thương mại điện tử bao gồm rất nhiều văn bản hướng dẫn, quy định cụ thể cho từng ngành, từng lĩnh vực
4 Khái niệm, đặc trưng của thanh toán điện tử
4.1 Khái niệm
Thanh toán điện tử (electronic payment) là việc thanh toán dựa trên nền tảng công
nghệ thông tin, trong đó sử dụng máy tính nối mạng để truyền các thông điệp điện
tử, chứng từ điện tử giúp cho quá trình thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả
2 Thanh toán điện tử là việc thanh toán qua thông điệp điện tử thay việc thanh toán
tiền mặt
Quá trình thanh toán đ iện tử có sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ
thanh toán tài chính như mã hoá số thẻ tín dụng, séc điện tử hoặc ví điện tử
giữa ngân hàng, trung gian và các bên tham gia hợp pháp
4.2 Các đặc trưng cơ bản của một hệ thống thanh toán điện tử
Mộ t hệ thống thanh toán điện tử có các đặc trưng cơ bản sau:
- Tính độc lập: Không phụ thuộc vào phần cứng và phần mềm chuyên dụng;
- Khả năng tương tác và di chuyển;
- Khả năng bảo mật;
- Tính nặc danh;
- Tính đa dạng: áp dụng đối với nhiều mức thanh toán khác nhau;
- Dễ sử dụng;
- Phí giao dich;
- Các quy tắc
5 Các công cụ thanh toán điện tử trong thương mại điện tử B2C
5.1 Các loại thẻ thanh toán trực tuyến
Thẻ thanh toán điện tử là thẻ điện tử chứa đựng các thông tin được sử dụng
nhằm mục đích thanh toán
Trang 8Các công việc cần thực hiện khi thanh toán thẻ trực tuyến:
- Xác thực: quyết định xem thẻ của ngư ời mua còn thời hạn sử dụng
hay không và lượng tiền có thể đư ợc sử dụng là bao nhiêu
- Thanh toán (settlement): chuyển tiền từ tài khoản của ngư ời mua
đến tài khoản của ngư ời bán
5.1.1 Thẻ tín dụng
Thẻ tín dụng cung cấp một khoản tín dụng cố định cho chủ thẻ để mua hàng hoá,
dịch vụ hoặc rút tiền mặt Khoản tín dụng đư ợc đơn vị phát hành thẻ giới hạn
phụ thuộc vào yêu cầu và tài sản thế chấp hoặc tín chấp của chủ thẻ
Thẻ tín dụng có đặc điểm:
3
Trang 9- Đ ặc trưng “chi tiêu trước, trả tiền sau”: chủ thẻ sẽ trả những khoản tiền đ ã thanh toán bằng thẻ tín dụng khi nhận đư ợc thông báo của ngân hàng
- Chủ thẻ không phải trả bất kỳ một khoản lãi nào nếu việc trả
những khoản tiền trên được thực hiện đúng thời hạn thanh toán sao kê
- Các tài khoản hoặc tài sản thế chấp để phát hành thẻ tín dụng độc lập với việc chi tiêu Hạn mức tín dụng đư ợc xác định dựa trên tài khoản hoặc tài sản thế chấp.3
- Nếu tài khoản thế chấp là tiền mặt, chủ thẻ sẽ đư ợc hư ởng lãi suất ngân hàng với kỳ hạn phụ thuộc vào thời hạn hiệu lực của thẻ
- Thẻ tín dụng có thể chi tiêu bằng tất cả các loại tiền
- Chủ thẻ có thể thanh toán toàn bộ số dư phát sinh trong hoá đơn hoặc một phần số dư trong hoá đơn Tuy nhiên, phần số dư trả chậm sẽ phải chịu lãi suất và cộng dồn vào hoá đơn tháng tiếp theo
- Người bán hàng hoá dịch vụ sẽ phải chịu toàn bộ chi phí cho việc thanh toán
5.1.2 Thẻ tín dụng ảo
Đ ư ợc dùng như thẻ tín dụng thông thư ờng, theo đó chủ thẻ đư ợc cấp một số thẻ ngẫu nhiên cho mỗi lần giao dịch và không có giá trị sử dụng lại số thẻ này Tuy nhiên loại thẻ này gây khó khăn trong quá trình xác nhận lại thông tin đặt hàng
5.1.3 Thẻ trả phí/ mua chịu
Tương tự như thẻ tín dụng, thẻ này cho phép chủ thể chi tiêu và tiến hành
thanh toán các khoản chi tiêu có định kỳ, thư ờng vào cuối tháng
5.1.4 Thẻ ghi nợ
Cho phép chủ thẻ chi tiêu dựa trên số dư tài khoản thẻ hay tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng phát hành thẻ Số dư trong tài khoản đư ợc hư ở ng lãi suất không kỳ hạn
5.1.5 Thẻ thông minh
Là một loại thẻ điện tử đư ợc gắn thêm bộ/mạch vi xử lý (chip) có thể kết hợp thêm một thẻ nhớ có khả năng lưu trữ, xoá hoặc thay đổi thông tin trên thẻ
Trang 10Các loại thẻ thông minh:
+ Thẻ có khả năng liên kết: là loại thẻ có gắn mảnh kim loại nhỏ bằng
vàng trên mạch vi xử lý khi đưa thẻ vào thiết bị đọc/ ghi thẻ, các thông tin và
dữ liệu trên thẻ
đư ợcmảnh kim loại trên chuyển từ chip sang thiết bị đọc/ ghi thẻ Thẻ có khả năng liên kết có thể cài đặt đư ợc ở các chế độ: đọc đư ợc nhưng không xoá được (read only) hoặc đ ặt ở trạng thái có thể xoá, thay đổi thông tin dữ liệu theo nhu cầu của chủ thẻ
+ Thẻ có khả năng liên kết ở phạm vi gần: trên mạch vi xử lý có gắn
anten Thông tin và dữ liệu đư ợc truyền từ thẻ qua anten đến anten của thiết bị
đọc thẻ Thẻ đư ợc sử dụng khi thông tin, dữ liệu trên thẻ cần đư ợc truyền
thanh trong khoảng cách gần như thanh toán vé xe buýt, tầu, các trạm soát vé
+ Thẻ phối hợp/ lai ghép: Có hai mạch vi xử lý độc lập đư ợc gắn vào
thẻ, có thể sử dụng đư ợc ở tất cả các thiết bị đọc/ ghi thẻ khác nhau
Các ứng dụng của thẻ thông minh trong thanh toán điện tử
+ Sử dụng để mua hàng hóa, dịch vụ: thẻ đư ợc sử dụng để chuyển tiền từ
tài khoản tại ngân hàng của ngư ời sở hữu thẻ vào chip bên trong thẻ Ngư ời
mua hàng sử dụng thẻ đ ể mua hàng tại tất cả các điểm thanh toán chấp nhận
thanh toán.4
+ Thanh toán cước phí giao thông công cộng: thư ờng sử dụng loại thẻ có khả năng liên
Trang 11kết ở phạm vi gần Ví dụ: Octopus Card HongKong
+ Xác thực điện tử (E-Identification): thẻ có khả năng lưu trữ các thông tin về cá nhân như hình ảnh, đặc điểm sinh trắc học, chữ ký điện tử, khóa chung, khóa riêng… do đó đư ợc sử dụng để nhận dạng, kiểm soát truy cập và xác thực Ví dụ: Trung Quốc sử dụng thẻ thông minh để làm chứng minh thư nhân dân;
+ Chăm sóc sức khỏe cộng đồng: lưu trữ các thông tin cá nhân như chiều cao, cân nặng, nhóm máu, tiền sử bệnh tật, các loại thuốc thư ờng dùng, số thẻ bảo hiểm y tế, các số điện thoại liên hệ trong trư ờng hợp khẩn cấp…
- Ví dụ các loại thẻ thông minh sử dụng trong thanh toán online: Visacash, Visa Buxx, Mondex
5.1.6 Thẻ lưu trữ giá trị
Là thẻ có giá trị tiền tệ dùng để mua hàng và thường đư ợc nạp thêm tiền khi cần Bao gồm các loại thẻ: Thẻ mua hàng sử dụng với một mục đích: thẻ mua hàng tại siêu thị, thẻ điện thoại, thẻ Internet ; Thẻ mua hàng sử dụng nhiều mục đích: dùng để mua hàng, rút tiền mặt, thanh toán tiền điện thoại, điện, nước
6 Các hình thức thanh toán điện tử khác
6.1 Thanh toán điện tử với những đơn hàng có giá trị thấp
+ Được sử dụng với những đơn hàng có giá trị thấp thư ờng dư ới 10USD
+ Một số doanh nghiệp cung cấp dịch vụ: BitPass,
Paystone, PayLoadz, Peppercoin
+ Khách hàng khi mua hàng có thể đặt tài khoản trả trư ớc tại các nhà cung cấp dịch vụ trên hoặ c chuyển tiền đến tài khoản của nhà cung cấp dịch vụ bằng thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, chuyển khoản điện tử
+ Nhà cung cấp dịch vụ thanh toán không thanh toán tiền cho ngư ời bán theo từng giao dịch mà tập hợp lại để giảm chi phí cho mỗi giao dịch
6.2 Ví tiền số hoá/điện tử
Trang 12+ Khách hàng online mua nhiều hàng hoá từ các website khác nhau, để đơn giản
hoá việc (nhập thông tin thẻ tín dụng, thông tin cá nhân, ghi hoá đơn hoặc gửi hàng )
có thể sử dụng phần mềm ví điện tử Tuy nhiên, với mỗi ngư ời bán khác nhau thì
khách hàng cần lập một tài khoản ví điện tử khác nhau
+ Ví tiền số hoá có chức năng như một ví tiền truyền thống nhằm lưu
giữ thẻ tín dụng, tiền điện tử, chứng minh thư nhân dân, thông tin về địa chỉ,
và cung cấp các thông tin này vào các mẫu khai thông tin trong quy trình
thanh toán tại các trang web thương mại điện tử.5
+ Tại các trang web chấp nhận sử dụng ví tiền số hoá trong thanh toán,
ngư ời mua sau khi đặt mua hàng chỉ cần kích vào ví tiền số hoá, nhập tên và
mật khẩu của mình là hoàn tất giao dịch
+ Ví tiền số hoá tự động nhập các thông tin cần thiết vào các mẫu trong quy trình
mua hàng như địa chỉ giao hàng, số thẻ tín dụng
+ Ví tiền số hoá có thể thuộc loại client side (một phần mềm đư ợc cài đặt trong