1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

luận văn tốt nghiệp kỹ THUẬT TRÌNH bày bài báo cáo LUẬN văn BẰNG WORD

49 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 645,38 KB

Cấu trúc

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC ĐỐI CHIẾU ANH – VIỆT

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC BIỂU ĐỒ

  • DANH MỤC CÔNG THỨC

  • DANH MỤC HÌNH

  • DANH MỤC SƠ ĐỒ

  • ĐẶT VẤN ĐỀ

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 1.1. Nội dung và hình thức Luận văn

      • 1.1.1. Về nội dung

      • 1.1.2. Về hình thức

      • 1.1.3. Cách trình bày tài liệu tham khảo

        • 1.1.3.1. Tài liệu tham khảo là bài báo đăng trong tạp chí, bài đăng trong một quyển sách

        • 1.1.3.2. Tài liệu tham khảo là sách, Luận văn, báo cáo

    • 1.2. Nội dung và hình thức quyển tóm tắt Luận văn

      • 1.2.1. Về nội dung

      • 1.2.2. Về hình thức

      • 1.2.3. Trích yếu Luận văn

        • 1.2.3.1. Yêu cầu

        • 1.2.3.2. Cấu trúc của bản trích yếu

          • a). Phần mở đầu:

          • b). Phần nội dung:

          • c). Những thay đổi trong quá trình đào tạo

  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Mục tiêu

    • 2.2. Nội dung

      • 2.2.1. Đặc điểm giải phẫu và tổ chức học của da

      • 2.2.2. Dịch tễ học

      • 2.2.3. Đánh giá mức độ tổn thương bỏng

        • 2.2.3.1. Tác nhân gây bỏng

          • a). Bỏng nhiệt

          • b). Bỏng hóa chất

          • c). Bỏng do vôi tôi nóng

        • 2.2.3.2. Vị trí bị bỏng

        • 2.2.3.3. Thể tạng bệnh nhân

        • 2.2.3.4. Diện tích vết bỏng

          • a). Công thức con số 9

          • b). Công thức con số 3

        • 2.2.3.5. Độ sâu tổn thương bỏng

      • 2.2.4. Diễn biến

        • 2.2.4.1. Sốc bỏng

        • 2.2.4.2. Nhiễm độc cấp và nhiễm khuẩn

        • 2.2.4.3. Suy mòn và biến chứng

        • 2.2.4.4. Hồi phục

      • 2.2.5. Điều trị bỏng

        • 2.2.5.1. Tại cơ sở (sơ cứu)

        • 2.2.5.2. Tại tuyến huyện

        • 2.2.5.3. Tại cơ sở tuyến tính (hoặc cơ sở điều trị bỏng)

        • 2.2.5.4. Xử trí vết bỏng

          • a). Cắt lọc vết bỏng

          • b). Bôi, đắp thuốc, dán thuốc lên vết bỏng

        • 2.2.5.5. Việc băng bỏng

        • 2.2.5.6. Phải đặt tư thế của chi khớp, các nếp gấp trong tư thế chống co dính

        • 2.2.5.7. Vá da

      • 2.2.6. Điều trị toàn thân phối hợp

        • 2.2.6.1. Dinh dưỡng

        • 2.2.6.2. Kháng sinh

        • 2.2.6.3. Điều trị các biến chứng

      • 2.2.7. Dự phòng

        • 2.2.7.1. 1.4.7.1.Tuyên truyền phòng tránh tai nạn do bỏng

        • 2.2.7.2. Xử lý và kịp thời chuyển tuyến điều trị cho phù hợp

  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

  • CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN

  • KẾT LUẬN

  • KIẾN NGHỊ

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Mục tiêu

1 Phân tích dược triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng theo độ sâu của bỏng.

2 Trình bày được cách sơ cứu và đều trị bỏng và di chứng.

Bỏng là tổn thương da chủ yếu do nhiệt, nhưng có thể gây ra các triệu chứng toàn thân, dẫn đến việc gọi đây là bệnh bỏng Những trường hợp bỏng rộng và sâu có thể đe dọa tính mạng, đặc biệt ở trẻ em, do nguy cơ tử vong cao từ rối loạn nước, điện giải và nhiễm độc Nếu vượt qua được giai đoạn nguy hiểm, bệnh nhân có thể phải sống chung với di chứng.

2.2.1 Đặc điểm giải phẫu và tổ chức học của da

Da là cơ quan lớn nhất trong cơ thể, chiếm khoảng 15% trọng lượng cơ thể và bao phủ toàn bộ cơ thể Diện tích da của người lớn, đặc biệt là người Việt Nam, trung bình khoảng 1,5 m².

- Da có nhiều chức năng: Làm ấm cơ thể, tạo cảm giác và bảo vệ cơ thể.

Hình 2.1: Cấu tạo lớp da

Lớp biểu bì là phần duy nhất trong cấu tạo của da có khả năng tái sinh thực sự Khi da bị tổn thương, hàng rào bảo vệ bên ngoài bị ảnh hưởng, dẫn đến sự thay đổi trong môi trường bên trong, có thể gây ra những biến đổi nặng nề và phức tạp.

- Bỏng nhiệt xuất hiện từ khi con người biết tạo ra lửa, sử dụng lửa.

Vào khoảng 5665 trước công nguyên, con người đã phát minh ra đồ gốm và bắt đầu sử dụng nồi, ấm làm từ sành và sứ để nấu nướng Sự phát triển này đánh dấu sự xuất hiện của hiện tượng bỏng do nhiệt ướt.

Tai nạn, hỏa hoạn và thiên tai như núi lửa ngày càng trở nên phổ biến, đặc biệt khi nền công nghiệp phát triển mạnh mẽ Sự gia tăng hoạt động công nghiệp dẫn đến nguy cơ bỏng cũng tăng lên đáng kể.

Bỏng do tai nạn sinh hoạt thường chiếm 60 - 65%, đứng thứ hai là bỏng do tai nạn lao động.

Tác nhân gây bỏng chủ yếu là do nhiệt: Theo Lê Thế Trung bỏng do nhiệt ướt chiếm 39 - 61%, nhiệt khô 27 - 49%.

Khi điều trị bỏng, việc đầu tiên cần chú ý là chọn loại thuốc phù hợp để bôi và đắp lên vết bỏng, trong khi việc hồi sức và phòng chống sốc bỏng thường chưa được quan tâm đúng mức.

- Vấn đề hồi sức bỏng được quan tâm nhiều nhất từ trong chiến tranh thế giới thứ

2 (1939 - 1945): Đặc biệt là bù lại khối lượng định truyền ngay trong những ngày đầu.

Phẫu thuật bỏng được áp dụng khi vết bỏng sâu, khó lành sẹo hoặc có di chứng Nghiên cứu và thực hành trong lĩnh vực này ngày càng phát triển, mang lại nhiều tiến bộ trong việc điều trị và phục hồi cho bệnh nhân.

2.2.3 Đánh giá mức độ tổn thương bỏng

Bỏng là tổn thương da đặc biệt do các yếu tố lý hóa gây ra, có thể dẫn đến những rối loạn phức tạp toàn thân Để đánh giá mức độ tổn thương bỏng, cần xác định tình trạng nặng nhẹ của bệnh dựa trên 5 định luật cơ bản.

- Có rất nhiều tác nhân gây bỏng: Mức độ huỷ hoại của tác nhân càng mạnh, thời gian tiếp xúc với tác nhân càng lâu thì bỏng càng nặng.

- Nhiệt độ cao đến 45 0 C đã đe dọa tổn thương da, khoảng 55 0 C thương tổn bỏng còn có thể hồi phục, trên 65 0 C da đã bị hoại tử. a) Bỏng nhiệt

- Bỏng do kim loại nóng chảy, nung đỏ thể dịch.

Một số yếu tố vật lý như nắng hè, tia hồ quang, tia X và bức xạ có thể gây bỏng và làm rối loạn cấu trúc da Bỏng hóa chất cũng là một vấn đề nghiêm trọng cần được lưu ý.

- Axit mạnh pH dưới 4, kiềm mạnh pH trên 10, phospho trắng làm bỏng tại chỗ và gây nhiễm độc toàn thân. c) Bỏng do vôi tôi nóng

Vừa do nhiệt vừa do hóa chất (kiềm).

Bỏng do cùng một tác nhân có thể gây ra mức độ tổn thương khác nhau ở các vị trí trên cơ thể Những vùng da mỏng, dễ bị nhiễm trùng và có chức năng quan trọng như đầu, mặt, cổ, nách và bàn tay sẽ chịu mức độ bỏng nặng hơn.

Bỏng là một tình trạng nghiêm trọng, đặc biệt ảnh hưởng nặng nề đến những đối tượng dễ bị tổn thương như trẻ em, người già và những người mắc bệnh mãn tính như tim mạch hay tiết niệu.

Diện tích vết bỏng được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa diện tích vết bỏng và tổng bề mặt da của cơ thể Do đó, vết bỏng có diện tích lớn hơn sẽ nghiêm trọng hơn.

- Người lớn bỏng trên 20% là nặng, bỏng trên 30% là rất nặng.

- Trẻ em bỏng trên 10% là nặng, trên 20% là bỏng rất nặng. a) Công thức con số 9

Diện tích da trên cơ thể bệnh nhân được chia thành các phần tương đương, mỗi phần chiếm khoảng 9% tổng diện tích da Đối với những phần da nhỏ hơn, tỷ lệ được sử dụng là 1%, 3% và 6%.

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ chế bệnh sinh của ECC

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kết quả điều trị Được làm bằng phần mềm Word

Hình 2.2: Sơ đồ cách tính diện tích bóng theo "Công thức con số 9"

- Chi dưới (9 + 9) x 2 9 + 9 +9 +9 Công thức 2.1: Công thức con số 9

Công thức này áp dụng cho bệnh nhân là người lớn và trẻ lớn > 5 tuổi, diện bỏng rộng, bỏng đồng đều.

- Ở trẻ em dưới 5 tuổi, giữa các vị trí thường cân đối, trừ ở đầu mặt cổ (ĐMC) và chi dưới có sự không tương xứng, tùy theo tuổi.

Bảng 2.1:Bảng phân loại diện tích da của trẻ < 5 tuổi

Tuổi Diện tích da ở ĐMC Diện tích da ở chi dưới

- Trẻ sơ sinh - Trẻ < 6 tháng- 6 - 12 tháng- 12 - 24 tháng - 2 - 3 tuổi - 3 - 4 tuổi - Trẻ 5 tuổi 0%

Diện tích da ở ĐMC Diện tích da ở chi dưới Độ tuổi

Tỉ lệ p hầ n tr ăm

Biểu đồ 2.1 trình bày phân loại diện tích da của trẻ dưới 5 tuổi Công thức số 3 được áp dụng dựa trên cách tính cơ bản của công thức số 9, nhưng đã được điều chỉnh để dễ dàng hơn trong việc tính toán nhanh chóng Cách xác định diện tích da được thực hiện như sau:

1 %: Da bộ sinh dục ngoài, da mu tay, mu chân cánh tay

9 %: 1 chi trên, 1 đùi, đầu mặt cổ, 1 nửa thân có thể là nửa trên, đó thể là nửa dưới, có thể nửa trái, phải, phía trước hoặc sau

18 %: 1 chi dưới, 1 thân trước, 1 thân sau.

Công thức lòng bàn tay được quy ước là 1% diện tích da toàn thân, thường được sử dụng để tính toán diện tích bỏng nhỏ ở nhiều vị trí, mặc dù hiện nay ít được áp dụng.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Một số ví dụ về chèn trích dẫn Coross Ref:

Chèn trích dẫn bảng: (Bảng 2.1,Bảng 2.2).

Chèn trích dẫn hình: (Hình 2.1,Hình 2.2,Hình 2.3,Hình 2.4).

Chèn trích dẫn biểu đồ: (Biểu đồ 2.1,Biểu đồ 2.2).

Chèn trích dẫn công thức: (Công thức 2.1,Công thức 2.2,Công thức 2.3).

Chèn trích dẫn mục heading: (MụcNội dung và hình thức Luận văn, MụcCách trình bày tài liệu tham khảo).

Trong bài viết này, chúng tôi trích dẫn tài liệu tham khảo từ Nguyễn Sỹ Huyên và Trần Thống (1998) về máy tạo nhịp tim, được đăng trong Tạp chí Tim Mạch Học Việt Nam, số 16, trang 6-9 Ngoài ra, chúng tôi cũng tham khảo công trình của Nguyễn Sào Trung về bướu của đường hô hấp tiêu hóa trên, có trong cuốn Bệnh học ung bướu cơ bản do Nguyễn Sào Trung và Nguyễn Chấn Hùng biên soạn.

Trung tâm đào tạo và bồi dưỡng cán bộ y tế tại Tp Hồ Chí Minh đã được thành lập vào năm 1992, với các tài liệu quan trọng như cuốn "Đại cương hóa trị ung thư đầu - cổ" của Vũ Văn Vũ, xuất bản trong cuốn "Ung bướu học nội khoa" do Nguyễn Chấn Hùng biên tập vào năm 2004 Tài liệu này được phát hành bởi nhà xuất bản Y Học tại Tp Hồ Chí Minh, trang 207-223 Bên cạnh đó, các sơ đồ minh họa (Sơ đồ 2.1, Sơ đồ 2.2) cũng được chèn vào để hỗ trợ việc hiểu rõ hơn về nội dung.

Ngày đăng: 15/02/2022, 19:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Cấu tạo lớp da - luận văn tốt nghiệp kỹ THUẬT TRÌNH bày bài báo cáo LUẬN văn BẰNG WORD
Hình 2.1 Cấu tạo lớp da (Trang 22)
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ chế bệnh sinh của ECC - luận văn tốt nghiệp kỹ THUẬT TRÌNH bày bài báo cáo LUẬN văn BẰNG WORD
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ chế bệnh sinh của ECC (Trang 26)
Hình 2.2: Sơ đồ cách tính diện tích bóng theo &#34;Công thức con số 9&#34; - luận văn tốt nghiệp kỹ THUẬT TRÌNH bày bài báo cáo LUẬN văn BẰNG WORD
Hình 2.2 Sơ đồ cách tính diện tích bóng theo &#34;Công thức con số 9&#34; (Trang 27)
Bảng 2.2:Các mức độ sốc do bỏng - luận văn tốt nghiệp kỹ THUẬT TRÌNH bày bài báo cáo LUẬN văn BẰNG WORD
Bảng 2.2 Các mức độ sốc do bỏng (Trang 35)
Hình 2.3:Các ký hiệu dụng trong ghi chép Bỏng - luận văn tốt nghiệp kỹ THUẬT TRÌNH bày bài báo cáo LUẬN văn BẰNG WORD
Hình 2.3 Các ký hiệu dụng trong ghi chép Bỏng (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w