1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng khởi sự kinh doanh

107 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khởi sự kinh doanh
Tác giả PGS.TS. Nguyễn Thị Minh An, TS. Trần Thị Thập, Th.S. Trần Diệu Linh
Trường học Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,01 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH (80)
    • 1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ NGƯỜI KHỞI SỰ.4 1. Khởi sự kinh doanh (5)
      • 1.1.2. Lợi ích và rủi ro của việc khởi sự kinh doanh (10)
      • 1.1.3. Nghề kinh doanh và đặc trưng của nghề kinh doanh (12)
      • 1.1.4. Tố chất của người làm kinh doanh (15)
      • 1.1.5. Phát triển năng lực doanh nhân (19)
    • 1.2. NHẬN DIỆN CƠ HỘI VÀ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG KINH DOANH (24)
      • 1.2.1. Nhận diện cơ hội kinh doanh (24)
      • 1.2.2. Đánh giá bản thân người khởi sự (30)
      • 1.2.3. Hình thành ý tưởng kinh doanh (32)
      • 1.2.4. Đánh giá và lựa chọn ý tưởng kinh doanh (38)
      • 1.2.5. Mô tả ý tưởng kinh doanh (40)
    • 1.3. KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH (40)
      • 1.3.1. Khái niệm và phân loại kế hoạch kinh doanh (40)
      • 1.3.2. Tầm quan trọng và vai trò của kế hoạch kinh doanh (42)
      • 1.3.3. Cấu trúc điển hình của một bản kế hoạch kinh doanh (43)
  • CHƯƠNG 2: SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH (0)
    • 2.1. TRANG BÌA, MỤC LỤC VÀ TÓM LƯỢC (48)
    • 2.2. PHÂN TÍCH NGÀNH, KHÁCH HÀNG VÀ ĐỐI THỦ CẠNH TRANH (49)
    • 2.3. MÔ TẢ CÔNG TY VÀ SẢN PHẨM (57)
    • 2.4. KẾ HOẠCH MARKETING VÀ BÁN HÀNG (59)
    • 2.5. KẾ HOẠCH SẢN XUẤT / TÁC NGHIỆP (64)
      • 2.5.1. Chu kỳ chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp (65)
      • 2.5.2. Hoạt động và quá trình sản xuất (66)
      • 2.5.3. Đối tác cung ứng và tiêu thụ (66)
    • 2.6. KẾ HOẠCH NHÂN SỰ (67)
      • 2.6.1. Nhóm đồng sáng lập và điều hành doanh nghiệp (68)
      • 2.6.2. Ban cố vấn, hội đồng quản trị (68)
      • 2.6.3. Tổ chức bộ máy nhân sự của công ty (69)
      • 2.6.4. Thù lao và quyền sở hữu (69)
    • 2.7. KẾ HOẠCH DỰ PHÒNG RỦI RO (69)
    • 2.8. KẾ HOẠCH TÀI CHÍNH (70)
      • 2.8.1. Lập bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn (70)
      • 2.8.2. Dự báo bán hàng (71)
      • 2.8.3. Báo cáo thu nhập (72)
      • 2.8.4. Bảng cân đối kế toán (73)
      • 2.8.5. Báo cáo dòng tiền (74)
      • 2.8.6. Phân tích hòa vốn (75)
      • 2.8.7. Xác định một số chỉ tiêu hiệu quả (76)
  • CHƯƠNG 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (0)
    • 3.1. TẠO LẬP DOANH NGHIỆP (80)
      • 3.1.1. Lập kế hoạch hành động tạo lập doanh nghiệp (80)
      • 3.1.2. Lựa chọn hình thức tạo lập doanh nghiệp (82)
      • 3.1.3. Những công việc cơ bản tạo lập doanh nghiệp mới (86)
    • 3.2. TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH (103)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KHỞI SỰ KINH DOANH VÀ NGƯỜI KHỞI SỰ.4 1 Khởi sự kinh doanh

1.1.1.1 Khái niệm khởi sự kinh doanh (entrepreneurship)

Khởi sự kinh doanh, theo nghĩa tiếng Việt, là quá trình bắt đầu sự nghiệp kinh doanh Để hiểu rõ hơn về khái niệm này, chúng ta có thể tham khảo các định nghĩa từ các nhà khoa học khác nhau.

Theo Howard Stevenson, giáo sư của trường kinh doanh Harvard (2014) 1 : Khởi sự kinh doanh là việc theo đuổi cơ hội vượt ra khỏi các nguồn lực được kiểm soát

(Entrepreneurship is the pursuit of opportunity beyond resources controlled)

Khởi sự kinh doanh là quá trình mà một cá nhân theo đuổi cơ hội kinh doanh mà không bị ràng buộc bởi các nguồn lực hiện có, nhằm mục đích giới thiệu sản phẩm hoặc dịch vụ trong tương lai (Theo Barringer & Ireland, 2015).

Entrepreneurship is the pursuit of opportunities by individuals, focusing on future goods and services rather than existing resources It is the art of transforming business ideas into reality.

Khởi sự kinh doanh được hiểu qua hai khía cạnh chính Thứ nhất, từ góc độ cá nhân hoặc nhóm, đây là hoạt động “tự tạo việc làm” thông qua việc thành lập và vận hành doanh nghiệp, sử dụng các nguồn lực vượt ra ngoài khả năng cá nhân như vốn, lao động và công nghệ Thứ hai, một doanh nghiệp đã hoạt động và triển khai ý tưởng kinh doanh thành dự án thực tế không được coi là khởi nghiệp Theo định nghĩa trong bài giảng, khởi sự kinh doanh là quá trình mà một cá nhân hoặc nhóm khởi tạo một doanh nghiệp mới, bao gồm việc nhận diện cơ hội kinh doanh và phối hợp các nguồn lực cần thiết để biến ý tưởng thành công việc kinh doanh thực sự.

1.1.1.2 Khái niệm người khởi sự kinh doanh (người khởi sự)

Scarborough & Norman trong cuốn sách “Khởi nghiệp và quản lý hiệu quả doanh

1 Thomas R Eisenmann, Entrepreneurship: A Working Definition, Harvard Business Review, January 10, 2014.

2 Bruce R Barringer & R Duane Ireland, Entrepreneurship: Successfully Launching New

Khởi sự kinh doanh là quá trình mà người khởi sự tạo ra một công ty mới, chấp nhận rủi ro và bất trắc để đạt được lợi nhuận và phát triển Điều này bao gồm việc nhận diện các cơ hội và thu thập nguồn lực cần thiết để biến những cơ hội đó thành lợi nhuận.

Theo O.C Ferrell và cộng sự (2016), người khởi sự được định nghĩa là những cá nhân chấp nhận rủi ro liên quan đến việc đầu tư tiền bạc, thời gian và nỗ lực nhằm tìm kiếm lợi nhuận thông qua việc cung cấp sản phẩm sáng tạo hoặc thực hiện các hoạt động tương tự.

Mariotti & Glackin (2012) định nghĩa người khởi sự một cách đơn giản, nhấn mạnh sự khác biệt giữa người lao động và người khởi sự Trong khi người lao động làm việc cho một công ty của người khác, người khởi sự lại tạo lập doanh nghiệp riêng và làm việc cho chính mình.

Trong lĩnh vực khởi sự và quản trị kinh doanh, thuật ngữ “entrepreneur” thường được dịch là “doanh nhân” Từ “doanh nhân” đã được sử dụng trong các phương tiện truyền thông Việt Nam để chỉ những cá nhân thuộc kinh tế tư nhân xuất hiện từ những năm 90 của thế kỷ 20 Tuy nhiên, khái niệm về doanh nhân vẫn còn nhiều cách hiểu khác nhau Theo nghĩa rộng, doanh nhân có thể được xem là những người giữ vị trí quản lý cấp cao trong doanh nghiệp Trong bối cảnh môn học này, doanh nhân được định nghĩa là những người tự đầu tư vốn để tiến hành sản xuất – kinh doanh và tự quản lý hoạt động của chính mình.

Ngoài việc hiểu rõ khái niệm người khởi sự kinh doanh, người khởi sự và doanh nhân, chúng ta cần phân biệt các thuật ngữ liên quan như người quản lý doanh nghiệp, người thành lập doanh nghiệp, người đại diện theo pháp luật, chủ tịch hội đồng quản trị và giám đốc điều hành để có cái nhìn toàn diện về các vai trò trong môi trường kinh doanh.

Theo điều 4 Luật Doanh nghiệp (2014):

Người quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều vị trí khác nhau như chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh, và các chức danh lãnh đạo như Giám đốc, Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồng quản trị Họ có trách nhiệm đại diện cho công ty trong việc ký kết các giao dịch theo quy định của Điều lệ công ty.

Người thành lập doanh nghiệp là tổ chức, cá nhân thành lập hoặc góp vốn để thành lập doanh nghiệp.

3 Scarborough & Norman, Entrepreneurship and Effective Small Business Management, 11th Edition, Pearson Prentice Hall Publishing Co., 2014.

4 O C Ferrell, Geoffrey A Hirt, Linda Ferrell, Business: A Changing World -

Standalone Book - 10th Edition, McGraw-Hill Education; 10 edition, 2015.

5 Mariotti S & Glackin C., Entrepreneurship & Small Business Management, Pearson Prentice Hall Publishing Co., 2012.

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân thực hiện quyền và nghĩa vụ liên quan đến giao dịch của doanh nghiệp Họ đại diện cho doanh nghiệp trong các vụ án tại Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật Doanh nghiệp như công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật.

Chủ tịch hội đồng quản trị / hội đồng thành viên và Giám đốc điều hành

Cơ cấu đội ngũ lãnh đạo doanh nghiệp thường phụ thuộc vào qui mô của doanh nghiệp, bao gồm các thành viên hội đồng quản trị (hoặc hội đồng thành viên trong công ty TNHH và công ty hợp danh) và ban điều hành (ban giám đốc).

Hội đồng quản trị, được bầu ra bởi các chủ sở hữu, có nhiệm vụ quản lý và điều hành doanh nghiệp thay mặt cho họ Hoạt động của hội đồng dựa trên nguyên tắc lãnh đạo tập thể và đồng cấp, với các quyết định được đưa ra dựa trên nguyên tắc phổ thông đầu phiếu Về mặt pháp lý, hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có quyền quyết định và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của công ty mà không thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.

Chủ tịch hội đồng quản trị hay chủ tịch hội đồng quản trị được bầu theo cơ chế sau:

- Đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên, hội đồng thành viên bầu một thành viên làm Chủ tịch

Chủ tịch Hội đồng thành viên của công ty TNHH một thành viên được bổ nhiệm bởi chủ sở hữu hoặc bầu bởi các thành viên Hội đồng theo nguyên tắc quá bán, tuân theo quy trình và thủ tục quy định trong Điều lệ công ty.

Chủ tịch Hội đồng thành viên của doanh nghiệp nhà nước được bổ nhiệm bởi cơ quan đại diện chủ sở hữu Người giữ chức vụ này không được đồng thời đảm nhiệm vai trò Giám đốc hoặc Tổng giám đốc của công ty mình cũng như các doanh nghiệp khác.

NHẬN DIỆN CƠ HỘI VÀ HÌNH THÀNH Ý TƯỞNG KINH DOANH

1.2.1 Nhận diện cơ hội kinh doanh

1.2.1.1 Khái niệm cơ hội kinh doanh

Có hai cách chính để khởi sự một công ty: từ bên ngoài và từ bên trong Cách thứ nhất, như Jeff Bezos đã làm với Amazon.com, là khi doanh nhân chủ động tìm kiếm cơ hội và lên kế hoạch để xây dựng doanh nghiệp Cách thứ hai là doanh nhân nhận thức được vấn đề hoặc cơ hội từ lỗ hổng thị trường và quyết định tạo ra doanh nghiệp để lấp đầy khoảng trống này.

Cơ hội kinh doanh là tập hợp các điều kiện thuận lợi dẫn đến nhu cầu cho sản phẩm, dịch vụ mới hoặc hoạt động kinh doanh mới (Barringer & Ireland, 2012).

Một cơ hội kinh doanh có bốn đặc trưng quan trọng: hấp dẫn, bền vững, đúng lúc và gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ, tạo giá trị cho người mua Để tận dụng cơ hội, doanh nhân cần nhận ra "cánh cửa cơ hội" - một ẩn dụ cho thời điểm mà công ty có thể tham gia vào thị trường mới Khi thị trường cho sản phẩm mới hình thành, cánh cửa này mở ra, cho phép các công ty gia nhập và thiết lập vị trí cạnh tranh Tuy nhiên, khi thị trường trở nên bão hòa, cánh cửa cơ hội sẽ dần đóng lại.

1.2.1.2 Cách thức nhận diện cơ hội kinh doanh

Có ba phương pháp chính để nhận diện cơ hội kinh doanh: đầu tiên là quan sát các xu hướng hiện tại, thứ hai là tìm cách giải quyết một vấn đề cụ thể, và cuối cùng là phát hiện những lỗ hổng trong thị trường.

 Cách thứ 1: Quan sát xu hướng

Để nhận diện cơ hội kinh doanh, bước đầu tiên là theo dõi các xu hướng và nghiên cứu tiềm năng mà chúng mang lại Những xu hướng quan trọng nhất mà các doanh nhân cần chú ý và cập nhật thường xuyên bao gồm:

Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút sự quan tâm của những người khởi nghiệp Sự tác động của các yếu tố này là trực tiếp và năng động hơn so với các yếu tố khác trong môi trường vĩ mô Diễn biến của môi trường kinh tế có thể ảnh hưởng mạnh mẽ đến quyết định và chiến lược kinh doanh của các doanh nhân.

Trường kinh tế PTIT luôn mang đến những cơ hội và thách thức khác nhau cho các doanh nghiệp trong từng ngành Các xu hướng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xác định lĩnh vực phù hợp cho khởi nghiệp và những lĩnh vực cần tránh Những yếu tố kinh tế mà người khởi nghiệp cần chú ý bao gồm tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập khả dụng, tỷ lệ chi tiêu của người tiêu dùng, lãi suất, chính sách tiền tệ, tỷ giá hối đoái, lạm phát, hệ thống thuế và mức thuế.

 Các xu hướng xã hội

Các xu hướng xã hội đang thay đổi hành vi và ưu tiên của con người cũng như doanh nghiệp, tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp mới thích nghi Sự thay đổi của các yếu tố văn hóa xã hội thường diễn ra chậm hơn do ảnh hưởng của các yếu tố vĩ mô khác, nhưng tác động của chúng lại mang tính dài hạn và tinh tế, đôi khi khó nhận biết Phạm vi ảnh hưởng của các yếu tố này rất rộng, quyết định cách sống, làm việc và tiêu dùng của người tiêu dùng.

Môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh thông qua các khía cạnh như quan niệm về đạo đức và thẩm mỹ, lối sống và nghề nghiệp Ngoài ra, phong tục, tập quán và truyền thống cũng đóng vai trò quan trọng, cùng với những quan tâm và ưu tiên của xã hội Cuối cùng, trình độ nhận thức và học vấn chung của cộng đồng cũng ảnh hưởng đến cách thức hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

Dân số đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến các yếu tố kinh tế và xã hội, tác động trực tiếp đến sự thay đổi của môi trường kinh tế - xã hội và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin về môi trường dân số cung cấp dữ liệu thiết yếu cho các nhà quản trị trong việc hoạch định chiến lược sản phẩm, thị trường, xúc tiến, phân phối và quảng cáo Các khía cạnh quan trọng cần chú ý bao gồm tổng số dân, tỷ lệ tăng trưởng dân số, cấu trúc và xu hướng thay đổi về tuổi tác, giới tính, dân tộc, nghề nghiệp và phân phối thu nhập, cũng như tuổi thọ và tỷ lệ sinh tự nhiên, cùng với các xu hướng dịch chuyển dân số giữa các vùng.

 Những tiến bộ trong công nghệ

Những tiến bộ trong công nghệ mang lại nhiều cơ hội cho các người khởi sự, cho phép sản xuất sản phẩm với chi phí thấp hơn và chất lượng cao hơn, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh Công nghệ mới giúp các nhà khởi sự cung cấp sản phẩm đa dạng hơn, mở ra thị trường mới cho các dịch vụ và sản phẩm của họ Đồng thời, sự phát triển này có thể tạo ra ngành kinh doanh mới hoặc làm suy yếu một ngành cũ.

 Những thay đổi về chính trị và luật pháp

Chính trị đóng vai trò quan trọng trong việc các nhà khởi nghiệp và nhà đầu tư phân tích để đánh giá mức độ an toàn khi hoạt động tại các quốc gia hoặc khu vực Các yếu tố như thể chế chính trị và sự ổn định chính trị là những tín hiệu giúp doanh nhân nhận diện cơ hội và nguy cơ, từ đó đưa ra quyết định đầu tư và sản xuất kinh doanh hiệu quả trong các thị trường quốc gia và quốc tế.

Pháp luật quy định rõ ràng những điều cho phép và không cho phép, cũng như các yêu cầu mà doanh nghiệp phải tuân thủ Một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống pháp luật, chẳng hạn như về thuế hay đầu tư, có thể tác động lớn đến hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp cần nắm vững tinh thần và quy định của pháp luật để tận dụng cơ hội từ các điều khoản pháp lý, đồng thời xây dựng các đối sách kịp thời nhằm ứng phó với những nguy cơ pháp lý, từ đó giảm thiểu thiệt hại do thiếu hiểu biết về pháp luật trong kinh doanh.

Giải quyết một vấn đề có thể là cách hiệu quả để nhận diện cơ hội Đôi khi, việc nhận biết một vấn đề và tìm ra giải pháp cho nó là điều đơn giản Chúng ta có thể nhận diện các vấn đề thông qua việc theo dõi xu hướng, sử dụng trực giác, hoặc từ những tình huống ngẫu nhiên và sự thay đổi xung quanh.

KHÁI QUÁT VỀ KẾ HOẠCH KINH DOANH

Sau khi xác định cơ hội kinh doanh và phát triển ý tưởng cho dự án khởi nghiệp, bước tiếp theo là xây dựng kế hoạch kinh doanh Nhiều người cho rằng không cần viết kế hoạch vì họ đã biết sản phẩm và dịch vụ mình muốn cung cấp Tuy nhiên, kế hoạch kinh doanh giúp nhận diện các vấn đề quan trọng và cung cấp khung thời gian cho việc thực hiện dự án Một số người cũng nghĩ rằng nếu không cần vay vốn hay tìm đối tác, họ không cần kế hoạch kinh doanh Thực tế, kế hoạch này không chỉ hỗ trợ việc huy động vốn mà còn là bản thiết kế để xây dựng hoạt động kinh doanh thành công.

1.3.1 Khái niệm và phân loại kế hoạch kinh doanh

1.3.1.1 Khái niệm kế hoạch kinh doanh

Kế hoạch kinh doanh là văn bản trình bày ý tưởng và phương pháp thực hiện của người khởi nghiệp Qua kế hoạch này, người khởi sự chi tiết hóa mô hình kinh doanh nhằm khai thác tối đa cơ hội trên thị trường và thể hiện triển vọng phát triển doanh nghiệp Nó cũng cung cấp các số liệu dự đoán về kết quả và hiệu quả kinh doanh trong những năm đầu hoạt động.

Kế hoạch kinh doanh được xây dựng sau khi ý tưởng đã được định hình rõ ràng, với mục tiêu chuyển đổi ý tưởng thành một tổ chức kinh doanh Việc viết kế hoạch quá sớm có thể dẫn đến những sai lầm nghiêm trọng Do đó, kế hoạch kinh doanh cần phải có tính bền vững và khả thi để hỗ trợ sự phát triển lâu dài của doanh nghiệp.

Kế hoạch kinh doanh là công cụ quan trọng giúp các dự án khởi sự mới thuyết phục nhà đầu tư về tính hấp dẫn và khả năng nhận hỗ trợ Nó không chỉ thể hiện những mục tiêu mà doanh nghiệp hướng tới mà còn chỉ ra cách thức đạt được những mục tiêu đó Đối với các công ty đang hoạt động, kế hoạch kinh doanh trở thành yêu cầu thiết yếu khi họ muốn phát triển sản phẩm mới, gia nhập ngành nghề khác hoặc tái cấu trúc hoạt động Trong bối cảnh này, kế hoạch kinh doanh được hiểu là bản kế hoạch mà nhóm khởi sự cần chuẩn bị để hiện thực hóa ý tưởng kinh doanh của mình.

1.3.1.2 Phân loại kế hoạch kinh doanh

Bản kế hoạch kinh doanh có thể có nhiều hình thức khác nhau tùy thuộc vào đối tượng và mục đích sử dụng Khi giới thiệu cơ hội kinh doanh cho nhà đầu tư tiềm năng, người khởi nghiệp nên gửi bản kế hoạch tóm tắt, ngắn gọn và súc tích Nếu nhà đầu tư quan tâm và muốn tìm hiểu sâu hơn, họ có thể yêu cầu bản kế hoạch chi tiết hơn.

Kế hoạch tóm tắt là một tài liệu ngắn gọn, thường không quá 10 trang, nhằm trình bày ý tưởng kinh doanh ban đầu để kiểm tra phản ứng của người đọc Người khởi nghiệp có thể chia sẻ kế hoạch này với bạn bè để nhận phản hồi trước khi đầu tư thời gian vào bản kế hoạch chi tiết hơn Ngoài ra, kế hoạch tóm tắt cũng có thể được gửi đến các nhà đầu tư tiềm năng để thu hút sự quan tâm và tạo cơ hội gặp gỡ thảo luận về đầu tư Việc gửi kế hoạch tóm tắt là lựa chọn tốt hơn, vì các nhà đầu tư bận rộn thường chỉ có thời gian xem qua tài liệu ngắn gọn Nếu họ quan tâm, họ sẽ liên hệ để sắp xếp cuộc gặp, và nếu cuộc gặp diễn ra thuận lợi, họ sẽ yêu cầu bản kế hoạch kinh doanh đầy đủ.

Bản kế hoạch kinh doanh hoàn chỉnh thường có độ dài khoảng 25 đến 40 trang.

Khi cần huy động vốn bên ngoài, kế hoạch kinh doanh nên nhắm đến các nhà đầu tư cổ phần và người cho vay Các nhà đầu tư và ngân hàng thường không đọc toàn bộ kế hoạch, vì vậy cần trình bày rõ ràng các đề mục để họ dễ dàng lướt qua và nhanh chóng tìm được thông tin cần thiết.

Kế hoạch tác nghiệp, hay kế hoạch hành động, là tài liệu quan trọng hướng dẫn quá trình khai trương và phát triển ban đầu của doanh nghiệp mới Mặc dù không có quy định cụ thể về độ dài, kế hoạch này thường dài hơn 80 trang Kết cấu của kế hoạch tác nghiệp tương tự như kế hoạch tóm tắt và kế hoạch hoàn chỉnh, nhưng với mức độ chi tiết cao hơn Việc soạn thảo kế hoạch tác nghiệp là cần thiết, giúp người khởi sự có cái nhìn rõ ràng và cụ thể về các bước cần thực hiện để đảm bảo sự thành công của doanh nghiệp.

PTIT có sự hiểu biết sâu sắc về cách thức tạo lập và vận hành doanh nghiệp.

1.3.2 Tầm quan trọng và vai trò của kế hoạch kinh doanh

Sau khi rà soát và lựa chọn ý tưởng kinh doanh, người khởi sự cần đánh giá và sắp xếp thứ tự các ý tưởng Kế hoạch kinh doanh sẽ giúp họ xác định điểm khởi đầu phù hợp Phân tích chi tiết kế hoạch kinh doanh sẽ mang lại sự hiểu biết sâu sắc, giúp hạn chế những yếu tố bất ngờ và giảm thiểu rủi ro cũng như thiếu sót trong quá trình khởi nghiệp.

Kế hoạch kinh doanh là công cụ thiết yếu giúp người khởi nghiệp hình dung rõ ràng hành trình của họ trước khi bắt tay vào thực hiện Nó giúp xác định các câu hỏi quan trọng như Ai? Ở đâu? Khi nào? Cái gì? Tại sao? và Như thế nào? (5W+H) liên quan đến các vấn đề của dự án khởi sự, từ đó tạo nền tảng vững chắc cho sự thành công.

Kế hoạch kinh doanh là công cụ quan trọng giúp xác định ngân sách cần thiết cho dự án, điểm hòa vốn và mức độ cạnh tranh trên thị trường Việc phát triển kế hoạch này khuyến khích các doanh nhân tiềm năng suy nghĩ kỹ lưỡng trước khi bắt đầu hành trình khởi nghiệp, giúp họ chuẩn bị tốt hơn cho việc làm chủ và chịu trách nhiệm không chỉ cho bản thân mà còn cho tương lai của những người xung quanh.

Kế hoạch kinh doanh là minh chứng cho khả năng quản lý của cá nhân hoặc nhóm khởi nghiệp Nếu thiếu kiên nhẫn, bền bỉ cùng với kỹ năng và thông tin cần thiết, họ có thể không đủ năng lực để khởi đầu và điều hành một doanh nghiệp mới.

Hoạch định kế hoạch kinh doanh là bước quan trọng giúp người khởi sự nắm bắt những vấn đề cốt lõi, tạo nền tảng cho các khởi xướng ban đầu Sự hiểu biết này cho phép tổ chức nhận diện những thách thức cần vượt qua để đạt được thành công Tiến trình hoạch định không chỉ thể hiện mong muốn tìm kiếm các giải pháp sáng tạo nhằm tăng thu nhập, mà còn giúp hình thành các mối liên kết và khích lệ người khác tham gia vào dự án.

Kế hoạch kinh doanh là yếu tố thiết yếu cho sự thành công của dự án khởi nghiệp, phản ánh nhu cầu về nguồn lực và rủi ro liên quan Nó giúp bác bỏ giả thuyết thông qua nghiên cứu bổ sung và đưa ra ước lượng ban đầu, khuyến khích người khởi nghiệp phát triển dự án chi tiết hơn Kế hoạch này chuyển đổi dự đoán về doanh thu thành dòng ngân quỹ, bảng cân đối kế toán và các chỉ số tài chính, đồng thời ước lượng thời gian, đường găng và các mốc quan trọng của dự án.

Vai trò của bản kế hoạch kinh doanh thể hiện ở chỗ, nó vừa là công cụ bán hàng, công cụ để suy nghĩ và công cụ để quản lý.

Kế hoạch bán hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thuyết phục nhà đầu tư, người cho vay và đối tác Nó giúp các công ty mới giới thiệu bản thân, thể hiện cách các yếu tố trong doanh nghiệp liên kết với nhau để đạt được mục tiêu và mục đích của tổ chức.

SOẠN THẢO KẾ HOẠCH KINH DOANH

MỘT SỐ VẤN ĐỀ TRIỂN KHAI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Ngày đăng: 06/03/2022, 17:42

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w