Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1 Các khái niệm liên quan
Kinh nghiệm quản lý hoạt động kinh doanh của một số doanh nghiệp và bài học
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CÚƯ
Phương pháp nghiên cứu định tính
2.1.1 Mục tiêu ♦ Đề tài sử dụng phương pháp định tính để phân tích, tổng hợp, so sánh các số liệu thứcấp được thu thập từ báo cáo quyết toán cúa đơn vị qua các năm, số liệu được công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng và các tài liệu có liên quan về ngành Viễn thông để đề ra những giải pháp phát triền dịch vụ viễn thông thiết thực, không lập bảng câu hởi khảo sát, đo lường mức độ tác động của các yếu tố đến quá trình kinh doanh sản phẩm dịch vụ viễn thông của đơn vị Cụ thể, nghiên cún được thực hiện trên cơ sở sử dụng các phương pháp sau:
- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến việc tổ chức kinh doanh hiện nay.
- Kinh nghiệm tổ chức, quản lý kinh doanh của một số doanh nghiệp quốc tế: Amazon AWS, Jio (Ẩn độ),
- Kinh nghiệm tố chức, quản lý kinh doanh dịch vụ viễn thông của một số doanh nghiệp trong nước: Viettel, Mobifone, CMC,
Kiểm tra các quy định pháp lý hiện hành liên quan đến tổ chức kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Việt Nam là cần thiết để quản lý hiệu quả hoạt động kinh doanh dịch vụ tại Vinaphone.
+ Luật công nghệ thông tin số 67/2006/QH11;
+ Luật giao dịch điện tử 51/2005/QH11;
+ Luật an ninh mạng 24/2018/QH14;
+ Một số nghị định, thông tư liên quan đến việc kinh doanh dịch vụ công nghệ thông tin như:
• Nghị định 130/2018/NĐ-CP về việc quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số;
Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định rõ ràng về việc quản lý và sử dụng hóa đơn trong hoạt động bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ Nghị định cũng nêu rõ các quy định liên quan đến việc quản lý chứng từ trong các thủ tục thuế, thu phí và lệ phí Ngoài ra, nghị định xác định nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức và cá nhân trong việc quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ một cách hiệu quả và hợp pháp.
• Nghị định số 73/2019/NĐ-CP về việc quy định quản lý đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước.
• Và rất nhiều các văn bản quy định khác.
Tìm hiểu về mô hình kinh doanh và dịch vụ của các doanh nghiệp nước ngoài như Amazon AWS, Huawei, Jio thông qua website và tài liệu trực tuyến, cùng với các tư liệu tư vấn từ Deloitte Việt Nam Mục tiêu là áp dụng các chiến lược phát triển cho VNPT, học hỏi từ kinh nghiệm tổ chức quản lý, phát triển sản phẩm và quản lý kênh bán hàng của những doanh nghiệp này.
Để đánh giá hiệu quả kinh doanh và phương án tổ chức dịch vụ, chúng tôi đã tham khảo các báo cáo tài chính, tài liệu truyền thông và số liệu kinh doanh từ Viettel, FPT, CMC cùng nhiều nguồn thông tin khác Việc so sánh này giúp xác định vị thế cạnh tranh của các doanh nghiệp trong thị trường dịch vụ tương đồng.
Kết quả nghiên cứu định tính này được trình bày xuyên suốt trong luận văn từ Chương 1 đến Chương 4.
Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp này giúp đánh giá chính xác và khách quan hoạt động quản lý kinh doanh từ nhiều góc nhìn, nhằm nhận diện các thành tựu và hạn chế Từ đó, có thể đề xuất các giải pháp hiệu quả để nâng cao quản lý hoạt động kinh doanh cho Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
2.2.2.1 Đối với dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp cho nghiên cứu được thu thập từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, bao gồm Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông, Công ty Công nghệ Thông tin VNPT, và 63 Trung tâm Kinh doanh VNPT tại các tỉnh/thành phố Học viên cũng đã xem xét các báo cáo về sản xuất kinh doanh trong các năm 2018, 2019, 2020 của Tổng công ty Dịch vụ Viễn thông Bên cạnh đó, tác giả tìm hiểu thông tin từ các tài liệu và văn bản liên quan đến quản lý kinh doanh toàn cầu và tại Việt Nam, cũng như các công trình nghiên cứu đã được công bố Học viên tận dụng tối đa nguồn thông tin thứ cấp từ sách, báo, tạp chí và website liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2.2.2 Đôi với dữ liệu sơ cap
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua các phiếu điều tra và khảo sát, tập trung vào các nội dung liên quan đến quản lý kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
Mục đích của cuộc khảo sát này là để đánh giá ý kiến của nhân sự và các bộ phận bán hàng tại VNPT Vinaphone về công tác quản lý kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
+ Khảo sát về hiện trạng xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh dịch vụ tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
+ Khảo sát về công tác nghiên cứu thị trường các dịch vụ tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
+ Khảo sát về việc tổ chức kênh phân phối các dịch vụ hiện nay của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
+ Điều tra, về công tác truyền thông, marketing các sản phẩm dịch vụ hiện nay tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
+ Khảo sát về công tác quản lý quy trình, triển khai cung cấp dịch vụ hiện nay tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
+ Khảo sát về công tác phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh dịch vụ hiện nay tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để đánh giá với quy ước sau: 1-
Hoàn toàn không đông ý; 2-Không đông ý; 3-Bình thường; 4-Đông ý; 5-Hoàn toàn đồng ý.
Đối tượng khảo sát bao gồm nhân sự quản lý, nhân viên kinh doanh trực tiếp, các kênh bán hàng gián tiếp, kênh bán hàng online, và nhân sự tại các đơn vị phát triển sản phẩm dịch vụ.
Trong nghiên cứu này, quy mô mẫu khảo sát được xác định là 210 phiếu, với mục tiêu thu thập đầy đủ 210 phiếu thông qua công cụ khảo sát Quiz của VNPT Các nội dung khảo sát sẽ liên quan đến nhiều lĩnh vực và phòng ban khác nhau tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội Tác giả sẽ tiến hành khảo sát ít nhất một lãnh đạo (trưởng hoặc phó) của mỗi đơn vị, trong khi phần còn lại sẽ được khảo sát từ các chuyên viên.
- Địa điểm thực hiện khảo sát: Văn phòng Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội, các phòng bán hàng khu vực.
Ngoài những phương pháp đã đề cập, tác giả tiến hành trao đổi với các lãnh đạo và chuyên gia trong lĩnh vực kế hoạch, tổ chức cán bộ, và marketing tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội để thu thập thêm dữ liệu, từ đó đánh giá chính xác hơn về vấn đề đang được nghiên cứu.
Dữ liệu thu thập được xử lý chủ yếu bằng phần mềm Word, Excel và VNPT Quiz Tác giả đã phát hành 210 phiếu khảo sát cho các đối tượng lãnh đạo, chuyên viên và kỹ thuật viên thuộc các đơn vị liên quan đến quản lý kinh doanh dịch vụ của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội, trong đó có 12 phiếu dành cho lãnh đạo và 198 phiếu cho chuyên viên, nhân viên, cùng kênh bán hàng của Vinaphone Phiếu khảo sát được thực hiện trên hệ thống VNPT Quiz nội bộ của VNPT.
Phương pháp phân tích và so sánh giúp đối chiếu các số liệu và thông tin trong quá khứ, từ đó tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra định hướng phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để tập hợp và đánh giá số liệu, từ đó cung cấp cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ viễn thông tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
Giới thiệu về Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội
TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT-HÀ NỘI
3.1 Giói thiệu vê Trung tâm kinh doanh VNPT-Hà Nội
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
- Tên đầy đủ: Trung tâm kinh doanh VNPT Hà Nội
- Tên giao dịch: Vinaphone Hà Nội
- Tên viết tắt: TTKD VNPTHà Nội
- Điện thoại: Tổng đài bán hàng và chăm sóc khách hàng 18001166
VNPT, có địa chỉ tại 75 Đinh Tiên Hoàng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, được thành lập vào tháng 4/1995 theo mô hình Tổng Trung tâm 91, trực thuộc Chính phủ và Tổng cục Bưu điện Từ đó, VNPT đã tách khỏi chức năng quản lý nhà nước, trở thành đơn vị sản xuất, kinh doanh và cung cấp dịch vụ bưu chính viễn thông Đến tháng 01/2006, VNPT chính thức trở thành Tập đoàn Bưu chính Viễn thông, thay thế mô hình cũ và áp dụng chiến lược phát triển theo mô hình tập đoàn kinh tế chủ lực của Việt Nam, với lĩnh vực chính là Bưu chính, Viễn thông và Công nghệ thông tin Trung tâm kinh doanh VNPT Hà Nội là một trong những trung tâm quan trọng trong 63 tỉnh thành, đóng vai trò chủ lực cho Tập đoàn.
Dịch vụ thông tin di động đang phát triển mạnh mẽ và trở thành một phần thiết yếu trong cuộc sống của người dân Việt Nam Vinaphone, nhà mạng điện thoại di động hàng đầu tại Việt Nam, luôn đồng hành cùng khách hàng mọi lúc, mọi nơi.
Sứ mệnh của Vinaphone là ứng dụng hiệu quả công nghệ viễn thông tiên tiến để cung cấp dịch vụ thông tin di động đến tay khách hàng, bất kể họ ở đâu.
Ngành nghề lĩnh vực kinh doanh của trung tâm hiện nay:
Tổ chức và quản lý kênh bán hàng, đồng thời cung cấp các dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin tại thành phố Hà Nội.
Quản lý nghiệp vụ giá cước và tính cước theo quy định của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam là nhiệm vụ quan trọng Điều này bao gồm việc thanh toán cước phí sử dụng dịch vụ viễn thông và công nghệ thông tin, cũng như thu nợ cước phí một cách hiệu quả.
Chúng tôi chuyên cung cấp và kinh doanh các loại vật tư, trang thiết bị chuyên ngành viễn thông và công nghệ thông tin, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mạng lưới viễn thông và công nghệ thông tin.
- Khảo sát, tư vấn, lắp đặt, bảo dường các hệ thống, các công trình viễn thông, công nghệ thông tin.
Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu và phân phối bán buôn, bán lẻ các vật tư và trang thiết bị trong các lĩnh vực điện, điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin.
- Kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ truyền thông;
- Kinh doanh các dịch vụ cho thuê văn phòng, cơ sở hạ tâng viên thông; Đại lý bán vé máy bay và các phương tiện vận tải khác.
Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội đang nỗ lực trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin hàng đầu tại Việt Nam Với cơ sở hạ tầng mạng internet mạnh mẽ và đội ngũ bán hàng chuyên nghiệp, VNPT - Hà Nội đã thiết lập các phòng bán hàng trải khắp khu vực Hà Nội, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
3.1.2 Co' cấu bộ máy tổ chức
Bộ máy tổ chức của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội được chia làm hai khối chính: khối kinh doanh và khối nghiệp vụ như sau:
Hình 3.1 Sơ đô tô chức của Trung tâm kinh doanh VNPT-Hà Nội
Bộ phận kinh doanh được chia thành hai mảng chính: khách hàng doanh nghiệp và khách hàng khu vực Khách hàng doanh nghiệp bao gồm các công ty, doanh nghiệp và cơ quan đoàn thể, trong khi đó khách hàng khu vực tập trung vào cá nhân và hộ gia đình.
+ Khách hàng doanh nghiệp bao gồm 4 phòng: Phòng khách hàng doanh nghiệp (VIP), phòng khách hàng doanh nghiệp 1, 2 và 3.
4- Khách hàng khu vực: bao gồm 9 phòng , được đánh số từ 1 đến 9.
- Bộ phận nghiệp vụ được chia thành các phòng ban với chức năng khác nhau, bao gồm:
+ Phòng điều hành: đưa ra các chính sách, quy định, quyết định liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
Phòng giải pháp làm việc chặt chẽ với phòng kinh doanh để phát triển các giải pháp cụ thể nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời giải quyết mọi thắc mắc liên quan đến dịch vụ và sản phẩm.
4- Phòng phát triên thị trường: tập trung vào việc mở rộng thị trường và đôi tượng khách hàng mới cho trung tâm, đồng thời đưa ra các chiến lược và thực hiện để đảm bảo thị phần thị trường hiện có.
+ Phòng nghiệp vụ cước: giải quyết các vấn đề liên quan đến cước phí dịch vụ của khách hàng.
4- Phòng kế hoạch - kế toán: đưa ra các kế hoạch tài chính trong từng giai đoạn và đồng thời thực hiện nghiệp vụ kế toán của Trung tâm.
4- Phòng tống hợp: Bao gồm các chuyên viên và quản lý về mặt hành chính - nhân sự và truyền thông, phục vụ cho các hoạt động nội bộ và đối ngoại của Trung tâm.
4- Phòng kỹ thuật nghiệp vụ: là đơn vị kỹ thuật thực hiện các yêu cầu lắp đặt, sửa chữa kỹ thuật cho khách hàng.
4- Trung tâm hồ trợ: quản lý tất cả các đầu mối chăm sóc khách hàng, các tổng đài và đầu số hỗ trợ khách hàng.
- Cơ cấu nhân sự tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội:
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân sự tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội
Nguôn: Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội
Bảng 3.1 chỉ ra rằng vào năm 2018, công ty có tổng cộng 1.189 nhân viên, trong đó 490 nhân viên làm việc trong lĩnh vực bán hàng trực tiếp Đến năm 2019, số lượng nhân sự tăng lên 1,77%, tương đương với 21 nhân viên Năm 2020, công ty tiếp tục ghi nhận sự tăng trưởng với 29 nhân viên mới, tương ứng với mức tăng 2,4%.
Thu nhập bình quân năm 2018 là 10,2 triệu đồng/tháng, sang năm 2019 tăng
So sánh 2020/2019 Giá tri • Tỷ lệ
Trong đó: Nhân viên bán hàng trực tiếp 490 535 521 45 9,18 (14) (2,62)
Thu nhập bình quân (trđ) 10,2 11 12,58 0,8 7,84 1,58 14,36
Mặc dù năm 2020 chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, tình hình nhân sự công ty vẫn khả quan với mức tăng trưởng 0,8 triệu đồng/tháng, tương đương 7,84% Đến năm 2020, mức tăng đã đạt 1,58 triệu đồng/tháng, tương ứng 14,36% Điều này cho thấy không chỉ số lượng nhân sự tăng lên mà thu nhập cũng có sự cải thiện đáng kể.
3.1.3 Kết quả kinh doanh của Trung tăm kinh doanh VNPT - Hà Nội giai đoạn 2018-2020
Hình 3.2.Kêt quả thực hiện chỉ tiêu địa bàn nhóm dịch vụ côt lõi năm 2020
Nguồn: Nguồn: Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội
Kết quả kinh doanh của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội đang có xu hướng giảm dần qua các năm Cụ thể, lĩnh vực di động trong năm 2019 đạt 2.586 triệu đồng, giảm 8,4% Trong khi đó, lĩnh vực băng rộng chỉ tăng nhẹ 3,2%, còn lĩnh vực điện thoại cố định lại giảm mạnh tới 28,5%.
Lĩnh vực TSL giảm 3,1% trong khi đó MyTV tăng 77%.
Phân tích thực trạng quản lý hoạt động kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh
3.2.1.Công tác xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội
3.2.1.1.Ke hoạch phát triển kinh doanh dịch vụ của Trung tâm kinh doanh VNPT -
Lãnh đạo Trung tâm đã triển khai nhiều giải pháp đồng bộ trong kinh doanh, kịp thời nắm bắt diễn biến thị trường để điều chỉnh phương thức hoạt động Họ đã chỉ đạo sát sao kế hoạch sản xuất, đề xuất các giải pháp kinh doanh và thực hiện chương trình chăm sóc khách hàng hiệu quả, qua đó nâng cao thương hiệu và uy tín dịch vụ Khách hàng ngày càng tin tưởng và hài lòng với dịch vụ của Trung tâm VNPT - Hà Nội Với quyết tâm cao, toàn Trung tâm nỗ lực phát triển thuê bao qua tất cả các kênh bán hàng từ đầu năm.
Trung tâm xác định công tác bán hàng là nhiệm vụ trọng tâm và đã huy động 100% CBCNV làm việc vào ngày thứ bảy để tăng cường nguồn lực Toàn bộ nhân lực từ khối hỗ trợ và các Phòng bán hàng khu vực nội thành được tập trung tham gia bán hàng tại khu vực ngoại thành, nhằm phủ kín địa bàn, chiếm lĩnh thị trường và nâng cao hình ảnh của VNPT tại Hà Nội.
Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội đang triển khai kế hoạch kinh doanh tập trung vào quan hệ khách hàng, đặc biệt hướng đến đối tượng khách hàng lớn, có cước cao và lâu năm Tất cả các hoạt động và chương trình quan hệ khách hàng đều được thiết kế nhằm phục vụ nhóm khách hàng này Qua các chương trình và ưu đãi đặc biệt, VNPT mong muốn gia tăng sự hài lòng của khách hàng và duy trì mối quan hệ bền vững với họ.
Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội không chỉ đầu tư vào các chương trình dịch vụ mà còn chú trọng đào tạo đội ngũ giao dịch viên, từ tiếp đón đến khi khách hàng ra về Đầu tư vào đào tạo là rất quan trọng vì đội ngũ giao dịch viên là bộ mặt của công ty, phản ánh hình ảnh và văn hóa đặc trưng của doanh nghiệp Việc cải tiến liên tục đội ngũ này sẽ giúp thu hút và giữ chân khách hàng, đồng thời gia tăng sự hài lòng cho người sử dụng dịch vụ.
Hàng năm, Trung tâm Kinh doanh VNPT - Hà Nội tổ chức chương trình hòa nhạc sang trọng dành riêng cho khách hàng lâu năm và có mức tiêu dùng cao Sự kiện này nổi bật với phần trình diễn của dàn nhạc giao hưởng danh tiếng thế giới, mang đến trải nghiệm âm nhạc đẳng cấp cho người tham dự.
MobiFone đã giới thiệu chương trình 35 với các nghệ sĩ tài năng của Việt Nam, nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng lâu năm Chương trình cho phép thuê bao tự lựa chọn sản phẩm tri ân phù hợp với nhu cầu cá nhân, từ đó giảm tỷ lệ khách hàng rời mạng và thu hút thuê bao mới Điều này không chỉ tạo ra sự khác biệt về đẳng cấp cho MobiFone so với các thương hiệu khác, mà còn thể hiện cam kết chăm sóc khách hàng và nâng cao giá trị thương hiệu của Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội.
3.2.1.2 Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT -
Năm 2020 là một năm đầy thách thức đối với dịch vụ di động Vinaphone tại Hà Nội, đặc biệt trong giai đoạn chuyển mạng giữ số Để vượt qua khó khăn, Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội đã triển khai nhiều chương trình bán hàng nhằm đưa hình ảnh Vinaphone đến gần gũi hơn với xã hội, cộng đồng và khách hàng.
Bảng 3.2 Kế hoạch triển khai các gói dịch vụ tại Trung tâm giai đoạn 2018 -2020
Nguôn: Trung tâm kỉnh doanh VNPT-Hà Nội
TT Nội dung Đơn vi • Doanh sô r
1 Dịch vụ di động Thuê bao 185.042 190.021 221.127
1.1 Số lượng sim Thuê bao 130.000 135.000 140.000
1.2 Số lượng sim chuyển đổi 4G Thuê bao 78.120 80.020 81.127
2 Dịch vụ Vinaphone trả sau Thuê bao 4.632 4.823 5.094
3 Dịch vụ băng rộng Thuê bao 66.150 68.620 70.806
4 Dịch vụ MyTV Thuê bao 36.102 37.206 38.303
5 Dịch vụ truyền số liệu Tỷ đồng 1,30 1,45 1,54
6 Dịch vụ công nghệ thông Tỷ đồng 15,6 16,5 17,8
Kết quả thể hiện ở Bảng 3.2 cho thấy:
* Đối với dịch vụ di động: ngay từ đầu năm, Trung tâm kinh doanh VNPT -
Hà Nội đã triển khai các chương trình bán hàng cục bộ nhằm phát triển các bộ sim chuyên data, đặc biệt là D500 và 12T, mang lại doanh thu cao Trong năm 2020, đã có 140.000 sim chu kỳ dài được phát triển, chiếm 20% tổng số thuê bao mới của toàn Trung tâm và đóng góp 70% vào doanh thu tiêu dùng.
TKC từ thuê bao PTM của toàn Trung tâm.
Chương trình bán hàng nhân dịp Tết diễn ra từ 10/02/2020 đến 14/04/2020, với gần 2.000 thuê bao VNP trả trước được phát triển tại toàn trung tâm Bên cạnh đó, chương trình “Vinaphone chào đón Tân sinh viên năm 2020” sẽ diễn ra từ 15/08/2020 đến 30/09/2020, nhằm triển khai bán 50.000 thuê bao Vinaphone trả trước và MNP cho đối tượng học sinh, sinh viên.
Chương trình bán hàng sim giới trẻ diễn ra từ 01/02/2020 đến 31/12/2020 nhằm phát triển thuê bao cho đối tượng từ 14 đến 25 tuổi Đến tháng 10/2020, Trung tâm đã phát triển được 350.000 sim Hey và Heyzalo, chiếm 50% tổng số sim VinaPhone được phát triển trong 10 tháng đầu năm 2020.
Chương trình thúc đẩy PTTB MNP PI trả trước được triển khai từ tháng 06/2020 đến hết tháng 12/2020 đã ghi nhận sự phát triển ấn tượng với 32.000 thuê bao PI trả trước mới tính đến tháng 10/2020, đạt trung bình 9.333 thuê bao mỗi tháng, tăng trưởng rõ rệt so với thời điểm trước khi chương trình bắt đầu.
Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội đã bắt đầu triển khai các chương trình khuyến mãi cho dịch vụ Vinaphone trả sau từ đầu năm, nhằm tăng trưởng doanh thu tiêu dùng và thu hút khách hàng mới.
Chương trình thúc đẩy bán hàng cho khách hàng cá nhân trong quý I đã thành công trong việc phát triển thuê bao di động, với 5.094 thuê bao VNPT trả sau hòa mạng mới tham gia.
- Các chương trình thúc đẩy PTTB MNP PI trả sau từ tháng 4 đến hết tháng 09/2020: phát triển mới 633 thuê bao PI trả sau tham gia chương trinh.
Chương trình đổi sim 4G miễn phí đã đạt được thành công lớn khi tính đến hết ngày 31/10/2020, Trung tâm đã thực hiện đổi 81.127 sim 4G miễn phí Điều này không chỉ giúp người dùng tiếp cận công nghệ mới mà còn đóng góp đáng kể vào việc tăng trưởng doanh thu data cho Trung tâm.
Chương trình giữ thuê bao và duy trì doanh thu là mục tiêu quan trọng trong giai đoạn chuyển mạng giữ số, đặc biệt với thuê bao trả sau Trung tâm đã tích cực triển khai các chương trình OB nhằm chuyển đổi khách hàng từ trả trước sang trả sau, kết hợp với các gói cước thương gia Đến hết ngày 31/10/2020, đã có 5723 thuê bao được chuyển đổi thành công.
- Chương trình thúc đây PTTB VNP trả sau hòa mạng mới từ tháng 07/2020 đến hết tháng 10/2020: phát triển mới 23.254 thuê bao.
Kết quả khảo sát về quản lý hoạt động kinh doanh tại Trung tâm kinh doanh VNPT-Hà Nội
Bảng 3.15 Thông tin đối tượng khảo sát
Nguôn: Kêt quá khảo sát của tác giả
STT Chức vụ công tác số ngưòi Tỷ lệ (%)
2.1 Ban nghiên cứu thị trường và phát triển dịch vụ 10
2.2 Ban khách hàng doanh nghiệp 60
3 Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội 115 54,8%
Số lượng VNPT IT bao gồm 25 người chiếm 11,9% trong đó ban TTBH là 10 người, Ban CLSP là 15 người.
Công ty Vinaphone có tổng số 70 nhân viên, chiếm tỷ trọng 33,3% trong tổng số lao động Trong đó, Ban nghiên cứu thị trường và phát triển dịch vụ có 10 người, trong khi Ban khách hàng doanh nghiệp có 60 người.
Trung tâm kinh doanh VNPT - Hà Nội là nhóm nghiên cứu nhiều nhất có 115 người chiếm 54,8%
Tính ứng dụng thực tô của các giải pháp trong hội nghị giải pháp?
Hiệu quả hoạt động của các War Room trong việc xây dụng các giải pháp?
Các đề xuất, kiến nghị của các đơn vị trong quá trình xây dựng kế hoạch kinh doanh
Công tác xây dựng kế hoạch kinh doanh tại Vinaphone có được thực hiện bài bản và
Chiến lược kinh doanh VT-CNTT của VNPT được điều chỉnh, bổ sung kịp thời?
Chiến lược kinh doanh VT-CNTT của VNPT phù hợp đề triển khai VNPT 4.0?
Hình 3.4 Đánh giá về công tác xây dựng chiến lược, kế hoạch kinh doanh dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin
Nguồn: Kết quả khảo sát của tấc giả
Kết quả khảo sát cho thấy ý kiến về “Chiến lược kinh doanh viễn thông công nghệ thông tin của VNPT phù hợp để triển khai VNPT 4.0” đạt điểm cao nhất với 4.1, cho thấy mức độ đạt yêu cầu Ngược lại, ý kiến “Chiến lược kinh doanh viễn thông công nghệ thông tin của VNPT được điều chỉnh, bổ sung kịp thời” chỉ đạt 2.4 điểm, ở mức chưa đạt Các ý kiến còn lại đều ở mức trung bình.
Chất lượng thông tin đối thủ cạnh tranh các đơn vị bán hàng Vinaphonc cung cấp?
Tính chính xác của việc xác định dung lượng thị trường, Volume thị trường Vinaphone có thề
Cần phải tăng cường hoạt động khào sát trực tiếp từ các doanh nghiệp công nghệ trên thế giới?
Chất lượng thông tin nghiên cứu thị trường từ các đơn vị thuê ngoài?
Chất lượng thông tin nghiên cứu thị trường từ các đơn vị nội bộ Vinaphone?
Vinaphone có thực hiện đúng, thường xuyên các hoạt động NCTT dịch vụ VT-CNTT?
Hình 3.5 Đánh giá vê công tác nghiên cún thị trường dịch vụ _ — viễn thông công nghệ thông tin
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Theo kết quả khảo sát, Vinaphone được đánh giá cao trong việc thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin với số điểm 4.4 Điều này cho thấy Vinaphone đã thực hiện đúng các quy trình cần thiết Bên cạnh đó, chất lượng thông tin nghiên cứu thị trường từ các đơn vị thuê ngoài cũng đạt 4.4 điểm, cho thấy sự tin cậy trong dữ liệu thu thập Tổng thể, công tác nghiên cứu thị trường của Vinaphone nhận được đánh giá tích cực với các mức điểm cao.
63 Đánh giá khả năng cập nhật công nghệ mới so với một số đối thủ cạnh tranh tại Việt Nam
Chất lượng ửng dụng công nghệ mới của VNPT
IT trong các SPDV VT-CNTT của VNPT?
Sự phù hợp của các SPDV VT-CNTT mới mà
VNPT IT đưa ra thị trường trong năm 2020?
Mức độ đáp ứng yêu cầu hoàn thiện sản phẩm
Hình 3.6 Đánh giá công tác nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin
Nguồn: Ket quả khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát cho thấy ý kiến về "Sự phù hợp của các sản phẩm dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin mới mà VNPT IT đưa ra thị trường trong năm 2020" đạt điểm cao nhất với 3.7, cho thấy mức độ hài lòng trung bình của người tiêu dùng.
“Đánh giá khả năng cập nhật công nghệ mới so với một số đối thủ cạnh tranh tại Việt Nam (FPT, Viettel)” đạt 2.5 điểm ở mức chưa đạt.
Hình 3.7 Đánh giá công tác phát triển kênh phân phối dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Theo khảo sát, nhu cầu tuyển dụng và đào tạo cho các AM viễn thông công nghệ thông tin của Vinaphone đạt 4.9 điểm, cho thấy sự cần thiết cao trong việc này Đồng thời, mức độ thuận lợi và khả năng phát triển kênh Online cũng được đánh giá cao, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Vinaphone (Portal SME)” đạt 2.4 điêm ở mức chưa đạt.
Mức độ kịp thời và hiệu quả trong việc nhận biết sản phẩm của công tác truyền thông dịch vụ viễn thông - công nghệ thông tin (VT-CNTT) là rất quan trọng Hoạt động truyền thông này không chỉ giúp nâng cao nhận thức của khách hàng mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của dịch vụ VT-CNTT Việc cải thiện chiến lược truyền thông sẽ góp phần tối ưu hóa hiệu quả tiếp cận và tương tác với người tiêu dùng.
Tập trung tại Vinaphone? truyền thông của
Kênh truyên thông Digital Marketing của Vinaphonevới dịch vụ VT-CNTT có hiệu quả không?
Kênh truyên thông truyên thống (Tivi, Radio) của Vinaphonevới dịch vụ VT-CNTT có hiệu quả không?
Hình 3.8 Đánh giá công tác truyên thông dịch vụ viên thông công nghệ thông tin
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả
Kết quả khảo sát cho thấy ý kiến về “Hiệu quả nhận biết sản phẩm dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin thông qua hoạt động truyền thông của Vinaphone” đạt điểm cao nhất là 4.3, cho thấy hiệu quả nhận biết sản phẩm tương đối tốt Ngược lại, ý kiến về “Mức độ kịp thời và hiệu quả của công tác truyền thông dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin tại Vinaphone” chỉ đạt 2.7 điểm, cho thấy chưa đạt yêu cầu.
Yêu cầu phải đơn giản hóa các hệ thống quản lý dịch vụ VT-CNTT?
Khả năng đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ
VT-CNTT tới từng cá nhân?
Khả năng báo cáo, thống kê chính xác, đa dạng của các hệ thống hiện nay?
Mức độ cần thiết phải tích họp các hệ thống công cụ quản lý VT-CNTT hiện nay?
Việc quản lý dịch vụ VT-CNTT trên các hệ thống quản lý hiện nay có phù hợp không?
Mức độ tối ưu của hệ thống quản lý hồ trợ kinh doanh VT-CNTT hiện nay?
Mức độ đáp ứng hỗ trợ hoạt động kinh doanh dịch vụ VT-CNTT của các công cụ hiện nay
Hình 3.9 Đánh giá công tác chuyển đổi số nội bộ Vinaphone
Nguồn: Kết quá kháo sát của tác giả
Theo khảo sát, ý kiến "Yêu cầu phải đơn giản hóa các hệ thống quản lý dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin" đạt điểm cao nhất với 4.7, cho thấy sự cần thiết của việc đơn giản hóa Ý kiến "Mức độ cần thiết phải tích hợp các hệ thống công cụ quản lý viễn thông công nghệ thông tin hiện nay" đứng thứ hai với 4.6 điểm Trong khi đó, ý kiến "Khả năng đánh giá hiệu quả kinh doanh dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin tới từng cá nhân" chỉ đạt 1.5 điểm, cho thấy khả năng đánh giá của cá nhân còn rất thấp.
Bảng 3.16 Kết quả đánh giá về quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin
Nội dung - - - 1 2 3 4 5 TB Đánh giá
Mức độ logic, phù hợp để triển khai cung cấp được các dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin của quy trình 290?
Mức độ phối hợp của VNPT IT, VNPT
T/TP trong việc thực hiện quy trình 290? 107 33 38 07 0 1.7 Rất thấp
Mức độ tuân thú cùa các đơn vị trong việc thực hiện quy trình 290? 65 46 37 25 12 2.3
Không đat • Yêu cầu điều chỉnh, thay đổi quy trình
Yêu cầu nâng cao vai trò của Vinaphone trong việc giám sát, kiếm tra thực hiện quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông cồng nghệ thông tin.
Nguôn: Kêt quả khảo sát của tác giả
Theo khảo sát về mức độ logic và tính phù hợp của quy trình 290 trong cung cấp dịch vụ viễn thông công nghệ thông tin, điểm đánh giá đạt 3.9, cho thấy mức trung bình Tuy nhiên, mức độ phối hợp giữa VNPT IT và VNPT T/TP chỉ đạt 1.7 điểm, cho thấy sự hợp tác chưa hiệu quả Về mức độ tuân thủ quy trình 290, điểm số đạt 2.3, cho thấy cần cải thiện Đặc biệt, yêu cầu điều chỉnh quy trình 290 được đánh giá cao với 4.6 điểm, cho thấy nhu cầu cải tiến rõ rệt.
66 này cho thây yêu câu điêu chỉnh thay đôi quy trình là rât cân thiêt.