1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

đồ án thiết kế nhà máy thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm

90 49 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ Án Thiết Kế Nhà Máy Thanh Long Sấy Dẻo Năng Suất 2000 Tấn Năm
Người hướng dẫn Huỳnh Phương Quyên
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Thiết Kế Nhà Máy
Thể loại đồ án
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 7,44 MB

Cấu trúc

  • Đã xem

  • PHẦN 1: LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT

    • 1.1 Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường

  • PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

    • 2.1 Nguyên liệu chính

    • 2.2 Nguyên liệu phụ

  • PHẦN 3. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

    • 3.1 Quy trình sản xuất

    • 3.2 Thuyết minh quy trình

    • 3.3 Lập biểu đồ sản xuất

      • Biểu đồ sản xuất theo ngày của nhà máy năm 2022

  • PHẦN 4: CÂN BẰNG VẬT LIỆU

    • 4.1: Ước lượng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu/ nguyên liệu bổ sung

    • 4.2: Phương pháp cân bằng và thực hiện tính toán

    • 4.3: Tổng hợp cân bằng vật liệu

  • PHẦN 5: TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

    • 5.1: Tính năng suất nhà máy (tấn/ngày)

    • 5.2: Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn

    • 5.3 Biểu đồ trạm làm việc của bồn ngâm và máy sấy

    • 5.4: Xác định năng suất máy và tính tổng số máy/thiết bị cần cho sản xuất

    • 5.5 Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thông số của các máy móc, thiết bị

  • CHƯƠNG 6:TÍNH TOÁN ĐIỆN NĂNG

    • 6.1 Tính toán nước

    • 6.2 Tính điện năng 6.2.1 Điện phục vụ cho sản xuất Điện dùng để vận hành máy móc thiết bị

  • CHƯƠNG 7: TÍNH XÂY DỰNG

    • 7.1. Nhà xưởng chính

    • 8.3 Lãi xuất hàng năm và thời gian thu hồi vốn

Nội dung

LUẬN CHỨNG KINH TẾ KỸ THUẬT

Lập luận kinh tế kỹ thuật, phân tích thị trường

Việt Nam, với khí hậu nhiệt đới và thổ nhưỡng phong phú, là nơi lý tưởng cho sự phát triển của nhiều loại cây ăn quả, đáp ứng nhu cầu tiêu thụ trong và ngoài nước Sản lượng trái cây thu hoạch tại Việt Nam khá lớn, trong đó trái cây sấy dẻo đang trở thành mặt hàng tiềm năng và có khả năng phát triển mạnh mẽ trong thời gian hiện tại.

Theo dự báo toàn cầu đến năm 2022 của “Fruit & Vegetable Processing Market”, thị trường trái cây và rau quả chế biến sẽ đạt 346 tỷ USD với tỷ lệ tăng trưởng hàng năm (CAGR) khoảng 7% kể từ năm 2017 Đặc biệt, thị trường trái cây sấy toàn cầu có giá trị 7.255,4 triệu USD vào năm 2018 và dự kiến sẽ tăng trưởng 5,9% mỗi năm đến năm 2026 Sự phát triển này được thúc đẩy bởi sự gia tăng số lượng kênh phân phối như siêu thị và hypermarkets, cũng như sự mở rộng của tầng lớp trung lưu và thu nhập tại các nền kinh tế như Ấn Độ, Mexico và Trung Quốc.

Hiện nay, 80% sản lượng trái cây Việt Nam được tiêu thụ nội địa dưới dạng quả tươi, trong đó 90% được bán tại các chợ truyền thống Các kênh bán lẻ như siêu thị và cửa hàng trái cây chỉ chiếm 10% lượng tiêu thụ Mặc dù ngành sản xuất rau quả đang phát triển mạnh mẽ, số doanh nghiệp đầu tư công nghệ vào chế biến trái cây sấy tại Việt Nam vẫn còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của ngành.

Thị trường Việt Nam với hơn 90 triệu dân và thu nhập ngày càng tăng đang mở ra cơ hội lớn cho ngành sản xuất hoa quả sấy Doanh nghiệp có thể đạt được thành công đáng kể nếu áp dụng những chiến lược phù hợp trong lĩnh vực này.

Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu trái thanh long Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm sự sụt giảm thị phần tại Châu Âu và sự cạnh tranh từ các đối thủ như Thái Lan Điều này đã tạo ra khó khăn trong việc tiêu thụ trái thanh long tươi Vì vậy, việc tìm kiếm giải pháp mới để giải quyết tình trạng tồn đọng sau thu hoạch trở nên cấp thiết Công nghệ sản xuất thanh long sấy dẻo chất lượng cao đã ra đời như một giải pháp hiệu quả cho cả doanh nghiệp và nông dân.

Hiện nay, thanh long đã trở thành một loại cây trồng phổ biến trên toàn quốc, với diện tích lớn nhất tập trung tại Bình Thuận, Long An và Tiền Giang, tổng cộng hơn 37.000 ha Ngoài ra, Tây Ninh, Đồng Nai, một số tỉnh Tây Nguyên và các tỉnh phía Bắc cũng có sự phát triển của loại cây này Trong 9 tháng đầu năm 2021, tỉnh Bình Thuận đã thu hoạch hơn 532.000 tấn thanh long và dự kiến sẽ thu hoạch thêm khoảng 250.000 tấn trong 3 tháng cuối năm.

Bảng 1.1 So sánh các khu công nghiệp tại Bình Thuận Địa điể m xây dựn g

KCN Hàm Kiệm 1 KCN Hàm Kiệm 2 KCN Phan Thiết 1

Kiệm 1, Xã Hàm Mỹ và

Thiết đi Tp Hồ Chí Minh.

Xã Hàm Kiệm, huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận, ngay cạnh trục Quốc lộ 1A đoạn Phan

Thiết đi Tp Hồ Chí Minh.

Xã Phong Nẫm, TP Phan Thiết và xã Hàm Liêm huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận, nằm liền kề với Khu công nghiệp Phan Thiết giai đoạn 1, có điều kiện đất lý tưởng cho xây dựng công trình công nghiệp Địa hình bằng phẳng, địa chất ổn định và đất nền có cường độ chịu lực cao tạo thuận lợi cho các dự án phát triển công nghiệp trong khu vực này.

Khá ổn định, có thể làm nền móng cho công trình có tải trọng trung bình không cần xử lý phức tạp. Điều kiện khí hậu

Với khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, khu vực này trải qua nhiều nắng và gió, tạo nên sự phân hóa rõ rệt giữa hai mùa Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5, mang đến những cơn mưa dồi dào cho vùng đất này.

Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, nhiều nắng, nhiều gió; Khí hậu phân hóa thành 2 mùa rõ rệt, mùa mưa

Mùa mưa ở khu vực này kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô diễn ra từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 27 độ C, với lượng mưa trung bình cao trong mùa mưa và thấp trong mùa khô.

Tỉnh Bình Thuận có khí hậu đặc trưng với lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 1.024 mm, nhiệt độ trung bình 27°C và độ ẩm tương đối đạt 79% Tổng số giờ nắng trong năm lên tới 2.459 giờ, cho thấy nơi đây có nhiều ánh sáng mặt trời Đặc biệt, Bình Thuận ít bị ảnh hưởng bởi mưa bão và các thiên tai khác từ tháng 5 đến tháng 10, trong khi mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Hướng gió chủ đạo là Đông Tây, với gió Tây-Tây Nam vào mùa mưa và gió Đông-Đông Bắc vào mùa khô.

Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 90,8 ha.

Diện tích đất công nghiệp đã hoàn thiện hạ tầng và sẵn sàng cho thuê: 51,3 ha

Diện tích đất đã cho thuê: 39,5 ha (tỷ lệ lấp đầy 43%)

Diện tích đất công nghiệp cho thuê: 261 ha.

Diện tích đất đã cho thuê: 33 ha (tỷ lệ lấp đầy 12,5%)Diện tích đất công nghiệp đã hoàn thiện hạ tầng và sẵn sàng cho thuê: 228 ha

Diện tích đất công nghiệp cho thuê:

Diện tích đất đã cho thuê: 50,23 ha (tỷ lệ lấp đầy 100%

Gia o thôn g Đường chính 45m, đường nội bộ từ 24-35m, được trải thảm nhựa bê tông, được thiết kế chịu tải H30 theo tiêu chuẩn Việt Nam

2 trục chính có lộ giới rộng 44 m, các đường khác rộng 24 m và 32 m, được trải thảm nhựa bê tông, được thiết kế chịu tải H30 theo tiêu chuẩn Việt

Hệ thống trục chính: rộng 15m, lề đường mỗi bên rộng 18m

Hệ thống nội bộ: rộng 8m, lề đường mỗi bên rộng 8m

110/22KV; tổng công suất 2x63MVA

Hệ thống điện quốc gia: Nguồn

Hiện nay các dự án trong

KCN được cấp nước bởi

Nhà máy nước Phan Thiết có công suất

18.000m 3 /ngày đêm; đến năm 2020, Nhà máy nước

Kiệm (cách KCN 01 km) có công suất

20.000m 3 /ngày đêm sẽ phục vụ cho các dự án trong KCN.

Hiện nay các dự án trong KCN được cấp nước bởi Nhà máy nước Phan Thiết có công suất

18.000m 3 /ngày đêm; đến năm 2020, Nhà máy nước Khu công nghiệp Hàm Kiệm (cách KCN 01 km) có công suất

20.000m 3 /ngày đêm sẽ phục vụ cho các dự án trong KCN.

Khối lượng nước (m3/ngày.đêm):1.60

0 (Cấp nước từ nhà máy nước của Thành phố Phan Thiết)

Thô ng tin liên lạc

Mạng điện thoại 5.000 số kết nối vào hệ thống viễn thông của tỉnh Bình

Thuận. mạng điện thoại 15.000 số kết nối hệ thống viễn thông của tỉnh Bình Thuận.

Mạng điện thoại 5.000 số kết nối hệ thống viễn thông của tỉnh Bình Thuận

Hệ thốn g xử lý nướ c

Nhà máy xử lý nước thải có công xuất

6.000m 3 /ngày đêm, trong đó giai đoạn 1:

2.000m 3 /ngày đêm đã đi vào hoạt động Doanh nghiệp xử lý ra cột B – tiêu chuẩn QCVN

Nhà máy xử lý nước thải có công suất 17.000 m³/ngày đêm, trong đó giai đoạn 1 với công suất 2.500 m³/ngày đêm đã chính thức đi vào hoạt động Doanh nghiệp cam kết xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn QCVN 40:2011/BTNMT.

Nhà máy xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn Cột B theo QCVN 40:2011/BTNMT, với công suất xử lý tối đa lên đến 1.000 m3/ngày Hiện nay, công suất xử lý nước thải của nhà máy là 600 m3/ngày, đảm bảo tiêu chuẩn Cột A trong việc xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp.

Nhà máy xử lý nước thải tập trung của KCN xử lý nước thải ra cột A – tiêu chuẩn QCVN

Lợi thế Đường bộ: Gần Quốc lộ

1A, cách Tp Hồ Chí Minh

190km (hơn 2 giờ đi xe ô tô), cách Tp Phan Thiết 9 km và cách nơi thu mua nguyên liệu 17,8 km ( 24p đi bằng xe vận chuyển). Đường sắt: Cách ga Bình

Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất: Cách

Tp Phan Thiết về phía

Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh: 9 km

Khoảng cách tới Ga đường sắt gần nhất: Ga

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu Hàm

Thuận Nam: 16 km (20p chạy xe) Đường bộ: Nằm cạnh

Quốc lộ 1A, cách đường cao tốc Bắc Nam đoạn Phan Thiết – Dầu Giây 2 km.

Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất: Cách Tp Phan

Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh: 10 km

Khoảng cách tới Cảng sông gần nhất: Cảng Phan

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu Hàm Thuận Nam:

Tuyến đường bộ chính kết nối tỉnh Bình Thuận với các tỉnh phía Bắc và duyên hải Trung Bộ, đồng thời liên kết với thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh phía Nam thông qua tuyến đường sắt Bắc-Nam và Quốc lộ 1A.

Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng và Tây Nguyên.

Quốc lộ 55 đi Bà Rịa – Vũng Tàu.

Tỉnh lộ ĐT 707 là tuyến đường liên tỉnh từ Quốc lộ 1A đi ga Mương Mán.

+ Tuyến đường cao tốc: Tp Hồ Chí

Khoảng cách tới Thành phố lớn gần nhất: Cách Tp Hồ

Khoảng cách tới Trung tâm tỉnh: Cách Tp Phan

Khoảng cách tới khu thu mua nguyên liệu Hàm Thuận Nam: 26,7 km

Chi phí thuê mặt bằn g

Phí quản lý: Phí duy tu, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng

(cây xanh, đường, chiếu sáng): 0.2 USD/m2/năm

(chưa VAT); Phí quản lý:

Giá điện: Theo giá của nhà nước giờ bình thường; 1474 vnđ giờ thấp điểm: 917 vnđ giờ cao điểm: 2689 vnđ

Giá nước: Theo giá của nhà nước (14.000đ/m3)

Phí xử lý nước thải: 0.3

USD/m3 Lượng nước thải tính bằng 80% lượng nước cấp

Phí xử lý chất thải rắn:

USD/m2 (tùy theo diện tích, ngành nghề và vị trí đất thuê) Thời hạn thuê tối thiểu: 39 năm Diện tích thuê tối thiểu:

Giá điện: giờ bình thường;

1474 vnđ giờ thấp điểm: 917 vnđ giờ cao điểm: 2689 vnđ

Giá nước: 14.000 đồng / m3 Thông tin khác : nước thô (dẫn từ sông hồ về KCN, chưa qua xử lý):

Giá thuê đất: 2 USD/ m 2 /năm (giá chưa VAT, ổn định trong

05 năm, sau 05 năm tăng thêm 15% đến

Giá điện: 2.680 đồng/kWh (chưa VAT)

Giá nước: Giá nước sạch: 13.333/m3 (chưa VAT)

Phí xử lý nước thải:

Phí xử lý nước thải: 7.900 VNĐ/m 3 (giá chưa VAT) Tiêu chuẩn xử lý nước đầu vào: Tiêu chuẩn xử lý nước đầu ra: cột B – QCVN 40/2011-BTNMT

Phí xử lý nước thải:

Phí xử lý chất thải rắn:không

Phí xử lý chất thải rắn: Không

NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT

Nguyên liệu chính

 Là thành phần chính của sản phẩm thanh long sấy dẻo

 Cung cấp dinh dưỡng cho con người b) Thành phần giá trị dinh dưỡng

Thanh long là loại trái cây giàu dinh dưỡng, cung cấp vitamin C, A, B1, B12, E và các khoáng chất như kali, magie, kẽm và photpho Ngoài ra, quả thanh long còn chứa canxi, đồng và sắt với lượng nhỏ Đặc biệt, loại trái cây này cũng chứa nhiều hợp chất thực vật có lợi như polyphenol, flavonoid, carotenoid, betaxanthin và betacyanins, giúp tăng cường sức khỏe.

Thành phần dinh dưỡng của thanh long cũng thay đổi tùy theo cách chăm sóc, bón phân và thu hoạch.

Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thanh long

Thành phân g/100 thit qua Thành phân mg/100 thit qua

Chất béo 0,35 Vitamin B2 Dạng vết

Bảng 2.2 Thành phần axit béo

Hylocereus costaricensis (thanh long ruột đỏ)

Axit linolenic 1,2% c) TCVN 7523:2014 về thanh long

Chỉ tiêu chất lượng Tiêu chuẩn

Thanh long tươi, vỏ đỏ, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng đến mức không phù hợp cho sử dụng.

Số lượng tai bị gãy ≤ 3 tai/trái, tai màu xanh tới vàng xanh, xanh tươi.

Không chấp nhận nguyên liệu có tai gãy sát vào trái.

Cuống trái phải được cắt sát.

Họng trái phải được làm sạch.

Không bị ẩm bất thường ngoài vỏ, trừ khi bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.

Màu sắc của vỏ, độ chín Độ chín của trái đạt màu từ 4-6 theo tiêu chuẩn

- Khoảng 75% màu đỏ đậm xuất hiện trên bề mặt vỏ trái cây, các tai màu xanh.

- Khoảng 90% trên bề mặt vỏ là màu hồng với 1 số điểm loang lổ màu xanh, các tai chuyển từ vàng xanh thành xanh tươi.

- Khoảng 95% trên bề mặt vỏ là hồng tươi với 1 số điểm màu xanh, các tai chuyển từ vàng xanh thành xanh tươi.

Khối lượng Đảm bảo đủ khối lượng

Tỷ lệ phần không sử dụng

Khoảng 40% khối lượng trái (Bao gồm vỏ trái, cuống trái, tai trái).

Trạng thái bên trong Ruột đỏ, hạt đen, thịt quả rắn chắc

Trồng thanh long theo tiêu chuẩn VietGap (27/11/2017)

Vùng trồng Thanh Long theo tiêu chuẩn Viet GAP phải đạt các yêu cầu cơ bản sau :

Các vườn Thanh Long cần được tổ chức theo khu vực để quản lý sản xuất theo hướng công nghiệp, với yêu cầu diện tích ngoài cùng phải cách biệt tối thiểu 500 mét so với các nguồn ô nhiễm như nghĩa trang, bệnh viện, nhà máy, chợ và khu dân cư Đất và nguồn nước trồng cần được phân tích và lưu trữ hồ sơ đầy đủ Nếu vùng canh tác có yếu tố ô nhiễm vượt mức cho phép, cần có giải pháp khắc phục, quy trình thực hiện và kết quả, tất cả dữ liệu này phải được lưu trữ.

Thanh Long có thuộc tính thực vật nhiệt đới, ưa sáng, chịu hạn, không chịu úng

Khu vực trồng Thanh Long cần được đảm bảo ánh sáng đầy đủ để phát triển tốt Thiếu nắng sẽ khiến nhánh Thanh Long dài ra và giảm khả năng ra hoa Ngược lại, nếu ánh sáng quá mạnh cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến quá trình ra hoa của cây.

Thanh Long có khả năng thích nghi với nhiều loại đất khác nhau, bao gồm đất cát, đất xám bạc màu và đất đỏ, miễn là đất không bị nhiễm mặn và chỉ nhiễm phèn nhẹ Tầng canh tác cần dày từ 30 đến 50 cm và giàu chất hữu cơ Ngoài ra, đất cũng cần có hệ thống kênh, mương để đảm bảo việc tưới tiêu nước diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.

Thanh Long, thuộc họ xương rồng, có khả năng chịu hạn tốt Để đạt năng suất cao và trái lớn, cần áp dụng kỹ thuật tưới hợp lý nhằm duy trì độ ẩm ổn định trong đất, đặc biệt trong mùa nắng và giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa, đậu trái.

Nguồn nước tưới cho cây Thanh Long cần phải sạch, không bị nhiễm mặn hay nhiễm phèn, với nguồn nước ngọt là lý tưởng để đảm bảo đủ lượng nước trong mùa khô Trong điều kiện hạn hán, cây sẽ sinh trưởng kém và ra hoa muộn; ngược lại, nếu gặp tình trạng úng kéo dài, cây dễ bị thối rễ, vàng dây, và rụng hoa, rụng trái.

1 Xử lý đất trồng : Đất trồng Thanh Long phải được cày xới kỹ, phơi và diệt sạch cỏ dại Các khâu chuẩn bị đất cần được hoàn tất trước khi trồng từ 1 2 tuần Ở chân đất thấp cần lên mô để thoát nước nhanh, tránh ngập úng trong mùa mưa Thông thường, Thanh Long được trồng trên líp đơn và mô có kích thước như sau : bề cao 30 cm, đường kính mô từ 60 cm đến 100 cm ; mô được đắp bằng lớp đất trộn với phân hữu cơ hoai mục để giúp cho hệ thống rễ Thanh Long non phát triển thuận lợi.

Để phòng ngừa các bệnh thối rễ và thối dây thường gặp ở giai đoạn mới trồng, nên sử dụng thuốc trừ nấm Benomyl 0,1% hoặc tưới chế phẩm Tricoderma vào đất với liều lượng 20 gram/m2.

Thanh Long cần có trụ bám để phát triển hiệu quả Trước đây, người trồng thường sử dụng các loại cây sống như me tây, lim xẹt, vông nem làm trụ, nhưng chúng có nhược điểm là cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng với Thanh Long, đồng thời tạo môi trường cho sâu bệnh phát triển Hiện nay, việc sử dụng trụ xi-măng đã trở thành giải pháp tối ưu, khắc phục những nhược điểm trên Trụ xi-măng không chỉ bền lâu mà còn cho phép trồng với mật độ cao và dễ dàng trong việc chăm sóc Kích thước trụ xi-măng là hình khối vuông với cạnh 15 cm và chiều dài từ 210-220 cm, có lõi bằng 4 thanh sắt lắp dư ra ngoài khoảng 30 cm để làm giá đỡ cho dây Thanh Long Trụ được chôn sâu khoảng 50 cm, do đó chiều cao sau khi chôn còn khoảng 160-170 cm Hiện nay, nhiều người trồng có xu hướng sử dụng trụ thấp hơn vì Thanh Long sẽ vươn cao sau nhiều năm cắt tỉa.

Kỹ thuật trồng thâm canh kết hợp với việc sử dụng đèn cung cấp ánh sáng cho sản xuất trái vụ cho phép mật độ trồng lý tưởng từ 1.000 đến 1.100 trụ trên mỗi hecta.

Khoảng cách trồng cây lý tưởng là 3 m x 3 m để đảm bảo cây nhận đủ ánh sáng, giúp trái phát triển tốt hơn Trồng cây quá dày sẽ dẫn đến tình trạng cành nhánh chen chúc, gây khó khăn trong việc chăm sóc và ảnh hưởng đến sự phát triển của cây.

4 Giống và xử lý hom giống :

Giống Thanh Long phổ biến ở Long An hiện nay chủ yếu là giống ruột trắng thuần, được nhân giống bằng phương pháp vô tính Kích thước và hình dáng trái khác nhau giữa các vườn phụ thuộc vào kỹ thuật trồng, ánh sáng và dinh dưỡng, không chỉ do giống Ngoài giống ruột trắng, một số nơi còn trồng giống Thanh Long ruột đỏ Long Định 1, được lai tạo bởi Viện nghiên cứu cây ăn quả Miền Nam, với đặc điểm ra hoa mạnh và trái chín có màu vỏ đỏ sậm, ruột đỏ ngã tím.

Dây Thanh Long dùng làm giống cần đạt những yêu cầu sau :

Giống cây trồng cần có nguồn gốc rõ ràng, và nếu thu nhập từ các vườn khác, cần có hồ sơ ghi chép đầy đủ về các biện pháp đã thực hiện, bao gồm thao tác và loại hóa chất sử dụng để xử lý hom giống Đồng thời, cũng cần ghi rõ tên người thực hiện và thời gian xử lý giống.

Khi mua giống cây trồng từ cơ sở chuyên sản xuất, cần đảm bảo rằng cơ sở đó có giấy chứng nhận sản xuất kinh doanh và đăng ký công bố tiêu chuẩn giống theo quy định của pháp lệnh giống cây trồng Ngoài ra, cơ sở cũng phải có quy trình sản xuất giống rõ ràng và hồ sơ theo dõi từng lô giống để đảm bảo chất lượng.

Để chọn giống Thanh Long, cần chọn nhánh có tuổi từ 1-2 năm, có gốc đã hoá gỗ để giảm nguy cơ thối nhánh Độ dài hom giống lý tưởng từ 40-50 cm, ưu tiên nhánh to, xanh sậm, không có dấu hiệu sâu bệnh hay khuyết tật Các mắt mang chùm gai nên phát triển tốt để đảm bảo khả năng nẩy chồi sau này.

Nguyên liệu phụ

Chất tạo ngọt không chỉ là nguồn dinh dưỡng thiết yếu cho cơ thể mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra hương vị và nâng cao giá trị sản phẩm Nó giúp bảo quản thực phẩm và cung cấp năng lượng cần thiết cho cơ thể.

Do nhà máy đường Biên Hòa sản xuất đạt tiêu chuẩn TCVN 11470:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 đường.

Bảng 2.5 Chỉ tiêu cảm quan đường

Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi khô và không vốn cục

Mùi, vị Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi lạ.

Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh Khi pha vào nước cất cho dung dịch trong suốt.

Bảng 2.6 Tính chất vật lý

Chất bột kết tinh màu trắng, không mùi và có vị ngọt dễ chịu, dễ hòa tan trong nước với tỷ lệ 211,5g/100ml nước ở 20 độ C Độ nhớt của dung dịch đường sẽ tăng khi nồng độ tăng và giảm khi nhiệt độ tăng.

Khối lượng riêng 1,4587 g/cm 3 Điểm sôi 186 o C b Bảo quản:

Trong thời gian bảo quản chất lượng đường suy giẩm: đóng cục, độ màu của đường tang, vi sinh vật,…

Để bảo quản hiệu quả, cần giữ hàng hóa trong kho khô ráo, thoáng khí với nhiệt độ từ 25-30°C Hàng hóa nên được kê cao và sắp xếp có trật tự để dễ dàng lấy sử dụng lần lượt Yêu cầu đối với sản phẩm là đường kính trắng, khô, sạch, không có mùi vị lạ; cho phép hơi ẩm nhưng không có mùi rượu.

Dư lượng SO2 mức tối đa 70 mg/kg

Làm sạch tạp chất dính trên bề mặt của xoài và giảm lượng VSV có trên nguyên liệu

Vì thế chất lượng nước sử dụng cần phải được quan tâm b) QCVN 01-1:2018/BYT :

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC ĂN UỐNG

Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

Bảng 2.7 Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép

2 Mùi vị(*) - Không có mùi, vị lạ

Cảm quan, hoặc SMEWW 2150 B và

Bảng 2.8 Chỉ tiêu vi sinh vật

STT Tên chỉ tiêu Đơn vị

Giới hạn tối đa cho phép

1 Coliform tổng số Vi 0 TCVN 6187 - khuẩn/100ml

QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT

Quy trình sản xuất

Tiếp nhận, cân, kiểm tra, xử lý

Bảo quản Cân kiểm tra Đóng thùng

Lựa chọn Đóng gói Cân định lượng

Vỏ Đất, cát, Đất, cát,

Thuyết minh quy trình

1 Tiếp nhận, cân, kiểm tra và xử lý nguyên liệu

Mục đích của công đoạn này là tiếp nhận nguyên liệu thanh long ruột đỏ từ vùng trồng, đồng thời kiểm tra khối lượng nhập và đánh giá chất lượng nguyên liệu để đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng.

- nguyên vẹn, lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng;

- không có vết nứt trên vỏ

- sạch và không tạp chất lạ nhìn thấy bằng mắt thường

- không có hơi nước đọng bên ngoài, trừ khi mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh, không có mùi, vị lạ

Mục đích của công đoạn này là lựa chọn những trái thanh long chất lượng cao và loại bỏ các quả bị hư hỏng nhiều, nhằm đảm bảo không ảnh hưởng đến quy trình sản xuất.

Để thực hiện quy trình, trước tiên cần chuẩn bị đầy đủ máy móc như băng tải con lăn, thùng chứa thanh long nguyên liệu, găng tay cao su và thùng để đựng thanh long không đạt yêu cầu.

- Loại bỏ trái thanh long bị hư hỏng quá 5%

- Dị tật ăn vào trong vỏ

- Loại bỏ trái thanh long bị dập, chảy nước

Mục đích công đoạn: Loại bỏ bụi bẩn và và vi sinh vật bám trên bề mặt vỏ thanh long

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải con lăn, máy rửa sục khí

- Bước 1: khởi động máy rửa sục khí

- Bước 2: điều chỉnh các thông số của máy rửa

Bước 3: Điều khiển và giám sát băng tải con lăn để vận chuyển thanh long đã được lựa chọn vào máy rửa Bước 4: Giám sát quá trình thanh long sau khi rửa sẽ được tiếp tục vận chuyển bằng băng tải con lăn qua máy rửa thứ hai.

Yêu cầu: Nước rửa thanh long tuân theo QCVN 02-1:2018/BYT

Mục đích công đoạn: Loại bỏ bụi bẩn và và vi sinh vật bám trên bề mặt vỏ thanh long

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải con lăn, máy rửa sục khí

- Bước 1: khởi động máy rửa sục khí

- Bước 2: điều chỉnh các thông số của máy rửa

Để đảm bảo quy trình rửa thanh long hiệu quả, bước 3 là điều khiển và giám sát băng tải con lăn vận chuyển thanh long đã được lựa chọn vào máy rửa Tiếp theo, ở bước 4, cần giám sát quá trình vận chuyển thanh long sau khi rửa qua băng tải con lăn đến máy rửa thứ hai.

Yêu cầu: Nước rửa thanh long tuân theo QCVN 02-1:2018/BYT

Mục đích công đoạn: Loại bỏ phần vỏ thanh long không cần thiết để chuẩn bị cho công đoạn tiếp theo

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải cao su, dao cắt, găng tay thực phẩm (cao su), xe đựng vỏ thanh long

- Bước 1: khởi động băng tải cao su

- Bước 2: công nhân có đeo găng tay thực phẩm nhặt thanh long có trên dây chuyền

- Bước 3: công nhân dùng dao để cắt bỏ phần cùi hai đầu và lột bỏ phần vỏ xung quanh

- Bước 4: công nhân đặt thanh long vào băng tải cao su ở giữa để vận chuyển vào máy cắt

- Bước 5: phần vỏ và cùi bị loại bỏ được bỏ vào thùng chứa để vận chuyển theo cửa thải rác thải

Yêu cầu :Lột sạch vỏ, cắt bỏ cùi, Không làm dập trái thanh long

Mục đích của công đoạn cắt trái thanh long là để chia chúng thành những miếng có kích thước đồng đều, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sấy khô và nâng cao trải nghiệm cảm quan của thực phẩm.

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: máy cắt lát, băng tải cao su, thùng chứa những miếng thanh long cắt không đạt yêu cầu

- Bước 1: khởi động máy cắt lát, thiết lập thông số dao cắt

- Bước 2: công nhân giám sát thanh long từ băng tải cao su di chuyển vào cửa tiếp liệu của máy cắt

- Bước 3: công nhân giám sát đầu ra của thanh long sau khi cắt sẽ được di chuyển trên băng tải cao su

Công nhân tiến hành loại bỏ những miếng thanh long không đạt tiêu chuẩn trên băng tải cao su, sau đó cho chúng vào thùng chứa để vận chuyển như rác thải.

Mục đích của công đoạn này là tạo ra vị đồng nhất cho các miếng thanh long, giúp thanh long sau khi sấy đạt được trạng thái mềm dẻo và giảm hàm lượng nước trong sản phẩm.

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: bồn thẩm thấu, máy nấu syrup và ống dẫn có bơm định lượng

- Bước 1: thanh long được vận chuyển bằng băng chuyền vào bồn thẩm thấu

Sau khi bồn thẩm thấu chứa đủ lượng thanh long cần thiết, hỗn hợp syrup đường và acid citric sẽ được bơm vào bồn thẩm thấu thông qua bơm định lượng.

- Bước 3: công nhân định kỳ lấy mẫu kiểm tra độ brix của miếng thanh long

Yêu cầu: Thanh long sau khi thẩm thấu có độ brix là 40 - Dung dịch đường phủ đều miếng thanh long

Mục đích công đoạn: Giảm độ ẩm của miếng thanh long tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sấy

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải lưới, găng tay thực phẩm (cao su), thùng chứa những miếng thanh long không đạt chuẩn

- Bước 1: công nhân giám sát và loại bỏ những miếng thanh long không đạt yêu cầu cho vào thùng chứa để vận chuyển theo cửa rác thải

- Bước 2: công nhân tách những miếng thanh long bị dính với nhau thành những từng miếng riêng biệt trải dài trên băng chuyền

- Những miếng thanh long phải để tách biệt với nhau

- Dưới băng tải lưới phải được thiết kế để hứng dịch đường chảy ra

- Loại bỏ những miếng thanh long dị dạng, không đạt yêu cầu

Mục đích công đoạn: Làm giảm độ ẩm của sản phẩm, tạo cấu trúc đặc trưng cho sản phẩm

Cách tiến hành/ Thực hiện:Chuẩn bị máy móc: máy sấy băng tải, băng tải cao su Thực hiện:

- Bước 1: khởi động máy sấy băng tải, thiết lập các thông số thích hợp

- Bước 2: công nhân giám sát thanh long di chuyển trên băng chuyền vào của tiếp liệu của máy sấy

- Bước 3: công nhân định kỳ lấy mẫu kiểm tra độ ẩm và chất lượng của miếng thanh long

Yêu cầu: Miếng thanh long phải được sấy đều, Bề mặt thanh long sau khi sấy phải khô ráo

Mục đích công đoạn: Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình đóng gói

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải lưới, thùng chứa thanh long sấy không đạt chuẩn

- Bước 1: khởi động băng tải lưới

- Bước 2: công nhân giám sát thanh long di chuyển trên băng

- Bước 3: công nhân loại bỏ những miếng thanh long không đạt chuẩn vào thùng chứa để vận chuyển theo cửa rác thải

Yêu cầu: Miếng thanh long đạt nhiệt độ phòng (30 – 37 O C), Loại bỏ những miếng thanh long dị dạng

11 Cân định lượng, đóng gói và in ngày

Mục đích công đoạn: Đảm bảo trọng lượng sản phẩm đúng theo yêu cầu, Bảo vệ sản phẩm và phục vụ thương mại

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải lưới, băng tải con lăn, máy đóng gói

- Bước 1: khởi động băng tải con lăn và máy đóng gói với các thông số thích hợp

- Bước 2: công nhân giám sát thanh long sấy dẻo di chuyển trên băng lưới vào của tiếp nhận của máy đóng gói

- Bước 3: công nhân giám sát các gói thanh long di chuyển trên băng chuyền

- Bước 4: công nhân kiểm tra và loại bỏ các gói thanh long sấy dẻo có trọng lượng, đóng gói và in date không hợp yêu cầu

- Bước 5: công nhân giám sát các gói thanh long sấy dẻo di chuyển trên băng lưới vào bộ phận đóng thùng

Các gói hàng sau khi được đóng gói cần đảm bảo trọng lượng đồng đều, các thông số in trên bao bì phải chính xác và không có sai sót, đồng thời các túi phải còn nguyên vẹn để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Mục đích công đoạn: Đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải cao su, máy dò kim loại Thực hiện:

- Bước 1: khởi động máy dò kim loại, băng tải cao su

- Bước 2: công nhân giám sát các gói thanh long sấy dẻo di chuyển trên băng tải cao su vào máy dò kim loại

- Bước 3: công nhân loại bỏ những gói thanh long không đạt yêu cầu

Yêu cầu: Các gói thanh long không đạt chuẩn sẽ được máy loại bỏ

Mục đích công đoạn: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: băng tải cao su, máy đóng thùng, thùng carton

- Bước 1: khởi động máy đóng thùng, băng tải cao su

- Bước 2: công nhân xếp các gói thanh long vào thùng và gấp mép thùng, sau đó thùng sẽ chạy trên băng chuyền qua bộ phận dán keo

- Bước 3: các thùng sẽ được in mã và ký hiệu

Yêu cầu: Các thùng phải kín, không bị rách, Mã hàng và ký hiệu in trên thùng phải chính xác, rõ ràng

Mục đích công đoạn: Đảm bảo thùng chứa đúng khối lượng sản phẩm theo yêu cầu

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: cân kiểm tra, băng tải con lăn, pallet

- Bước 1: công nhân giám sát thùng carton di chuyển trên băng chuyền và đi qua cân định lượng

- Bước 2: công nhân loại bỏ các thùng có khối lượng không đúng + Bước 3: công nhân xếp các thùng hàng đạt chuẩn lên pallet

Yêu cầu: Các thùng có trọng lượng bằng nhau, nhãn in rõ ràng, không lệch

15 Bảo quản Mục đích công đoạn: Tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển, lưu trữ và sử dụng sản phẩm

Cách tiến hành/ Thực hiện: Chuẩn bị máy móc: xe chở pallet, pallet và kệ chất hàng

- Bước 1: xe chở pallet vận chuyển các pallet đã chất hàng vào kho thành phẩm theo đúng lô và kệ chất hàng

- Bước 2: công nhân ghi hồ sơ về lô lưu trữ, vị trí và ngày xuất hàng dự kiến

Gói thanh long sấy dẻo cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và tránh ánh nắng trực tiếp Ngoài ra, kho nguyên liệu cũng phải được vệ sinh thường xuyên và diệt côn trùng để đảm bảo chất lượng sản phẩm.

Lập biểu đồ sản xuất

Xác định số ca sản xuất/ngày: 2 ca/ngày (8 tiếng).

Tính số ngày sản xuất trong năm (PT):

D: Tổng số ngày sản xuất/ năm.

Y: Tổng số ngày trong năm.

H: Tổng số ngày nghỉ theo quy định của nhà nước.

M: Số ngày nghỉ để bảo trì, bảo dưỡng.

- Tổng số ngày trong năm 2021: 365 ngày.

- Tổng số ngày nghỉ theo quy định của nhà nước trong năm 2022: 86 ngày.

+ Nghỉ Tết Dương lịch: 1 ngày (1/1/2021).

+ Nghỉ Tết Nguyên Đán: 5 ngày (31/1 – 4/2/2021).

+ Nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương: 2 ngày (10/4 – 11/4/2021).

+ Nghỉ lễ ngày Quốc Khánh: 2 ngày (1/9 – 2/9/2021).

+ Nghỉ các ngày chủ nhật trong năm (đã trừ các ngày lễ, bảo trì): 48 ngày

- Số ngày nghỉ để bảo trì, bảo dưỡng trong tháng 12: 15 ngày.

Số ngày sản xuất trong năm:

Biểu đồ sản xuất theo ngày của nhà máy năm 2022

Bảng 3.1 Biểu đồ sản xuất theo ngày

Ngày không có Ngày nghĩ Ngày làm việc Bão dưỡng

Bảng 3.2 Sơ đồ nhập liệu

Biểu đồ sản xuất sản phẩm

Bảng 3.3 Biểu đồ sản xuất sản phẩm

Số ngày làm việc số ca sản xuất Trong tháng

CÂN BẰNG VẬT LIỆU

Ước lượng tỷ lệ hao hụt nguyên liệu/ nguyên liệu bổ sung

Bảng 4.1 Tỷ lệ hao hụt

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt (%) Lý do

1 Tiếp nhận,cân kiểm tra 0,1%

2 Lựa chọn 0,3% Quả hư thối, dập nát

4 Rửa 2 0,3% Tiếp tục loại bỏ bụi đất, cát

5 Bóc vỏ 28,47% Loại bỏ tất cả phần vỏ

6 Cắt miếng 1,76% Loại bỏ miếng không đạt kích thước

8 Thẩm thấu 5,15% Bổ sung dịch syrup và acid citric

9 Vớt, để ráo 2,38% Nước mất đi

10 Sấy 63% Nước bốc hơi, giảm độ ẩm

11 Làm nguội 0,23% Lượng nước nhỏ bay hơi

12 Phân loại 0,48% Lựa chọn ra những miếng đồng đều về mặt kích thước

13 Cân định lượng 0,05% Không ảnh hưởng

14 Đóng gói, dán nhãn 0,0% Không ảnh hưởng

15 Dò kim loại 0,0% Không ảnh hưởng

16 Đóng thùng 0,0% Không ảnh hưởng

17 Bảo quản 0,0% Không ảnh hưởng

Phương pháp cân bằng và thực hiện tính toán

A Tổng khối lượng đầu vào = tổng khối lượng đầu ra

B Tính theo tỷ lệ hao hụt mx-1= mx – mx * 100 % a %

Trong đó: mx-1: công đoạn CB/SX thứ x-1

X, kg mx: công đoạn CB/SX thứ x a: tỉ lệ hao hụt

4.2.2: Tính vật liệu cho từng CĐ/CB a Sản phẩm

Năng suất nhà máy : 2 000 tấn sản phẩm/ năm

 Năng suất 1 ngày 7,6 tấn sản phẩm ( 7 600 kg)

Msản phẩm = 7 600 kg b Bảo quản

 Nguyên liệu vào = 7 600 kg ; Nguyên liệu ra = 7 600 kg c Dò kim loại

 Nguyên liệu vào 7 600 kg ; Nguyên liệu ra 7 600 kg d Đóng gói, dán nhãn

 M nguyên liệu vào = 7 600 kg ; Nguyên liệu ra 7 600 kg e Cân định lượng

Mđóng gói, dán nhãn = 7 600 kg

 Nguyên liệu vào = 7 600 kg ; Nguyen liệu ra = 7 604 kg f Phân loại

 Nguyên liệu vào 7 604 kg ; Nguyên liệu ra 7 641 kg g Làm nguội

 Nguyên liệu vào 7 641 kg ; Nguyên liệu ra 7 659 kg h Sấy

 Nguyên liệu vào 7 659 kg ; Nguyên liệu ra 20 540 kg i Vớt, để ráo

 Nguyên liệu vào 20 540 kg ; Nguyên liệu ra 21 028 kg j Thẩm thấu

 Nguyên liệu vào 21 028 ; Nguyên liệu ra 22 110 kg k Cắt miếng

 Nguyên liệu vào: 22 110 kg ; Nguyên liệu ra 22 500 kg l Bóc vỏ

 Nguyên liệu vào: 22 500 ; Nguyên liệu ra 28 906 kg m Rửa 2

 Nguyên liệu vào: 28 906 kg ; Nguyên liệu ra 28 993 kg n Rửa 1

 Nguyên liệu vào: 28 993 kg ; Nguyên liệu ra 29 138 kg o Lựa chọn

 Nguyên liệu vào: 29 138 kg ; Nguyên liệu ra 29 225 kg p Tiếp nhận

 Nguyên liệu vào: 29 225 kg ; Nguyên liệu ra 29 255 kg

Vậy mỗi ngày cần tiếp nhận 17 788 (kg) nguyên liệu thanh long

Tổng hợp cân bằng vật liệu

Bảng 4.2 Tổng hợp cân bằng vật liệu

STT Công đoạn Tỷ lệ hao hụt

Tỷ lệ thu hồi (%) SP thu được

1 Tiếp nhận,cân kiểm tra 0,1% 99,9% 29 255

TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ

Tính năng suất nhà máy (tấn/ngày)

Y: năng suất (tấn sp/ngày)

P: tổng sản lượng/năm (tấn/năm)

D: tổng số ngày sản xuất

Xác định máy móc, thiết bị chính và phụ cho từng công đoạn CB/SX

Bảng 5.1 Dự kiến số lượng máy móc

STT Công đoạn Máy móc, thiết bị Số lượng dự kiến

1 Tiếp nhận, xử lý, cân kiểm tra Cân chìm 2

2 Lựa chọn Băng tải con lăn 7

7 Vớt, để ráo Băng tải lưới 4

9 Làm nguội Bàn làm nguội 4

10 Phân loại Băng tải lưới 4

11 Cân định lượng Cân điện tử 6

12 Đóng gói, dán nhãn Máy đóng gói 4

13 Dò kim loại Máy dò kim loại 4

Xác định thời gian làm việc của từng công đoạn

Bảng 5.2 Thời gian làm việc

STT Công đoạn Tổng thời gian làm việc (h)

1 Tiếp nhận,cân kiểm tra 3h 5h 8h

Biểu đồ trạm làm việc của bồn ngâm

Bảng 5.3 Thời gian làm việc bồn nấu syrup

Công đoạn Bồn 1 Bồn 2 Bồn 1 Bồn 2

Tg bắt đầu Tg kết thúc Tg bắt đầu Tg kết thúc

Bơm nglieu vào bồn ngâm 8h10 8h15 9h10 9h15 10h10 10h15 15h35 15h40

Bảng 5.4 Thời gian làm việc bồn hiệu chỉnh syrup

Công đoạn Bồn 3 Bồn 4 Bồn 3

Tg bắt đầu Tg kết thúc Tg bắt đầu Tg kết thúc Tg bắt đầu Tg kết thúc

Bơm nglieu vào bồn ngâm 13h35 13h40 14h40 15h10 10h10 10h15

Bảng 5.5 thời gian làm việc hầm sấy

Công đoạn Hầm 1 Hầm 2 Hầm 3

Tg bắt đầu Tg bắt đầu Tg bắt đầu

Xác định năng suất máy và tính tổng số máy/thiết bị cần cho sản xuất

Trong đó: a: Khối lượng nguyên liệu đầu vào (tấn/ kg) b: Năng suất máy (kg/h)

0.8: Công suất hoạt động t: Tổng thời gian công đoạn

Tính máy móc cần dùng

1 Tiếp nhận, kiểm tra xử lý

 Cần 1 cân sàn ở cổng vào và 1 cân sàn ở cổng ra

 Cần 3 băng tải con lăn

 Cần 2 bồn rửa nguyên liệu

 Cần 4 băng tải cao su

 Cần 4 máy cắt nguyên liệu

Nhà máy sản xuất 11 mẻ mỗi ngày làm việc

 Mỗi mẻ cần 2 bồn làm

Thời gian làm việc một bồn ngâm là 80p và thời gian bắt đầu mỗi mẻ cách nhau 30p

 Mỗi 3 mẻ sẽ quay lại bồn ngâm ban đầu

 Cần 2*3 = 6 bồn ngâm nguyên liệu

 Cần 6 băng tải dạng lưới

- Khay sấy có kích thước 1 300 * 1 100

- Đường kính trung bình 1 miếng thanh long 11,5 cm

1 300 : 11,5 = 11,3 => một khay chứa 11 hàng dài

1 100 : 11,5 = 9,56 => một khay chứa 9 hàng dọc

Vậy một khay chứa 11*9 = 99 miếng thanh long

- Một miếng thanh long nặng trung bình 35g

 Vậy 20 540 kg có khoảng 586 858 miếng

- Số lượng khay sấy cần dùng 586 858 : 99 = 5 927,8

- Mỗi xe sấy có 60 khay sấy nên số lượng xe sấy cần dùng là

Cần xây 3 hầm sấy mỗi hầm chứa 35 xe sấy

 Cần 3 băng tải dạng lưới

Khối lượng sản phẩm 7 600 (kg)

Khối lượng đóng 250g/túi PE

 Cần 6 máy hàn miệng túi

 Cần 1 máy dò kim loại

Tổng máy móc cần thiết

Bảng 5.5 Số lượng máy móc

STT Công đoạn Máy móc, thiết bị Số lượng Kích thước (mm)

1 Tiếp nhận, xử lý, cân kiểm tra

2 Lựa chọn Băng tải con lăn 3 3000*800*800

4 Bóc vỏ Băng tải cao su 4 3000*800*800

7 Vớt, để ráo Băng tải lưới 6 1500*1000*800

9 Phân loại Băng tải lưới 6 1500*1000*800

10 Cân định lượng Cân điện tử 6 360*340*125

12 Dò kim loại Máy dò kim loại 1 1800*1000*1400

Cấu tạo, nguyên lý hoạt động và thông số của các máy móc, thiết bị

Cân sàn điện tử Tân Quốc Hưng 12m:

Có cấu tạo từ tấm thép gân, phun bi đạt tiêu chuẩn SA 2.5, gồm sàn cân, thành cân, màn hình treo ngoài, máy bơm chìm

Khi đặt vật lên cân, khối lượng của nó tác động lên mặt cân, tạo ra lực uốn cong thanh loadcell Sự biến dạng này làm thay đổi điện trở của các điện trở dán trên thanh loadcell Vật nặng hơn sẽ gây ra độ biến dạng lớn hơn, dẫn đến sự thay đổi điện trở nhiều hơn.

Bộ phận xử lí hiệu điện tử sẽ quy đổi những tín hiệu nhận được thành kết quả, báo khối lượng vật cụ thể.

- Tải trọng chuẩn (tấn): 40 ÷ 80 tấn

- Quá tải an toàn: 25% tải trọng chuẩn

- Sàn cân: Tấm thép gân, phun bi đạt tiêu chuẩn SA 2.5

- Hoàn thiện: Sơn Epoxy/ Bê tông

- Chống sét: Được tích hợp trong mỗi loadcell

- Nguồn điện cung cấp: AC 200 – 240 V, 50/60Hz

- NSX: Cty Cân Điện Tử Tân Quốc Hưng

Kết nhựa Sóng Hở 4T5 -Duy Tân

- Màu sắc: Dương, Đỏ, Lá, Vàng

- Chân sóng có 5 bánh xe

Xe đẩy hàng Phong Thạnh XTH 250 S1:

- Chất liệu: Thép ống và thép tấm

- Cự ly sàn xe: 285 mm

Hình 5.4 Băng tải con lăn

- Khung băng tải: sử dụng C100-150mm, U100-150mm, vuông 30x60mm,

40x80mm…vật liệu : sắt sơn tĩnh điện, inox201, inox 304 và nhôm.

- Con lăn: con lăn thẳng ỉ32- ỉ168, vật liệu : ống kẽm, inox201, inox 304 , nhụm và nhựa.

- Trục con lăn: ỉ12- ỉ25 vật liệu : sắt mạ kẽm, inox201, inox 304 và nhụm

- Bạc đạn: KBK, Asahi, Koyo….

Kích thước: chiều dài: 3m, chiều rộng: 0.8m, chiều cao: 0.8m

Trọng tải của băng tải con lăn tự do : tùy theo kích con lăn sẽ cho thông số trọng tải tương ứng

Con lăn ỉ285 theo chiều dài từ 0.1-1.8m chịu lực trờn 1 một tới là 0- 800kg.

NXS: Cty kỹ thuật Thiên Long

Máy rửa rau công nghiệp sử dụng nước phun áp lực cao kết hợp với hệ thống sục khí để rửa trái cây và rau quả một cách hiệu quả, đồng thời đảm bảo tính linh hoạt Thiết kế không có bộ phận chuyển động trong khu vực rửa giúp cải thiện vệ sinh an toàn thực phẩm và giảm thiểu bảo trì Sản phẩm của chúng tôi áp dụng phương pháp kết hợp giữa khuấy đảo mạnh trong quá trình rửa chính và vùng yên tĩnh trong khâu phụ, nâng cao hiệu suất và liên tục loại bỏ tạp chất Chất cặn bẩn được xả ra định kỳ qua van xả chất thải, đảm bảo quy trình hoạt động hiệu quả.

- Năng suất: Có thể lên đến 50 tấn/ giờ

- Chiều dài máy: 1500mm đến 6000mm

- NXS: Máy Móc Vĩnh Phát

Hình 5.6 Băng tải cao su

- Khung băng tải: sử dụng C100-150mm, U100-150mm, vuông 30x60mm, 40x80mm… vật liệu : sắt sơn tĩnh điện, inox201, inox 304.

- Lưới inox : sợi đường kính 0.8-3mm chất liệu: inox 304,316, 201

- Tang chủ động, bị động: ỉ114- ỉ450 vật liệu : sắt mạ kẽm, inox201, inox 304 và bột cao su

- Con lăn đở lưới: ỉ42- ỉ89 vật liệu inox 304, 201 hoặc thành nhựa đở lưới ( dựng cho gắn xích)

- Hệ thống điện: Motor, biến tầng điều khiển tốc độ, tủ điện điều khiển, thiệt bị phụ cảm biến, hmi, plc

- Vận tốc: 0-0.25m/s biến tầng điều khiển tốc độ

- Kích thước: chiều dài: 2m, chiều rộng: 0.8m, chiều cao: 0,8m

- Nguồn điện sử dụng 1pha 220V hoặc 3 pha 380V

- NXS: Cty kỹ thuật Thiên Long

Hình 5.7 Máy cắt rau củ Model: NS- SQC-80

- Lưỡi dao: 1 lưỡi dao 3 cánh cắt

- Công tắt vận hành và ngắt nguồn

Nguyên lí hoạt động: Động cơ truyền chuyển động qua bu-li tới trục chính của lưỡi cắt Khi đó, lưỡi cắt sẽ xoay tròn để thái lát

Nguyên liệu sẽ được đưa vào thông qua cửa nạp liệu, và khi người điều khiển khởi động máy, đĩa gia nhiệt sẽ làm nóng dung dịch Đồng thời, các cánh khuấy sẽ quay để trộn đều hỗn hợp.

- Nguồn điện: 220V / 380V – 50 Hz (theo yêu cầu)

- Công suất gia nhiệt: 28 kW

- Nhiệt độ gia nhiệt: dưới 100 0 C

- Công suất động cơ khuấy: 1Hp

- Tốc độ khuấy: 0 – 90 vòng/phút

- Bộ cách nhiệt và chịu nhiệt

Dòng điện từ nguồn điện vào motor sẽ kích hoạt các điện trở, khiến chúng nóng lên và sinh ra nhiệt Quạt tạo gió hoạt động nhanh chóng, giúp luồng khí nóng lan tỏa đều trong buồng sấy, tiếp xúc với thực phẩm và nguyên liệu, từ đó làm bay hơi nước trong thực phẩm hiệu quả.

- Khối lượng sấy: 1500kg/mẻ

- Số lượng khây sấy: 180 khây- 1200mm*40mm/ khây

Hình 5.11 Xe đẩy khây sấy

- Kích thước:1300mm*1200mm*1700mm

- Tốc độ: 1-30 m / phút , biến tần điều chỉnh

- Công suất động cơ: 0,75 – 5,5 kw, 3 phase, 380 v …

- Vật liệu chế tạo băng tải Inox 304

- Đường kính sợi lưới: 0.8, 1 , 1.2, 1,5 , 2… (mm)

- Mức cân tối đa: 15kg

- Kích thước đĩa cân: 208 x 303 mm

- Màn hình: LCD 6 số kích thước 60 x 20 mm

Hình 5.16 Máy hàn miệng túi

- Tên sản phẩm: Máy hàn miệng túi công nghiệp

- Độ rộng miệng túi: 6-12mm

Hình 5.17 Máy dò kim loại

- Tổng trọng lượng trên một đơn vị sản phẩm:160.000kg

TOÁN ĐIỆN NĂNG

TÍNH XÂY DỰNG

TÍNH KINH TẾ

Ngày đăng: 03/03/2022, 08:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 So sánh các khu công nghiệp tại Bình Thuận - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 1.1 So sánh các khu công nghiệp tại Bình Thuận (Trang 10)
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thanh long - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng của thanh long (Trang 16)
Hình 2.1 Trụ thanh long - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Hình 2.1 Trụ thanh long (Trang 19)
Hình 2.2 Giữ ẩm thanh long Yêu cầu nước tưới được thực hiện kết hợp với các biện pháp giữ ẩm ; nhất là trong mùa  nắng - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Hình 2.2 Giữ ẩm thanh long Yêu cầu nước tưới được thực hiện kết hợp với các biện pháp giữ ẩm ; nhất là trong mùa nắng (Trang 22)
Bảng 2.4 các giai đoạn bón phân - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 2.4 các giai đoạn bón phân (Trang 25)
Bảng 2.6 Tính chất vật lý - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 2.6 Tính chất vật lý (Trang 30)
Bảng 2.7 Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 2.7 Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ (Trang 31)
Bảng 3.1 Biểu đồ sản xuất theo ngày - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 3.1 Biểu đồ sản xuất theo ngày (Trang 41)
Sơ đồ nhập liệu - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Sơ đồ nh ập liệu (Trang 43)
Bảng 4.1 Tỷ lệ hao hụt - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 4.1 Tỷ lệ hao hụt (Trang 45)
Bảng 5.1 Dự kiến số lượng máy móc - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 5.1 Dự kiến số lượng máy móc (Trang 51)
Bảng 5.4 Thời gian làm việc bồn hiệu chỉnh syrup - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Bảng 5.4 Thời gian làm việc bồn hiệu chỉnh syrup (Trang 53)
Hình 5.1 Trạm cân - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Hình 5.1 Trạm cân (Trang 57)
Hình 5.2 Kết nhựa - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Hình 5.2 Kết nhựa (Trang 58)
Hình 5.3 Xe đẩy - đồ án thiết kế nhà máy  thanh long sấy dẻo nâng suất 2000 tấn năm
Hình 5.3 Xe đẩy (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w