Số người cách ly tăng dần, số khu cách ly tập trung tăng dần, số trường hợp chuyển đến bệnh viện chuyên tiếp nhận người nghi nhiễm người nhiễm COVID19 tăng dần, …Thật khơng dễ dàng khơng thể nhanh chóng cần tra cứu thông tin người cách ly phục vụ cho công tác điều tra dịch tễ cơng tác phịng, chống dịch bệnh Đó lý để Trung tâm điều hành thông minh Sở Y tế khẩn trương xây dựng thức đưa vào sử dụng phần mềm ứng dụng “Hệ thống quản lý người cách ly người bệnh COVID-19” Quản lý người cách ly trình nhiều thay đổi liên tục tình trạng sức khoẻ nên cần có phối hợp cán nhiều phận khác nên cần hệ thống để tối ưu việc trao đổi cập nhật thơng tin nhanh chóng xác qua thiết bị máy tính, điện thoại mơi trường giao tiếp Internet Thực tế nước ta sở hạ tầng cịn chưa phát triển, trình độ cơng nghệ thơng tin cịn hạn chế nên cịn nhiều phận quản lý sử dụng cách quản lý theo giấy tờ truyền thống dễ sai sót chậm chạp Cùng với tốc độ thị hố ngày nhanh sống việc ứng dụng cơng nghệ vào việc quản lý điều thiết yếu Do để giúp việc quản lý trở nên hiệu nhanh chóng tối ưu thời gian triển khai qua Internet Trong quan nhà nước để quản lý nhiều người từ nhiều tỉnh thành, khác hệ thống quản lý giúp thủ tục xử lý nhu cầu cách nhanh chóng từ thuận tiện cho người dân cán Ở Hệ thống quản lý bệnh nhân Covid-19
Mục đích của đề tài
Mục đích chính của việc xây dựng phần mềm ứng dụng “Hệ thống quản lý người cách ly và người bệnh COVID-19” là:
Cán bộ, nhân viên y tế tham gia quản lý khu cách ly và bệnh viện điều trị COVID-19 sẽ dễ dàng theo dõi tình trạng sức khỏe và quá trình điều trị của người cách ly hoặc bệnh nhân từ khi nhập viện cho đến khi xuất viện Điều này giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Sở Y tế cần theo dõi thông tin về tình hình dịch bệnh Covid-19 tại thành phố, bao gồm số người cách ly, số người hiện diện trong khu cách ly, số người đã rời khu cách ly hoặc xuất viện, và số trường hợp dương tính Việc nắm bắt kịp thời các dữ liệu này sẽ giúp Sở Y tế đưa ra các giải pháp phù hợp và tư vấn cho Ban Chỉ đạo chống dịch của thành phố, đồng thời đánh giá khả năng tiếp nhận người cách ly và bệnh nhân tại các khu cách ly hoặc bệnh viện.
Phần mềm "Hệ thống quản lý người cách ly và người bệnh COVID-19" đã hoàn toàn thay thế công tác nhập dữ liệu và truy xuất thông tin hành chính thủ công, giúp nhân viên y tế tại các khu cách ly tập trung tiết kiệm thời gian và công sức Giờ đây, việc làm việc với bàn phím trở nên dễ dàng, nhanh chóng và chính xác hơn, nâng cao hiệu quả công việc trong quản lý người cách ly và bệnh nhân COVID-19.
Ý nghĩa của đề tài
Hệ thống quản lý bệnh nhân Covid-19 hỗ trợ cán bộ dịch tễ trong việc truy xuất và chỉnh sửa dữ liệu người cách ly, giúp họ nắm rõ thông tin về tuổi tác, tình trạng sức khỏe, thời gian cách ly và mức độ nguy hiểm Nhờ đó, hệ thống này góp phần giảm thiểu lây lan dịch bệnh trong khu cách ly và nâng cao hiệu quả kiểm soát đối tượng cách ly.
- Giảm sai sót trong quản lý
- Dễ dàng kiểm tra thông tin tình trạng sức khoẻ
- Giảm thiểu lây lan trong khu vực cách ly
Chương trình và bản thuyết trình của đề tài sẽ là tài liệu nghiên cứu dễ hiểu và thiết thực cho giáo viên, sinh viên, cũng như những người đam mê ứng dụng, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý trên nền tảng Winform.
Việc tối ưu hóa quản lý người cách ly không chỉ giảm thiểu sai sót và lây lan, mà còn tiết kiệm chi phí so với các phương pháp quản lý truyền thống, từ đó nâng cao hiệu quả trong công tác phòng chống dịch.
Trang 3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Các người trong diện cách ly
NGHIÊN CỨU
▪ Tìm hiểu về Winform và ngôn ngữ C#
▪ Phân tích thiết kế hướng đối tượng
▪ Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu
▪ Các chức năng để triển khai vào hệ thống
- Tìm các tài liệu liên quan (ngôn ngữ C#, lập trình winform, SQL, …)
- Phân tích lựa chọn giải pháp
- Tổng hợp các tài liệu liên quan tới xây dựng phát triển phần mềm
- Góp ý từ người đã có kinh nghiệm
- Tìm hiểu nhu cầu của cán bộ dịch tễ ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG
Có ba đối tượng cơ bản:
Người quản trị (Admin) có trách nhiệm quản lý và cập nhật quyền truy cập cho tài khoản cũng như danh sách cán bộ và người cách ly, nhằm đảm bảo tính chính xác và an toàn cho hệ thống.
- Người quản lý: (Manager) Quản lý hồ sơ cách ly, quản lý người cách ly, đối tượng cách ly, cán bộ cách ly, …
- Cán bộ cách ly: (User) Thêm người cách ly, cập nhật thông tin về người cách ly, …
Ý TƯỞNG (CONCEIVE)
ĐỀ XƯỚNG Ý TƯỞNG SẢN PHẨM
- Họ và tên sinh viên: Phan Thành Trung
- Chuyên ngành: Công Nghệ Phần Mềm
- Tên ý tưởng: Hệ thống học trắc nghiệm
1.1.1 Mô tả ý tưởng sản phẩm
Kỳ thi THPT Quốc Gia hiện nay đã chuyển sang hình thức thi trắc nghiệm, dẫn đến nhu cầu học sinh tìm hiểu về phương pháp học trắc nghiệm ngày càng tăng Để đáp ứng nhu cầu này, tôi đã phát triển một hệ thống học trắc nghiệm nhằm kết nối học sinh và giáo viên Hệ thống cho phép giáo viên chia sẻ các mẫu đề trắc nghiệm, giúp học sinh ôn tập hiệu quả Đồng thời, hệ thống sẽ thu thập và phân loại các đề trắc nghiệm theo lớp và chương, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh trong quá trình ôn luyện.
“Hệ thống học trắc nghiệm” sẽ giúp học sinh dễ dàng ôn luyện trên hệ thống giúp đạt kết quả cao trong các kỳ thi
1.1.2 Đánh giá cơ sở kiến thức của Sinh Viên
- Hệ quản trị CSDL: Đã học
1.1.3 Đánh giá khả năng phát triển của sản phẩm Ước tính số lượng người sẽ hưởng lợi từ sản phẩm: 1000 Ước tính số lượng người bỏ tiền ra mua sản phẩm: 50
Liệt kê các loại đối tượng sẽ được hưởng lợi từ ý tưởng sản phẩm của bạn:
Học sinh sinh viên ôn thi THPT quốc gia
Trung bình Khá Cao Rất cao Đánh giá khả năng các nhà đầu tư tiền ra cho ý tưởng sản phẩm của bạn:
X Ước tính số năm sản phẩm của bạn sẽ ở trên thị trường cho đến khi bị thay thế:
Để phát triển sản phẩm thành công, việc ước tính độ khó là rất quan trọng Bạn cần xác định mức độ khó khăn từ trung bình, khá, cao đến rất cao Đồng thời, hãy ước lượng thời gian cần thiết, tính bằng tháng hoặc năm, để hoàn thiện sản phẩm của mình.
- Họ và tên Sinh Viên: Nguyễn Phan Hoài Nhân
- Chuyên ngành: Công Nghệ Phần Mềm
- Tên ý tưởng: Hệ thống quản lý cửa hàng kinh doanh quần áo
1.2.1 Mô tả ý tưởng sản phẩm
Trong bối cảnh xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu mua sắm của con người ngày càng gia tăng, nhưng việc mua sắm tại cửa hàng truyền thống không đáp ứng đủ Hệ thống quản lý cửa hàng kinh doanh quần áo ra đời nhằm giải quyết vấn đề này, cho phép khách hàng mua sắm từ xa chỉ cần để lại thông tin cá nhân và mã sản phẩm Hệ thống cũng hỗ trợ người quản lý theo dõi hoạt động kinh doanh từ xa, bao gồm doanh thu, số lượng nhân viên và sản phẩm bán ra hàng ngày Bên cạnh đó, hệ thống còn giúp quản lý quy trình kinh doanh từ nhập hàng đến bán hàng, cũng như quản lý kho hàng một cách chính xác và nhanh chóng.
1.2.2 Đánh giá cơ sở kiến thức của Sinh Viên
- Hệ quản trị CSDL: Đã học
1.2.3 Đánh giá khả năng phát triển của sản phẩm Ước tính số lượng người sẽ hưởng lợi từ sản phẩm: 1500 Ước tính số lượng người bỏ tiền ra mua sản phẩm: 1000
Liệt kê các loại đối tượng sẽ được hưởng lợi từ ý tưởng sản phẩm của bạn:
Nhân viên, người quản lý và khách hàng của cửa hàng
Trung bình Khá Cao Rất cao Đánh giá khả năng các nhà đầu tư tiền ra cho ý tưởng sản phẩm của bạn: x
Trang 6 Ước tính số năm sản phẩm của bạn sẽ ở trên thị trường cho đến khi bị thay thế: 8 năm
Để ước tính độ khó trong việc phát triển sản phẩm của bạn, hãy xác định mức độ từ trung bình, khá, cao đến rất cao Đồng thời, cần ước lượng số tháng hoặc năm cần thiết để hoàn thiện sản phẩm.
- Họ tên sinh viên: Đoàn Quang Huy
- Chuyên ngành: Công Nghệ Phần Mềm
- Tên ý tưởng: Hệ Thống Quản Lý bán xe
1.3.1 Mô tả ý tưởng sản phẩm
Hiện nay, số lượng người có thu nhập cao tại Việt Nam đang tăng lên, tạo cơ hội cho các car dealer tiếp cận khách hàng tiềm năng thông qua việc thiết kế website bán xe ô tô Để nâng cao độ nhận biết showroom, việc đầu tư vào một trang web chuyên nghiệp là rất cần thiết Doanh nghiệp cần nắm bắt nhu cầu của khách hàng và cung cấp thông tin về các dòng xe ô tô mà họ quan tâm Khách hàng thường dành thời gian nghiên cứu về xe, tìm hiểu tính năng, so sánh đánh giá từ người dùng và các dịch vụ bổ sung như bảo hiểm, bảo trì trên internet trước khi quyết định đến showroom để được tư vấn.
1.3.2 Đánh giá cơ sở kiến thức của Sinh Viên
- Hệ quản trị CSDL: Đã học
1.3.3 Đánh giá khả năng phát triển của sản phẩm Ước tính số lượng người sẽ hưởng lợi từ sản phẩm: 1050 Ước tính số lượng người bỏ tiền ra mua sản phẩm: 100
Liệt kê các loại đối tượng sẽ được hưởng lợi từ ý tưởng sản phẩm của bạn:
Nhân viên,quản lý, khách hãng của các cửa hàng xe
Trung bình Khá Cao Rất cao Đánh giá khả năng các nhà đầu tư tiền ra cho ý tưởng sản phẩm của bạn:
X Ước tính số năm sản phẩm của bạn sẽ ở trên thị trường cho đến khi bị thay thế:
Trung bình Khá Cao Rất cao Ước tính độ khó để phát triển thành công sản phẩm của bạn:
X Ước lượng số tháng, năm cần thiết để phát triển sản phẩm của bạn
- Họ và tên sinh viên: Trần Bình Minh
- Chuyên ngành: Công nghệ phần mềm
- Tên đề tài: Hệ thống quản lý bán giày dép
1.4.1 Mô tả ý tưởng sản phẩm
Hiện nay, nhu cầu mua sắm của con người ngày càng tăng cao, đặc biệt là trong lĩnh vực giày dép Giày không chỉ đáp ứng nhu cầu về sức khỏe và thẩm mỹ mà còn giúp người sử dụng tự tin hơn và thoải mái trong mọi hoàn cảnh.
Để đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng trong việc mua sắm giày dép, việc thiết lập một hệ thống quản lý bán giày là rất cần thiết Khách hàng có thể dễ dàng truy cập trang web để xem và đặt hàng mà không cần đến cửa hàng Hệ thống này không chỉ giúp quản lý và kiểm soát các loại giày dép hiệu quả hơn mà còn cho phép nhân viên nhận thông tin đặt hàng và giao hàng nhanh chóng Ngoài ra, hệ thống còn cung cấp thống kê về sản phẩm bán chạy và doanh thu của cửa hàng, từ đó giúp tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
1.4.2 Đánh giá cơ sở kiến thức của Sinh Viên
1.4.3 Đánh giá khả năng phát triển của sản phẩm Ước tính số lượng người sẽ hưởng lợi từ sản phẩm: 1200 Ước tính số lượng người bỏ tiền ra mua sản phẩm: 1000
Liệt kê các loại đối tượng sẽ được hưởng lợi từ ý tưởng sản phẩm của bạn:
Quản lý , nhân viên, các khách hàn g lâu năm
Trung bình Khá Cao Rất cao Đánh giá khả năng các nhà đầu tư tiền ra cho ý tưởng sản phẩm của bạn:
X Ước tính số năm sản phẩm của bạn sẽ ở trên thị trường cho đến khi bị thay thế:
Để ước tính độ khó trong việc phát triển sản phẩm của bạn, có thể phân loại thành các mức độ từ trung bình đến rất cao Thời gian cần thiết để hoàn thiện sản phẩm ước tính khoảng 3-4 tháng.
- Họ tên sinh viên: Nguyễn Trân Thông
- Chuyên ngành: Công Nghệ Phần Mềm
- Tên ý tưởng: Hệ thống quản lý người cách ly COVID
1.5.1 Mô tả ý tưởng sản phẩm
Số lượng người cách ly và khu cách ly tập trung đang gia tăng, cùng với đó là số trường hợp chuyển đến bệnh viện chuyên tiếp nhận người nghi nhiễm và nhiễm COVID-19 Việc tra cứu thông tin của những người đang cách ly để phục vụ công tác điều tra dịch tễ gặp nhiều khó khăn Để giải quyết vấn đề này, Trung tâm điều hành thông minh của Sở Y tế đã nhanh chóng phát triển và đưa vào sử dụng phần mềm ứng dụng “Hệ thống quản lý người cách ly và người bệnh COVID-19”.
1.5.2 Đánh giá cơ sở kiến thức của Sinh Viên
- Hệ quản trị CSDL: Đã học
1.5.3 Đánh giá khả năng phát triển của sản phẩm Ước tính số lượng người sẽ hưởng lợi từ sản phẩ m: 1000
Trang 9 Ước tính số lượng người bỏ tiền ra mua sản phẩm: 10
Liệt kê các loại đối tượng sẽ được hưởng lợi từ ý tưởng sản phẩm của bạn: Cơ quan nhà nước
Đánh giá khả năng các nhà đầu tư tiền tệ dành cho ý tưởng sản phẩm của bạn có thể được phân loại từ trung bình đến rất cao Bên cạnh đó, ước tính số năm sản phẩm của bạn sẽ tồn tại trên thị trường trước khi bị thay thế cũng là yếu tố quan trọng cần xem xét.
Để phát triển sản phẩm của bạn, ước tính độ khó có thể được phân loại từ trung bình đến rất cao Thời gian cần thiết để hoàn thiện sản phẩm dao động khoảng 1 đến 2 tháng.
ĐÁNH GIÁ Ý TƯỞNG SẢN PHẨM TRONG NHÓM
Tên ý tưởng “Hệ thống quản lý người cách ly COVID 19”
Liệt kê mảng kiến thức chuyên ngành cần thiết cho việc phát triển sản phẩm
Phân tích thiết kế hệ thống
Phân tích thiết kế hướng đối tượng
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Thành viên 1 Chưa học Chưa học Đã học Đang học
Thành viên 2 Đã học Đang học Đã học Đang học
Thành viên 3 Đã học Đang học Đã học Đang học
Thành viên 4 Đã học Đang học Đã học Đang học
Thành viên 5 Đã học Đang học Đã học Đang học
Liệt kê các loại đối tượng hưởng lợi từ sản phẩm Đối Tượng 1 Đối Tượng 2
Thành viên 1 Người dùng cuối (Nhà nước, cán bộ, người cách ly)
Thành viên 2 Người dùng cuối (Nhà nước, cán bộ, người cách ly)
Thành viên 3 Người dùng cuối (Nhà nước, cán bộ, người cách ly)
Thành viên 4 Người dùng cuối (Nhà nước, cán bộ, người cách ly)
Thành viên 5 Người dùng cuối (Nhà nước, cán bộ, người cách ly)
Cán bộ dịch tễ, người cách ly
Trang 11 Ước lương số người hưởng lợi từ sản phẩm của bạn
Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3 Thành viên 3 Thành viên 4
1000 2000 3000 2000 2000 Ước tính số lượng người sẽ bỏ tiền ra mua sản phẩm của bạn
Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3 Thành viên 4 Thành viên 5
100 100 200 100 200 Đánh giá khả năng các nhà đầu sẽ bỏ tiền ra để phát triển sản phẩm của bạn
Thành viên 5 x Ước lượng số năm sản phẩm đã nêu sẽ ở trên thị trường cho đến trước:
Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3 Thành viên 4 Thành viên 5
1 năm 2 năm 5 năm 2 năm 4 năm Ước lượng độ khó trong việc phát triển thành công ý tưởng sản phẩm đã nêu:
Trung bình Khá Cao Rất Cao
Thành viên 5 x Ước lượng thời gian cần thiết để phát triển đầy đủ sản phẩm đã nêu:
Thành viên 1 Thành viên 2 Thành viên 3 Thành viên 4 Thành viên 5
3 tháng 3 tháng 4 tháng 2 tháng 2 tháng
Nhóm trưởng: Phan Thành Trung
Thành viên: Nguyễn Phan Hoài Nhân
Trần Bình Minh Đoàn Quang Huy Nguyễn Trân Thông
STT Họ và tên Vai trò Trách nhiệm
01 Phan Thành Trung Trưởng nhóm Quản lý tiến độ, Code, Phân tích thiết kế, Tester, Thiết kế giao diện
02 Nguyễn Phan Hoài Nhân Thành viên Phân tích thiết kế, tester
03 Trần Bình Minh Thành viên Phân tích Thiết kế, Tester
04 Đoàn Quang Huy Thành viên Phân tích thiết kế
05 Nguyễn Trân Thông Thành viên Phân tích thiết kế
- Tên sản phẩm: Website kinh doanh linh kiện điện tử, máy tính
✓ Website là chương trình giúp khách hàng có thể tiện lợi hơn trong quá trình xem sản phẩm và đặt hàng
✓ Ban quản lý công ty linh hoạt hơn trong quá trình quản lý sản nhân sự, nhân sự, thống kê báo cáo
✓ Đối tác kinh doanh ngày càng được liên kết và mở rộng
✓ Các nghiệp vụ liên quan đến quản lý bán hàng (quy trình, chức năng của các tác nhân khách hàng, người quản trị, nhà cung cấp v.v…)
✓ Công nghệ để phân tích, thiết kế và triển khai ứng dụng
✓ Cách triển khai ứng dụng trên nền tảng Web
PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG (DESIGN)
PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Tóm tắt hoạt động của hệ thống mà dự án sẽ được ứng dụng
- Là một hệ thống chuyên quản lý người cách ly cho cán bộ dịch tễ và nhà nước
- Các thông tin trong hệ thống sẽ được cập nhật liên tục từng giờ từng ngày
- Cán bộ dịch tễ và quản lý sẽ truy cập vào hệ thống để thêm, cập nhật tình trạng hoặc bớt người cách ly
- Các đối tượng được sắp xếp theo khu vực và theo cấp độ rõ ràng để dễ dàng kiểm soát
- Cán bộ có thể xem chi tiết được tình trạng của người cách (Tuổi tác, cấp độ nguy hiểm, bệnh lý, …)
- Nếu phát hiện thay đổi bất thường cán bộ có thể lựa chọn khẩn cấp để đưa bệnh nhân đi xét nghiệm ngay và điều trị
- Nếu hết thời gian cách ly hệ thống sẽ thông báo và cán bộ có thể ngưng cách ly cho người đó
Hình 2.1: Biểu đồ hoạt động của hệ thống ở mức ngữ cảnh
2.2 Phạm vi dự án được ứng dụng
- Dành cho tất cả các khu cách ly trên cả nước
Với sự gia tăng số lượng người cách ly, việc áp dụng công nghệ hiện đại là cần thiết để quản lý hiệu quả và chính xác hơn Công nghệ không chỉ giảm thiểu khả năng nhầm lẫn mà còn giúp nắm bắt thông tin về người cách ly một cách hiệu quả.
- Người quản trị: (Admin) có quyền sử dụng và cập nhật, cấp quyền cho tài khoản, danh sách bệnh nhân, đảm bảo tính an toàn cho Website
- Người quản lý: (Manager) quản lý hồ sơ bệnh nhân, quản lý bệnh nhân
- Cán bộ dịch tễ: (Guest) sẽ là người đón nhận người cách ly và trực tiếp cập nhật thông tin về đối tượng cách ly
2.4 Mục đích của dự án
- Quản lý đầy đủ, rõ ràng, chính xác thông tin hành chính của người cách ly chỉ qua 1 lần nhập
- Hệ thống cập nhật đầy đủ lịch sử đã từng mắc covid hay chưa của người cách ly
- Việc quản lý người cách ly trở nên dễ dàng hơn
- Người cách ly được sắp xếp theo từng thời gian nên dễ tìm kiếm
2.5 Xác định yêu cầu của người sử dụng
2.5.1 Hệ thống hiện hành của bệnh viện tư nhân và nhà nước, chính phủ
Hiện nay, cả bệnh viện công lẫn bệnh viện tư nhân vẫn sử dụng phần mềm quản lý cơ bản, chưa được nâng cấp nhiều Điều này dẫn đến việc nhiều nơi, đặc biệt ở vùng sâu vùng xa, phải quản lý hồ sơ bằng giấy tờ do tình hình dịch bệnh liên tục bùng phát.
Dựa trên các ràng buộc cụ thể của hệ thống hiện tại, chúng ta có thể đề xuất một hệ thống tiên tiến hơn, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả hoạt động.
2.5.2 Hệ thống mới đề nghị Để có có thể vừa quản lý vừa kết nối được các bênh viện trên cả nước chúng ta cầm có website các phần như:
• Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng
• Thống kê được số lượng bệnh nhân cũng như lịch trình di chuyển và số ca tử vong
• Có danh mục quản lý người cách ly
• Chức năng dashboard sở y tế và dashboard của cá nhân (nhân viên, y tá)
Chức năng tra cứu số người cách ly kiểm dịch tại các khu cách ly tập trung và số lượng người nghi nhiễm hoặc đã xác định nhiễm COVID-19 tại các bệnh viện là rất quan trọng Điều này giúp cung cấp thông tin kịp thời và chính xác về tình hình dịch bệnh, hỗ trợ công tác quản lý và phòng chống dịch hiệu quả Việc nắm bắt số liệu này không chỉ giúp người dân an tâm mà còn góp phần nâng cao ý thức cộng đồng trong việc thực hiện các biện pháp phòng ngừa.
• Chức năng tra cứu thông tin người cách ly và người bệnh
• Mỗi chức năng cần phải có trang xem thống kê chi tiết
Mục đăng nhập cho nhân viên y tế, sau khi được Bộ cấp phép truy cập, bao gồm tên đăng nhập và mật khẩu Giao diện dành cho người quản trị sẽ hỗ trợ quản lý hiệu quả hơn.
• Đơn giản, dễ quản lý và không thể thiếu các mục như:
- Danh sách ca dương tính
- Tra cứu người cách ly
- Báo cáo nhanh tình hình nghi nhiễm
- Số người vận chuyển về khu cách ly
• Người xây dựng nên hệ thống phải am hiểu về thương mại điện tử, hiểu rõ về việc xây dựng cơ sở dữ liệu
Người xây dựng hệ thống đặc biệt cần nắm vững các thông số kỹ thuật của máy tính để có thể đưa ra cái nhìn tổng quát và sâu rộng về sản phẩm.
• Người Admin có toàn quyền giữ bảo mật cho website bằng mật khẩu riêng
• Quản lý User & Password của nhân viên y tế an toàn: Thông tin của bệnh nhân được bảo mật
• Phần cứng: PC bộ vi xử lý Intel Core I5, ram 4G trở lên, ổ cứng 500GB trở lên
• Hệ điều hành: Windown 10 trở lên
• Phần mềm hỗ trợ: XAMPP, MySQL, Visual Studio
- Chương trình sử dụng ngôn ngữ ASP.NET và cơ sở dữ liệu SQL Sever
• Các công cụ mà hệ thống sử dụng:
• SQL Sever - Cơ sở dữ liệu
• Và các tính năng chuyên sâu khác
• SQL Sever: Dùng để lưu cơ sở dữ liệu
- Phải có một giao diện thân thiện dễ sử dụng
- Hiển thị đầy đủ thông tin cần thiết
- Sắp xếp gọn gàng tối ưu không gian
2.6.2 Giao diện người quản trị và quản lý:
- Giao diện đơn giản, dễ quản lý dữ liệu
- Bảo vệ bằng User và Password riêng.
PHÂN TÍCH CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Các tác nhân của hệ thống gồm có:
Hình 2.2: Các tác nhân Use-case
Người quản trị (Admin) có quyền truy cập và quản lý tài khoản của các manager, bao gồm việc cấp, cập nhật quyền và xóa tài khoản Họ cũng có khả năng truy cập vào hồ sơ cách ly để đảm bảo an toàn cho hệ thống.
Người quản lý có quyền truy cập vào hệ thống để thực hiện các nhiệm vụ như tạo cập nhật, xóa tài khoản người dùng, quản lý hồ sơ cách ly và phê duyệt việc ngưng cách ly.
Người trực tiếp tiếp xúc với người cách ly, được gọi là cán bộ cách ly, có nhiệm vụ cập nhật tình trạng cách ly của từng cá nhân dựa trên hồ sơ đã được cung cấp trước đó.
Danh sách các tác nhân
STT Tên tác nhân User-case Ghi chú
- - Quản lý tài khoản manager
- - Quản lý hồ sơ cách ly
Tạo tài khoản cho manager Không xoá hoàn toàn tài khoản Chỉ được xem hồ sơ cách ly không được chỉnh sửa
- - Quản lý tài khoản user
- - Quản lý hồ sơ cách ly
Không xoá hoàn toàn user Không được cập nhật tình trạng cách ly
- - Cập nhật tình trạng cách ly theo hồ sơ
- - Báo cáo tình trạng khẩn cấp
Cập nhật toàn bộ quá trình cách ly Báo cáo nếu thấy người cách ly có biểu hiện bất thường
Bảng 2.1: Bảng danh sách tác nhân
Biểu đồ user case tổng quát
Hình 2.3: Sơ đồ User-case tổng quát
Use-case “Đăng nhập” a Biểu đồ đặc tả
Hình 2.4: Biểu đồ đặc tả hoạt động đăng nhập
Trang 18 b Đặc tả chi tiết luồng sự kiện đăng nhập
Tác nhân Người quản trị, người quản lý, cán bộ dịch tễ
Mục đích Đăng nhập hệ thống
Mô tả chung Người dùng muốn đăng nhập vào hệ thống
1 Người dùng chọn chức năng đăng nhập
2 Hệ thống hiển thị giao diện đăng nhập
3 Người dùng nhập thông tin “Tên tài khoản” và “Mật khẩu”
4 Gửi thông tin đã nhập đến hệ thống
5 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập, nếu đúng thì cho phép truy cập, sai thì thông báo yêu cầu nhập lại
Nếu người dùng nhập sai thông tin, hệ thống sẽ yêu cầu họ nhập lại trong khoảng thời gian cho phép Nếu vượt quá giới hạn này, tài khoản sẽ bị khóa và không thể đăng nhập trong vài phút.
Để đăng nhập thành công, người dùng cần đảm bảo rằng “Tên đăng nhập” và “Mật khẩu” khớp với thông tin đã đăng ký Điều kiện tiên quyết là người dùng phải là thành viên đã đăng ký thành công trong hệ thống Sau khi thực hiện, hệ thống sẽ thông báo kết quả đăng nhập, bao gồm thông báo thành công hoặc thất bại.
Các yêu cầu khác Use-case “Đăng xuất” sẽ xuất hiện sau khi đăng nhập thành công
Bảng2.2: Đặc tả chức năng đăng nhập c Biểu đồ tuần tự hoạt động đăng nhập
Hình 2.5: biểu đồ tuần tự đăng nhập
Trang 19 d Biểu đồ hoạt động đăng nhập
Hình 2.6: biểu đồ hoạt động đăng nhập
Use-case “Đăng xuất” a Biểu đồ đặc tả
Hình 2.7: Biểu đồ đặc tả đăng nhập b Đặc tả chi tiết luồng sự kiện đăng xuất
Tác nhân Người quản trị, người quản lý, cán bộ dịch tễ
Mục đích Dùng để đăng xuất khỏi hệ thống
Mô tả chung Người sử dụng đăng xuất khỏi hệ thống
1 Người dùng nhấn vào nút “Đăng xuất”
2 Hệ thống xuất hiện câu thông báo “Bạn có muốn đăng xuất khỏi hệ thống hay không?” và 2 nút “Có” và “Không” bên dưới câu thông báo
3 Người dùng xác nhận một lần nữa bằng cách nhấn vào một trong hai nút Nếu nhấn vào “Có” sẽ đăng xuất, nếu nhấn vào nút “Không” sẽ quay lại hệ thống
Luồng thay thế Không có
Người dùng cần đăng nhập vào hệ thống để thực hiện các yêu cầu cụ thể Nếu người dùng xác nhận đăng xuất, họ sẽ rời khỏi hệ thống; nếu không, họ sẽ quay lại và tiếp tục sử dụng các chức năng khác trong hệ thống.
Bảng2.3: Đặc tả chức năng đăng xuất c Biểu đồ tuần tự đăng xuất
Hình 2.8: Biểu đồ tuần tự đăng xuất d Biểu đồ hoạt động đăng xuất
Hình 2.9: Biểu đồ hoạt động đăng xuất
3.1 Tác nhân “Người quản trị”
3.1.1 Gói Use-Case Quản lý tài khoản manager
Hình 2.10: Use-case “Thêm mới tài khoản”
USE-CASE Thêm Mới Tài Khoản Manager
Tác Nhân Người Quản Trị
Mục Đích Thêm Mới Tài Khoản
Mô tả chung Tạo tài khoản mới có thể đăng nhập
1 Người dùng chọn thêm mới tài khoản
2 Hệ thống hiển thị giao diện thêm mới tài khoản gồm các trường thuộc tính yêu cầu nhập liệu thông tin tài khoản mới
3 Người dung nhập thông tin mà hệ thống yêu cầu vào các trường ở trên
4 Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và lưu thông tin tài khoản mới vào Database và hiện thị thông báo thêm mới tài khoản thành công
Luồng thay thế Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào phát hiện lỗi, hiển thị ra thông báo thêm mới tài khoản thất bại
Các yêu cầu cụ thể Không có Điều Kiện Trước Đăng nhập với quyền admin Điều kiện sau Tạo mới tài khoản thành công hoặc thất bại
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.4: Đặc tả chức năng thêm mới tài khoản Manager
Hình 2.11: Sơ đồ tuần tự thêm mới tài khoản quản trị
Hình 2.12: Sơ đồ hoạt động thêm mới tài khoản quản trị
Use-case “cập nhật tài khoản Manager”
USE-CASE Cập Nhập Tài Khoản Manager
Tác Nhân Người Quản Trị
Mục Đích Cập Nhật Tài Khoản
Câp Nhật Thông Tin Tài Khoản
1 Người dung chọn cập nhạt tài khoản
2 Hệ thống hiện thị ra danh sách các tài khoản trong database
3 Người dùng chọn tài khoản cập nhật
4 Hệ thốn hiện thị ra form cập nhật và người dung nhập vào thông tin cần nhập vào form
5 Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và lưu thông tin tài khoản mới vào Database và hiẹn thị thông cáo cập nhật thành công
Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và phát hiện lỗi, hiện thị ra thông báo cập nhật tài khoản thất bại
Các yêu cầu cụ thể Không có Điều kiện trước Đăng nhập với quyền admin Điều kiện sau Cập nhật tài khoản thành công hoặc thất bại
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.5: Đặc tả chức năng cập nhật tài khoản
Hình 2.13: Sơ đồ tuần tự cập nhật tài khoản manager
Hình 2.14: Sơ đồ hoạt động cập nhật tài khoản Manager
Use-case “xoá tài khoản Manager”
USE-CASE Xoá Tài khoản Manager
Tác nhân Người Quản Trị
Mục đích Xoá Tài Khoản
Mô tả chung Xoá tài Khoản
1 Người dùng chọn xoá tài khoản
2 Hệ thống hiển thị ra danh sách các tài khoản trong Database
3 Người dung chọn tài khoản cần xoá
4 Hệ thống hiển thị ra thông báo” Bạn có chắc muốn xoá không?”
5 Người dung chọn” Có” và hệ thống sẽ thực hiện hàm ẩn đi trạng thái hoạt động của tài khoản đó Luồng thay thế Người dung chọn “Không” sẽ quay trở lại bước hai
Các yêu cầu cụ thể Không có Điều kiện trước Đăng nhập với quyền admin Điều kiện sau Xoá tài khoản thành công hoặc thất bại
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.6: Đặc tả chức năng thêm tài khoản
Hình 2.15: Sơ đồ tuần tự chức năng xoá tài khoản Manager
Hình 2.16: Sơ đồ hoạt động chức năng xoá tài khoản
3.1.2 Gói Use-Case Quản lý phòng
Use-case “thêm phòng cách ly”
USE-CASE Thêm phòng cách ly
Tác nhân Phòng cách ly
Mục đích Thêm phòng cách ly
Mô tả chung Thêm phòng cách ly
1, Người dùng chọn thêm phòng
2, Hệ thống hiển thị ra thêm phòng gồm các trường hiện ra thuộc tính yêu câu tên phòng và số lượng
3, Người dung nhập thông tin mà hệ thống yêu cầu vào các trường ở trên
4, Hệ thống kiểm tra các trường người dung vừa nhập vào và lưu thông tin tài khoản mới vào Database và hiện thị thông báo thêm phòng thành công
Hệ thống kiểm tra các trường người dùng nhập vào và phát hiện lỗi, hiển thị thông báo khi thêm phòng thất bại Để thực hiện điều này, người dùng cần đăng nhập với quyền admin Kết quả có thể là tạo mới phòng thành công hoặc thất bại.
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.7: Đặc tả chức năng thêm phòng cách ly
Hình 2.17: Sơ đồ tuần tự chức năng thêm mới phòng cách ly
Hình 2.18: Sơ đồ hoạt động chức năng thêm mới phòng cách ly
Use-case “Sửa phòng cách ly”
Tác nhân Phòng cách ly
Mục đích Sửa phòng cách ly
Mô tả chung Sửa phòng cách ly
1 Người dùng chọn sửa phòng
2 Hệ thống hiện thị ra sửa phòng trong database
3 Người dùng chọn sửa phòng để cập nhật
4 Hệ thốn hiện thị ra form sửa và người dùng nhập vào thông tin cần sửa phòng vào form
5 Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và lưu thông tin tài khoản mới vào Database và hiẹn thị thông cáo sửa phòng thành công
Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và phát hiện lỗi, hiện thị ra thông báo cập nhật tài khoản thất bại
Các yếu tố cụ thể Không có Điều kiện trước Đăng nhập với quyền admin Điều kiện sau Sửa phòng thành công hoặc thất bại
Yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.8: Đặc tả chức năng sửa phòng cách ly
Hình 2.19: Sơ đồ tuần tự chức năng sửa phòng cách ly
Hình 2.20: Sơ đồ hoạt động sửa phòng cách ly
Use-case “Xoá phòng cách ly”
Tác nhân Phòng cách ly
Mục đích Xoá phòng cách ly
Mô tả chung Xoá phòng cách ly
1 Người dùng chọn xoá phòng
2 hệ thống sẽ hiển thị ra các danh sách trong Database
3 Người dùng chọn phòng cần xoá
4 Hệ thống hiển thị ra thông báo” Bạn có chắc muốn xoá không?”
5 Người dung chọn” Có” và hệ thống sẽ thực hiện hàm ẩn đi trạng thái hoạt động của phòng đó
Luồng thay thế Người dùng chọn không sẽ quay trở lại bước 2
Các yêu cầu cụ thể Không có Điều kiện trước Đăng nhập với quyền admin Điều kiện sau Xoá phòng thành công hoặc thất bại
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.9: Bảng đặc tả chức năng xoá phòng cách ly
Hình 2.21: Mô hình tuần tự chức năng xoá phòng cách ly
Hình 2.22: Sơ đồ hoạt động chức năng thêm phòng cách ly
3.2 Tác nhân “Người quán lý”
3.2.1 Gói tác nhân quản lý tài khoản User
Hình2.23: Sơ đồ use-case Quản lý tài khoản User
Use-case “thêm mới tài khoản User”
Use case Thêm mới tài khoản User
Tác nhân Người quản lý
Mục đích Tạo mới tài khoản
Mô tả chung Tạo tài khoản bệnh nhân mới
1 Người dùng chọn mục thêm tài khoản mới
2 Hệ thống hiển thị giao diện tạo mới tài khoản gồm các trường thuộc tính yêu cầu nhập liệu thông tin tài khoản mới
3 Người dùng nhập thông tin và gửi đến hệ thống
4 Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và lưu thông tin thông báo mới vào Database và hiển thị thêm mới thành công
Luồng thay thế Nếu tài khoản đã có trong hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi
Để thực hiện việc thêm mới tài khoản, các trường thông tin phải tuân thủ đúng định dạng yêu cầu Người dùng cần phải đăng nhập vào hệ thống trước khi tiến hành Sau khi thực hiện, hệ thống sẽ thông báo kết quả thêm mới thành công hoặc thất bại.
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.10: Bảng đặc tả chức năng thêm tài khoản User
Hình 2.24: Sơ đồ tuần tự thêm mới tài khoản User
Hình 2.25: Sơ đồ hoạt động thêm mới tài khoản User
Use-case “cập nhật tài khoản”
Use case Cập nhật tài khoản
Tác nhân Người quản lý
Mục đích Xem và cập nhật thông tin tài khoản
Mô tả chung Người dùng muốn xem và thay đổi thông tin tài khoản bệnh nhân
1 Người dùng chọn mục cập nhật vào tài khoản
2 Hệ thống hiển thị danh sách các danh mục tài khoản trong database
3 Người dùng chọn tài khoản cần cập nhật
4 Hệ thống hiển thị ra Form cập nhật và người dùng nhập vào thông tin cần cập nhật vào Form
5 Hệ thống kiểm tra các trường vừa nhập và lưu thông tin tài khoản mới vào Database và hiển thị thông báo cập nhật thành công
Luồng thay thế Hệ thống kiểm tra nếu danh mục sản phẩm đã có trong hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi
Để đảm bảo tính chính xác của danh mục tài khoản, các trường thông tin cần phải tuân thủ đúng yêu cầu định dạng Người dùng cần phải đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện thao tác, và sau khi cập nhật, hệ thống sẽ thông báo kết quả thành công hoặc thất bại.
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.11: cập nhật tài khoản
Hình 2.26: Sơ đồ tuần tự cập nhật tài khoản User
Hình 2.27: Sơ đồ hoạt động cập nhật tài khoản User
Use-case “Xoá tài khoản User”
Use case Xóa tài khoản
Tác nhân Người quản lý
Mục đích Xóa tài khoản bệnh nhân
Mô tả chung Xóa hồ sơ tài khoản bệnh nhân
1 Người dùng chọn chọn mục xóa hồ sơ bệnh nhân
2 Hệ thống hiển thị giao diện danh sách các hồ sơ tài khoản bệnh nhân với thông tin miêu tả (tên bệnh nhân, mã bệnh nhân)
3 Chọn hồ sơ tài khoản bệnh nhân cần xóa và bấm “Xóa”
4 Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận xóa Bạn có chắc chắn muốn xóa không ?”
5 Người dùng xác nhận “Có” và gửi yêu cầu tới hệ thống, nếu không use case sẽ bị rollback
Luồng thay thế Người dùng xác nhận “không” và sẽ quay trở lại bước 2
Các yêu cầu cụ thể Không có Điều kiện trước Người dùng đã đăng nhập vào hệ thống Điều kiện sau Thông báo Xóa thành công/ thất bại
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.12: Đặc tả Use-case xoá tài khoản User
Hình 2.28: Sơ đồ tuần tự Use-case xoá tài khoản User
Hình 2.29: Sơ đồ hoạt động Use-case xoá tài khoản User
3.2.2 Gói Use-case “quản lý hồ sơ cách ly”
Hình2.30: Sơ đồ User-case Quản lý hồ sơ cách ly
Use-case Thêm hồ sơ
Use case Thêm mới hồ sơ cách ly Tác nhân Người quản lý(manager) Mục đích Tạo mới hồ sơ cách ly
Mô tả chung Tạo hồ sơ cách ly mới
1 Manager chọn mục thêm hồ sơ cách ly mới
2 Hệ thống hiển thị giao diện tạo mới hồ sơ cách ly gồm các trường thuộc tính yêu cầu nhập liệu thông tin hồ sơ mới
3 Manager nhập thông tin và gửi đến hệ thống
4 Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và lưu thông tin thông báo mới vào Database và hiển thị thêm mới thành công
Luồng thay thế Nếu hồ sơ đã có trong hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi
Để đảm bảo hồ sơ được thêm mới thành công, các trường thông tin phải tuân thủ đúng định dạng yêu cầu Người quản lý cần đăng nhập vào hệ thống trước khi thực hiện thao tác Sau khi hoàn tất, hệ thống sẽ thông báo kết quả thêm mới, cho biết thành công hoặc thất bại.
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.13: Đặc tả Use-case “Thêm mới hồ sơ cách ly”
Hình 2.31: Sơ đồ tuần tự thêm mới tài khoản User
Hình 2.32: Sơ đồ hoạt động Use-case thêm mới tài khoản cách ly
Cập nhật tài khoản User
Use case Cập nhật hồ sơ cách ly Tác nhân Người quản lý (Manager) Mục đích Xem và cập nhật thông tin hồ sơ cách ly
Mô tả chung Manager muốn xem và thay đổi thông tin hồ sơ cách ly
1 Manager chọn mục cập nhật vào hồ sơ
2 Hệ thống hiển thị danh sách các danh mục hồ sơ cách ly trong database
3 Manager chọn hồ sơ cần cập nhật
4 Hệ thống hiển thị ra Form cập nhật và Manager nhập vào thông tin cần cập nhật vào Form
5 Hệ thống kiểm tra các trường vừa nhập và lưu thông tin hồ sơ mới vào Database và hiển thị thông báo cập nhật thành công
Luồng thay thế Hệ thống kiểm tra nếu thông tin hồ sơ cách ly đã có trong hệ thống, hệ thống sẽ báo lỗi
Để đảm bảo tài khoản hoạt động hiệu quả, các trường thông tin cần tuân thủ đúng định dạng yêu cầu Trước khi thực hiện, người quản lý phải đăng nhập vào hệ thống Sau khi cập nhật, hệ thống sẽ thông báo kết quả thành công hoặc thất bại.
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.14: Đặc tả Use-case cập nhật hồ sơ cách ly
Hình 2.33: Sơ đồ tuần tự Use-case cập nhật tài khoản Use
Hình 2.34: Sơ đồ hoạt động Use-case cập nhật hồ sơ cách ly
Use case Xóa hồ sơ cách ly Tác nhân Người quản lý (Manager) Mục đích Xóa hồ sơ cách ly
Mô tả chung Xóa hồ sơ cách ly
1 Manager chọn chọn mục xóa hồ sơ cách ly
2 Hệ thống hiển thị giao diện danh sách các hồ sơ cách ly với thông tin miêu tả (tên user, mã user)
3 Chọn hồ sơ cách ly cần xóa và bấm “Xóa”
4 Hệ thống hiển thị yêu cầu xác nhận xóa “Bạn có chắc chắn muốn xóa không ?”
5 Manager xác nhận “Có” và gửi yêu cầu tới hệ thống, nếu không use case sẽ bị rollback
Luồng thay thế Manager xác nhận “không” và sẽ quay trở lại bước 2
Các yêu cầu cụ thể Không có Điều kiện trước Manager đã đăng nhập vào hệ thống Điều kiện sau Thông báo Xóa thành công/ thất bại
Các yêu cầu mở rộng Không có
Bảng 2.15: Đặc tả Use-case xoá hồ sơ cách ly
Hình 2.35: Sơ đồ tuần tự Use-case xoá hồ sơ cách ly
Hình 2.36: Sơ đồ hoạt động Use-case xoá hồ sơ cách ly
3.3 Tác nhân “Người sử dụng” (Cán bộ giám sát cách ly)
Gói Use-case tình trạng cách ly
Hình 2.37: Sơ đồ Use-case tình trạng cách ly
Use-case cập nhật tình trạng cách ly
Use case Cập nhật tình trạng người cách ly
Mục đích Cập nhật thông tin về tình trạng người cách ly
Mô tả chung Cập nhật tình trạng sức khỏe người cách ly vào hệ thống
1 Người dùng chọn cập nhật tình trạng sức khỏe
2 Hệ thống hiển thị giao diện cập nhật tình trạng người bị cách ly vào hệ thống
3 Người dùng nhập thông tin mà hệ thống yêu cầu vào các trường ở trên
4 Hệ thống kiểm tra các trường người dùng vừa nhập vào và lưu thông tin tình trạng sức khỏe vào Database và hiển thị thông báo cập nhật thành công
Bảng 2.16: cập nhật tình trạng người cách ly
Hình 2.38: Sơ đồ tuần tự cập nhật trình trạng người cách ly
THỰC HIỆN (IMPEMENTATION)
Thiết kế lớp
STT Tên lớp Thuộc tính Kiểu dữ liệu
1 Tài khoản - Tên tài khoản
Nvarchar(50) Nvarchar(15) Nvarchar(100) Bit Varchar(30)
2 Hồ sơ manager - Ngày bắt đầu quản lý Datetime
3 Hồ sơ User -Ngày bắt đầu tham gia giám sát cách ly -Phòng Giám sát
4 Phòng cách ly Số phòng
5 Hồ sơ cách ly -Họ và tên
-Địa chỉ -Số điện thoại -Địa điểm di chuyển trong
7 ngày gần nhất -Phân loại (F0, F1, F2) -Phòng cách ly
-Ngày bắt đầu cách ly
Thiết kế Cơ sở dữ liệu
Dùng để lưu trữ toàn bộ Account
Tên trường Kiểu dữ liệu Null Chú thích accountID Int Not Mã account (Identity) tenTaiKhoan Nvarchar Not Tên tài khoản đăng nhập tenDayDu Nvarchar Not Tên đầy đủ
Email Nvarchar Not Địa chỉ email
SĐT Char Not Số điện thoại diaChi Nvarchar Not Địa chỉ gioiTinh Nvarchar + check Not Giới tính
Active Bit Not Khoá tài khoản chucVuID Int Not Mã chức vụ
Bảng 3.2: Bảng dữ liệu Accout 2.1.2 Bảng ChucVu Để quản lý chức vụ
Trường dữ liệu bao gồm chucVuID (Int, không null) để lưu mã chức vụ, tenChucVu (Nvarchar, không null) cho tên chức vụ, và thongTin (Nvarchar, không null) để ghi chú thông tin chi tiết về chức vụ.
Bảng 3.3: Bảng dữ liệu ChucVu 2.1.3 Bảng QuanLyPhong Để quản lý phòng cách ly
The table structure includes the following fields: 'phongID' as an integer, which serves as the identity code for the room; 'tenPhong', a non-variable character field that represents the room name; 'soLuong', a numeric field indicating the number of rooms; and 'accountID', also an integer, functioning as the identity code for the account All fields are marked as not nullable, ensuring that essential data is always present.
Của người cán bộ quản lý phòng Bảng 3.4: Bảng dữ liệu QuanLyPhong
2.1.4 Bảng HoSoCachLy Để quản lý hồ sơ cách ly
The table includes the following fields: hoSoID as an integer, which serves as the unique identifier for the isolation record; tenDayDu as a non-variable character string, representing the name of the isolated individual; and ngayTaoHoSo as a datetime field, indicating the creation date of the record.
Trang 52 thoiGianBatDau Datetime Not Thời gian bắt đầu cách ly phongID Int Not Mã phòng (Identity) mà user sẽ quản lý Bảng 3.5: Bảng dữ liệu HoSoCachLy
Dùng để quản lý những theo dõi sức khoẻ trong quá trình cách ly
Trường dữ liệu bao gồm chiTietID (Int, không null) là mã chi tiết hồ sơ cách ly, hoSoID (Int, không null) là mã hồ sơ cách ly, và tinhTrang (Bit, không null) thể hiện tình trạng của người cách ly.
(Bình thường / không bình thường) nhietDo Numeric Not Nhiệt độ của người cách ly trieuChung Nvarchar Not Triệu chứng của người cách ly Bảng 3.6: Bảng dữ liệu ChiTietCachLy
2.2 Sơ đồ thực thể liên kết
Hình 2.42: Sơ đồ thực thể liên kết
Thiết kế PROTOTYPE
Các giao diện được lên ý tưởng và được vẽ lại bằng phần mềm Lunacy
Hình 3.1: Giao diện đăng nhập
STT Tên trường Loại Mục tiêu
1 Username Textbox Nhập tên tài khoản
2 Password Textbox Nhập mật khẩu
3 Login Button Xác nhận đăng nhập
Bảng 3.7: Mô tả giao diện đăng nhập
3.2 Giao diện quản lý Manager (Admin)
Hình 3.2: Giao diện quản lý tài khoản Manager
STT Tên trường Loại Mục tiêu
4 UserName Lable Hiển thị tên user đã đăng nhập
5 DataviewManager Datagridview Hiện thị toàn bộ tài khoản Manager
6 quanLyPhong Button Chuyển sang quản lý Phòng cách ly
7 AddManagerAcc Button Tạo mới tài khoản Manager
8 UpdateManagerAcc Button Cập nhật tài khoản Manager
9 DeleteManagerAcc Button Xoá tài khoản Manager
Bảng 3.8: Mô tả giao diện quản lý Manager
3.3 Giao diện Quản lý phòng (Admin)
Hình 3.3: Giao diện Quản lý phòng cách ly
STT Tên trường Loại Mục tiêu
10 quanLyManager Button Chuyển sang quản lý Manager
11 DataviewRoom Datagridview Hiện thị toàn bộ phòng cách ly
12 AddRoom Button Tạo Phòng cách ly
13 UpdateRoom Button Cập nhật Phòng cách ly
14 DeleteRoom Button Xoá phòng cách ly
Bảng 3.9: Mô tả giao diện quản lý phong cách ly
3.4 Giao diện Quản lý Hồ sơ cách ly (Manager)
Hình 3.4: Giao diện quản lý hồ sơ cách ly
STT Tên trường Loại Mục tiêu
15 dataViewInfo DataGridView Hiển thị toàn bộ hồ sơ cách ly
16 quanLyUser Button Chuyển sang quản lý User
17 addNewInfo Button Thêm mới hồ sơ cách ly
18 updateHoSo Button Cập nhật hồ sơ cách ly
19 deleteHoSo Button Xoá hồ sơ cách ly
Bảng 3.10: Mô tả giao diện quản lý hồ sơ cách ly
3.5 Giao diện Quản lý User-Cán bộ cách ly (Manager)
Hình 3.5: Giao diện quản lý cán bộ cách ly
STT Tên trường Loại Mục tiêu
20 quanLyHoSo Button Chuyển sang quản lý hồ sơ cách ly
21 dataViewUser DataGridView Hiển thị toàn bộ hồ sơ User
22 addNewUser Button Thêm mới hồ sơ User
23 updateUser Button Cập nhật hồ sơ User
24 deleteUser Button Xoá hồ sơ User
Bảng: Mô tả giao diện quản lý cán bộ cách ly
3.6 Giao diện Cập nhật hồ sơ cách ly (User-Cán bộ cách ly)
Hình 3.6: Giao diện cập nhật tình trạng cách ly
STT Tên trường Loại Mục tiêu
25 baoCaoKhanCap Button Chuyển sang chức năng báo cáo khẩn cấp
26 chonPhong ComboBox Dùng để chọn phòng muốn cập nhật tình trạng cách ly
27 chonNguoiCachLy ComboBox Dùng để chọn người muốn cập nhật
28 tinhTrang CheckBox Dùng để cập nhật tình trạng của người cách ly
29 nhietDo TextBox Dùng để cập nhật nhiệt độ của người cách ly
30 trieuChung TextBox Dùng để cập nhật triệu chứng của người cách ly
31 xacNhan Button Dùng để lưu thông tin cập nhật
Bảng 3.11: Mô tả giao diện cập nhật tình trạng cách ly
3.7 Giao diện báo cáo tình trạng khẩn cấp (User-Cán bộ cách ly)
Hình 3.7: Giao diện báo cáo tình trạng khẩn cấp
STT Tên trường Loại Mục tiêu
32 capNhatTinhTrangCachLy Button Dùng để chuyển sang giao diện cập nhật tình trạng cách ly
33 baoCaoPhong ComboBox Chọn phòng để báo cáo
34 baoCaoNguoiCachLy ComboBox Để chọn người muốn báo cáo tình trạng khẩn cấp
Bảng 3.12: Mô tả giao diện báo cáo tình trạng cách ly
VẬN HÀNH VÀ KIỂM THỬ (IMPEMENTATION)
Hình 4.1: Giao diện đăng nhập
Hình 4.2: Giao diện quản lý Manager của Admin
Hình 4.3: Giao diện quản lý phòng cách ly của Admin
Hình 4.4 Giao diện xem trường hợp cách ly khẩn cấp của Admin
Hình 4.5: Giao diện quản lý cán bộ cách ly của manager
Hình 4.6: Giao diện quản lý hồ sơ cách ly của Manager
Hình 4.7: Giao diện báo cáo của User
Hình 4.8: Giao diện báo cáo khẩn cấp của User