NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ
Đọc văn
- Nguyễn Tuân -
Trang 2NGƯỜI LÁI ĐÒ SÔNG ĐÀ(Trích)NGUYỄN TUÂN
I Tìm hiểu chung1.Tác giả
Tác giả NGUYỄN TUÂN
Là nhà văn suốt đời “thiết tha truy tìm cái thật, cái đẹp”
(Điếu văn Nguyễn Tuân - Nguyễn Đình Thi)
Là nhà văn suốt đời “thiết tha truy tìm cái thật, cái đẹp”
(Điếu văn Nguyễn Tuân - Nguyễn Đình Thi)
Phong cách nghệ thuật
Độc đáoUyên bác
Tài hoa
In đậm dấu ấn trong nhiều tác phẩm đặc sắc như: Vang bóng một thời (1940),
Sông Đà (1960); Hà Nội ta đánh Mỹ giỏi (1972),
Trang 3In trong tập“Sông Đ
à”(1960)Thể loạ
i: tùy
bút
Là kết quả của chuyến đi thực tế
mười t
rong th
iên nhiên và
con ng
ười Tây BắcTÁC PHẨM
Trang 4Ẩn dụ:“dựng vách thành”
So sánh: “chẹt lòng song như cái yết hầu”“mùa hè – cảm thấy lạnh”
Mặt ghềnh Hát LoóngVách đá
Cấu trúc đặc biệt:“nước xô đá… xô gió”
Từ láy: cuồn cuộn, gùn ghè
Nhân hóa, so sánh: như đòi nợ xuýt”
Trùng vithạch trận
Méo mó, nhăn nhúm, bệ vệ … mai phục nhổm vồ
giáp lá cà đánh khuýp quật vu hồi đánh hồi lùng, đánh đòn tỉa, đánh đòn âm
Vòng 1: 4 cửa tử - 1 cửa sinh
Vòng 2: tăng nhiều cửa tử- cửa sinh bố trí lệchVòng 3: ít cửa - cửa sinh ở giữa
Ô tô sang số ấn ga cho nhanh…
Bè gỗ - con thuyền đi nghênh ngang bị lôi tuột xuống trồng cây chuối ngược cụt biến bị dìm tan xác”
Thác nướcSo sánh: " rống lên một ngàn con trâu mộng đang lồng lộn trong rừng vầu, rừng tre nứa nổ lửa "
Nhân hóa: oán trách van xin khiêu khích gằn chế nhạo "
Sông Đà Hung bạo
VỮNG CHÃI, THÂM NGHIÊM
VỮNG CHÃI, THÂM NGHIÊM
HUNG HÃN, LÌ LỢM
HUNG HÃN, LÌ LỢM
GHÊ RỢNKHỦNG KHIẾP
GHÊ RỢNKHỦNG KHIẾP
CUỒNG BẠO, HUNG HÃN
CUỒNG BẠO, HUNG HÃN
NHAM HIỂMĐỘC ÁC
NHAM HIỂMĐỘC ÁC
Trang 5+ "Lá ngô non mới nhú"
+ "Nõn búp cỏ xanh đẫm sương đêm" Âm thanh: "tiếng cá dầm xanh quẫy nước"
SÔNG ĐÀTHƠ MỘNG
Thanh điệu:: thanh bằng
4 4 Sông Đà vắng lặng
Trang 6VẺ ĐẸPNGƯỜI LÁI ĐÒ
SÔNG ĐÀ
SÔNG ĐÀ NHAM HIỂM, XẢO QUYỆT
- Đá: tăng thêm nhiều cửa tử cửa sinh lại bố trí lệch ”
- Thác nước: “dòng thác hùm beo đang hồng hộc tế mạnh trên sông Đá”
- Sóng nước: níu thuyền không ngớt khiêu khích
SÔNG ĐÀ HUNG HÃN, HIỂM ÁC
+ “Ít cửa hơn, bên phải bên trái đều là
luồng chết cả”
+ “Luồng sống ở chặng ba này ngay giữa bọn đá hậu vệ của con thác”
NGƯỜI LÁI ĐÒ- “DŨNG”
Kiên cường: “cố nén vết thương
Bình tĩnh: hai tay giữ mái chèo khỏi bị hất lên
Tả xung hữu đột : “không nghỉ tay nghỉ mắt ”
SÔNG ĐÀ HÙNG HỔ, HIẾU CHIẾN
- Đá: mở ra 4 cửa tử, một cửa sinh.
-Sóng: phóng thẳng quân liều mạng thúc gối đội thuyền
VÒNG 1
VÒNG 2
VÒNG 3
+ Trí : "nhớ mặt từng hòn đá"
nắm chắc binh pháp của thần sông thần đá.
+Dũng: "nắm chắc bờm sóng…ghì cương…bám luồng nước…phóng nhanh…lái miết".
+ Tài hoa: lái miết một đường chéo…tránh mà rảo bơi chèo…đè sấn lên mà chặt đôi
NGƯỜI LÁI ĐÒ- “TRÍ – DŨNG- TÀI HOA”
qua hơi nước
NGƯỜI LÁI ĐÒ- “DŨNG- TÀI HOA”