Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống
1
/ 25 trang
THÔNG TIN TÀI LIỆU
Thông tin cơ bản
Định dạng
Số trang
25
Dung lượng
1,46 MB
Nội dung
HỌC VIỆN CƠNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THƠNG KHOA VIỄN THÔNG I TIỂU LUẬN ĐỀ TÀI: Điều Khiển Và Quản Lý Mạng Quang NHĨM MƠN HỌC: NHĨM 10 Giảng viên: Cao Hồng Sơn Họ tên sinh viên: Mã Sinh viên Lê Thành Dương B18DCVT074 Trần Nhật Hoàng B18DCVT178 Nguyễn Hữu Hùng B18DCVT186 Lời nói đầu Kể từ năm 1970, thâm nhập lẫn hai lĩnh vực khoa học máy tính truyền thơng làm thay đổi sâu sắc lĩnh vực công nghệ sản xuất, kết tất yếu ngành công nghiệp máy tính-truyển thơng (ComputerCommunication) đời Chính nhờ hịa trộn mang tính cách mạng này, nhiều lĩnh vực khoa học, cơng nghệ có sở để phát triển mạnh mẽ Trong bối cảnh phát triển bùng nổ này, hiểu biết lý thuyết thông tin (Information Theory), truyền thông ngày quan trọng cần xem xét hoàn cảnh Trong gần năm học tập Học viện cơng nghệ Bưu Viễn Thơng, sinh viên chúng em nhận bảo giúp đỡ tận tình Thầy Cơ giáo Học viện Đặc biệt, sinh viên ngành Kỹ Thuật Điện Tử Truyền Thông chúng em tìm hiểu, nghiên cứu, học hỏi, tiếp thu biết kiến thức hướng dẫn tận tâm Thầy Cô Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Cao Hồng Sơn, thầy nhiệt tình dạy cho chúng em kiến thức cần thiết mơn học để chúng em hồn thành bải tiểu luận Bài tiểu luận nhóm em tìm hiểu điểu khiển quản lý mạng quang Bài tiểu luận gồm có chương -Chương 1: Mã hiệu Trong chương ta tập trung vào khái niệm định nghĩa mã, điểu kiện yêu cầu mã hiệu -Chương 2: Điều Khiển Và Quản Lý Mạng Quang Trong chương ta tìm hiểu chức quản lý mạng dịch vụ lớp quang giao diện Tuy cố gắng kiến thức hạn chế nên tiều luận cịn nhiều thiếu sót, hi vọng Thầy góp ý bổ sung để chúng em hồn thiện tiểu luận cách tốt Em xin chân thành cảm ơn! Mục Lục Lời nói đầu Mục Lục CHƯƠNG I MÃ HIỆU I-1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA I-1-1 Mã hiệu thông số mã hiệu I-1-2 Điều kiện thiết lập mã hiệu I-2 PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN MÃ I-2-1 Các bảng mã I-2-2 Đồ hình mã I-2-3 Hàm cấu trúc mã 11 I-2-4 Các phương pháp biểu diễn mã tổng quát 12 Chương II 13 ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG 13 II-1 Các chức quản lý mạng 13 II-1-1 Khung làm việc quản lý 14 II-1-2 Mơ hình thơng tin 16 II-1-3 Giao thức quản lý 17 II-2 Các dịch vụ lớp quang giao diện: 18 II-2-1 lớp quang 18 II-2-2 Dịch vụ lớp quang 20 Kết Luận 24 CHƯƠNG I: MÃ HIỆU CHƯƠNG I MÃ HIỆU I-1 KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA Trong hệ thống truyền tin rời rạc truyền tín hiệu liên tục rạc hóa, tin thường phải thông qua phép biến đổi: đổi thành số (thường số nhị phân), mã hóa phía phát, phía thu tin (chúng ta gọi từ mã) phải thông qua phép biến đổi ngược lại giải mã (mã thám), liên tục hóa ([1], [2] [2] [4], [11]) Sự mã hóa thơng tin cho phép ký hiệu hóa thơng tin bay sử dụng ký hiệu quy uớc để biểu diễn tin dạng phù hợp cho nơi sử dụng Chính nhờ mã hóa, nhìn thấy hay hiển thị thơng tin có chất khái niệm (thông tin hiểu biết người) Đối với hệ thống truyền tin, việc mã hóa cho phép tầng tính hữu hiệu độ tin cậy hệ thống truyền tin, nghĩa tăng tốc độ truyền tin khả chống nhiễu hệ thống Như nói chương 3, tốc độ lập tin # nguồn cịn cách xa thơng lượng Ở kênh, nhiệm vụ mã hóa biến đổi tính thống kê nguồn làm cho tốc độ lập tin tiếp cận với khả truyền kênh Trong trường hợp truyền tin kênh có nhiễu , điều cần quan tâm nhiều độ xác truyền tin, hay tin truyền di bị sai nhầm Đây nhiệm vụ thứ hai mã hóa Trong chương sau, chúng để cập đến sở lý thuyết phương pháp xây dựng mã hiệu tối ưu, mã hiệu chống nhiễu Trong chương này, trước tiên, giới thiệu khái niệm định nghĩa mã: mã hiệu ? thông số mã hiệu gì? Các điều kiện yêu cầu mã hiệu ? Đó câu hỏi giải đáp qua phần sau đây, I-1-1 Mã hiệu thông số mã hiệu Chúng ta định nghĩa nguồn tin rời rạc tập hữu hạn tin có cấu trúc thống kê định mô tả bảng chữ với quy luật phân bố xác suất xác định chữ Mã hiệu (code) định nghĩa nguồn tin với sơ đồ thống kê xây dựng nhằm thoả mãn số yêu cầu hệ thống truyền tin để ra, ví dụ thoả mãn tốc độ truyền tin, hay độ xác tin truyền CHƯƠNG I: MÃ HIỆU Như vậy, mã hiệu tập hữu hạn dấu hiệu riêng (symbol) hay bảng chữ riêng (còn gọi dấu mx hay kỹ hiệu mã) có phân bố xác xuất thỏa mãn số yêu cầu quy định Số dấu mã (ký hiệu mã) khác chữ mã gọi mã ,chúng ta ký hiệu m Ví dụ thơng tin điện báo maníp tần số (FSk) manip pha (PSK) dùng hai tần số hai góc pha ngược 180, số mã hai (m = 2), trường hợp điện báo morse dùng ba loại ký hiệu : gạch, chấm, nghỉ có độ đài khác nhau, số mã ba (m = 3) Khi mã có số hai gọi mã số hai mã nhị phân, loại mã dùng, rộng rãi Mã có số ba, bốn gọi mã số ba, số bốn mã tam phân, ma tứ phân Q trình mã hóa (encoding) việc sử dụng mã hiệu để biểu diễn tin nguồn tin Ta nói: mã hóa phép biến đổi từ nguồn tin thành mã hiệu, hay mã hóa phép biến đổi từ tập tin thành tập tin khác có đặc tính thống kê u cầu Vi thơng tin cảm nhận người giới xung quanh nên số lượng tin số lớn tầng lên không ngừng, số ký hiệu mã (hay số mã ) bừng nhiều số tin Thông thường ,người ta gọi phép biến đổi từ tập nhiều tin tập có ký hiệu mã hóa Phép biến đổi ngược lại gọi giải mã(decoding) Vì số ký hiệu mã nhỏ số tin nguồn mã hóa nên để mã hóa tin nguồn, phải dùng dãy liên tục ốc ký hiệu mã hay ta cịn gọi phải dùng tổ hợp ký hiệu mã Dãy gọi tử mã (codeword) Như mã hóa phép biến đổi một-một tin nguồn từ mã mã Từ mã dãy liên tục ký hiệu mã (hay tổ hợp mã) đước dùng để mã hóa (hay biểu diễn) tin nguồn Trong số trường hợp định, người ta không thay tin nguồn từ mã mà khối tin nguồn mã hóa từ mã từ mã tổ hợp mã dùng, để mã hóa khối tin nguồn Lúc có khái niệm mã khối Thông số thứ hai mã số ký hiệu mã có từ mã Số ký hiệu gọi tính dấu mã 1à độ dài từ mã ký hiệu n Nếu từ mã mã đồng tính dấu nghĩa độ dài trường hợp mã baudot (điện báo têlêtip ) gọi mổ đồng đêu, độ dài từ mã khác loại mã thống kê gọi mã không đồng Đối với mã khơng đồng đều, độ dài trung bình ký hiệu R thông số mã tính theo biểu thức: 𝑹= 𝑳 𝒊 𝒋 𝐩(𝒙𝒊 )𝒏𝒊 (1-1-1) CHƯƠNG I: MÃ HIỆU Trong đó: p(𝑥 ) xác suất xuất tin 𝑥 nguồn X mã hóa, 𝑥 € X 𝑛 độ đài từ mã tương ứng với tin 𝑥 L tổng số từ mã tương ứng với tổng số tin X Tất từ mã để mã hóa tin nguồn làm thành mã mã hóa nguồn Thơng số quan trọng thứ ba tổng số từ mã mã ký hiệu L Nó số tin mã hóa số khối tin mã hóa trường hợp mã hóa khối tín từ mã Trong trường hợp mã đồng đều, tất tổ hợp mã gồm ñ ký hiệu với m trị khác dùng làm từ mã, lúc có : L=𝒎𝒏 (1-1-2) mã gọi mã đầy Nếu L < 𝑚 , mã gọi mã vơi Mã baudot loại mã, đầy Trong trường hợp mã với, số tổ hợp có độ dài n ký hiệu gọi tổng số tổ hợp dùng làm từ mã ký hiệu M Căn phát triển lý thuyết kỹ thuật mã nay, có hai xu hưởng nghiên cứu mã Một nghiên cứu cấu trúc loại mã đồng chủ yếu loại mã có tính chất phát sửa sai Xu hướng thứ hai nghiên cứu loại mã khơng đơng đều, nhằm tìm thủ tục xây dựng loại mã có độ dài trung bình ngắn gọi thống kê tối ưu, la mã kinh tế(về quan điểm thời gian truyền tin) Hiện có cơng trình nghiên cứu phương pháp xây dựng cáo loại mã khơng có tính chống nhiễu (phát sửa sai) Tham số thứ tư giá trị riêng hay gọi trị ký hiệu mã Mỗi mã hiệu có m ký hiệu mã khác nhau, số m Mỗi ký hiệu mã dấu hiệu riêng, chúng gán giá trị xác định theo độ đo xác định (metric xác định) Các giá trị gọi giá trị riêng ký biểu mã ký hiệu a Trong trường hợp số, ký hiệu mã gán Một giá trị riêng nằm khoảng từ tới m - Ví dụ mã nhị phân (m = 2) ta có hai ký hiệu mã '0' '1' gần giá trị riêng Tham số thứ năm số vị trí (code digit) ký hiệu mã từ mã Chúng ta gọi vị trí mã chỗ từ mã để đặt ký hiệu mã vào Một từ mã có n ký hiệu mã(hay có độ dài n) có n vị trí mã Một vị trí mã nhị phân cịn gọi vị trí nhị phân hay bit Một vị trí thập phân gọi vị trí thập phân hay digit Chỉ số vị trí số hiệu vị trí mã từ mã theo cách đánh số cụ thể Hiện thường đánh số vị trí mã CHƯƠNG I: MÃ HIỆU bên phỉ từ mã vị trí sau dịch sang trái vị trí số vị trí tăng thêm Tham số thứ sáu trọng số vị trí 𝑤 , i số vị trí cần xác định trọng số nó, Đây hệ số nhân làm thay đổi giá trị ký hiệu mã nằm vị trí khác Trọng số vị trí phụ thuộc vào mã hiệu cụ thể Trong trường hợp số, (mã hiệu hệ đếm),Trọng số vị trí lũy thừa bậc số vị trí số mã Cụ thể trọng số vị trí i mã hiệu dạng hệ đếm có số m 𝑚 Tham số thứ bảy giá trị hay trọng số từ mã b Trọng số từ mã tổng giá trị ký hiệu mã có từ mã b=∑𝒏𝒌 𝟏 𝟎 𝒂𝒌 𝒘𝒌 (1-1-3) 𝑎 giá trị riêng ký hiệu mã vị trí k Trong trường hợp mã hiệu hệ đếm trọng số từ mã là: b=∑𝒏𝒌 𝟏 𝒌 𝟎 𝒂𝒌 𝒎 (1-1-4) Tham số thứ tám quan tâm khoảng cách mã D Quãng cách mã khoảng cách hai trọng số hai từ mã Tùy vào việc định nghĩa giá trị riêng trọng số vị trí ký hiệu mã, có định nghĩa khác cho quãng cách mã Ngoài tham số loại mã cịn có tham số riêng mà ta xét riêng loại mã cụ thể I-1-2 Điều kiện thiết lập mã hiệu Chúng ta nói phần từ mã tổ hợp mã dùng, để mã hóa tin hay khối tin nguồn Vấn để có điều kiện buộc để tổ hợp mã hay không dùng làm từ mã Những điểu kiện gọi điểu kiện thiết lập mã Chúng thể kiểm tra chúng vấn đề phải xác định chương Trước hết phát biểu điều kiện thiết lập mã sau tìm thể chúng cách kiểm tra chúng Điều kiện thiết lập mã chung cho loại mã hiệu Như biết, tin mã hóa khỉ truyền dạng dãy ký hiệu mã liên tiếp Muốn giải mã, hay muốn khôi phục lại tin từ dãy ký hiệu mã nhận được, điều kiện trước tiên dãy ký hiệu liên tiếp phải có quy luật đảm bảo phân tách cách từ mã Hay nói cách khác chúng phải có quy luật để phân biệt ký hiệu đầu từ mã Nếu điểu kiện không thỏa mãn từ chuỗi ký hiệu mã nhận ta có Thể có nhiều cách tách thành từ mã khơng tách thành từ mã Điều làm cho tin nhận sau giải mã khơng giống với tin phát CHƯƠNG I: MÃ HIỆU Lấy ví dụ mã nhị phân: nguồn tin gồm bốn tin a, b, c, d mã hóa nhị phân theo quy luật: a 00 b 01 c 10 d 11 Khi nhận dãy tin øàưcdb dạng dãy ký hiệu mã, ta có: 00 00 00 01 10 11 01 giải mã, xác định gốc dãy ký hiệu trên, tách cách thành dãy tin ban đầu cách từ gốc trở chia thành nhóm hai ký hiệu mã tương ứng Như mã cho phép phân tách từ mã cách gọi mã phân tách Bây lấy ví dụ khác, đem mã hóa nguồn tin với mã khác: a b 01 c 101 d Cũng với dãy tin aaabedb trên, khí nhận dãy ký hiệu mã: 00001101101 Chúng ta giải thành dãy tỉn khác khác với dãy tin ban đầu, ví dụ giải thành: aaaaddbdb Như mã khơng cho phép phân tích từ mã cách đắn, nhận tín khơng thể thực Sự tơn quy luật cho phép tách cách dãy ký hiệu mã thành từ mã gọi điều kiện thiết lập mã chung cho mã Bộ mã thỏa mãn điều kiện thiết lập mã gọi mã phân tách CHƯƠNG I: MÃ HIỆU Chúng ta xét tiêu chuẩn cụ thể cho phép xác định mã có thỏa mãn tính phân tách hay khơng, hay nói khác, xét quy luật cho phép phân tích sau Trong phần này, từ điều kiện thiết lập mã chung, đưa khái niệm cụ thể cho mã vơi Rõ ràng tất tổ hợp mã có độ dài n = đến 𝑛 mà tổ hợp mã thỏa mãn điểu kiện thiết lập mã tổ hợp sử dụng để mã hóa tin nguồn Hay nói khác chúng tổ hợp sử dụng làm từ mã Chúng gọi tổ hợp Đương nhiên, số tổ hợp phải số từ mã cần phải có(bằng số tin hay số khối tin nguồn) mã Số tổ hợp ký hiệu M liên quan đến độ dài lớn 𝑛 chúng Chúng ta gọi mã mã đẩy tất tổ hợp ứng với giá trị n max sử dụng hết làm từ mã hay số tổ hợp số tin nguồn mã hóa Nếu cịn tổ hợp khơng sử dụng làm từ mã mã gọi mã vơi Trong mã vơi, tổ hợp tổ hợp khơng dùng làm từ mã gọi tổ hợp cấm hay tổ hợp thừa, Số tổ hợp cấm dược ký hiệu R R=M - L (1-1-5) Điều kiện riêng cho loại mã Đối với mã tổn điều kiện riêng phải thoả mãn thiết lập Ví dụ mã thống kê tối ưu phải đạt độ dài trung bình từ mã tối thiểu, mã chống nhiễu phải cho phép phát sai nhiều tốt Các điều kiện riêng cho mã điểu kiện hình thức, yểu cầu kỹ thuật, tiêu kỹ thuật riêng mà mã cần dạt dược Các điều kiện khác với loại mã cụ thể, xét đến điểu kiện riêng nghiên cứu loại mã cụ thể I-2 PHƯƠNG PHÁP BIỂU DIỄN MÃ Một phương pháp biểu diễn mã cách trình bày tồn mã hiệu với tin mã hóa dạng thuận tiện cho việc nghiên cứu tính chất mã hiệu Các dạng biểu diễn mã thường đùng bảng mã, đồ hình mã hàm cấu trúc mã ([1], [2], [6]) I-2-1 Các bảng mã Các bảng mã thường dùng rộng rãi để mô tả mã hiệu (bộ mã) bảng đối chiếu mặt toạ độ mã Bảng đối chiếu mã Bảng đối chiếu mã cách trình bày đơn giản nhất, liệt kê bảng tin nguồn kèm theo từ mã tương ứng với Bảng đối chiếu có ưu điểm cho thấy cụ thể tức thời tin từ mã Nhưng với mã lớn cồng CHƯƠNG I: MÃ HIỆU kềnh khuyết điểm khơng cho phép thấy tính chất quan trọng mã Một ví dụ đối chiếu mã trình bày 4-2-1 sau: tin Từ mã a1 00 a2 a3 a4 a5 01 100 1010 1011 Bảng 1-2-1: Ví dụ bảng đối chiếu mã Trong bảng đối chiếu mã, số thứ tự từ mã mã số thứ tự người ta liệt kê từ mã Mặt tọa độ mã Mặt tọa độ mã biểu diễn dựa hai thông số từ mã thường độ dài n trọng số ö để lập mặt phẳng có hai tọa độ, từ mã biểu diễn điểm Trọng số ö từ mã tổng trọng số ký hiệu từ mã b=∑𝒏𝒌 𝟏 𝒌 𝟎 𝒂𝒌 𝒎 với ak giá trị riêng ký hiệu thứ # từ mà kể từ trái sang phải, với mã nhị phân a; có hai giá trị 1, k số thứ tự ký hiệu từ mã, m số mã Ví dụ Trọng số từ mã nhị phân có ký hiệu 1011 bằng: b=1 × + × + × +1 × =13 Mỗi từ mã hoàn toàn xác định ta xác định cặp ín, b) Như từ mã biểu diễn cặp tọa độ (x,b) nhất, Điều thể định lý sau: Định lý Khơng có hai từ mã mã hóa hai tin khác mã thỏa mãn đồng thời: 𝑛 = 𝑛 𝑏 = 𝑏 (I ≠ j) Thật vậy, giả thiết 𝑛 = 𝑛 , để hai từ mã khác vị trí k giá trị hai ký hiệu mã hai từ mã phải khác nhau, nghĩa bi # bj, Hoặc giả thiết 𝑏 = 𝑏 để hai từ mã khác nhau, độ dài từ mã phải khác 𝑛 ≠ 𝑛 I-2-2 Đồ hình mã Các phương pháp đổ hình sử dụng đồ hình để biểu diễn mã hiệu Nó cho phép trình bày mã cách gọn bảng mã, đồng thời cho thấy rõ tính chất quan trọng mã hiệu cách trực quan Các phương pháp biểu diễn mã hiệu đồ hình gồm có mã đồ hình kết cấu CHƯƠNG I: MÃ HIỆU Cây mã Cây mã đồ hình gồm nút nhánh Gốc gọi nút gốc Từ nút gốc phân m nhánh hơn, nhánh đại biểu trị ký hiệu nằm vị trí bên trái từ mã mã Mỗi nhánh kết thúc nút cấp cao nút xuất phát Tiếp tục từ nút cấp ¿ phân m nhánh hơn, nhánh đại biểu cho trị ký hiệu có vị trí i + (tính từ bên trái) từ mã mà i ký hiệu bên trái biểu diễn đường liên tục nhánh tính từ nút gốc đến nút cấp i phân nhánh Mỗi nhánh phân từ nút cấp i kết thúc nút cấp i + Mỗi nút cuối (là nút kết thúc nhánh đại biểu cho ký hiệu cuối từ mã) đại biểu cho từ mã mà thứ tự trị ký hiệu mã thứ tự trị nhánh từ nút gốc đến nút cuối qua nút trung gian Rõ ràng có nút cuối mà khơng có nhánh từ nó, có nút cuối từ mã nút trung gian từ mã khác Mã hiệu có nút cuối trùng với nút trung gian từ mã khác có đặc điểm từ mã ngắn phần đầu từ mã dài khơng cho phép phân tách chuỗi mã thành dãy từ mã Ví dụ mã cho mã 00, 01, 100, 1010, 1011 mức gốc (0) mức (n = 1) mức (n = 3) mức (n = 3) mức (n= 4) Hình 1-2-1: Ví dụ mã Từ ví dụ ta nhận thấy nhìn vào mã ta biết mã có phải mã đồng hay không đồng đều, loại mã đầy hay vơi Cây mã hình 4-2-1 thuộc loại mã khơng đồng Đồ hình kết cấu Đồ hình bết cấu gồm có nút nhánh có hướng, một, cách biểu diễn mã rút gọn Một từ mã biểu diễn vịng kín xuất phát từ 10 CHƯƠNG I: MÃ HIỆU nút gốc theo nhánh có hướng (chiều mũi tên) qua nút trung gian nút gốc Mỗi nhánh đại diện cho trị ký hiệu mã Thứ tự trị nút gốc thứ tự ký hiệu mã tính từ bên trái từ mã Ví dụ Trên đổ hình kết cấu, trị nhánh ghi đâu xuất phát nhánh phía bên trái, dấu V dấu (hay là) có nghĩa nhánh đại biểu cho trị bên trái trị bên phải dấu V; nút đánh dấu theo thứ tự xa dần nút gốc (số ghi vịng trịn nút ) Đồ hình kết cấu dùng để mô tả thân mà mà dùng để xét cách vận hành thiết bị mã hóa giải mã đổ hình trạng thái thiết bị I-2-3 Hàm cấu trúc mã Hàm cấu trúc mã cho ta đặc tính quan trọng mã phân bố từ mã theo độ dài, ký hiệu : G(𝑛 ) Ví dụ Bộ mã 00, 01, 100, 1010, 1011 có hàm G(n) dạng sau: G(𝑛 )= 2, 𝑛 =2 1, Khi 𝑛 =3 2, 𝑛 =4 Từ hàm cấu trúc phân biệt mã không Cụ thể hàm cấu trúc không với tất giá trị nụ„ trừ điểm có loại mã Nếu hàm cấu trúc có hai nhiều điểm khác khơng có loại mã khơng Cũng từ hàm cấu trúc xác minh mã thoả mãn điều kiện phân tách hay không 11 CHƯƠNG I: MÃ HIỆU I-2-4 Các phương pháp biểu diễn mã tổng quát Trên phương pháp biểu diễn mã dụng cho loại mã nào, có cịn phương pháp biểu diễn tổng qt khác có tính chất bao tràm mà phân thành hai phương pháp chủ yếu: phương pháp hình học hai phương pháp đại số: Với phương pháp hình học, từ mã có độ dài ø biểu diễn vectơ hay điểm (đầu mút vectơ) không gian n chiều Bộ mã hệ điểm khơng gian Phương pháp biểu mã tổng quát thứ hai phương pháp biểu diễn đại số, mã xem thuộc cấu trúc đại số định Các loại mã phân loại nghiên cứu theo cấu trúc đại số sử dụng để biểu diễn mã 12 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG Chương II Điều Khiển Và Quản Lý Mạng Quang II-1 Các chức quản lý mạng Quản lý mạng bao gồm nhiều chức năng, tất chúng quan trọng việc triển khai hệ thống mạng: Quản lý hiệu quản lý điều hành thông số đo hiệu mạng Quản lý hiệu chức cho phép nhà cung cấp dịch vụ cung cấp đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khác hàng đảm bảo khách hàng tuân theo yêu cầu đặt từ nhà cung cấp dịch vụ Đây điều cần thiết để cung cấp đầu vào tới chức quản lý khác tình cụ thể quản lý lỗi, điều kiện bất thường phát mạng Quản lý lỗi chức có trách nhiệm phát lỗi chúng diễn cô lập thành phần bị lỗi Mạng cần khôi phục lưu lượng bị gián đoạn lỗi, thường coi chức riêng Quản lý cấu hình làm việc với tập hợp chức liên quan đến việc quản lý thay đổi có trật tự mạng Chức quản lý thiết bị mạng thuộc loại Điều bao gồm việc theo dõi thiết bị mạng quản lý việc bổ sung/loại bỏ thiết bị, bao gồm định tuyến lại lưu lượng mà điều liên quan quản lý phiên phần mềm thiết bị Một khía cạnh khác quản lý cấu hình quản lý kết nối, thực thiết lập, gỡ bỏ, theo dõi kết nối mạng, chức thực hệ thống quản lý tập trung Ngồi ra, thực thực thể điều khiển mạng phân tán Điều khiển mạng phân tán trở nên cần thiết kiện thiết lập/gỡ xuống kết nối xảy thường xuyên mạng lớn phức tạp Cuối cùng, mạng cần chuyển đổi tín hiệu máy khách bên ngồi vào lớp quang thành tín hiệu thích hợp bên lớp quang Chức quản lý thích ứng Quản lý bảo mật bao gồm chức quản trị xác thực người dùng thiết lập thuộc tính quyền đọc (read) viết (write) người dùng Từ góc độ bảo mật, mạng thường phân chia thành miền, theo chiều ngang chiều dọc Phân vùng dọc ngụ ý số người dùng phép truy cập vào phần tử mạng định khơng phải phần tử mạng khác Ví dụ: người dùng phép truy cập vào phần tử mạng mà chịu trách nhiệm phần tử mạng khác Phân vùng theo chiều ngang ngụ ý số người dùng phép truy cập số tham số 13 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG liên kết với tất phần tử mạng tồn mạng Ví dụ: người dùng th đường dẫn quang cung cấp quyền truy cập vào tất thông số hiệu suất liên kết với đường dẫn quang tất nút mà đường dẫn quang qua Bảo mật liên quan đến việc bảo vệ liệu thuộc người dùng mạng khỏi bị khai thác làm hỏng thực thể trái phép Phần vấn đề cần xử lý cách mã hóa liệu trước truyền cung cấp khả giải mã cho người dùng hợp pháp Quản lý tài khoản chức chịu trách nhiệm lập hóa đơn phát triển lịch sử dài hạn thành phần mạng Chức giống mạng quang, so với mạng khác không thảo luận thêm chủ đề Đối với mạng quang, cần xem xét thêm quản lý an toàn, cần thiết để đảm bảo xạ quang tuân theo giới hạn đặt để đảm bảo an toàn cho mắt II-1-1 Khung làm việc quản lý Hầu hết chức quản lý mạng thực thi cách thức tập trung hệ thống quản lý phân cấp Tuy nhiên, phương pháp chậm hàng trăm mili giây để thông tin hệ thống quản lý phần khác mạng chi phí chung cho đường dẫn phần mềm lớn thường liên quan đến q trình Những phương pháp khơng tập trung thường nhanh phương pháp tập trung, kể với mạng nhỏ với vài nốt Vậy nên, chức quản lý yêu cầu hành động nhanh phải khơng tập trung, phải hồi lỗi thiết lập hủy kết nối chúng phải thực nhanh chóng Ví dụ mạng SONET khơi phục lỗi 50ms q trình hồn tồn phân tán Vì lý này, khơi phục xem chức điều khiển tự trị phần tích hợp quản lý mạng Một lý khác để phân tán số chức mạng mạng trở nên lớn Trong trường hợp này, trở nên khó khăn cho quản lý tập trung đơn lẻ để quản lý thực thể mạng Hơn nữa, mạng bao gồm nhiều miền quản trị người quản lý khác Các người quản lý miền cần trao đổi với người quản lý miền khác để thực thi chức định cách thức định Hình 2.1.1 cung cấp nhìn tổng quan các chức quản lý mạng thực thi mạng điển hình Quản lý thực cách thức phân cấp, liên quan đến nhiều hệ thống quản lý nhiều trường hợp Các thành phần đơn lẻ quản lý gọi yếu tố mạng Các yếu tố mạng bao gồm đầu cuối đường truyền quang (OLTs), tách ghép kênh quang (OADMs), khuếch đại, kết nối chéo (OXCs) Mỗi yếu tố quản lý hệ thống quản lý yếu tố (EMS) Bản thân yếu tố 14 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG có agent xây dựng bên thơng tin với EMS Agent triển khai phần mềm, thường vi xử lý yếu tố mạng Hình 2.1.1 – Tổng quan quản lý mạng mạng quang điển hình, thể yếu tố mạng (OLTs, OADMs, OXCs, amplifiers), hệ thống quản lý, giao diện tương ứng EMS thường kết nối tới nhiều yếu tố mạng thông tin với yếu tố mạng khác mạng sử dụng mạng thông tin liệu (DCN) Ngồi DCN, kênh tín hiệu tốc độ cao yêu cầu mạng yếu tố để trao đổi thông tin điều khiển thời gian thực tới quản lý chuyển mạch bảo vệ chức khác DCN kênh tín hiệu nhận nhiều cách Một ví dụ kênh giám sát quang (OSC), hình 2.1.1, bước sóng riêng chun dụng để điều khiển quản lý kết nối chéo EMS thường có nhìn thực thể mạng thời điểm khơng có nhìn tổng quát tất thực thể mạng, thực thể mạng khác mà quản lý Vậy nên EMS thông tin với hệ thống quản lý mạng (NMS) hệ thống hỗ trợ hoạt động (OSS) thông qua quản lý mạng NMS có tầm nhìn mạng rộng có khả quản lý phần tử mạng khác từ nhà cung cấp khác Trong số trường hợp, có hệ thống quản lý phần cấp nhiều tầng Đa OSS sử dụng để thực chức khác Ngoài EMS, hệ thống quản lý cục đơn giản thường cung cấp phép cá nhân nhân viên dịch vụ khác định cấu hình quản lý phần tử mạng riêng lẻ Hệ thống thường tạo sẵn máy tính xách tay thiết bị đầu cuối dựa 15 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG văn đơn giản cắm vào phần tử riêng lẻ để cấu hình cung cấp chúng II-1-2 Mơ hình thơng tin Thơng tin quản lý cho yếu tố mạng biểu diễn dạng mô hình thơng tin (IM) Mơ hình thơng tin thường biểu diễn hướng đối tượng xác định thuộc tính hệ thống hành vi bên ngồi phần tử mạng liên quan đến cách quản lý Nó thực bên phần mềm phần tử mạng phần tử hệ thống quản lý mạng sử dụng để quản lý phần tử mạng, thường ngơn ngữ lập trình hướng đối tượng Một đối tượng cung cấp cách trừu tượng để mơ hình hóa phần hệ thống Nó có thuộc tính chức định kèm với Các chức mơ tả hành vi đối tượng mô tả hoạt động thực đối tượng Ví dụ, chức đơn giản tạo đối tượng kiểu cụ thể Có thể có nhiều kiểu nhiều lớp đối tượng đại diện cho phần khác hệ thống Một khái niệm quan trọng mơ hình hướng đối tượng tính kế thừa Một lớp đối tượng kế thừa từ lớp đối tượng mẹ khác có tất thuộc tính hành vi lớp mẹ có thêm thuộc tính hành vi bổ sung Một ví dụ cụ thể bối cảnh OLT thường bao gồm nhiều rack thiết bị Mỗi rack gồm nhiều shelve nhiều loại shelve Mỗi shelve có số khe cắm line card cắm vào Nhiều loại line card khác tồn tại, phát đáp, khuếch đại ghép kênh Về vấn đề này, có lớp đối tượng gọi rack, có thuộc tính lớp đối tượng khác gọi shelve Nhiều loại shelve biểu diễn dạng lớp đối tượng kế thừa từ shelve đối tượng mẹ Ví dụ, có shelve thiết bị chung shelve phát đáp, kế thừa từ đối tượng shelve chung Một đối tượng shelve có thuộc tính đối tượng khác gọi vị trí Mỗi đối tượng line card liên kết với khe (slot) Nhiều loại line card biểu diễn dạng lớp đối tượng kế thừa từ thẻ dòng đối tượng mẹ Ví dụ, shelve phát đáp chứa nhiều loại phát đáp (giả sử, loại để xử lý tín hiệu SONET loại khác để xử lý tín hiệu Gigabit Ethernet) Kệ thiết bị chung chứa nhiều loại thẻ card, chẳng hạn thẻ khuếch đại, thẻ xử lý thẻ cấp nguồn Mỗi đối tượng có nhiều thuộc tính gắn liền với nó, bao gồm tập hợp tham số thiết lập hệ thống quản lý tập hợp tham số giám sát hệ thống quản lý Ví dụ: đối tượng thẻ dịng thường có thuộc tính trạng thái liên kết với nó, thuộc tính hoạt động, hết dịch vụ lỗi có hành vi chi tiết điều chỉnh trình chuyển đổi trạng thái Một ví dụ khác phần mơ hình thơng tin điển hình khái niệm đường mòn kết nối, sử dụng để lập mơ hình đường dẫn ánh sáng Một lần nữa, nhiều loại đường 16 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG nhỏ xác định đường nhỏ có nhiều thuộc tính liên quan, bao gồm thuộc tính định cấu hình, thuộc tính khác sử dụng để theo dõi hoạt động đường nhỏ II-1-3 Giao thức quản lý Hầu hết hệ thống quản lý mạng sử dụng kiểu quan hệ chủ - tớ người quản lý agent người quản lý quản lý Người quản lý truy vấn agent để có trạng thái tham số phần tử mạng (được gọi hoạt động get) Ví dụ, người quản lý truy vấn agent theo định kỳ để biết thông tin giám sát hiệu suất Người quản lý thay đổi giá trị biến phần tử mạng (được gọi hoạt động set) sử dụng phương pháp để thực thay đổi phần tử mạng Ví dụ, người quản lý sử dụng phương pháp để thay đổi cấu hình thiết bị chuyển mạch bên phần tử mạng, chẳng hạn ROADM nhiều cấp độ Ngồi phương pháp này, đơi agent cần phải thực thông báo cho người quản lý Điều cần thiết tác nhân phát vấn đề phần tử mạng muốn thông báo cho người quản lý Sau đó, agent gửi tin nhắn notification cho người quản lý Thơng báo có dạng cảnh báo tình trạng nghiêm trọng đơi gọi traps Có nhiều tiêu chuẩn liên quan đến quản lý mạng có lẽ hàng nghìn từ viết tắt mô tả chúng Đây tóm tắt ngắn gọn Trong hầu hết trường hợp, giao diện quản lý vật lý phần tử mạng thường thông qua giao diện nối tiếp Ethernet RS-232 Thế giới Internet sử dụng khung quản lý dựa giao thức quản lý mạng đơn giản (SNMP) SNMP giao thức ứng dụng chạy chồng giao thức IP Người quản lý giao tiếp với agent SNMP Mơ hình thơng tin SNMP gọi sở thông tin quản lý (MIB) Ở Bắc Mỹ, giới vận chuyển sử dụng ngôn ngữ điều khiển lệnh đơn giản (hoặc ASCII) có tên Ngơn ngữ Giao dịch-1 (TL-1) TL-1 phát minh vào ngày mà phương tiện để quản lý phần tử mạng thơng qua giao diện đầu cuối đơn giản sử dụng lệnh văn Tuy nhiên, sử dụng rộng rãi ngày cịn tồn thời gian nữa, nhiều hệ thống quản lý kế thừa chủ yếu hỗ trợ TL-1 Một khung quản lý khác cho giới nhà cung cấp dịch vụ gọi mạng quản lý viễn thông (TMN) TMN xác định hệ thống phân cấp cách thức hướng đối tượng để lập mơ hình thơng tin quản lý, đồng thời định giao thức để giao tiếp người quản lý agent họ Giao thức gọi giao thức thông tin quản lý chung (CMIP), thường chạy chồng giao thức kết nối hệ thống mở (OSI); giao diện quản lý liên quan gọi giao diện Q3 Thích ứng xác định để chạy CMIP qua chồng giao thức TCP/IP sử dụng phổ biến Mơ hình đối tượng cụ thể 17 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG dựa tiêu chuẩn gọi hướng dẫn để mô tả đối tượng quản lý (GDMO) Hai khái niệm TMN - cụ thể chế độ xem quản lý phân cấp cách mơ hình thơng tin hướng đối tượng - sử dụng rộng rãi ngày nay, giao thức, giao diện mơ hình đối tượng cụ thể định nghĩa TMN chưa chấp nhận rộng rãi, chủ yếu mức độ phức tạp nhận thức toàn hệ thống Tuy nhiên, khung quản lý khác cho phép phần tử mạng từ nhà cung cấp khác kèm với hệ thống quản lý phần tử riêng họ dựa mơ hình nhà mơi giới yêu cầu đối tượng chung (CORBA) CORBA tiêu chuẩn công nghiệp phần mềm phát triển phép hệ thống đa dạng trao đổi xử lý thông tin giao tiếp với Khung sử dụng CORBA làm giao diện hệ thống quản lý phần tử hệ thống quản lý mạng tập trung II-2 Các dịch vụ lớp quang giao diện: II-2-1 lớp quang Sự đời mạng quang hệ thứ hai bổ sung thêm lớp vào hệ thống phân cấp giao thức - gọi lớp quang Lớp quang lớp máy chủ cung cấp dịch vụ cho lớp máy khách khác Lớp quang học cung cấp đường dẫn quang cho nhiều lớp khách hàng Ví dụ lớp máy khách nằm lớp mạng quang hệ thứ hai bao gồm IP, Ethernet SONET / SDH, giao thức khả thi khác Kênh sợi quang Khi mạng quang hệ thứ hai phát triển, chúng cung cấp dịch vụ khác ngồi đường dẫn quang, chẳng hạn dịch vụ mạch ảo chuyển mạch gói dịch vụ gói liệu Các dịch vụ giao tiếp trực tiếp với ứng dụng người dùng, thể hình Có thể có số kết hợp lớp khác khơng hiển thị hình trên, chẳng hạn IP qua SONET qua quang Các lớp khách sử dụng đường dẫn quang cung cấp lớp quang học Đối với mạng SONET, Ethernet IP hoạt động lớp quang, đường dẫn quang đơn giản thay cho kết nối cáp quang cứng thiết bị đầu cuối SONET định tuyến IP Đường dẫn quang kết nối hai nút mạng thiết lập cách gán bước sóng dành riêng cho liên kết đường dẫn Lưu ý bước sóng riêng lẻ có khả mang liệu tốc độ bit cao (trong khoảng vài đến 10 gigabit / giây) tồn băng thơng cung cấp cho lớp cao đường dẫn quang Tùy thuộc vào khả mạng, lightpath thiết lập gỡ xuống để đáp ứng yêu cầu từ lớp cao Đây coi dịch vụ chuyển mạch kênh, tương tự dịch vụ cung cấp mạng điện thoại ngày nay: mạng thiết lập ngắt gọi theo yêu cầu từ người gọi Ngồi ra, mạng cung cấp đường dẫn quang 18 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG vĩnh viễn, thiết lập thời điểm mạng triển khai Dịch vụ lightpath sử dụng để hỗ trợ kết nối tốc độ cao cho nhiều mạng bên Các chức lớp quang thực theo nhiều cách tương tự chức thực lớp SONET Lớp quang ghép nhiều đường dẫn quang thành sợi quang cho phép đường dẫn quang riêng lẻ trích xuất cách hiệu từ tín hiệu ghép kênh tổng hợp nút mạng Nó kết hợp kỹ thuật phục hồi dịch vụ phức tạp kỹ thuật quản lý Hình cho thấy hệ thống phân cấp mạng phân lớp điển hình, làm bật lớp quang học Lớp quang học cung cấp đường dẫn quang sử dụng SONET phần tử mạng IP Lớp SONET ghép luồng chuyển mạch tốc độ thấp thành luồng tốc độ cao hơn, sau chuyển qua đường dẫn ánh sáng Lớp IP thực ghép kênh thống kê luồng chuyển mạch gói thành luồng tốc độ cao hơn, luồng thực qua đường dẫn ánh sáng Bản thân bên lớp quang học hệ thống phân cấp ghép kênh Nhiều bước sóng đường dẫn ánh sáng kết hợp thành dải bước sóng Các dải kết hợp để tạo tín hiệu WDM tổng hợp sợi quang Bản thân mạng bao gồm nhiều sợi nhiều bó sợi, bó mang số sợi 19 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG II-2-2 Dịch vụ lớp quang II-2-2-1: Đương dẫn quang Lớp quang cung cấp đường dẫn quang(Lightpath) đến lớp khác lớp SONET / SDH, IP / MPLS Ethernet, lớp điện tử Mạng truyền tải quang (OTN), bao gồm đơn vị vận chuyển kênh quang (OTU) lớp đơn vị liệu kênh quang (ODU) Trong bối cảnh này, lớp quang xem lớp máy chủ lớp cao sử dụng dịch vụ cung cấp lớp quang làm lớp khách Từ góc độ này, cần xác định rõ ràng giao diện dịch vụ lớp quang lớp khách Các thuộc tính dịch vụ lightpath quản lý sau: Các đường dẫn quang cần thiết lập gỡ xuống theo yêu cầu lớp khách hàng theo yêu cầu để bảo trì mạng Các băng thơng Lightpath cần thương lượng lớp khách hàng lớp quang Thông thường, lớp khách định lượng băng thông cần thiết lightpath Có thể cần chức thích ứng đầu vào đầu mạng quang để chuyển đổi tín hiệu máy khách thành tín hiệu tương thích với lớp quang Chức thường cung cấp phát hồi đáp Phạm vi cụ thể loại tín hiệu, bao gồm tốc độ bit giao thức hỗ trợ, cần thiết lập máy khách lớp quang Các đường dẫn quang cần cung cấp mức hiệu suất đảm bảo, thường định tỷ lệ lỗi bit (yêu cầu điển hình 10-12 trở xuống) Cần có quản lý hiệu suất đầy đủ bên mạng để đảm bảo điều Nhiều cấp độ bảo vệ cần hỗ trợ, ví dụ, bảo vệ, không bảo vệ bảo vệ sở nỗ lực cao nhất, ngồi việc mang liệu có mức ưu tiên thấp băng thơng bảo vệ mạng Ngồi ra, u cầu thời gian phục hồi khác tùy theo ứng dụng Đường dẫn quang chiều hai chiều Hầu hết tất lightpath ngày có hai chiều Tuy nhiên, muốn có nhiều băng thơng hướng so với hướng khác, xem xét đường quang hướng Có thể cần hỗ trợ chức đa hướng thả tiếp tục Đa kênh hữu ích để hỗ trợ phân phối thơng tin video hội nghị Với drop-and-continue, tín hiệu qua nút bị rớt cục bộ, truyền xuống phía đến nút Chức drop-and-continue đặc biệt hữu ích cho khả sống sót mạng nhiều vòng kết nối với Các yêu cầu chập chờn tồn tại, đặc biệt kết nối SONET / SDH Để đáp ứng yêu cầu này, cần tái tạo 3R mạng Sử dụng tái tạo 2R mạng làm tăng jitter, điều khơng chấp nhận số tín hiệu Có thể có u cầu độ trễ tối đa số loại lưu lượng Cái đặt hạn chế độ trễ truyền tối đa cho phép (hoặc tương đương độ dài liên 20 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG kết) liên kết Điều cần tính đến thiết kế đường dẫn quang Quản lý lỗi mở rộng cần hỗ trợ để cảnh báo nguyên nhân gốc rễ báo cáo thực cách ly đầy đủ lỗi mạng Điều quan trọng lỗi gây nhiều cảnh báo Cảnh báo rootcause thông báo lỗi thực cần loại bỏ cảnh báo cịn lại Chúng khơng khơng mong muốn từ góc độ quản lý mà cịn dẫn đến nhiều thực thể mạng phản ứng với lỗi nhất, mà phép Để cho phép cung cấp dịch vụ cần có giao diện điều khiển quản lý lớp quang lớp khách Giao diện cho phép máy khách định tập hợp đường dẫn ánh sáng thiết lập gỡ xuống đặt thông số dịch vụ liên kết với đường dẫn ánh sáng Giao diện cho phép lớp quang học cung cấp thông tin quản lý hiệu suất lỗi cho lớp khách hàng Giao diện đảm nhận hai khía cạnh Giao diện đơn giản sử dụng ngày thông qua hệ thống quản lý Một hệ thống quản lý riêng biệt giao tiếp với EMS lớp quang học sau EMS quản lý lớp quang Phương thức hoạt động hoạt động tốt miễn đường dẫn quang thiết lập thường xuyên bị đóng đinh thời gian dài Rất có thể, tương lai, đường dẫn ánh sáng cung cấp gỡ bỏ linh hoạt mạng lớn Trong trường hợp vậy, hợp lý định giao diện báo hiệu lớp quang lớp khách Ví dụ: định tuyến IP báo hiệu đến kết nối chéo quang liên kết để thiết lập gỡ bỏ đường dẫn quang định mức độ bảo vệ họ thông qua giao diện Các lý thuyết khác tồn việc liệu giao diện có mong muốn hay không Một số nhà cung cấp dịch vụ cho họ nên tách quản lý lớp quang khỏi lớp khách lập kế hoạch vận hành mạng quang cách riêng biệt Cách tiếp cận có ý nghĩa lớp quang học phục vụ nhiều loại lớp khách hàng cho phép chúng tách biệt quản lý từ lớp khách hàng cụ thể Những người khác muốn kết hợp chặt chẽ khách hàng lớp quang học Điều có ý nghĩa lớp quang chủ yếu phục vụ lớp khách có nhu cầu thiết lập gỡ bỏ kết nối nhanh chóng thảo luận II-2-2-2 Dịch vụ mạch ảo chuyển mạch gói Chuyển mạch ảo (virtual circuit switching), tên đầy đủ chuyển mạch gói ảo (virtual circuit packet switching), gọi tắt mạch ảo (virtual circuit), kỹ thuật nối-chuyển dùng mạng nhằm tận dụng ưu điểm hai kỹ thuật nối-chuyển gói kỹ thuật nối-chuyển mạch Do đó, nhiều nơi cịn xem kỹ thuật lai Tương tự kỹ thuật nối-chuyển gói, phương thức cắt thơng tin làm nhiều gói (hay khung) khác chỗ gói vận chuyển tuyến 21 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG Tuyến tìm xác định lúc khởi động Tránh việc lựa chọn đường truyền (định tuyến) cho gói di chuyển trường hợp chuyển gói Nguyên lý hoạt động: Khi khởi động thuật tốn đặc biệt giúp nút xếp đặt đường nối xác định nút trung chuyển để chuyển liệu từ máy nguồn tới máy đích gọi mạch ảo mở đường nối ghi nhớ để sau gói chuyển theo đường Mỗi nút trung chuyển (hay thiết bị định tuyến) phải nhớ nơi để nhận gói mạch ảo mở chuyển gói cho Nói rõ hơn, thiết bị định tuyến (router) giữ bảng ghi nhớ đường (hay nút ra) cho mạch ảo mở Để làm vậy, gói mạch ảo có chứa thêm thơng tin (hay số) để xác định mạch ảo gọi số mạch ảo (virtual circuit number) phần đầu Do đó, gói thiết bị định tuyến nhận thiết bị biết xác đường chuyển tới dường chuyển (hay số mạch ảo nào) để chuyển Như trên, nút không dành riêng cho chuyển tải mà dùng để chuyển tải gói mạch ảo khác Đặc điểm: Vì tất gói chuyển tuyến (mạch ảo) xác định nên gói khơng cần chứa địa đích thay vào số mạch ảo Và việc di chuyển tuyến nên gói đến đích theo thứ tự gởi (khác với kỹ thuật nối-chuyển gói) khơng tạo lỗi Do đó, việc vận chuyển nhanh lợi Vì khơng có đường chuyển thực chiếm chỗ nên kỹ thuật không chiếm lấy tài nguyên kỹ thuật nối-chuyển mạch Một khó khăn cần giải kỹ thuật trường hợp có hai máy khởi động việc xếp đặt hai mạch ảo ngược chiều Trong trường hợp thuật tốn lựa chon mạch ảo có số mạch ảo nhỏ Một điểm yếu đường chuyển mạch ảo có cố xảy (như thiết bị định hướng trung chuyển bị hư chẳng hạn) coi việc vận chuyển hồn tồn bị huỷ II-2-2-3 Dịch vụ gói liệu Datagram service đơn vị truyền liên kết với mạng chuyển mạch gói Biểu đồ liệu thường cấu trúc phần tiêu đề phần tải trọng Datagram cung 22 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG cấp dịch vụ truyền thông không kết nối qua mạng chuyển mạch gói Mạng lưới khơng cần đảm bảo việc giao hàng, thời gian đến thứ tự đến biểu đồ liệu Một sơ đồ liệu cần phải khép kín mà khơng phụ thuộc vào trao đổi trước khơng có kết nối thời gian cố định hai điểm giao tiếp Dịch vụ Datagram thường so sánh với dịch vụ chuyển phát thư; người dùng cung cấp địa đích, khơng nhận đảm bảo giao hàng khơng có xác nhận giao hàng thành cơng Do đó, dịch vụ Datagram coi không đáng tin cậy Dịch vụ Datagram định tuyến datagram mà không cần tạo đường dẫn định trước Do đó, dịch vụ Datagram coi khơng có kết nối Cũng khơng có cân nhắc thứ tự mà biểu đồ liệu khác gửi nhận Trên thực tế, nhiều biểu đồ liệu nhóm di chuyển dọc theo đường khác trước đến điểm đến Mỗi datagram có hai thành phần, tiêu đề trọng tải liệu Tiêu đề chứa tất thông tin đủ để định tuyến từ thiết bị xuất phát đến đích mà khơng cần dựa vào trao đổi trước thiết bị mạng Tiêu đề bao gồm địa nguồn địa đích trường loại Trọng tải liệu vận chuyển Quá trình lồng trọng tải liệu tiêu đề gắn thẻ gọi q trình đóng gói 23 Kết Luận Trong thời đại công nghệ số nay, truyền tải quang có ý nghĩa quan cá nhân hay doanh nghiệp Bất hệ thống truyền dẫn quang cần phải lựa chọn loại mã phù hợp, quản lý mạng quang xác định dịch vụ cung cấp để hệ thống hoạt động thông suốt hiệu Trong Nhóm trình bày cụ thể tổng quan vấn mã hiệu, điều khiển quản lý mạng nhằm cung cấp kiến thức mạng truyền dẫn quang để cá nhân sinh viên ngành viễn thông hay công nhận mạng hiểu áp dụng vào thực tế giúp hệ thống hoạt động ổn định đem lại lợi ích cao Tài Liệu tham khảo: Giáo trình Cơ sở lý thuyết truyền tin – Tập – Đặng Văn Chuyến(chủ biên) Rajiv Ramaswami, Kumar Sivarajan, Galen Sasaki - Optical Networks_ A Practical Perspective-Morgan Kaufmann (2009) 24 ... II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG Chương II Điều Khiển Và Quản Lý Mạng Quang II-1 Các chức quản lý mạng Quản lý mạng bao gồm nhiều chức năng, tất chúng quan trọng việc triển khai hệ thống mạng: ... Giao thức quản lý Hầu hết hệ thống quản lý mạng sử dụng kiểu quan hệ chủ - tớ người quản lý agent người quản lý quản lý Người quản lý truy vấn agent để có trạng thái tham số phần tử mạng (được... truyền quang (OLTs), tách ghép kênh quang (OADMs), khuếch đại, kết nối chéo (OXCs) Mỗi yếu tố quản lý hệ thống quản lý yếu tố (EMS) Bản thân yếu tố 14 CHƯƠNG II: ĐIỀU KHIỂN VÀ QUẢN LÝ MẠNG QUANG