GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN VÀ GÓI THẦU
GIỚI THIỆU VỀ GÓI THẦU
2 Hợp đồ$ng nguyên tả(c cung cả*p vảt tư cuả đợn vi cung cả*p
II Danh sách công nhân tham gia thi công
Cồ dảnh sả.ch cồng nhản thảm giả thi cồng kê2m thêồ.
III Phòng las thí nghiệm cho gói thầu
Cồ hợp đồ$ng nguyên tả(c thuê phồ2ng thí nghiêm kê2m thêồ.
VẬT LIỆU XỬ DỤNG CHO GÓI THẦU
Bảng kê khai danh mục vật tư, vật liệu thi công công trình
2 Hợp đồ$ng nguyên tả(c cung cả*p vảt tư cuả đợn vi cung cả*p
Danh sách công nhân tham gia thi công
Cồ dảnh sả.ch cồng nhản thảm giả thi cồng kê2m thêồ.
Phòng las thí nghiệm cho gói thầu
Cồ hợp đồ$ng nguyên tả(c thuê phồ2ng thí nghiêm kê2m thêồ.
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT
Tổ chức mặt bằng công trường
- Cồ bản vê5 mả6t bả7ng tồ8ng thê8 kê2m thêồ.
Tổ chức bộ máy quản lý nhân sự trên công trường
Sơ đồ tổ chức bộ máy nhân sự:
Ghi chú: Ký hiêụ biểu hiện mối quan hệ chỉ đạo trực tiếp.
Ký hiệu mối quan hệ phối hợp sản xuất.
Tổng Giám đốc các phòng nghiệp vụ của công ty giám sát và quản lý chất lượng là người chỉ huy trưởng công trường cơ khí tại hiện trường thi công Công việc bao gồm thi công hệ thống thoát nước và kè thi công mảng mặt đê hoàn thiện.
1 Bố trí lực lượng thi công:
- Lực lượng thi công bước đầu dự kiến
+ Ban chỉ huy công trường: ……….người.
Máy xúc : 1 Chiếc, máy ủi 1 chiếc, ô tô 2 chiếc, lu rung 2 chiếc.
- Thi công tường chắn xây đá hộc.
- Thi công các lớp kết cấu áo đường Máy xúc : 1 Chiếc, ô tô tự đổ 1 chiếc, và các thiết bị khác phục vụ thi công. Nhân công : 15 người.
Sau khi 2 đội thi công dứt điểm từng tuyến số 1 và số 2, sẽ luân chuyển sang tuyến 3 và 4 để tiến hành các bước thi công tiếp theo.
2 Bố trí lực lượng giám sát cho các thi công:
Thành lập ban quản lý giám sát chất lượng thi công.
3 Đặc điểm kết cấu lán trại:
Nhà ở tập thể, nhà điều hành công trường, và nhà ở cho kỹ sư tư vấn giám sát thường được xây dựng bằng khung gỗ hoặc thép, với tường và trần làm từ cót ép Nền được láng bằng vữa xi măng mác 50, trong khi mái được lợp bằng tôn chống nóng Cấu trúc của các công trình này phải tuân thủ theo yêu cầu của kỹ sư tư vấn giám sát để đảm bảo chất lượng và an toàn.
- Nhà kho chứa vật liệu phải được cách ly một cách thích hợp để tránh không cho vật liệu chứa trong kho bị hư hỏng.
- Bể nước được xây dựng để lọc dự trữ nước, trong khu vực thi công không thường xuyên có nước, mà nước phải dẫn bằng ống đến.
- Ngoài ra tại các vị trí thi công cống, kè, rãnh đều có lán trại tạm để tiện cho việc thi công.
4 Lập phòng thí nghiệm hiện trường
Sau khi ký hợp đồng với Chủ đầu tư, Nhà thầu sẽ triển khai ngay các công việc sau:
Ký hợp đồng nguyên tắc với một công ty có năng lực kiểm định là bước đầu tiên để thành lập và xây dựng phòng thí nghiệm hiện trường Sau khi hoàn tất việc chuẩn bị, phòng thí nghiệm sẽ được mời TVGS và Chủ đầu tư kiểm tra, nghiệm thu Khi nhận được văn bản chấp nhận từ Nhà thầu, phòng thí nghiệm hiện trường sẽ chính thức đi vào hoạt động phục vụ cho công trình.
Nhận bàn giao mặt bằng và tiến hành đo đạc từ các mốc được giao là bước quan trọng để kiểm tra nền đường tự nhiên Nội dung đo đạc bao gồm khảo sát cao độ, kích thước hình học và xác định sự khác biệt giữa đường đen thực tế và thiết kế.
5 Công tác chuẩn bị hiện trường
Ban chỉ huy công trường sẽ được thành lập và máy móc thiết bị sẽ được huy động đến chân công trình Nhà thầu cam kết tập kết thiết bị thi công ngay khi nhận lệnh khởi công, đảm bảo đầy đủ và đúng theo kế hoạch tiến độ của dự án.
Xây dựng lán trại công trường, bãi tập kết xe máy, kho bãi tập kết vật liệu
Liên hệ với các cơ quan sở tại địa phương để đăng ký tạm trú, tạm vắng cho tất cả các nhân khẩu.
Tiến hành khảo sát để thu thập mẫu vật liệu phục vụ cho thí nghiệm và trình lên Ban Quản lý Dự án (QLDA) cùng Tư vấn Giám sát (TVGS) Sau khi nhận được sự phê duyệt, có thể tiến hành ký kết hợp đồng mua và khai thác vật tư, vật liệu ngay lập tức.
Dấu cọc tim và cọc mốc cao độ cần được đặt ra khỏi mặt bằng thi công để dễ dàng khôi phục khi cần, tránh ảnh hưởng từ xe máy thi công Tất cả các mốc chính phải được đúc bằng cọc bê tông, được đánh số và ký hiệu rõ ràng, đồng thời được bảo vệ chắc chắn cho đến khi hoàn thành công trình Cần lưu ý rằng các mốc này phải được đặt ở vị trí bền vững, không bị lún hay chuyển vị, đồng thời thuận tiện cho việc đo đạc và dễ dàng khôi phục.
Bộ phận trắc đạc luôn thường trực tại công trường để theo dõi, kiểm tra tim mốc công trình trong suốt thời gian thi công.
6 Phương án di chuyển lực lượng thi công và chuẩn bị công trường cho thi công
Các biện pháp sử dụng hợp lý lao động bao gồm việc bố trí công nhân một cách hợp lý trong dây chuyền sản xuất, phân công và hợp tác lao động hiệu quả Cần nâng cao định mức lao động và kích thích tinh thần làm việc, đồng thời tổ chức nơi làm việc và công tác phục vụ một cách khoa học Tạo mọi điều kiện để đảm bảo an toàn cho người lao động là yếu tố quan trọng trong quá trình này.
Việc phân công và hợp tác lao động cần dựa vào tính chất ngành nghề và trình độ chuyên môn của công nhân Căn cứ vào đặc điểm của quá trình sản xuất, cần bố trí công nhân một cách hợp lý theo các đội thi công, tổ nhóm hoặc từng cá nhân riêng biệt.
Tổ chức các đội sản xuất là hình thức hợp tác lao động cơ bản, giúp tối ưu hóa quy trình thi công Việc thành lập các đội chuyên môn hóa như đội thi công nền đường, đội thi công mặt đường, đội thi công cống thoát nước và xây kè, sẽ nâng cao hiệu quả và chất lượng công việc.
Mỗi đội sản xuất cần có một đội trưởng được chỉ định từ các kỹ sư có trình độ và năng lực tổ chức thi công.
Việc xác định số lượng máy thi công và công nhân cần thiết dựa vào khối lượng công việc và thời gian hoàn thành theo kế hoạch Cần xem xét các yếu tố như công nghệ thi công, trình độ thực hiện định mức sản lượng và nhiệm vụ kế hoạch nhằm tăng năng suất lao động Mỗi máy thi công cần có một thợ điều khiển chính và một thợ điều khiển phụ, tương tự như mỗi đầu xe có một lái chính và lái phụ.
Tập kết đủ máy móc thiết bị, con người từ Hà Nội huy động tập trung tới công trường.
Tiến hành lắp đặt hệ thống điện, nước phục vụ sinh hoạt và thi công.
Phát dọn tuyến thi công
Khôi phục và di chuyển cọc ra ngoài khu vực thi công cần thực hiện thông qua biên bản và sơ đồ chi tiết Đồng thời, cần chuẩn bị ga phục vụ cho việc thi công các hạng mục liên quan.
Chuẩn bị các thiết bị và người phục vụ đảm bảo giao thông, phục vụ thi công gồm:
+ Rào chắn, Ba ri e gác chắn sơn trắng đỏ
+ Băng đỏ đeo tay, còi, cờ hiệu lệnh đỏ, vàng
+ Biển báo công trường và hết công trường
+ Biển báo giảm tốc độ
+ Hệ thống đường tránh khi thi công tường chắn bố trí người điều hành giao thông trên công trường.
Họp toàn thể cán bộ công nhân viên nhằm phổ biến và quán triệt các yêu cầu nhiệm vụ cùng quy định nội quy của công trường, bao gồm qui chế bảo vệ rừng, tài nguyên khoáng sản, nguồn nước, an ninh trật tự, an toàn lao động và các quy định khác liên quan đến bảo vệ môi trường sinh thái.
7 Phương án cung cấp vật liệu cho các mũi thi công
Xi măng, thép, cát vàng, cát sạn và đá các loại được vận chuyển từ Hòa Bình hoặc có thể tận dụng nguồn cung cấp sẵn có tại địa phương.
Nhà thầu dùng nguồn vật liệu đã làm thí nghiệm và được chấp thuận của Chủ đầu tư,
Tư vấn giám sát Mọi sự thay đổi nguồn cung cấp vật liệu đều phải tiến hành các thủ tục thí nghiệm kiểm tra như ban đầu.
Giải pháp thi công tổng thể các hạng mục
Sau khi hoàn thành công tác giải phóng mặt bằng và bố trí đường tránh cho xe lưu thông tại khai trường mà không gây ảnh hưởng đến tiến độ thi công, nhà thầu sẽ tiến hành các biện pháp thi công cho các hạng mục đã được xác định.
- Ở đây chỉ nêu trình tự thi công các hạng mục, chi tiết thi công các hạng mục xin trình bày ở mục sau.
Đối với những tuyến đường có kè, trước tiên cần thi công kè bằng cách đào móng đến cao độ thiết kế, sau đó xây dựng kè đến cao độ tự nhiên của đường cũ Sau khi hoàn thành kè, tiến hành nắn dòng chảy từ mương cũ vào mương mới Nhờ vậy, dòng chảy được chuyển hướng và quá trình thi công đường không bị ảnh hưởng bởi nước.
Quá trình xây kè được thực hiện theo từng lớp, với mỗi lớp cao 50cm Đồng thời, việc đắp đường cũng được tiến hành theo từng lớp, mỗi lớp có độ dày 30cm, tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra.
Sau khi hoàn thành thi công nền đường, tiến hành lắp đặt lớp móng cấp phối đá dăm, tiếp theo là lớp cát đệm, và cuối cùng là lớp bê tông nhựa mặt đường, tất cả thực hiện theo quy trình và tiêu chuẩn kỹ thuật đã đề ra Biện pháp thi công chi tiết sẽ được trình bày ở phần sau.
Sau khi thi công lớp mặt đường BTXM, cần chờ 28 ngày để bê tông đạt cường độ tối ưu trước khi đưa vào sử dụng Trong thời gian này, việc đảm bảo độ ẩm cho bê tông là rất quan trọng để tránh mất nước quá nhanh, dẫn đến nứt kết cấu mặt đường Do đó, công tác bảo dưỡng bê tông cần được chú trọng đặc biệt trong giai đoạn này.
Bố trí bãi thải, bãi tập kết vật liệu
Trong quá trình thi công, các chất thải được thu gom gọn gàng tại bãi và sau đó được vận chuyển ra khỏi công trường, đảm bảo vệ sinh môi trường.
- Bãi tập kết vật liệu thi công được Nhà thầu tập kết gọn gàng, không làm ảnh hưởng đến việc đi lại của người dân địa phương.
Xử lý, vận chuyển chất thải, phế thải xây dựng
- Cồ hợp đồ$ng nguyên tả(c vợ.i đợn vi vản chuyê8n kê2m thêồ.
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
BIỆN PHÁP THI CÔNG NỀN
I.1 Khối lượng chủ yếu: Đào, đắp nền đường.
I.2 Yêu cầu vật liệu: Đất đắp nền đường đảm bảo độ chặt K95, trước khi đắp đất, Nhà thầu sẽ trình Kỹ sư tư vấn giám sát phê duyệt bảng phân lớp đắp để thuận tiện trong công tác kiểm tra nghiệm thu.
Trước khi sử dụng, vật liệu đất đắp phải được lấy mẫu thí nghiệm và phê duyệt bởi Kỹ sư tư vấn Đất sẽ được vận chuyển đến công trường bằng ôtô tự đổ và được đổ xuống đúng vị trí thi công Việc tập kết vật liệu chỉ diễn ra tại đoạn thi công, tránh tình trạng dồn ứ giao thông và bảo vệ vệ sinh môi trường.
Các chỉ tiêu của vật liệu đắp đất như sau
Loại đất Tỷ lệ hạt cát (0.05 – 2mm) theo % khối lượng Chỉ số dẻo Á cát nhẹ, hạt to > 50% 1 – 7 Á cát nhẹ >50% 1 – 7 Á sét nhẹ >40% 7 – 12 Á sét nặng >40% 12 – 17
Kiểm tra độ ẩm của đất là bước quan trọng để đảm bảo đất đạt trạng thái tối ưu cho quá trình đầm nén Nếu phát hiện đất quá khô, hãy sử dụng bình sen để tưới thêm nước, giúp cải thiện độ ẩm và đảm bảo hiệu quả công việc.
Lượng nước cần thiết tính bằng tấn để tăng thêm độ ẩm của 1m3 ở Bãi vật liệu được xác định theo công thức: g :
:Khối lượng thể tích khô của đất đã đầm (T/m3)
H: Chiều cao của lớp đất đã nổ (m)
W0: Độ ẩm tốt nhất của đất (%)
Wt: Độ ẩm thiên nhiên của lớp đất đổ lên mặt khối đất đắp (%).
Wn: Tổn thất độ ẩm khi khai thác và vận chuyển đất đắp ( %)
Lương nước yêu cầu (g) tình bằng tấn để tưới thêm cho 1m2 lớp đất không dính hoặc ít dính đã đổ lên khối đất đắp xác định theo công thức: g
: Khối lượng thể tích khô của đất đã đầm (T/m3)
H: Chiều cao lớp đất đã đổ (m)
W0: Độ ẩm tốt nhất của đất (%)
Wt: Độ ẩm thiên nhiên của đất đổ lên mặt khối đất đắp (%)
Để đảm bảo chất lượng nền đắp, nếu đất nhão, cần phải cày xới và phơi nắng cho khô hoặc thay thế bằng vật liệu khô hơn Việc thi công nền đắp nên được thực hiện trong điều kiện thời tiết khô ráo, vì đất tự nhiên khi đào thường có độ ẩm tốt nhất Do đó, cần đào và chuyển đất để đắp ngay khi khai thác xong.
1 Biện pháp đảm bảo kỹ thuật, chất lượng:
Để đảm bảo chất lượng công trình, việc tuân thủ quy trình thi công tác đất theo quy phạm TCVN 4447-87 là rất quan trọng Đơn vị thi công cần thường xuyên kiểm tra và xác định các chỉ tiêu, đặc tính kỹ thuật trong quá trình thi công Đặc biệt, công việc đo đạc và cắm tuyến là yếu tố then chốt, ảnh hưởng trực tiếp đến tiêu chuẩn kỹ thuật của nền đường.
+ Dùng máy thuỷ bình đo độ cao và tính toán độ dốc dọc của nền đường trong khi thi công.
+ Dùng máy kinh vĩ kiểm tra hướng tuyến trong quá trình thi công.
+ Dùng thước dài, thước chữ A và thước đo độ kiểm tra kích thước hình học và độ dốc mái ta luy thực tế so với hồ sơ thiết kế.
+ Lưu ý các lớp đất đắp phải có độ dốc ngang để thoát nước khi gặp mưa.
Nhà thầu cần thực hiện kiểm tra, lập biên bản và ghi sổ nhật ký theo quy định Đồng thời, nhà thầu phải mời kỹ sư tư vấn để kiểm tra và nghiệm thu các hạng mục ẩn dấu Chỉ khi có biên bản nghiệm thu từ kỹ sư tư vấn, nhà thầu mới được tiến hành các công việc tiếp theo.
Sau khi hoàn thành toàn bộ phần nền đường trong từng đoạn đã nêu, cần di dời cọc dấu về vị trí ban đầu để thuận tiện cho việc kiểm tra và nghiệm thu.
2 Biện pháp thi công chi tiết
+ Thi công đắp nền đường
+ Thi công đào nền đường
+ Vận chuyển đổ thải vật liệu thừa
+ Kiểm tra và nghiệm thu a Dọn dẹp mặt bằng:
Sử dụng máy xúc hoặc ủi kết hợp với nhân công để dọn dẹp mặt bằng và xác định tuyến đường thi công, từ đó lấy căn cứ và vị trí cho các bước thi công tiếp theo Thi công đắp nền đường là bước quan trọng trong quá trình xây dựng.
Công việc đắp nền đường bao gồm việc chuẩn bị khu vực đắp đất, rải và đầm nén vật liệu được phê duyệt, đào bỏ các vị trí có vật liệu không phù hợp, và lấp đầy các lỗ, hố, cũng như các chỗ lõm khác Tất cả các công đoạn này phải tuân thủ yêu cầu kỹ thuật và đảm bảo đúng hướng tuyến, cao độ, kích thước, chiều dày và trắc ngang tiêu chuẩn đã được chỉ định trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
Trên nền đường đã được đắp, tiến hành đánh cấp và dẫy cỏ, tẩy lớp đất hữu cơ với chiều rộng cấp đất bằng chiều rộng ben ủi, chiều cao từ 30cm đến 50cm và độ dốc 1% vào phía trong để tránh trượt Đất đạt tiêu chuẩn sẽ được vận chuyển bằng ô tô đến vị trí đắp và san thành từng lớp dày từ 20cm đến 30cm Sau khi kiểm tra độ ẩm, nếu phù hợp, sẽ tiến hành đầm sơ bộ bằng máy ủi, tiếp theo là đầm chặt bằng máy lu bánh thép 6 đến 10 tấn và đầm rung Đầm bàn và đầm cóc được sử dụng để đầm mái ta luy Khi độ chặt đạt K95, sẽ tiếp tục đắp lớp trên cho đến khi hoàn chỉnh.
Công việc đào nền đường bao gồm các hoạt động đào để hình thành nền đường, khuôn áo đường, mái ta luy và đường giao thông vào các mỏ vật liệu Những công việc này phải tuân thủ chính xác hướng tuyến, cao độ, kích thước, chiều dày và trắc ngang tiêu chuẩn được chỉ rõ trong bản vẽ thi công đã được phê duyệt.
Dựa trên điều kiện địa hình và hồ sơ thiết kế kỹ thuật, khối lượng đào lớn sẽ được thực hiện bằng sự kết hợp giữa thi công máy móc và lao động thủ công qua các bước cụ thể.
Khi kiểm tra cọc chi tiết, cần đảm bảo rằng đường chéo của thước mẫu phù hợp với độ dốc mái ta luy đã thiết kế Vị trí chân đường chéo phải đặt đúng tại mép ta luy dương để đảm bảo tính chính xác trong quá trình đo đạc.
Sử dụng lao động thủ công để thi công khối lượng mép trên cùng, đảm bảo độ dốc mái ta luy đúng theo thước mẫu, với chiều cao đoạn ta luy từ 1 đến 2m Tiến hành đào bỏ toàn bộ lớp đất không phù hợp và tập kết đến bãi thải theo vị trí thiết kế đã được phê duyệt.
Khi thi công, cần sử dụng máy ủi kết hợp với máy đào để thực hiện khối lượng tiếp theo, đảm bảo mép ta luy đúng với mái ta luy mẫu Việc kiểm tra thường xuyên bằng thước mẫu ta luy là rất quan trọng Đối với nền đào thấp, máy ủi sẽ được sử dụng để tạo một vệt ở giữa tim đường, sau đó hạ dần độ cao Khi đào đạt cách chân ta luy 0,5m, công việc sẽ dừng lại để máy đào tiếp tục thi công Lực lượng lao động phổ thông sẽ hỗ trợ việc sửa lại ta luy sau khi máy đào đã bạt đất, đồng thời thực hiện việc ủi, vận chuyển và gom đất để máy xúc có thể chuyển lên ô tô, phục vụ cho việc điều phối đất sang các vị trí xa Cần chú ý đến việc vận chuyển vật liệu không phù hợp và đổ đất thải về các vị trí cho phép.
THI CÔNG MÓNG ĐƯỜNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM
Trong quá trình thăm dò tình hình sử dụng vật liệu tại khu vực thi công, nhà thầu dự kiến sẽ sử dụng vật liệu CPĐD được khai thác và sản xuất từ các mỏ vật liệu tại Hòa Bình Trước khi đưa vào sử dụng, vật liệu CPĐD sẽ được đảm bảo đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật và phải được sự chấp thuận của TVGS, với các chỉ tiêu kỹ thuật cụ thể như sau:
Lớp CPĐD cần sử dụng các vật liệu bao gồm mảnh nghiền sạch, cứng và bền, có cạnh sắc, tránh các hòn đá dẹt và dài Vật liệu này cũng phải chứa ít đá mềm xốp, phong hóa, nứt rạn, và hạn chế bụi cũng như các chất hữu cơ khác.
Vật liệu khi đem sàng có ít nhất 80% (theo trọng lợng) đợc giữ lại trên sàng 4,75mm và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra.
Vật liệu CPĐD phù hợp với các chỉ tiêu sau:
* Thành phần hạt (Thí nghiệm theo TCVN 4198-95):
KÝch cì lỗ sàng vuông mm)
Tỷ lệ % lọt qua sàng (bằng trọng lợng)
E®h 2500daN/cm 2 víi líp díi
- Theo 22 TCN 252-98 của Bộ GTVT cấp phối đá dăm lớp dới dùng loại có
Dmax = 50mm, vật liệu cho CPĐD đợc nghiền và thành phần phù hợp với mục trên.
- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0,425mm (AASHTO M 147-65).
Thành phần quy định áp dụng cho các cốt liệu có trọng lượng riêng đồng nhất Tuy nhiên, phần trăm lọt qua các sàng có thể được điều chỉnh nếu cốt liệu sử dụng có trọng lượng riêng khác nhau.
* Chỉ tiêu LA (Thí nghiệm theo AASHTO T96):
Loại tầng mặt Móng dới
* Chỉ tiêu Atterbeg (Thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90):
Loại cấp phối Giới hạn chảy
(LL) Chỉ số dẻo (PI)
Loại II Không lớn hơn 25 Không lớn hơn 6
* Đơng lợng cát – chỉ tiêu ES (Thí nghiệm theo AASHTO T176-97)
* Chỉ tiêu CBR (Thí nghiệm theo AASHTO T193-81):
Loại II CBR ≥ 60 với K = 0,98 ngâm nớc 4 ngày đêm
* Hàm lợng hạt dẹt (Thí nghiệm theo 22TCN 57-84):
Ngoài việc đáp ứng các yêu cầu cơ bản, vật liệu CPĐD cần có giới hạn chảy không vượt quá 25 và chỉ số dẻo phù hợp với tiêu chuẩn cho các lớp móng thí nghiệm theo AASHTO T89 và AASHTO T90 Đặc biệt, chỉ số CBR của vật liệu sau khi ngâm nước trong 4 ngày cũng phải được đảm bảo.
≥ 80 với lớp trên và ≥ 60 với lớp dới, mô đuyn đàn hồi tối thiểu 2500daN/cm 2 với lớp dới.
Cấp phối đá dăm cho lớp dưới có thể sử dụng đá khối nghiền hoặc sỏi cuội nghiền, với kích thước hạt nhỏ từ 2mm trở xuống Các khoáng vật tự nhiên không nghiền, bao gồm cả chất dính, có thể được sử dụng nhưng không được vượt quá 50% khối lượng của đá dăm cấp phối.
Trước khi vận chuyển vật liệu cấp phối đá dăm đến công trường, cần lấy mẫu để thí nghiệm kiểm tra chất lượng theo các chỉ tiêu kỹ thuật trong hồ sơ thiết kế Sau đó, tiến hành đầm nén tiêu chuẩn nhằm xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tối ưu của cấp phối đá dăm Chỉ khi các kết quả thí nghiệm được tư vấn giám sát (TVGS) chấp thuận, vật liệu mới được đưa vào thi công.
- Khối lợng cấp phối đợc tính toán đầy đủ để rải hết diện tích lớp móng theo chiều dày thiết kế.
* Công tác chuẩn bị thi công:
Lấy mẫu CPĐD để kiểm tra chất lượng theo các yêu cầu đã đề ra, sau đó thực hiện thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn nhằm xác định dung trọng khô lớn nhất (γkmax) và độ ẩm tối ưu (W0) của CPĐD, dựa trên tiêu chuẩn đầm nén cải tiến AASHTO T180.
*Xác định hệ số rải (hệ số lèn ép):
kmax : là dung trong khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén tiêu chuẩn.
K : là độ chặt quy định bằng hoặc lớn hơn 0,95.
ktn : là dung trọng khô của CPĐD lúc cha lu lèn.
Krải có thể lấy tạm bằng 1,3 và xác định thông qua rải thử.
Trước khi tiến hành thi công đại trà lớp CPĐD, nhà thầu sẽ thực hiện một đoạn thi công thí điểm theo chỉ định của TVGS Vật liệu sử dụng cho đoạn thí điểm sẽ là loại mà nhà thầu dự kiến áp dụng cho thi công các lớp CPĐD Mục đích của đoạn thí điểm là để rút ra kinh nghiệm, hoàn thiện quy trình và dây chuyền công nghệ thực tế ở tất cả các khâu, bao gồm chuẩn bị rải và đầm nén CPĐD, kiểm tra chất lượng, khả năng thực hiện của phương tiện và máy móc, cũng như bảo dưỡng CPĐD sau thi công.
Nhà thầu sẽ bắt đầu thi công lớp CPĐD sau khi phương pháp và trình tự thi công đã được thiết lập và phê duyệt bởi TVGS trong đoạn thí điểm.
- Chiều dài mỗi đoạn thí điểm là 50 -:- 100m, đợc thi công khi có sự chứng kiến của TVGS.
* Vận chuyển vật liệu đến hiện trờng thi công:
- Tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu của CPĐD trớc khi tiếp nhận Vật liệu CPĐD đ- ợc TVGS chấp thuận ngay tại bãi chứa.
Sử dụng máy xúc lật bánh lốp để xúc cấp phối lên xe và vận chuyển đến công trường thi công là phương pháp hiệu quả Việc này giúp tránh hiện tượng phân tán cấp phối đá dăm, không nên dùng thủ công để hất cấp phối lên thùng xe.
Khi đổ cấp phối từ xe xuống mặt nền để thi công lớp móng dưới CPĐD, cần đổ thành từng đống với khoảng cách được tính toán hợp lý Điều này nhằm đảm bảo sau khi san gạt và lu lèn, bề dày và bề rộng của bề mặt đoạn rải sẽ đúng theo thiết kế, tránh việc tạo ra khoảng trống trong quá trình san.
+ L - Khoảng cách đống đổ vật liệu (m).
+ Q - Khối lợng chuyên chở vật liệu của một xe ô tô (m 3 ).
+ B - Chiều rộng mặt đờng đoạn cần rải (m).
+ h - Chiều dày cha lèn ép của lớp vật liệu - xác định thông qua rải thí điểm (m).
Vật liệu cấp phối khi xúc và vận chuyển cần có độ ẩm phù hợp, đảm bảo khi rải san và lu lèn, độ ẩm nằm trong phạm vi tối ưu với sai số cho phép là 1% so với độ ẩm lý tưởng.
* San, rải vật liệu CPĐD:
- Khi rải (hoặc san) độ ẩm của CPĐD đảm bảo bằng độ ẩm tốt nhất W0 hoặc W0
Khi rải CPĐD, nếu đất chưa đủ ẩm, cần phải rải hoặc san ngay và bổ sung nước bằng bình hoa sen hoặc xi téc với vòi phun cầm tay chếch lên để tạo độ ẩm đồng đều Cách này giúp tránh việc phun mạnh làm trôi các hạt nhỏ và đảm bảo nước được phân bố đều, hoặc có thể sử dụng dàn phun nước phía trên bánh lu của xe lu để đạt hiệu quả tốt nhất.
Bề dày lớp CPĐD không vượt quá 200mm, điều này chỉ được thực hiện sau khi rải thí điểm và đảm bảo đạt đủ các yêu cầu kỹ thuật về độ chặt, độ đồng nhất Quy trình này cần được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và Tư vấn giám sát sau khi đã tiến hành đầm lèn.
Khi không có đá vỉa hoặc lề gia cố, nhà thầu sẽ mở rộng CPĐD thêm 0,2m mỗi bên mép đường Điều này nhằm đảm bảo việc lu lèn đạt độ chặt yêu cầu tại vùng mép mặt đường.
THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG BTXM
Ván khuôn nên được làm từ thép hình U (h0-200mm) hoặc thép hình L (100-200mm) để đảm bảo độ bền và hiệu quả Tùy thuộc vào chiều dài của tấm bê tông, các thanh thép có thể sử dụng loại thép có sẵn với chiều dài thông thường từ 2-5m, không nhất thiết phải bằng chiều dài tấm Nếu không có thép hình, có thể thay thế bằng các thanh gỗ hình chữ nhật có chiều cao tương ứng.
+ Đặt ván khuôn vào vị trí theo thiết kế
Sử dụng cọc ghim bản thép với chốt giữ bên ngoài, cọc có một đầu nhọn dài từ 30-50cm, được đóng sâu vào móng từ 20-30cm Chiều cao của ván khuôn sau khi đã đóng chốt cần đạt tối thiểu bằng chiều cao thiết kế của mặt bê tông.
Khoảng cách giữa các cọc ghim không dới 2-3m.
Để kiểm soát chiều rộng của mặt đường bê tông xi măng (BTXM), sử dụng thép hình L với bản dày từ 50-60mm, khoan hai lỗ ở đầu thép hình U và sử dụng chốt để giữ Điều này giúp ngăn chặn sự xê dịch của khuôn trong quá trình đầm BTXM.
Sau khi định vị xong phải đắp lề bên ngoài ván khuôn và chèn thêm tại một số vị trí cho ván khuôn ổn định.
Trên các đoạn đờng cong tấm có dạng đặc biệt, nên làm một số ván khuôn có chiều dài ngắn khoảng 1m-2m.
Số lợng ván khuôn phải đủ cho một đoạn công tác (nửa ca hoặc 1 ca làm việc), sau đó luân chuyển trong quá trình thi công.
Cuối mỗi ca thi công, cần lắp đặt một tấm ván khuôn chắn ngang, có chiều dài bằng chiều rộng của tấm Ván khuôn này được định vị chắc chắn để đảm bảo an toàn trong quá trình thi công.
Để đảm bảo chất lượng, cát sử dụng cần tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 1770 – 86 và các phương pháp thí nghiệm mẫu cát theo tiêu chuẩn TCVN 337 – 86 đến 346-86 Cần lưu ý đến những yêu cầu cụ thể trong quy định này.
- Cát dùng cho công tác bê tông:
- Không được sử dụng cát hạt nhỏ, hạt rất nhỏ cho công tác bê tông;
- Trọng lượng riêng của cát ≥ 1300kg/m3
- Lượng hạt nhỏ hơn 0.14mm không lớn hơn 10% khối lượng cát;
- Không chứa đất sét, á sét dạng cục, hàm lượng bụi sét nhở hơn 5% khối lượng.
Xi măng được dùng là các loại xi măng tuân thủ theo tiêu chuẩn kỹ thuật TCVN 2682-1992 Không sử dụng xi măng có hàm lượng vôi cao.
Mỗi lô xi măng sử dụng cho công trình cần phải có hoá đơn và giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng từ cơ quan chức năng về tiêu chuẩn đo lường.
Xi măng sử dụng cho thi công công trình cần được bảo quản trong bao bì có nhãn mác rõ ràng Nó phải được lưu trữ trong kho kín, khô ráo và thông thoáng để tránh tiếp xúc với đất, nhằm đảm bảo chất lượng xi măng không bị thay đổi.
Xi măng không được sử dụng sau 30 ngày kể từ ngày đưa đến công trường và phải được thay bằng xi măng mới Nếu xi măng bị cứng hoặc có cục xi măng đóng bánh, nó sẽ bị loại bỏ Ngoài ra, xi măng tái sử dụng từ bao bì đã dùng hoặc phế phẩm cũng sẽ không được chấp nhận.
- Đờng kính cấp phối hạt nằm trong phạm vi cho phép theo tiêu chuẩn 14TCN 70-2002 và các quy định dới đây.
Mỗi cỡ hạt hoặc hỗn hợp nhiều cỡ hạt cần có đường biểu diễn thành phần hạt (đường bao cấp phối) nằm trong vùng cho phép theo tiêu chuẩn 14TCN 70 - 2002.
Để chế tạo bê tông, cường độ chịu nén của nham thạch tạo ra đá dăm phải lớn hơn 1,5 lần mác bê tông đối với các loại bê tông có mác nhỏ hơn 250, và phải lớn hơn 2 lần đối với bê tông có mác lớn hơn 250.
- Khối lợng riêng của đá dăm không đợc nhỏ hơn 2,3 tấn/m3.
- Hàm lợng hạt thoi dẹt trong đá dăm không đợc vợt quá 15% khối lợng;
- Hàm lợng hạt mềm yếu và phong hoá trong đá dăm không đợc lớn hơn l0% theo khối l- ợng;
Hàm lượng bùn, bụi và sét trong đá dăm không được vượt quá 1% theo khối lượng, được xác định bằng phương pháp rửa Ngoài ra, cần loại bỏ hoàn toàn các cục đất sét, gỗ mục, lá cây, rác rưởi và lớp màng đất sét bao quanh đá dăm.
* Trộn bê tông. a Chế tạo hỗn hợp bê tông
Thành phần của bê tông xi măng (BTXM) được xác định dựa trên yêu cầu thiết kế, trong đó xi măng, cát, đá hoặc sỏi được tính theo khối lượng thể tích, và nước được đo bằng lít.
Hỗn hợp vữa BTXM đợc trộn bằng các máy trộn di động nhỏ.
Trình tự thi công khi sử dụng các máy trộn 5mm và 5mm Không Không
4 Khối lượng thể tích xốp kg/m3, không nhỏ hơn 1150 1250
5 Hàm lượng muối gốc sunfat, sunfit tính ra SO3, tính bằng %KL cát, không lớn hơn 2 1
6 Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % KL cát, không lớn hơn 10 3
7 Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0.14 tính bằng %KL cát, không lớn hơn 35 20
8 Hàm lượng tạp chất hữa cơ thử theo phương pháp so màu, màu của dung dịch trene cát không sẫm hơn Màu hai Màu chuẩn
Tại tuyến số 2 ở lý trình Km0+260, quy trình thi công cống D1500 được thực hiện với cống tròn bê tông cốt thép mác 200 Móng cống được đổ bằng bê tông mác 200 với độ dày 30cm, trong khi tường cánh cống cũng sử dụng bê tông mác 200 Ngoài ra, sân thượng và hạ lưu của cống được gia cố bằng bê tông mác 200 để đảm bảo độ bền và ổn định cho công trình.
1 Công tác đào đất hố móng
- Căn cứ cọc mốc đợc giao để xác định tim và tiến hành giác móng.
- Định vị tim dọc, tim ngang, cắm các cọc xác định vị trí hố móng.
Trước khi bắt đầu đào hố móng, nhà thầu cần thông báo cho TVGS và thực hiện việc đào bằng phương pháp thủ công Đất sau khi đào sẽ được vận chuyển bằng ôtô đến vị trí đổ thải để đảm bảo an toàn giao thông Khi đạt đến cao độ thiết kế, tiến hành san sửa bằng tay và đầm lèn hố móng bằng đầm cóc để đảm bảo chất lượng công trình.
Hố móng cần được đào rộng sang hai bên ít nhất từ 0,3 đến 0,5m để thuận tiện cho việc thi công móng và đắp đất Đáy hố móng phải đảm bảo độ dốc chính xác theo bản vẽ trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
- Kiểm tra lại cao độ móng sau khi hoàn thiện bằng máy thuỷ bình, mời đơn vị thiết kế và TVGS nghiệm thu hố móng.
+ Rải một lớp sỏi sạn dầy 10cm sau đó dùng đầm cóc đảm bảo độ chặt.
+ Đổ bê tông chèn mang cống
+ Thi công tờng đầu, tờng cánh, sân cống
+ Hoàn thiện mời t vấn giám sát nghiệm thu chuyển giai đoạn thi công.
3 Đắp đất hoàn trả lại:
Trong quá trình đắp đất, cần tiến hành đắp thành từng lớp đối xứng để đảm bảo không làm xô lệch vị trí của phần thân xây bằng đá hộc Việc đắp đất phải được thực hiện đồng thời ở cả hai bên, sử dụng đầm cóc để đầm từng lớp dày 15cm đạt độ chặt K95 Trước khi tiến hành đắp lớp tiếp theo, các lớp đắp cần được thí nghiệm độ chặt để đảm bảo chất lượng.
- Khai thông dòng chảy thợng lu, hạ lu.
- Hoàn thiện công tác thi công cống và sửa các khuyết tật còn lại.
THI CÔNG RÃNH XÂY
Hệ thống rãnh dọc tiêu thoát nước được xây dựng ở hai bên hoặc giữa tùy theo từng tuyến, với đáy rãnh lót cát đen dày 5cm và bê tông đáy rãnh dày 15cm mác 150# Tường rãnh được xây bằng gạch không nung, lòng rãnh được trát vữa xi măng mác 75# dày 1,5cm Đỉnh tường có đổ giằng bê tông cốt thép mác 250#, trên đó là tấm đan bê tông cốt thép chịu lực mác 250# Chiều sâu rãnh được thiết kế đảm bảo lòng chảy có độ dốc hợp lý để tiêu thoát nước, và rãnh được đấu nối vào hệ thống tiêu thoát nước chung của địa phương.
III.BIỆN PHÁP THI CÔNG HẠNG MỤC KÈ ĐÁ
Việc thi công kè mương tại phần giáp với vai đường cần được thực hiện song song với việc đáp nền đường để đảm bảo sự ổn định cho vai đường Khi xây kè, bắt đầu từ mặt tự nhiên, cần xây thành từng lớp 50 cm, trong khi mỗi lớp đắp của đường là 30 cm Sau khi lu lèn và đảm bảo độ chặt cho mỗi lớp, mới tiến hành xây tiếp lớp kè kế tiếp.
Khi thi công kè ngoài phía bãi tập kết than, cần đảm bảo an toàn bằng cách sử dụng hệ thống cọc đóng cao 1,5 m và thanh nẹp nối các cọc Đồng thời, vào ban đêm, cần lắp đặt đèn tín hiệu để báo hiệu cho các phương tiện và người lao động.
1 Công tác đào đất hố móng.
- Căn cứ cọc mốc đợc giao để xác định tim và tiến hành giác móng.
- Định vị tim dọc, tim ngang, cắm các cọc xác định vị trí hố móng.
Trước khi bắt đầu đào đất cho hố móng, nhà thầu cần thông báo cho tư vấn giám sát (TVGS) và thực hiện việc đào bằng phương pháp thủ công Đất sau khi đào sẽ được vận chuyển bằng ôtô đến vị trí đổ thải để đảm bảo an toàn giao thông Khi đạt đến cao độ thiết kế, cần tiến hành san sửa bằng tay và đầm lèn hố móng bằng máy đầm cóc để đảm bảo chất lượng công trình.
Hố móng cần được đào rộng sang hai bên ít nhất từ 0,3 đến 0,5m để thuận tiện cho quá trình thi công xây dựng móng và đắp đất Đồng thời, đáy hố móng phải đảm bảo độ dốc chính xác theo thiết kế trong hồ sơ kỹ thuật.
- Kiểm tra lại cao độ móng sau khi hoàn thiện bằng máy thuỷ bình, mời đơn vị thiết kế và TVGS nghiệm thu hố móng.
- Thiết kế cấp phối vữa xây theo TCVN 4085 - 85 và quy trình thi công cầu cống: 166-QĐ (22/01/1975), khối lợng thể tích vữa xây 1.500 kg/m 3
Việc xác định mác vữa là bước quan trọng trước và trong quá trình thi công khối xây, nhằm đảm bảo các loại vữa xây đáp ứng yêu cầu thiết kế Điều này giúp đảm bảo chất lượng và số lượng vật liệu trộn được tuân thủ đúng quy định Việc cân đong vật liệu cần phải chính xác, sử dụng hộc gỗ hoặc sắt theo tỷ lệ đã được chủ đầu tư chấp thuận, với sai số cho phép không vượt quá 2% trọng lượng.
- Sàn trộn phẳng, không thấm nớc, đủ rộng để cho công nhân và máy trộn làm việc, có vật liệu che đậy khi trời ma, nắng.
Để đảm bảo độ dẻo của vữa theo quy định, không nên đổ thêm nước vào khối trộn đã được xác định Cần sử dụng dụng cụ chứa và vận chuyển vữa kín và chắc chắn nhằm tránh tình trạng vữa bị mất nước.
Vữa phải được sử dụng trước khi bắt đầu quá trình ninh kết; không sử dụng vữa đã quá thời gian ninh kết ban đầu Ngoài ra, vữa này không được phép trộn lại để sử dụng cho công việc xây dựng và trát.
- Công tác xây đá tuân thủ theo TCVN 4085-85.
- Chỉ đợc xây đá trên nền móng đã đợc vệ sinh sạch và đảm bảo đủ độ chặt nền móng theo yêu cầu của hồ sơ thiết kế.
Để xây dựng hiệu quả, cần rửa sạch đá và ngâm đá trong nước, tránh sử dụng đá bẩn hoặc đá khô Nên chọn đá lớn cho hai mặt ngoài và đá nhỏ cho lõi bên trong, đảm bảo đặt đá nằm ngang và mạch vữa đều, dày nhất là 3cm Tránh xây trùng mạch và đảm bảo mạch đứng của lớp đá trên lệch với lớp đá dưới ít nhất 8cm.
- Trớc khi xây kè phải tạo khuôn cứng bằng gỗ hoặc bằng thép để định hình kích thớc của kè, đảm bảo đúng kích thớc.
Khi tạm ngừng xây dựng, cần chèn đá dăm vào tất cả các mạch đứng của lớp đá trên cùng Trên bề mặt lớp đá này không được rải vữa và cần phải che phủ để bảo vệ khỏi ánh nắng và các yếu tố môi trường.
Khi tiếp tục xây dựng, cần quét dọn sạch sẽ mặt trên của khối xây và làm ẩm bằng nước, nhưng tránh để nước đọng thành vũng trên bề mặt lớp đá.
- Không cho phép ngời, xe cộ qua lại trực tiếp qua mặt lớp đá xây gây chấn động làm long các mạch vừa đông cứng.
Khi lát đá, cần chú ý đến độ phẳng của bề mặt viên đá, đảm bảo rằng viên đá có độ dày phù hợp với kết cấu cần lát Việc chêm chèn phải chặt chẽ và đầy đủ vữa, đồng thời mạch vữa cần được làm gọn gàng, kín khít để tạo nên vẻ đẹp cho bề mặt lát.
- Khi trát, mặt vữa trát đảm bảo đủ chiều dày, số hiệu và độ dẻo thiết kế quy định.
- Trớc khi trát tiến hành cạo, chải và thật sạch hết các chỗ bẩn trên mặt trát.
Khi tiến hành trát tường, việc làm ướt bề mặt là rất quan trọng để đảm bảo vữa bám chắc Điều này giúp các lớp vữa liên kết chặt chẽ với nhau Sử dụng bàn xoa để miết vữa sẽ giúp tăng cường độ bám dính của vữa vào bề mặt trát.
Sau khi hoàn thành việc trát, cần tiến hành bảo dưỡng để đảm bảo khối xây trát đạt đủ điều kiện kết cứng Các điều kiện cần đảm bảo trong quá trình bảo dưỡng các kết cấu trong thời gian đông cứng bao gồm việc duy trì độ ẩm và nhiệt độ phù hợp, nhằm tối ưu hóa quá trình phát triển cường độ của vật liệu.
- Giữ chế độ nhiệt, ẩm cần thiết trong thời gian cờng độ của khối xây, trát đạt dới 70% cờng độ tính toán.
- Có biện pháp ngăn ngừa các bộ phận biến dạng do nhiệt độ và co ngót, tránh tạo thành nứt nẻ.
- Tránh cho khối xây, trát bị va chạm, rung động và bị ảnh hởng của các tác động khác làm giảm chất lợng trong thời kỳ đông cứng.
Trong quá trình bảo dưỡng, cần che đậy kỹ và giữ ẩm cho khối xây, không nên đi lại trên bề mặt xây dựng hoặc lớp trát Nếu cần di chuyển, hãy sử dụng cầu công tác và tuyệt đối tránh rung động mạch để đảm bảo độ ổn định và yêu cầu chống thấm cho khối xây.
- Thời gian bảo dỡng tối thiểu đối với khối xây, trát bằng VXM là 7 ngày đêm.
- Nếu cần tiếp xúc với nớc chảy và các lực động thì phải chờ tối thiểu là 28 ngày để vữa đạt đợc cờng độ của thiết kế.
6 Công tác kiểm tra chất lợng khối xây: