1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sách bài tập phát triển và ứng dụng web trong marketing

77 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 3,05 MB

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEB (7)
    • 1.1. Bài 01: Tạo thƣ mục (8)
    • 1.2. Bài 02: Đị nh d ạ ng trang (0)
    • 1.3. Bài 03: Tạo chỉ số (9)
    • 1.4. Bài 04: Tạo bảng biểu (10)
    • 1.5. Bài 05: T ạ o hi ệ u ứ ng (10)
    • 1.6. Bài 06. Tạo màu sắc (12)
    • 1.7. Bài 07: Tạo tiêu đề (12)
    • 1.8. Bài 08: Tạo danh sách thứ tự lồng nhau (12)
    • 1.9. Bài 09: T ạ o danh sách theo màu s ắ c (13)
    • 1.10. Bài 10: Chèn hình ảnh (13)
    • 1.11. Bài 11: Nhúng hình ảnh và video (14)
    • 1.12. Bài 12: T ạ o liên k ế t ch ủ đề (14)
    • 1.13. Bài 13: Tạo liên kết accs website (15)
    • 1.14. Bài 14: Tạo hiệu ứng nhạc chuyển động (15)
    • 1.15. Bài 15: T ạ o màu s ắ c trong b ả ng bi ể u (16)
    • 1.16. Bài 16: Tạo form đăng nhập (16)
    • 1.17. Bài 17: Tạo form đóng góp ý kiến (17)
    • 1.18. Bài 18: Tạo form thăm dò ý kiến (17)
    • 1.19. Bài 19: T ạ o liên k ế t trang web (18)
    • 1.20. Bài 20: Tạo các liên kết trong webiste (18)
  • CHƯƠNG 2. PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEB (20)
    • 2.1. Bài 1. Đánh giá các thành phầ n trong trang web (21)
    • 2.2. Bài 2. Đánh giá tình nhất quán các công cụ giao tiếp của DN (22)
    • 2.3. Bài 3. Đánh giá nội dung đề cập của website (22)
    • 2.4. Bài 4. Đánh gía giao diện ngườ i dùng (23)
  • CHƯƠNG 3. CÁC NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIAO DIỆN WEB (26)
    • 3.1. Bài 1: Cách đăng ký google analytics (27)
    • 3.2. Bài 2. Cài đặ t code tracking vào website (30)
    • 3.3. Bài 3. Xác nhận lại với Google (35)
    • 3.4. Bài 4. Đọc – Hiểu Google Analytics (36)
  • CHƯƠNG 4. Ứ NG D Ụ NG WEB TRONG MARKETING (0)
    • 4.1. Bài 1 Tạo ra bản kế hoạch đơn giản (53)
    • 4.2. Bài 2. Thiết lập các mục tiêu (56)
    • 4.3. Bài 3. Lựa chọn khách hàng mục tiêu (61)
    • 4.4. Bài 4. Thông điệp (64)
    • 4.5. Bài 5. L ự a ch ọ n công ngh ệ (67)
    • 4.6 Bài 6. Quản lý nội dung (73)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG WEB

Bài 01: Tạo thƣ mục

 Tạo cây thư mục có cấu trúc như sau, lưu giữ các tập tin HTM vào thư mục

 Nội dung văn bản sử dụng bảng mã Unicode

 Mỗi thư mục sẽ lưu 1 loại tập tin Lưu giữ bài tập để sử dụng về sau

Sử dụng trình soạn thảo NotePad soan thảo nội dung sau đó lưu vào thư mục

 Đặt tên là: Wellcome.html

 Save as type: All Files

 Mở xem kết quả trang HTML

 Xem Source Code trang web từ trình duyệt

 Mở tập tin HTML từ trình soạn thảo và lưu lại với tên khác là:

Wellcom2.HTML Điều chỉnh nội dung hiện thị trong trang là: Chúc các học tốt ngôn ngữ

Welcome to HTML

Chào m ừng đã đế n v ớ i ngôn ng ữ thi ế t k ế web HTML (Hypertext Makup Language)

 Thực hành lưu tập tin tên Cohaimo.html

Sử dụng ngôn ngữ HTML soạn thảo trang Web có nội dung và định dạng theo mẫu

 Có nội dung thanh tiêu đề, định dạng đậm, nghiêng, gạch chân, gạch ngang chữ,

 Có phân cách các đoạn, xuống dòng cho mỗi câu thơ, có câu ghi chú

 Cố định nội dung bài thơ không bị rớt dòng khi độ rộng cửa sổ trình duyệt không đủ,

 Thực hành lưu tập tin tên ChisoTrenduoi.html

Yêu cầu: Dòng 1 cỡ chữ4 in đậm

 Văn bản :  Tạo chỉ sốtrên cho văn bản

 Văn bản :  Tạo chỉ sốdưới cho văn bản

Hình 1.3 Thực hành tạo chỉ sốHình 1.2 Thực hành định dạng trang

 Tạo các ký tự đặc biệt (Lưu tập tin tên: Kyhieudacbiet.html)

 Nhập Mã tên hay Mã số của ký tự tương ứng

Bảng 1.1 Bảng Mã tên hay Mã số của ký tựtương ứng

Ký tự Mã tên Mã số Ký tự Mã tên Mã số © &Copy; © “ &Quote; "

TM &Trade; ™ Khoảng trắng     ® &Reg; ®

 Các ký hiệu sử dụng mã tên hay mã code

 Các đường kẽ ngang không bóng, kích thước

 Có màu đỏ cho các ký tự đặc biệt

 Màu nền tùy ý, tất cả văn bản không bị rớt dòng

 Lưu tập tin tên: Hieuungvb.html

 Tạo hiệu ƣng chuyển động cho các dòng văn bản trên trang:

 Lặp liên tục từ trái sang phảI, chữ đỏ, cỡ 4

 Loại hiệu ứng đến viền trang hiệu ứng chuyển động ngƣợc lại (Alternate)

Hình 1.4 Thực hành tạo bảng biểu

Hình 1.5 Thực hành tạo hiệu ứng

Hiệu ứng chuyển động chữ

Scroll:Bắt đầu từ 1 cạnh biến mất ở cạnh kia

Slide:Bắt đầu từ 1 cạnh dừng lại ở cạnh kia

Alternate:Bắt đầu từ 1 cạnh chuyển ngƣợc lại ở cạnh kia

Huớng: Left, Right, Center Hướng bắt đầu n1: Số lần lặp n2: Khoảng cách(Pixel) giữa mỗi lần lặp n3: Thời gian chờ giữa mỗi lần lặp

Hãy viết trang web có màu nền là màu có tổ hợp số thập lục phân là #FFFFCC, topmargin = 20

Có nội dung là : Chào mừng các đến với lớp chúng

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTWeb1.html

 Dòng đầu cỡ tiêu đề H3, màu đỏ

 Các dòng nội dung dạng DS không đánh số thứ tự Màu xanh

 Dòng cuối có sử dụng văn bản dạng chú thích, có màu khác các màu còn lại

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTWeb2.html

 Dòng đầu cở tiêu đề H3, Đỏ

 Các dòng nội dung dạng DS có đánh số thứ tự, màu xanh.(Màu nền tuỳ ý.)

1.8 Bài 08: Tạo danh sách thứ tự lồng nhau

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTWeb.html

 Thiết kế dạng danh sách có đánh số thứ tự lồng nhau Đường kẽ ngang không bóng 30% cửa sổ Dòng cuối dạng VB chú thích

Hình 1.6 Thực hành tạo màu sắc

Hình 1.7 Thực hành tạo tiêu đề

1.9 Bài 09: Tạo danh sách theo màu sắc

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTTHVP.html

 Thiết kế dạng danh sách định nghĩa Màu chữ tùy ý Có ảnh nền Lưu trong thƣ mục Images

 Lưu tập tin tên: TaisanBill.html

Thiết kế bài viết với ảnh canh lề phải và văn bản canh đều xung quanh lề trái, kích thước ảnh ngang là 130 Ảnh đi kèm với chú thích “Bill thăm Việt Nam”.

Có ảnh nền trang mờ bất động (Ảnh được lưu trong thư mục Images của Site)

Hình 1.8 Thực hành tạo danh sách thứ tự lồng nhau

Hình 1.9 Thực hành tạo danh sách theo màu sắc

1.11 Bài 11: Nhúng hình ảnh và video

 Lưu tập tin tên: Nhacnen.html

 Thiết kế trang Web có nhúng 1 tập tin nhạc (Audio,Video, Flash) tự động phát và lặp lạI liên tục Control điều khiển canh giữa

1.12 Bài 12: Tạo liên kết chủđề

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDaoTao.html

 Thiết kế nội dung theo mẫu

 Tại mục 2 tạo liên kết thực hiện mở 1 trang ChuongTrinhDTWeb.html (Cùng cửa sổ)

 Học phần I, II, III thực hiện tạo liên kết đấn từng học phần tương ứng trong cùng trang hiện tại

Hình 1.10 Thực hành chèn hình ảnh

Hình 1.11 Thực hành tạo liên kết chủđề

1.13 Bài 13: Tạo liên kết accs website

 Lưu tập tin tên: DanhBaWeb.html

 Yêu cầu: Tạo liện kết đến các Website lần lƣợt theo trình tự:

 Mở cửa sổ hộp thƣ cho phép soan gởi thƣ đến: abc@gmail.com

1.14 Bài 14: Tạo hiệu ứng nhạc chuyển động

 Lưu tập tin tên: Albumnhac.html

 Play tập tin nhạc ở 1 cửa sổ riệng Các tập tin nhạc tùy ý

 Dòng chữ : “Nhạc Online” có hiệu ứng chuyển động tùy ý

Hình 1.12 Thực hành Tạo liên kết accs website

Hình 1.13 Thực hành tạo hiệu ứng nhạc chuyển động

1.15 Bài 15: Tạo màu sắc trong bảng biểu

 Lưu tập tin tên: KetQuaHocTap.html

 Yêu cầu: Thiết kế & Trình bày theo mẫu:

 Màu nền dòng tiêu đề và dòng cuối, màu chữ tùy ý

 Độ rộng Table`0, Khoảng cách giữa các ô =0 , độ dày đường viền 1, màu viền tùy ý

 Canh lề và trộn ô đúng theo mẫu,

1.16 Bài 16: Tạo form đăng nhập

 Lưu tập tin tên: Dangnhap.html

 Thiết kế trang sử dụng form trình bày các đốI tƣợng:

 Nên kết hợp Table để trình bày

Hình 1.14 Thực hành tạo màu sắc trong bảng biểu

Hình 1.15 Thực hành tạo form đăng nhập

1.17 Bài 17: Tạo form đóng góp ý kiến

 Lưu tập tin tên: Gopy.html

Thiết kế trang web sử dụng mẫu form để tạo các đối tượng bên trong, nhằm gửi nội dung đến địa chỉ email abc@gmail.com.

 Kết hợp Table để trình bày

1.18 Bài 18: Tạo form thăm dò ý kiến

 Lưu tập tin tên: Thamdoykien.html

 Thiết kế trang sử dụng form tạo các đối tƣợng bên trong theo mẫu Nên kết hợp Table để trình bày

Hình 1.16 Thực hành tạo form đóng góp ý kiến

Hình 1.17 Thực hành tạo form đóng góp ý kiến

1.19 Bài 19: Tạo liên kết trang web

 Lưu tập tin tên: LKWebsite.html

 Thiết kế trang sử dụng form tạo ComboBox chứa các mục liến kết đến các Website tương ứng khi ngườI dùng chọn 1 mục

1.20 Bài 20: Tạo các liên kết trong webiste

 Lưu tập tin tên: Tintuc.html

 Trang web gồm có 3 khung có tên là : “Khungtren”, “Khungtrai”,

 Khoảng cách giữa các khung là 0,

 “Khung trên”: Chèn 1 Tập tin ảnh làm Banner, Khoảng cách lề trái, phải khung=0, Không co thay đổi kích thước

 “Khung trái” : là trang DMTin.html chứa 2 liên kết mở 2 trang tương ứng:

 “Khung nội dung”: Hiện thị các trang đƣợc tạo liên kết từ khunng trái Mặc định ban đầu hiện trang “TinKT.html”

Hình 1.18 Thực hành tạo liên kết trang web

 Các trang thiết kế theo mẩu sau:

Khi Cllick liên kết: “Kinh tế”

Khi Click liên kết “Chính trị ”

Hình 1.19 Thực hành tạo liên kết “Kinh tế” trong webiste

Hình 1.20 Thực hành tạo liên kết “Chính trị” trong webiste

Bài 03: Tạo chỉ số

 Thực hành lưu tập tin tên ChisoTrenduoi.html

Yêu cầu: Dòng 1 cỡ chữ4 in đậm

 Văn bản :  Tạo chỉ sốtrên cho văn bản

 Văn bản :  Tạo chỉ sốdưới cho văn bản

Hình 1.3 Thực hành tạo chỉ sốHình 1.2 Thực hành định dạng trang

Bài 04: Tạo bảng biểu

 Tạo các ký tự đặc biệt (Lưu tập tin tên: Kyhieudacbiet.html)

 Nhập Mã tên hay Mã số của ký tự tương ứng

Bảng 1.1 Bảng Mã tên hay Mã số của ký tựtương ứng

Ký tự Mã tên Mã số Ký tự Mã tên Mã số © &Copy; © “ &Quote; "

TM &Trade; ™ Khoảng trắng     ® &Reg; ®

 Các ký hiệu sử dụng mã tên hay mã code

 Các đường kẽ ngang không bóng, kích thước

 Có màu đỏ cho các ký tự đặc biệt

 Màu nền tùy ý, tất cả văn bản không bị rớt dòng.

Bài 05: T ạ o hi ệ u ứ ng

 Lưu tập tin tên: Hieuungvb.html

 Tạo hiệu ƣng chuyển động cho các dòng văn bản trên trang:

 Lặp liên tục từ trái sang phảI, chữ đỏ, cỡ 4

 Loại hiệu ứng đến viền trang hiệu ứng chuyển động ngƣợc lại (Alternate)

Hình 1.4 Thực hành tạo bảng biểu

Hình 1.5 Thực hành tạo hiệu ứng

Hiệu ứng chuyển động chữ

Scroll:Bắt đầu từ 1 cạnh biến mất ở cạnh kia

Slide:Bắt đầu từ 1 cạnh dừng lại ở cạnh kia

Alternate:Bắt đầu từ 1 cạnh chuyển ngƣợc lại ở cạnh kia

Huớng: Left, Right, Center Hướng bắt đầu n1: Số lần lặp n2: Khoảng cách(Pixel) giữa mỗi lần lặp n3: Thời gian chờ giữa mỗi lần lặp

Hãy viết trang web có màu nền là màu có tổ hợp số thập lục phân là #FFFFCC, topmargin = 20

Có nội dung là : Chào mừng các đến với lớp chúng

Bài 06 Tạo màu sắc

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTWeb1.html

 Dòng đầu cỡ tiêu đề H3, màu đỏ

 Các dòng nội dung dạng DS không đánh số thứ tự Màu xanh

 Dòng cuối có sử dụng văn bản dạng chú thích, có màu khác các màu còn lại

Bài 07: Tạo tiêu đề

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTWeb2.html

 Dòng đầu cở tiêu đề H3, Đỏ

 Các dòng nội dung dạng DS có đánh số thứ tự, màu xanh.(Màu nền tuỳ ý.)

Bài 08: Tạo danh sách thứ tự lồng nhau

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTWeb.html

 Thiết kế dạng danh sách có đánh số thứ tự lồng nhau Đường kẽ ngang không bóng 30% cửa sổ Dòng cuối dạng VB chú thích

Hình 1.6 Thực hành tạo màu sắc

Hình 1.7 Thực hành tạo tiêu đề

Bài 09: T ạ o danh sách theo màu s ắ c

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDTTHVP.html

 Thiết kế dạng danh sách định nghĩa Màu chữ tùy ý Có ảnh nền Lưu trong thƣ mục Images.

Bài 10: Chèn hình ảnh

 Lưu tập tin tên: TaisanBill.html

Thiết kế bài viết theo mẫu yêu cầu, với hình ảnh được căn lề phải và văn bản căn đều xung quanh lề trái Kích thước chiều ngang của ảnh là 130, kèm theo chú thích "Bill thăm Việt Nam" trên hình.

Có ảnh nền trang mờ bất động (Ảnh được lưu trong thư mục Images của Site)

Hình 1.8 Thực hành tạo danh sách thứ tự lồng nhau

Hình 1.9 Thực hành tạo danh sách theo màu sắc

Bài 11: Nhúng hình ảnh và video

 Lưu tập tin tên: Nhacnen.html

 Thiết kế trang Web có nhúng 1 tập tin nhạc (Audio,Video, Flash) tự động phát và lặp lạI liên tục Control điều khiển canh giữa.

Bài 12: T ạ o liên k ế t ch ủ đề

 Lưu tập tin tên: ChuongTrinhDaoTao.html

 Thiết kế nội dung theo mẫu

 Tại mục 2 tạo liên kết thực hiện mở 1 trang ChuongTrinhDTWeb.html (Cùng cửa sổ)

 Học phần I, II, III thực hiện tạo liên kết đấn từng học phần tương ứng trong cùng trang hiện tại

Hình 1.10 Thực hành chèn hình ảnh

Hình 1.11 Thực hành tạo liên kết chủđề

Bài 13: Tạo liên kết accs website

 Lưu tập tin tên: DanhBaWeb.html

 Yêu cầu: Tạo liện kết đến các Website lần lƣợt theo trình tự:

 Mở cửa sổ hộp thƣ cho phép soan gởi thƣ đến: abc@gmail.com

Bài 14: Tạo hiệu ứng nhạc chuyển động

 Lưu tập tin tên: Albumnhac.html

 Play tập tin nhạc ở 1 cửa sổ riệng Các tập tin nhạc tùy ý

 Dòng chữ : “Nhạc Online” có hiệu ứng chuyển động tùy ý

Hình 1.12 Thực hành Tạo liên kết accs website

Hình 1.13 Thực hành tạo hiệu ứng nhạc chuyển động

Bài 15: T ạ o màu s ắ c trong b ả ng bi ể u

 Lưu tập tin tên: KetQuaHocTap.html

 Yêu cầu: Thiết kế & Trình bày theo mẫu:

 Màu nền dòng tiêu đề và dòng cuối, màu chữ tùy ý

 Độ rộng Table`0, Khoảng cách giữa các ô =0 , độ dày đường viền 1, màu viền tùy ý

 Canh lề và trộn ô đúng theo mẫu,

Bài 16: Tạo form đăng nhập

 Lưu tập tin tên: Dangnhap.html

 Thiết kế trang sử dụng form trình bày các đốI tƣợng:

 Nên kết hợp Table để trình bày

Hình 1.14 Thực hành tạo màu sắc trong bảng biểu

Hình 1.15 Thực hành tạo form đăng nhập

Bài 17: Tạo form đóng góp ý kiến

 Lưu tập tin tên: Gopy.html

Thiết kế trang web sử dụng form để tạo các đối tượng bên trong, cho phép gửi nội dung đến địa chỉ email abc@gmail.com.

 Kết hợp Table để trình bày

Bài 18: Tạo form thăm dò ý kiến

 Lưu tập tin tên: Thamdoykien.html

 Thiết kế trang sử dụng form tạo các đối tƣợng bên trong theo mẫu Nên kết hợp Table để trình bày

Hình 1.16 Thực hành tạo form đóng góp ý kiến

Hình 1.17 Thực hành tạo form đóng góp ý kiến

Bài 19: T ạ o liên k ế t trang web

 Lưu tập tin tên: LKWebsite.html

 Thiết kế trang sử dụng form tạo ComboBox chứa các mục liến kết đến các Website tương ứng khi ngườI dùng chọn 1 mục

Bài 20: Tạo các liên kết trong webiste

 Lưu tập tin tên: Tintuc.html

 Trang web gồm có 3 khung có tên là : “Khungtren”, “Khungtrai”,

 Khoảng cách giữa các khung là 0,

 “Khung trên”: Chèn 1 Tập tin ảnh làm Banner, Khoảng cách lề trái, phải khung=0, Không co thay đổi kích thước

 “Khung trái” : là trang DMTin.html chứa 2 liên kết mở 2 trang tương ứng:

 “Khung nội dung”: Hiện thị các trang đƣợc tạo liên kết từ khunng trái Mặc định ban đầu hiện trang “TinKT.html”

Hình 1.18 Thực hành tạo liên kết trang web

 Các trang thiết kế theo mẩu sau:

Khi Cllick liên kết: “Kinh tế”

Khi Click liên kết “Chính trị ”

Hình 1.19 Thực hành tạo liên kết “Kinh tế” trong webiste

Hình 1.20 Thực hành tạo liên kết “Chính trị” trong webiste

PHÂN LOẠI HỆ THỐNG ỨNG DỤNG WEB

Bài 1 Đánh giá các thành phầ n trong trang web

Để đánh giá hiệu quả của trang web doanh nghiệp thương mại điện tử, cần xem xét các yếu tố chính như thiết kế, tốc độ tải trang và trải nghiệm người dùng Doanh nghiệp có thể chia nhỏ trang web thành các thành phần khác nhau, nhưng vẫn cần đảm bảo rằng người dùng có thể nhận diện thương hiệu từ những phần đó Việc tối ưu hóa SEO cho từng phần cũng rất quan trọng để nâng cao khả năng hiển thị và thu hút khách hàng.

Vỏ chai Coca-Cola được thiết kế đặc biệt để đảm bảo rằng ngay cả khi bị vỡ thành các mảnh nhỏ, người tiêu dùng vẫn có thể nhận diện được đó là vỏ chai của Coca-Cola.

Doanh nghiệp thương mại điện tử nên áp dụng biện pháp đánh giá mức độ toàn vẹn trang web của nhãn hiệu bằng cách xem xét các vấn đề quan trọng, chẳng hạn như hậu quả khi logo của trang web bị gỡ bỏ.

Liệu một người truy nhập vào trang web không còn logo này còn nhận ra nhãn hiệu của DN hay không?

Trang Web của DN có sử dụng ngôn ngữ theo một cách thuần nhất để nêu bật nhãn hiệu DN sử dụng hay không?

Trang web có sử dụng các thuật ngữ khiến người ta nghĩ ngay đó là nhãn hiệu của

DN hay là khiến họ lầm lẫn với nhãn hiệu của DN khác?

……… Phần đồ hoạ có giúp phân biệt nhãn hiệu của DN hay không?

……… Còn công cụ điều hướng?

……… Liệu công cụ này có kèm theo dấu hiệu của nhãn hiệu DN hay không?

……… Liệu nó có thống nhất với chính sách phi trực tuyến của DN?

……… Liệu các biểu trƣng trên trang web của DN có phản ánh bản chất của nhãn hiệu?

Bài 2 Đánh giá tình nhất quán các công cụ giao tiếp của DN

Khi xem xét 10 trang quảng cáo mới nhất trên website của doanh nghiệp, cần đánh giá tính nhất quán giữa các yếu tố như font chữ, màu sắc, phong cách và đồ họa Việc kiểm tra sự đồng nhất trong các tài liệu này sẽ giúp đảm bảo rằng thương hiệu được thể hiện một cách rõ ràng và chuyên nghiệp.

Bài 3 Đánh giá nội dung đề cập của website

Nhìn vào 10 website của doanh nghiệp, hãy trả lời các câu hỏi sau:

Trang web của DN có đề cập đến “lợi ích” hay vì “giá trị gia tăng” hay không?

Sự khác nhau là gì?

“Lợi ích” liên quan đến những ƣu điểm kỹ thuật cụ thể mà không trả lời câu hỏi

“cái gì trong đó cho mọi người”? Ngược lại, “giá trị gia tăng” đề cập đến tính tư lợi của khách hàng

Mỗi câu, mỗi đoạn và mỗi chủ đề trong nội dung bán hàng trên website của doanh nghiệp cần phải tập trung vào yếu tố khách hàng, thay vì chỉ chú trọng đến phòng kỹ thuật hay những người phát triển sản phẩm và dịch vụ.

Giá trị gia tăng là kết quả mà người tiêu dùng nhận được từ việc sử dụng sản phẩm, bao gồm cảm giác vui vẻ và thoải mái Sản phẩm không chỉ đơn thuần là hàng hóa mà còn mang lại trải nghiệm tích cực cho người sử dụng.

Liệu sản phẩm có giúp người tiêu dùng nâng cao hiệu quả công việc và tiết kiệm tiền bạc hay không?

Có rất nhiều DN thường quên mất rằng sự truyền đạt có thể khiến cho khách hàng cảm nhận rằng nhãn hiệu mang lại lợi ích cho chính họ

Để thành công, thương hiệu cần được nhìn nhận từ góc độ của khách hàng thay vì từ phòng marketing Doanh nghiệp phải cung cấp giá trị gia tăng mà họ hiểu rõ là khách hàng cần.

Bài 4 Đánh gía giao diện ngườ i dùng

The article evaluates user interfaces of several websites, including BBC News, Microsoft Linux, Panexa, and VNExpress, focusing on their design forms The BBC News interface presents a structured layout with clear navigation links, emphasizing health news and various sections such as sports, weather, and world service Microsoft Linux offers a straightforward design, while Panexa focuses on user engagement VNExpress provides a modern and accessible interface for news consumption Each site showcases unique design elements tailored to their target audiences.

Bảng 2.1 Bảng đánh gía giao diện người dùng

Từ Khóa Kiếm Tìm Khách Hàng

Tương Tác Khách Hàng ( có hoặc không)

Tình Trạng Hỗ Trợ Đồng Nghiệp ( có hoặc không)

Link Post (01): Link chỉ rõ bài đăng của lên các trang mạng cá nhân, tổ chức khác

Từ Khóa Tìm Kiếm Khách Hàng (02): Các từ khóa tìm kiếm khách hàng mục tiêu

Số Kết Nối Đƣợc (03): Ghi nhận số kết nối đƣợc theo từ khóa

Tương Tác Khách Hàng ( có hoặc không) (04): Nếu có tương tác với khách hàng với số lƣợng 15-20 thì ghi "có", nhỏ hơn ghi "không"

Nếu bạn nhận được sự hỗ trợ từ 3 đến 5 đồng nghiệp trong việc bình luận, hãy ghi "có" Ngược lại, nếu không có sự hỗ trợ nào, hãy ghi "không".

Bộ phận đánh giá (06): Ghi nhận kết quả của người hướng dẫn, hỗ trợ

Ngày (07): Ghi Nhận ngày thực hiện Facebook

H Ọ C VI Ệ N CÔNG NGH Ệ BƯU CHÍNH VIỄ N THÔNG

(Phương pháp đào tạ o theo tín ch ỉ )

PHÁT TRI Ể N VÀ Ứ NG D Ụ NG WEB

MÃ SỐ MÔN HỌC: MAR1333

BỘ MÔN MARKETING Biên soạn: Ths NGUYỄN THỊTHANH HƯƠNG

CÁC NGUYÊN TẮC VÀ YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIAO DIỆN WEB

Bài 1: Cách đăng ký google analytics

Trước tiên gõ vào địa chỉ google.com/analytics, sau đó chọn Access Analytics

Hình 3.21 Đăng ký google analytics (1) Điền thông tin Google Account (email + password) để đăng nhập

Nếu bạn đã có tài khoản Google Account hoặc địa chỉ Gmail, hãy sử dụng chúng để đăng nhập vào Google Analytics Nếu công ty bạn sử dụng Google Apps làm máy chủ email, bạn cũng có thể dùng địa chỉ email công ty để đăng nhập Nếu không có tài khoản nào trong ba loại trên, hãy nhấn vào liên kết "Create an account now" để tạo tài khoản Google mới.

Sau khi đăng nhập thành công, nhấn Sign Up ở màn hình tiếp theo

Hình 22 Đăng ký google analytics (2)

Tại màn hình Analytics: New Account Signup tiếp theo, điền vào các thông tin website mà dự kiến sử dụng dịch vụ GA

Hình 3.23 Đăng ký google analytics (3)

Sau khi điền xong các thông tin về: website URL, account name, Time zone nhấn Continue để tiếp tục, điền thông tin họ tên trong mục Contact Information

Hình 24.4 Đăng ký google analytics (4)

28 Ở màn hình tiếp theo nhấn chọn đồng ý với các điều khoản sử dụng của Google Analytics và nhấn Create New Account để tiếp tục

Để sử dụng Google Analytics, bạn cần đăng ký và đến màn hình cuối cùng, nơi sẽ hiển thị một đoạn mã lệnh (tracking code) Đoạn mã này là công cụ mà Google Analytics sử dụng để phân tích và thống kê thông tin trên website của bạn Hãy sao chép đoạn mã này và tiếp tục với bước cài đặt vào website của bạn.

Hình 26.6 Đăng ký google analytics (6)

Sau khi nhấn nút “continue >>”, bạn sẽ được chuyển đến Bảng điều khiển Google Analytics, nơi hiển thị danh sách các website Nếu ô Status có biểu tượng tam giác nền vàng và chấm than bên trong, điều này có nghĩa là chưa có dữ liệu phân tích Khi Google Analytics cập nhật dữ liệu, trạng thái sẽ thay đổi và hiển thị thông tin mới.

Hình 27.7 Đăng ký google analytics (7)

Sau khi hoàn tất việc đăng ký tài khoản Google Analytics, bước tiếp theo là cài đặt mã theo dõi vào website Điều này giúp bạn nhận được các báo cáo từ Google Analytics và một số dịch vụ khác.

Bài 2 Cài đặ t code tracking vào website

Cài đặt code tracking đơn giản chỉ là sao chép toàn bộ mã vào cuối nội dung, ngay trước thẻ của từng trang cần theo dõi Đây là phương pháp cài đặt cơ bản, và dưới đây là tổng hợp các cách cài đặt code tracking cho một số mã nguồn phổ biến.

(1) Cài Google Analytics cho Blogger ( http://www.blogger.com ) Đăng nhập vào Blogger, phần bảng điều khiển, nhấp chọn Thiết kế (Design ) ;

Hình 28.8 Cài Google Analytics cho Blogger (1)

Chuyển qua tab Chỉnh sửa HTML ( Edit HTML )

Hình 29.9 Cài Google Analytics cho Blogger (2)

Trước khi thay đổi mẫu, hãy nhớ lưu lại một bản sao để dự phòng Sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F trong trình duyệt (hoặc vào Edit và chọn Find) để tìm thẻ Khi đã tìm thấy thẻ này, hãy chèn mã theo dõi của Google Analytics ngay phía trên thẻ.

Hình 30.10 Cài Google Analytics cho Blogger (3)

(Phần tô vàng chính là mã của Google Analytics – hay còn gọi là code tracking )

Hình 31.11 Cài Google Analytics cho Blogger (4)

(2) Cài Google Analytics cho Wordpress

Chèn trực tiếp vào file header.php của giao diện đang sử dụng, truy cập vào phần quản trị của Website (Dashboard), sau đó vào Editor ở mục Appearance

Trong phần Edit Themes, chọn edit file Header.php, sau đó paste đoạn code của

GA vào ngay trước thể đóng trong file này Sau đó chọn Update File khi hoàn thành việc paste code

Sử dụng theme có hỗ trợ Google Analytics (tùy vào theme sử dụng) có thể dùng theme có hỗ trợ GA nhƣ: Theme Sight

Sử dụng plugin cho Wordpress: có thể lựa chọn tùy theo mục đích

Bước 1: Tìm, download và cài Plugin :

After installing the plugin, it is essential to activate it and navigate to its management section to set up Google Analytics by going to Settings - Google Analytics Then, click on the button to re-authenticate with Google.

Hình 34.14 Nút Re - authenticate with Google trong phần Settings -

Re-authenticate with Google: sẽ chuyển qua trang link tới tài khoản google

Click Grant access: chấp nhận trang web của kết nối với tài khoản Google, giống với cách các ứng dụng khác kết nối với tài khoản Facebook

Bước 2: Add code vào Wordpress thông qua plugin Google Analytics for WordPress

Hình 36.16 Chọn trang web Add code vào

Để cập nhật cài đặt Google Analytics, hãy chọn đúng trang web và nhấn nút "Update Google Analytics Settings" ở phía dưới Lưu ý rằng trong trang quản trị Plugin có nhiều nút "Update Google Analytics Settings", bạn nên click vào nút đầu tiên từ trên xuống.

Hình 37.17 Nút Update Google Analytics Settings

Lưu ý : Khi đổi theme sẽ có thông báo là phải thực hiện lại bước này

Bước 3: Thiết lập cho Google Analytics thông qua plugin Google Analytics for WordPress

Hình 38.18 Thiết lập cho Google Analytics thông qua plugin Google Analytics for WordPress (1)

The default options provided by the Google Analytics for WordPress plugin are useful, but for more accurate results, some adjustments are recommended Setting it up is as simple as clicking, which reveals numerous options that may not be fully utilized by every website design Depending on the specific needs of the website, configurations will vary.

Hình 39.19 Thiết lập cho Google Analytics thông qua plugin Google

Blog hay website là tâm huyết của chúng ta, và việc dành hàng giờ để chăm sóc nó là điều bình thường Tuy nhiên, điều này có thể ảnh hưởng đến các chỉ số trên Google Analytics Để có dữ liệu chính xác hơn, cách tốt nhất là ngăn không cho Google Analytics ghi nhận chính chúng ta.

Bài 3 Xác nhận lại với Google

Để xác nhận tài khoản Google Analytics, bạn cần đăng nhập vào bảng điều khiển Thông thường, sẽ có một hình tam giác màu vàng nhỏ hiển thị dưới cột "trạng thái".

Bây giờ từ Bảng điểu khiển hãy click vào “edit” ( hình demo thôi )

Sau khi nhấp vào liên kết, bạn sẽ thấy một thông báo từ Google Analytics (GA) hiển thị “Tracking Not Installed” cùng với liên kết “Check Status” Hãy nhấn vào liên kết đó để thông báo cho GA, sau đó tiến hành truy cập blog và tìm mã mới để dán vào mẫu blog.

Hình 41.21 Thông báo “Tracking Not Installed (Check Status)

Sau khi dán mã theo dõi, Google Analytics sẽ tìm kiếm mã mới và bắt đầu thu thập dữ liệu từ blog Nếu bạn gặp phải vấn đề, hãy tham khảo lại các hướng dẫn để giải quyết những rắc rối đó.

Hình 42.22 Thông báo “Waiting for Data” khi thực hiện chính xác các yêu cầu cài đặt

Khi bạn thấy dòng chữ “Waiting for Data”, điều này cho thấy rằng các yêu cầu cài đặt Google Analytics (GA) đã được thực hiện chính xác và dữ liệu đang trong quá trình tổng hợp Sau khi hoàn tất quá trình, bạn có thể yên tâm rằng mọi thứ từ cài đặt đến việc chèn mã đã được thực hiện xong, và bạn có thể bắt đầu xem báo cáo từ Google.

Lưu ý : Dữ liệu của sẽđược cập nhật sau 24h, có thể nhanh hơn tùy vào lượng khách ghé thăm website của doanh nghiệp.

Bài 4 Đọc – Hiểu Google Analytics

Ngay khi đăng nhập vào để xem kết quả phân tích, sẽ đƣợc nhìn thấy danh sách website trong tài khoản GA

Trang này cho phép truy cập các báo cáo cho Profiles thông qua tính năng View Report trong Analytics Người dùng có thể chỉnh sửa các thiết lập cấu hình, thêm bộ lọc, thay đổi quyền truy cập của người dùng, cũng như thêm hoặc xóa các Profiles khác.

Hình 43.23 Danh sách website trong tài khoản GA

36 Để xem báo cáo phân tích chi tiết hơn của website nào thì nháy vào nút View Report của website đó Sau khi click View Report sẽ hiển thị:

Hình 44.24 Phần hiển thị View Report

Hãy chú ý đến những phần mình đóng khung và có mũi tên trỏ xuống

Vùng đƣợc đóng khung bằng viền đen bên tay trái chính là bảng điều khiển Visits : Tổng số lƣợt truy cập

Tỉ số Pages/Visit đo lường số trang nội dung được xem trên tổng lượt truy cập, trong khi Bounce Rate thể hiện tỷ lệ người dùng chỉ xem một trang duy nhất trong tổng số lượt xem Tổng số trang nội dung đã được xem được gọi là Pageviews.

Avg Time on Site : Thời gian trung bình 1 người xem trên website

% New Visits : Tỷ lệ người mới truy cập website lần đầu tiên

Đồ thị lƣợt truy cập hiển thị số lượng truy cập theo từng ngày tháng, với các điểm chấm tròn trên trục hoành đại diện cho ngày tháng và trục tung thể hiện lượng truy cập trong ngày đó Người dùng có thể di chuyển chuột vào các điểm để xem thông tin chi tiết hơn.

Nguồn truy cập là cách mà người dùng đến với trang web của bạn, bao gồm việc truy cập gián tiếp qua các trang khác, gõ trực tiếp địa chỉ trang web, tìm kiếm trên các công cụ tìm kiếm, hoặc thông qua những phương thức khác.

Map overlay: Bản đồ thống kê người truy cập website đến từ các quốc gia trên thế giới

Content overview: Thống kê các trang nội dung xem

Dashboard là nơi hiển thị tất cả những thông tin thống kê Website tóm tắt

Bên phía trái màn hình giao diện Google Analytics sẽ thấy những Report đƣợc tổ chức theo từng đề mục nhƣ: Visitors, Traffic Sources, Content, Goals, và Ecommerce …

Nếu website không phải là trang thương mại điện tử hoặc chưa kích hoạt chức năng báo cáo thống kê, mục Ecommerce sẽ không hiển thị Để xem báo cáo, bạn chỉ cần nhấp vào bất kỳ mục nào và các thống kê website sẽ hiện ra.

Một vài reports bao gồm cả những sub-reports Ví dụ report “Adwords” trong mục Traffic Sources Ta phải click tiếp vào Adwords để thấy đƣợc những sub- report

Date Range là khoảng thời gian được thiết lập để theo dõi sự biến động của lượng truy cập website Để thay đổi Date Range, bạn chỉ cần nhấp vào mũi tên ở góc trên bên phải của bất kỳ báo cáo nào, và giao diện Setting Active Date Range sẽ xuất hiện.

Hình 46.26 Giao diện Setting Active Date Range

Có thể sử dụng Calendar (lịch biểu) hoặc Timeline (thời gian biểu) để thiết lập một Date Range mới

Thẻ Calendar: cho phép chọn phạm vi ngày bằng cách click vào ngày tháng trong lịch biểu hoặc nhập thời gian vào trong ô Date Range

Thẻ Timeline cho phép người dùng hiển thị dữ liệu dưới dạng thanh trượt, có khả năng thay đổi kích thước và di chuyển đến bất kỳ khoảng thời gian nào Qua đó, người dùng có thể dễ dàng theo dõi xu hướng truy cập website của mình thông qua Timeline.

In Google Analytics, users can select a date range to compare it with another by checking the "Compare to Past" option, followed by choosing the specific dates for the comparison.

Dữ liệu website đƣợc hiển thị

Hình 48.28 So sánh hai Date Range khác nhau

Khi sử dụng Timeline để so sánh các khoảng thời gian, bạn sẽ thấy hai thanh trượt cho phép theo dõi hoạt động của website qua các tháng, năm, hoặc giữa các ngày cụ thể Việc lựa chọn khoảng thời gian và so sánh này sẽ áp dụng cho tất cả các báo cáo và đồ thị, giúp bạn nắm bắt hiệu suất hoạt động của website một cách rõ ràng.

Hầu hết các báo cáo đều có đồ thị thời gian ở trang đầu, cho phép hiển thị dữ liệu theo ngày, tuần hoặc tháng.

Mặc định, Google Analytics (GA) hiển thị đồ thị lƣợt truy cập (visit), nhưng người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi để xem các thông số khác như Pageviews, pages/visit và thời gian trung bình trên trang (avg time on site) Để thực hiện điều này, chỉ cần nhấp vào mục visit trên bảng điều khiển và chọn các giá trị mong muốn để hiển thị đồ thị.

Hình 49.29 Mục visit trên bảng điều khiển Để xem các thống kê theo ngày, theo tuần hoặc theo tháng thì chọn biểu tƣợng nhƣ hình :

Để xem các thống kê theo ngày, tuần hoặc tháng, bạn có thể chọn biểu tượng dưới đây để lưu báo cáo phân tích thành file in ra hoặc gửi qua email Bạn có thể xuất báo cáo dưới dạng file PDF hoặc XML.

Hình 51.31 Cách lưu báo cáo thành file in ra hoặc gửi email

Nếu gửi email (click vào nút email) thì có thể gửi với các định dạng CSV,TSV,XLS,PDF,XML

Hình 52.32 Các dạng định dạng khi gửi email

By clicking the Email button, you will encounter an interface featuring two tabs: Send Now and Schedule The Send Now option allows you to receive an immediate report, while the Schedule tab enables you to set up regular reports on a daily, weekly, monthly, or quarterly basis.

Click vào view report để xem chi tiết báo cáo về lƣợng truy cập (visitor)

Trang báo cáo chi tiết về visitor hiện ra:

Hình 53.33 Trang báo cáo chi tiết vềlƣợng truy cập (visitor)

Visits: Đã nói ở trên - là tổng số lƣợt truy cập Click vào Visits để xem chi tiết hơn nữa ( cả về ngày tháng , tỉ lệ % ….)

Hình 54.34 Chi tiết mục Visits

Absolute Unique Visitors là số lượng người truy cập lần đầu vào website, khác với New Visit Khái niệm này phản ánh giá trị người dùng thông qua việc sử dụng cookie để xác định, giúp phân biệt giữa lượt người truy cập khác nhau Để tìm hiểu thêm, bạn có thể nhấp vào liên kết Absolute Unique Visitors để xem chi tiết về Pageviews và các thông số khác.

Click view report để xem chi tiết

Hình 55.35 Một số thông só khác

Trong phần đồ thị, hai thông số quan trọng cần chú ý là Sources và Keywords Keywords đóng vai trò then chốt trong SEO, trong khi Sources lại rất được chú trọng trong marketing Để xem toàn bộ báo cáo, hãy nhấp vào "view full report".

Ứ NG D Ụ NG WEB TRONG MARKETING

Bài 1 Tạo ra bản kế hoạch đơn giản

Bước 1: Bắt đầu với bảng tính Excel

Hình 65.1 Đặt tên tab bảng tính Excel Đặt tên tab đầu tiên làKế Hoạch Chiến Lƣợc (Strategic Plan)

Ngoài Excel, bạn có thể sử dụng nhiều ứng dụng khác, đặc biệt là Google Bảng Tính Công cụ này cho phép làm việc trực tuyến từ bất kỳ đâu và trên mọi thiết bị có kết nối internet, đồng thời hỗ trợ chia sẻ và làm việc nhóm một cách tiện lợi.

Bước 2: Trong hàng 1, gõ “Kế Hoạch Kênh”

Bước 3: Trong hàng 2, gõ tiêu đề cho mỗi cột

Hình 66.2 Tiêu đề mỗi cột

Cột A: Kiểu nội dung (content types)

Cột G: Hành động mong muốn (desired action)

Bước 4: Tạo các đường viền xung quanh 7 hàng bên dưới cột tiêu đề o Chọn các ô từ A3 đến H9 o Ở khu vực ribbon, click Format > Format Cells

Hình 67.3 Định dạng bảng o Trong cửa sổ bật ra, lựa chọn tab “Border” o Có ba dạng đường viền để lựa chọn ở phía trên bên tay phải Chọn

“Outline” và “Inside” o Click “OK” sẽ tạo một hộp (khung), hãy sẵn sàng cho các quyết định mà sẽ làm trong chương này

Chú thích: Nếu muốn, có thể định dạng hộp theo màu sắc thương hiệu.

Bước 5: Tạo một hộp cho thông điệp cốt lõi

Dưới Kế Hoạch Kênh, hãy tạo một hộp để ghi lại thông điệp cốt lõi, sử dụng màu sắc thương hiệu và định dạng tương tự như trong Kế Hoạch Kênh đã đề cập trước đó.

Để tạo nội dung hiệu quả, trong ô A11, bạn hãy nhập “Thông điệp cốt lõi.” Tiếp theo, trong ô B12, tạo tiêu đề “Thông điệp / Chủ đề.” Sau đó, trong ô C12, bạn nên thêm tiêu đề “Tóm lƣợc / Các từ khóa.” Cuối cùng, bắt đầu từ ô A13, hãy phát triển một số đầu đề phụ để làm rõ hơn nội dung của bạn.

A13: Khách hàng mục tiêu (Target audience)

A14: Tuyên bố sứ mệnh (Mission statement)

A15: Thông điệp cốt lõi hoặc Câu hỏi (Core message or Question)

A16: Thông điệp thứ cấp (Secondary messages)

54 o Sau đó lập danh sách liệt kê từ 1 đến 7 trong hàng theo thứ tự

Sử dụng câu lệnh đường viền để tạo hộp cho quyết định cuối cùng

Hình 68.4 Sử dụng câu lệnh đường viền để tạo hộp cho quyết định cuối cùng

Bước 6 Bên dưới đó, tạo một hộp để ghi và theo dõi mục tiêu của doanh nghiệp

Hình 69.5 Tạo một hộp để ghi và theo dõi mục tiêu của doanh nghiệp o Trong ô A25, gõ “Mục Tiêu Kinh Doanh” o Tạo các cột sau trong hàng 26:

Cột A: Mục tiêu kinh doanh (Business Objectives)

Cột B: Tác động kinh doanh (Business Impact)

Cột D: Kết quả quý thứ 1 (1st Quarter Results)

Cột E: Kết quả quý thứ 2 (2nd Quarter Result)

Cột F: Kết quả quý thứ 3 (3rd Quarter Result)

Cột G: Kết quả quý thứ 4 (4th Quarter Result)

55 o Sử dụng câu lệnh đường viền để tạo 5 hàng bên dưới tiêu đề (hàng 27 đến 31).

Bài 2 Thiết lập các mục tiêu

Khi lập kế hoạch, việc xác định rõ mục tiêu trước khi lựa chọn phương thức thực hiện là rất quan trọng Do đó, chúng ta cần bắt đầu với việc xác định mục đích của chiến lược content marketing.

Chia nhỏ tiến trình thành các bước cụ thể giúp dễ dàng nhận diện các quyết định cần thực hiện và thứ tự ưu tiên Tuy rằng một số quyết định có thể đơn giản, nhưng cũng có những quyết định mang tính chất phỏng đoán Giống như bất kỳ chiến lược marketing nào khác, content marketing cũng cần phải thử nghiệm các ý tưởng để đánh giá hiệu quả của chúng.

Để tạo sự hiểu biết về phỏng đoán, bạn có thể dễ dàng thay đổi ý định nếu phát hiện quyết định ban đầu không đạt kết quả mong muốn Hãy lập một kế hoạch và tuân thủ nó trong khoảng ba đến sáu tháng, sau đó đánh giá kết quả Nếu một số quyết định không thành công, hãy tiếp tục thực hiện thêm một thời gian để kiểm tra các quyết định của mình, đồng thời tìm ra các phương pháp tốt nhất một cách nhanh chóng.

Để phát triển doanh nghiệp thông qua content marketing, cần xác định các cách sử dụng hiệu quả Đầu tiên, tìm kiếm khách hàng tiềm năng để đội ngũ bán hàng và marketing có thể theo sát Tiếp theo, hỗ trợ đội bán hàng chốt đơn nhanh chóng và tạo ra niềm yêu thích cho sản phẩm Ngoài ra, xây dựng và điều chỉnh dư luận xã hội về thương hiệu, phát triển cộng đồng người hâm mộ tương tác với thương hiệu, và cung cấp hỗ trợ khách hàng để họ nhận được lợi ích tối đa từ sản phẩm Cuối cùng, việc phát triển tư duy lãnh đạo sẽ giúp nâng cao nhận diện, sự tôn trọng và tầm ảnh hưởng của doanh nghiệp.

Bước 2: Đặt tên cho các mục tiêu cụ thể o Đi đến khu vực Mục Tiêu Kinh Doanhtrong bản kế hoạch.

Để đặt tên cho các mục tiêu marketing, hãy xác định rõ ràng các mục tiêu thứ nhất, thứ hai hoặc thứ ba, bao gồm cả kết quả mong muốn và tỷ lệ phần trăm cải thiện cụ thể Cũng nên đề cập đến khung thời gian thực tế để hoàn thành các mục tiêu này và ghi nhận chúng trong cột A, Mục tiêu Kinh doanh Tiếp theo, hãy viết lý do tại sao bạn muốn đạt được mỗi mục tiêu, với câu trả lời cụ thể nhằm phát triển doanh nghiệp, và ghi nhận trong cột B, Tác động Kinh doanh Cuối cùng, tạo một điểm chuẩn để theo dõi các kết quả trong tương lai bằng cách thêm vào các số liệu như doanh số bán hàng, lợi nhuận, số lần nhấp chuột, hoặc các chỉ số khác giúp đo lường mức độ tăng trưởng.

Tại thời điểm này, doanh nghiệp cần xác định rõ mục tiêu của mình trong content marketing, bao gồm ảnh hưởng và tình trạng hiện tại Việc chú ý đến khung Mục Tiêu Kinh Doanh sẽ giúp theo dõi các kết quả đạt được Hãy lên kế hoạch xem xét kết quả các quyết định mỗi quý để nhận biết chiến lược nào hiệu quả và cần điều chỉnh những chiến lược nào.

Bước 3: Quyết định cách thức content marketing hòa hợp với kế hoạch marketing tổng thể

Kế hoạch sẽ có tính cá nhân nhƣ doanh nghiệp, ba chiến lƣợc chungcần xem xét: o Truy cập trực tiếp:

Có thể sử dụng mạng xã hội để điều hướng truy cập tới blog, sau đóviết bài post trên blog để điều hướng traffic đến landing pages.

Hình 70.6 Truy cập trực tiếp o Thông điệp tích hợp:

Tất cả nội dung có thể được sử dụng để hướng người dùng thực hiện một hành động cụ thể, chẳng hạn như đăng ký vào trang web thành viên Mạng xã hội, blog và video là những công cụ hiệu quả để thu hút và tương tác với người dùng.

57 các lời khuyên và thông tin hữu ích, nhƣng làm thế nào để các thông tin đó dành riêng cho các thành viên trả tiền

Hình 71.7 Thông điệp tích hợp o Tập trung duy nhất vào bán hàng:

Sử dụng nội dung đa dạng như bài đăng blog, podcasts và video có thể giúp tăng doanh số bán hàng Mỗi loại nội dung được thiết kế với mục đích cụ thể nhằm khơi gợi sự quan tâm đến sản phẩm của doanh nghiệp.

Hình 72.8 Tập trung duy nhất vào bán hàng

Các thao tác tiếp theo: o Bên cạnh hộp Thông Điệp Cốt Lõi trong bản kế hoạch (ô E11), gõ

Chiến lược nội dung là bước quan trọng trong việc xác định hướng tiếp cận Nếu thuộc một trong ba danh sách đã đề cập, hãy sao chép và dán hình ảnh tương ứng vào file Excel dưới tiêu đề “Chiến lược nội dung” Nếu có kế hoạch khác, bạn có thể dễ dàng xem lại để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả.

Bước 4: Tạo thông điệp cốt lõi

Thông điệp cốt lõi cần nhấn mạnh rằng lợi ích đầu tiên là phục vụ khách hàng Điều này có thể bao gồm việc kể một câu chuyện hấp dẫn hoặc cung cấp những lời khuyên hữu ích để chia sẻ với khách hàng.

Thông điệp là yếu tố quan trọng nhất trong kinh doanh và cần trở thành nguyên tắc hướng dẫn cho mọi nội dung Tuyên bố sứ mệnh giúp xác định mục tiêu mà doanh nghiệp muốn đạt được cho khách hàng và tác động đến cuộc sống của họ Từ tuyên bố sứ mệnh, cần tạo ra thông điệp cốt lõi, tập trung vào lợi ích quan trọng nhất mà đối tượng mục tiêu mong muốn nhận được khi tương tác với nội dung Nếu không xác định được lợi ích đó, hãy xem xét lại giải pháp chính mà doanh nghiệp cung cấp hoặc những câu hỏi lớn nhất mà khách hàng cần được trả lời Cuối cùng, hãy quyết định từ 5 đến 7 thông điệp thứ cấp hỗ trợ cho thông điệp cốt lõi, nhằm tránh sự nhàm chán và tạo ra nhiều chủ đề phong phú để khai thác trong nội dung.

Sứ mệnh của chúng tôi là trang bị cho các bà mẹ đang làm việc những công cụ cần thiết để họ có thể dẫn dắt và bắt đầu một lối sống khỏe mạnh, giàu có và cân bằng Chúng tôi hiểu rằng những người phụ nữ này đang đối diện với áp lực trong việc hoàn thành tốt công việc xã hội đồng thời chăm sóc con cái và gia đình.

Thông điệp cốt lõi: có thể sống cuộc sống hằng mơ về, cuộc sống và gia đình xứng đáng được hưởng.

Thông điệp thứ cấp: Kinh doanh, sức khỏe & hạnh phúc, các mối quan hệ, trẻ nhỏ, như thế nào, cuộc sống cân bằng, người nổi tiếng, marketing.

Sứ mệnh của chúng tôi là cung cấp giải pháp heat-mapping với mức giá hợp lý, giúp xác định các vị trí trên website có lượng click cao nhất Công nghệ tiên tiến này hỗ trợ người dùng tối ưu hóa trang web, nâng cao hiệu quả chuyển đổi và cải thiện trải nghiệm khách hàng.

Thông điệp cốt lõi: có thể nâng cao lợi nhuận của website trong vòng 30 ngày

Thông điệp thứ cấp: Thiết kế web, tối ƣu hóa chuyển đổi, viết blog cho doanh nghiệp, chuyển đổi, copywriting, phân tích.

Bước 5: Thực hiện phân tích cạnh tranh

Chọn năm thương hiệu trong ngành đã thành công với chiến lược content marketing, có thể là những thương hiệu lớn hoặc nhỏ, miễn là họ sử dụng nội dung để thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp.

Trong khu vực Phân Tích Cạnh Tranh (competitive analysis), vừa tạo ở trên, liệt kê năm thương hiệu

Hình 73.9 Phân tích cạnh tranh

Đánh giá nội dung của họ bằng cách xác định thông điệp cốt lõi và liệt kê các chủ đề đã tạo ra, từ đó đánh giá mức độ hỗ trợ của chúng cho thông điệp này Ghi nhận các kiểu nội dung được sử dụng như bài viết blog, bài đăng mạng xã hội, podcast, video, báo cáo chuyên biệt, slide show, infographic, ebook và nhiều hình thức khác Đo lường mức độ phổ biến của từng loại nội dung và ghi chú tần suất xuất hiện của chúng Lưu ý các lời kêu gọi hành động trong các loại nội dung khác nhau và tìm kiếm khoảng trống trong chiến lược content marketing mà họ chưa thực hiện.

Bước 6: Xác định đặc tính riêng

Bài 3 Lựa chọn khách hàng mục tiêu

Bước 1: Quyết định xem ai là người muốn đọc nội dung o Lựa chọn thị trường ngách

Để tiếp cận hiệu quả, việc xác định thị trường ngách là rất quan trọng; nếu cố gắng phục vụ mọi người, bạn sẽ không thể chạm đến ai Hãy tập trung vào nhóm đối tượng cụ thể có sở thích và nhu cầu liên quan đến các chủ đề bạn viết, từ đó lọc ra thị trường ngách phù hợp để phục vụ tốt hơn.

Để tối ưu hóa chiến lược tiếp thị, cần xác định rõ đối tượng mục tiêu Ví dụ, "người yêu động vật" là một thị trường ngách nhưng vẫn còn khá rộng Việc xác định cụ thể hơn như "những người yêu mèo" sẽ giúp thu hẹp thị trường và hướng đến mục tiêu hiệu quả hơn Hãy xem xét khả năng thu hẹp lĩnh vực này thêm nữa để tăng cường tính chính xác trong tiếp cận khách hàng.

Thị trường ngách siêu nhỏ là một phân khúc cụ thể trong thị trường ngách, ví dụ như “người lai tạo mèo” hoặc “những người yêu mèo không lông”, thuộc nhóm “người yêu mèo” Khi xác định đối tượng khách hàng mục tiêu, việc lựa chọn một nhóm nhỏ nhưng đủ lớn là cần thiết để đạt được các mục tiêu marketing Hãy đảm bảo rằng lựa chọn này được phản ánh trong thông điệp cốt lõi của kế hoạch nội dung.

Hình 75.11 Hộp thông điệp cốt lõi bản kế hoạch nội dung

Bước 2: Chắc chắn rằng nó là một thị trường khả thi

Trước khi quyết định tham gia vào một thị trường ngách, cần xác định tính khả thi của thị trường đó Hãy tự hỏi liệu có đủ người trong nhóm để đáp ứng đơn hàng và xây dựng cộng đồng hay không Đánh giá nhu cầu thông tin của khách hàng, lợi ích họ nhận được từ sản phẩm/dịch vụ, và hiểu rõ yếu tố nào kích thích hành vi mua sắm của họ Cần xác minh khả năng chi trả của khách hàng, cũng như khả năng tiếp cận thông qua email và mạng xã hội Cuối cùng, thực hiện tìm kiếm trên Google để kiểm tra mức độ quan tâm, đảm bảo rằng từ khóa có ít nhất 10.000 lượt tìm kiếm hàng tháng thông qua Google Adwords.

Hình 76.12 Thực hiện tìm kiếm trên Google

Bước 3: Định vị khách hàng lý tưởng

Một thị trường không chỉ bao gồm một kiểu người mà là một nhóm có thể kết nối với nhau Cần xác định các tín hiệu cho thấy đối tượng mục tiêu nhận thức mình là một nhóm độc nhất Nếu họ có một danh sách địa chỉ email cụ thể, đó là dấu hiệu của một thị trường tiềm năng Hãy tìm kiếm các hiệp hội, nhóm và trang mạng xã hội mà họ sử dụng, đồng thời xác định các tạp chí và phương tiện truyền thông mà họ theo dõi Kiểm tra khả năng thuê danh sách và tìm ít nhất ba sự kiện mà họ tham dự Cuối cùng, xem xét khả năng tham gia, phát biểu hoặc có gian hàng tại các sự kiện đó.

Bước 4: Tạo một “Avatar” hoặc Danh tính cá nhân (persona) - người đại diện chung trong thị trườngmục tiêu.

Khi viết nội dung, bạn không nên chỉ viết cho công cụ tìm kiếm mà cần hướng đến người đọc lý tưởng Để làm được điều này, bạn cần xác định rõ đối tượng độc giả của mình và tập trung vào các chi tiết quan trọng để thu hút sự chú ý của họ.

Trong bài tập này, hãy cụ thể hóa đối tượng mục tiêu bằng cách tạo một người đại diện cho nhóm khách hàng lý tưởng Xác định các đặc điểm nhân khẩu học như tuổi, giới tính, nơi sinh sống, mức thu nhập, trình độ giáo dục, tình trạng hôn nhân, nghề nghiệp và chủng tộc Đồng thời, lập danh sách các đặc điểm tâm lý như nhân cách, thái độ, giá trị, sở thích, thói quen, phong cách sống và hành vi Nếu có thể, hãy tìm một bức ảnh đại diện cho khách hàng lý tưởng từ các nguồn như morguefile.com hoặc dreamstime.com Hình ảnh này không dùng trong marketing mà chỉ để hiểu rõ hơn về khách hàng mục tiêu, từ đó tạo nội dung phù hợp hơn Thêm vào đó, hãy xem xét việc sử dụng các công cụ như Peoplebrowsr.com để lọc các cuộc thảo luận liên quan đến khách hàng.

Trong 1000 ngày dữ liệu xã hội, chúng ta có thể thu thập hiểu biết sâu sắc về ảnh hưởng, tình cảm, nhân khẩu học và tâm lý học, từ đó kết nối hiệu quả với khách hàng tiềm năng Việc này không chỉ giúp quản lý nhận thức thương hiệu mà còn thúc đẩy sự cộng tác qua mạng, gia tăng ROI trên các nền tảng mạng xã hội.

KISSmetrics.com (trả phí) là công cụ giúp bạn hiểu rõ hơn về khách hàng bằng cách theo dõi các "sự kiện" hay hành vi của người dùng trên trang web, chẳng hạn như việc "trở lại trang web" hoặc "hoàn tất thanh toán".

KISSmetrics.com và Forrester.com là những công cụ hữu ích, cả miễn phí và trả phí, giúp phân tích hoạt động xã hội trực tuyến của khách hàng, từ đó xác định nơi họ tìm kiếm nội dung trên mạng.

Bài 4 Thông điệp

Bước 1: Nhào nặn thông điệp cốt lõi thành tuyên bố lợi ích hoặc tagline

Từ bây giờ, thông điệp cốt lõi sẽ là kim chỉ nam cho mọi nội dung sản xuất; nếu chủ đề không hỗ trợ thông điệp này, hãy tránh lãng phí thời gian Hãy kích động trí não để tạo ra những tuyên bố ngắn gọn, mạnh mẽ tóm tắt thông điệp cốt lõi Cần có những câu ba chữ để tóm lược thông điệp hoặc lợi ích của doanh nghiệp Tạo danh sách các ý tưởng tốt nhất cho tagline và kiểm tra chúng với bạn bè, đồng nghiệp, cũng như khách hàng Cuối cùng, ghi lại lời tuyên bố trong hộp thông điệp cốt lõi của kế hoạch.

Bước 2: Chuyển thông điệp thứ cấp sang dạng từ khóa

Tạo các thư mục trên trang web giúp người dùng dễ dàng tìm kiếm nội dung Mỗi thư mục nên được xây dựng dựa trên một thông điệp thứ cấp trong hộp Thông Điệp Cốt Lõi.

Chuyển đổi thông điệp thứ cấp thành từ khóa hoặc cụm từ để tạo tiêu đề cho thư mục một cách đơn giản.

Để chuyển thông điệp thứ cấp thành từ khóa, hãy suy nghĩ về một từ khóa tóm tắt nội dung của các thông điệp này Sau đó, nhập từ hoặc cụm từ đó vào mục "tóm tắt từ khóa" bên cạnh mỗi thông điệp thứ cấp trong thông điệp cốt lõi.

Bước 3: Quyết định kiểu nội dung cụ thể muốn tạo

Có nhiều kiểu nội dung có thể được tạo ra, bao gồm bài viết dạng blog, bài viết trên tạp chí, video và podcasts Bài viết blog thường dài từ 100 đến 2000 từ, tập trung vào thông điệp cốt lõi và thông điệp thứ cấp, tùy thuộc vào sở thích của người đọc Bài viết trên tạp chí tương tự nhưng được xuất bản dưới dạng in ấn, có thể là tạp chí thương hiệu, thương mại chuyên ngành hoặc tạp chí tiêu dùng như Inc., Fortune, Time Video có thể được đăng tải trên các kênh như YouTube hoặc Vimeo, cung cấp cách tiếp cận đa dạng cho doanh nghiệp, và có thể được chia sẻ lại trên blog Podcasts là các chương trình âm thanh hoặc radio, thường được phát hành trên các nền tảng như iTunes, Stitcher Radio hoặc Blubrry.

Podcasting đang trở nên phổ biến trở lại vì nhiều người thích nghe nội dung trong khi làm việc hoặc tham gia các hoạt động khác Hội thảo trên web cho phép trình bày thông tin trực tiếp cho khách hàng mục tiêu và có thể tái sử dụng bản ghi và slide cho nội dung trên website và bản tin Thông tin từ bài phát biểu, workshops, và phỏng vấn dễ dàng được tái chế thành nội dung có giá trị Các bản trình bày PowerPoint có thể được đăng lên website, chuyển đổi thành infographic, hoặc chia sẻ trên Slideshare Hướng dẫn (tutorials) giúp xây dựng uy tín và cung cấp thông tin bổ sung cho người dùng Infographic là cách trình bày sáng tạo giúp thông tin dễ hiểu và dễ chia sẻ, trong khi sách trắng và báo cáo đặc biệt cung cấp thông tin hữu ích cho người dùng Nhận thông tin qua newsletter là cách hiệu quả để xây dựng mối quan hệ và danh sách email Cuối cùng, ebook và sách là công cụ tuyệt vời để xây dựng niềm tin và thẩm quyền, có thể dễ dàng tạo ra và bán trên các nền tảng như Amazon.

Nếu bạn mới bắt đầu với chiến lược marketing nội dung, hãy bắt đầu với blog Khi bạn có thêm kinh nghiệm, hãy thử thêm một hoặc hai định dạng mới Trước khi chọn định dạng, hãy kiểm tra xem nó có dễ tạo ra không và liệu người theo dõi có muốn nhận thông tin theo định dạng đó hay không Ở phần đầu của kế hoạch, trong cột đầu tiên của Kế Hoạch Kênh, hãy ghi rõ kiểu nội dung mà bạn muốn sản xuất.

Bước 4: Thiết lập lịch đăng bài là rất quan trọng để quyết định tần suất đăng tải nội dung Một số blogger và vlogger có thể đăng bài hàng ngày, trong khi những người khác lại chọn lịch đăng hàng tháng Hãy lựa chọn khoảng thời gian phù hợp, cân nhắc thời gian cho phép để tạo ra các định dạng nội dung khác, tham gia vào mạng xã hội và hoàn thành các công việc khác Cuối cùng, ghi lại quyết định của bạn vào cột E.

Tần suất và độ dài nội dung là yếu tố quan trọng trong việc xây dựng nội dung thương hiệu Cần xác định số từ cho các bài viết và thời gian cho webinars/podcasts, hoặc có thể cho phép bất kỳ độ dài nào tùy thuộc vào chủ đề Cả hai phương pháp đều chấp nhận được, nhưng cần thiết lập tiêu chuẩn rõ ràng Đồng thời, phong cách viết cũng cần được xác định, liệu có nên sử dụng giọng điệu thân mật, ngắn gọn, hay chuyên nghiệp? Việc quyết định có cho phép sử dụng tiếng lóng hay từ tục tĩu cũng rất quan trọng.

Bài 5 L ự a ch ọ n công ngh ệ

Bước đầu tiên trong quy trình tạo nội dung là chọn nền tảng xuất bản phù hợp cho từng loại nội dung WordPress là lựa chọn phổ biến cho web và blog, trong khi YouTube và Vimeo là những nền tảng hàng đầu cho video Đối với podcast, Blubrry, Stitcher và iTunes là những lựa chọn tuyệt vời Định dạng PDF cũng rất hiệu quả cho ebook và báo đặc biệt, có thể được xuất bản trên Amazon Cuối cùng, trong cột B của Kế Hoạch Kênh, hãy ghi chú kênh sẽ sử dụng để xuất bản từng loại nội dung.

Bước 2: Quyết định mạng xã hội nào muốn hoạt động

Để tối ưu hóa chiến lược marketing, hãy chọn các nền tảng phù hợp với khách hàng mục tiêu, thay vì cố gắng hoạt động trên mọi nền tảng Trên Facebook, tìm kiếm các trang tương tự và kiểm tra mức độ tương tác để đánh giá tiềm năng có mặt trên nền tảng này Đối với Twitter, phân tích số lượng người theo dõi và số tweet của đối thủ cạnh tranh để xác định lợi ích từ việc tham gia Nếu doanh nghiệp B2B, hãy tìm một hoặc hai nhóm LinkedIn liên quan và thiết lập hồ sơ cá nhân trên Google+ để tối ưu hóa nội dung cho công cụ tìm kiếm, đồng thời thiết lập Author Rank Cân nhắc việc tạo trang Google+ cho doanh nghiệp để khẳng định vai trò là nhà xuất bản nội dung Cuối cùng, điền các nền tảng mạng xã hội trong Kế Hoạch Kênh và thêm "SMM" dưới "Kiểu Nội Dung" để xác định chiến lược Marketing qua mạng xã hội.

Hình 81.17 Quyết định mạng xã hội nào muốn hoạt động

Bước 3: Quyết định xem sẽ lưu trữ blog trên cùng trang website doanh nghiệp hay dùng nó trên URL riêng

Google ưu tiên cung cấp một hoặc hai kết quả cho mỗi hostname hoặc tên miền phụ trong các kết quả tìm kiếm Do đó, việc tách biệt website và blog với tên miền riêng sẽ giúp tăng khả năng có nhiều kết quả hơn cho mỗi trang.

Crazy Egg đã chuyển từ việc sử dụng subdomain cho blog sang tích hợp nó thành một danh mục trên trang chính, từ blog.crazyegg.com sang crazyegg.com/blog Sự thay đổi này giúp tăng cường khả năng hiển thị của blog trên các trang kết quả tìm kiếm (SERPs) như Google và Bing Hiện nay, nhiều trang web cũng đang áp dụng xu hướng này để tối ưu hóa SEO và cải thiện trải nghiệm người dùng.

Trong những năm gần đây, Google đã ưu tiên các trang web cung cấp thông tin hữu ích, như bài đăng trên blog Việc có blog trên website công ty sẽ giúp nâng cao thứ hạng của website đó trên các trang kết quả tìm kiếm (SERPs).

Hình 83.19 Thông tin trên blog

Blog là một phần quan trọng trong website doanh nghiệp, thường được trình bày dưới dạng một tab điều hướng Việc tổ chức này giúp tăng cường hoạt động của toàn bộ website, nhờ vào việc liên tục thêm các bài đăng mới trên blog.

Để nâng cao thứ hạng website trong kết quả tìm kiếm, việc đăng bài 69 lần mỗi tuần là rất quan trọng, đặc biệt với các từ khóa có độ cạnh tranh cao Mặc dù đây không phải là một quyết định chính thức trong chiến lược trang, nó giúp xác định các hành động cần thực hiện tiếp theo Quyết định này cũng có thể ảnh hưởng đến tên gọi của blog Nếu bạn chọn sử dụng tên miền riêng cho blog và website kinh doanh, hoặc nếu bạn mới bắt đầu và chưa có website, hãy cân nhắc việc mua một tên miền phù hợp Bước tiếp theo là lựa chọn tên cho blog.

Nếu blog chỉ là một phần trong website, không nhất thiết phải đặt cho nó một tên riêng biệt Bạn có thể lựa chọn gọi nó là blog của [Tên doanh nghiệp] hoặc đơn giản là [Tên blog].

Nếu blog khác với website công ty, bạn cần chọn một tên duy nhất để tránh nhầm lẫn Hãy đảm bảo tên blog liên quan đến tên website chính hoặc thương hiệu, giúp khách hàng dễ dàng nhận diện và không bị bối rối.

Bước 5: Đặt mua tên miền nếu muốn lưu trữ blog trên một tên miền khác

Nếu quyết định muốn đặt blog trên một miền (URL) riêng rẽ, còn nếu không, bỏ qua và chuyển sang bước 6, Quản Trị Nội Dung

Hãy truy cập Register.com, GoDaddy.com hoặc Namecheap.com để kiểm tra tính khả dụng của tên miền Nếu tên miền bạn muốn đã được sử dụng, hãy cân nhắc đến việc sử dụng URL dài hơn hoặc thử nghiệm với các phiên bản sáng tạo khác cho tên miền lý tưởng của bạn Đừng ngừng tìm kiếm cho đến khi bạn tìm thấy một tên miền còn trống.

Hình 84.20 Đặt mua tên miền

Bước 6: Mua một gói hosting

Khi chọn gói dịch vụ hosting, hãy đảm bảo rằng nó có giao diện C-panel, hỗ trợ 24/7, cho phép thêm nhiều tên miền, có khả năng theo dõi các chỉ số hiệu quả và cam kết hoàn tiền trong 30 ngày.

Một số gợi ý: www.hostgator.com, www.bluehost.com

Khi lựa chọn gói hosting, có nhiều tùy chọn để xem xét, trong đó dreamhost.com là một lựa chọn đáng thử nghiệm dù không sử dụng C-panel Độ ổn định, tốc độ và khả năng chịu tải là những yếu tố quan trọng nhất cần lưu ý Đừng quên thêm name server cho tên miền của bạn.

Một khi đăng ký tên miền (URL), và hosting, cần kết nối chúng với nhau

Công ty hosting sử dụng nameserver để kết nối với nhà đăng ký tên miền, giúp chuyển đổi tên miền thành địa chỉ IP và đảm bảo khả năng truy cập trên Web Để thực hiện điều này, bạn cần điền nameserver trên trang trước khi đăng nhập vào tài khoản hosting Sau đó, hãy sao chép và dán nameserver vào Word, rồi đăng nhập vào tài khoản tên miền để dán hoặc gõ nameserver vào control panel.

Hình 85.21 Thêm name server cho tên miền

Bước 8: Thiết lập Blog WordPress

Nếu bạn là người mới trong lĩnh vực content marketing và chưa có website, việc cài đặt WordPress là một lựa chọn tuyệt vời WordPress là công cụ ưa thích của các marketer vì nó giúp dễ dàng tạo và duy trì website hoặc blog Để bắt đầu, bạn cần đăng nhập vào trình quản lý control panel (CPanel) bằng cách truy cập vào địa chỉ http://ten-mien-cua-.com/cPanel và sử dụng tên người dùng cùng mật khẩu được cung cấp bởi công ty hosting Sau đó, bạn chỉ cần tìm và nhấp vào biểu tượng Fantastico De Luxe trong khu vực Software/Service để tiến hành cài đặt WordPress.

Hình 86.22 Software/Service o Bên phía tay trái của panel, sẽ thấy khu vực dành cho WordPress Click vào radio button bên cạnh nó.

To set up a basic WordPress site, navigate to the WordPress installation settings and select "New Installation." After completing your selection, click on "Install WordPress" at the bottom of the page, followed by "Finish Installation." Your WordPress site is now ready for customization For further assistance, visit codex.wordpress.org/Main_Page.

Bài 6 Quản lý nội dung

Bước 1: Thiết lập mục đích cho mỗi kênh, hoặc kiểu nội dung

Mỗi kênh trong chiến lược content marketing cần có vị trí riêng và được xác định với một trong bảy mục tiêu cụ thể: điều hướng traffic tới kênh khác như blog, thu hút sự chú ý, xây dựng cộng đồng, tạo ra khách hàng tiềm năng, cung cấp tin tức, giáo dục, hoặc xây dựng tư tưởng lãnh đạo.

Không chỉ gói gọn trong bảy mục tiêu đã nêu, bạn hoàn toàn có thể thiết lập những mục tiêu khác bằng sự sáng tạo, đồng thời tìm ra những cách độc đáo để thu hút sự chú ý của mọi người và xây dựng mối quan hệ bền chặt với họ.

Viết mục tiêu này trong cột C, “mục tiêu” của Kế Hoạch Kênh

Hình 88.24 Thiết lập mục đích cho mỗi kênh

Bước 2: Quyết định hướng tiếp cận sẽ thực hiện trên mỗi kênh

Mỗi kênh sử dụng cách khác nhau trong kế hoạch truyền thông Ví dụ: có thể muốn sử dụng Facebook để thu hút người dùng cá nhân.

Hình 89.25 Hình ảnh bài post trên Facebook

Coca-Cola đã tạo ra một bài post trên Facebook cho chiến dịch quảng cáo mới của họ bằng cách đặt một câu hỏi kích thích tư duy, thu hút hơn 200 chia sẻ và 10.000 lượt thích, mặc dù không có chai Coca nào được bán ra Điều này cho thấy sự tham gia của mọi người với thương hiệu Ngoài ra, Twitter có thể được sử dụng để quản lý nội dung, thể hiện tư duy lãnh đạo và chia sẻ trích dẫn, trong khi Google+ thích hợp cho việc thảo luận các ý tưởng liên quan đến thông điệp cốt lõi và thứ cấp.

Để tối ưu hóa nội dung trên các kênh truyền thông xã hội, cần lọc các quyết định về kiểu nội dung sẽ đăng tải cho từng kênh một cách cụ thể Đồng thời, cũng cần xem xét cấu trúc nội dung và giọng điệu phù hợp với mục đích của mỗi kênh Cuối cùng, ghi lại các quyết định liên quan đến “Kiểu nội dung”, “Cấu trúc” và “Giọng” trong Kế Hoạch Kênh để đảm bảo tính nhất quán và hiệu quả.

Để quyết định về chiến lược tiếp thị, cần cân nhắc các yếu tố sau: loại người theo dõi trên mỗi kênh là gì, mong đợi của họ đối với các nhà tiếp thị trong kênh đó ra sao, và loại nội dung mà họ mong muốn hoặc cần thiết là gì.

Bước 3 trong việc tạo luồng công việc cho content marketing bao gồm việc xác định người quản lý nội dung, người quyết định chủ đề và duy trì lịch biên tập Cần quyết định ai sẽ là người sản xuất nội dung, có thể là một nhân viên viết nội dung, thuê ngoài hoặc cho phép tất cả nhân viên tham gia viết Thiết lập quy trình phê duyệt nội dung là điều cần thiết, với người quản lý biên tập thường là người chỉnh sửa và tối ưu hóa SEO Cần chỉ định người phụ trách công việc kỹ thuật như đăng tải nội dung và duy trì hoạt động của blog Cuối cùng, xác định ai sẽ là người quảng bá nội dung trên các kênh mạng xã hội để đảm bảo thông tin được truyền đạt rõ ràng và hiệu quả, giúp đạt được mục tiêu kinh doanh.

Bước 4: Duyệt lại lần nữa quyết định của cho mỗi kênh

Để xây dựng một chiến lược content marketing hiệu quả, cần thực hiện các bước sau: Trong cột A, xác định tất cả các định dạng nội dung cần tạo Cột B liệt kê các kênh xuất bản như website, blog, mạng xã hội và trang thành viên Cột C nêu rõ mục tiêu cho mỗi kênh Cột D cung cấp mô tả ngắn cho từng kiểu bài đăng Cột E xem xét tần suất đăng bài trên mỗi kênh Cột F xác định giọng nói truyền thông phù hợp với danh tính người mua Cột G nêu rõ hành động chính cần điều hướng trên từng kênh Cột H ghi URL của mỗi kênh tạo ra Cuối cùng, cần đảm bảo rằng chiến lược content marketing phù hợp với kế hoạch marketing tổng thể của khách hàng mục tiêu, bao gồm chiến lược tạo và xuất bản nội dung cũng như công nghệ sử dụng để thực hiện.

Ngày đăng: 06/03/2022, 17:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN