1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam

116 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,32 MB

Cấu trúc

  • Hộp 2: Thị trường trái phiếu nội địa của một số nước ASEAN

  • TÓM LƯỢC BÁO CÁO

  • LỜI GIỚI THIỆU

  • 1. Tổng quan về thực trạng tài chính cho phát triển của Việt Nam

    • 1.1. Các nguồn tài chính cho phát triển

    • 1.2. Tổng quan về đầu tư phát triển ở Việt Nam

  • 2. Tài chính công cho phát triển của Việt Nam

    • 2.1 Các nguồn tài chính công cho phát triển

      • 2.1.1 Thu phi viện trợ của chính phủ

      • 2.1.2 Vay nợ công nội địa

      • 2.1.3 Các nguồn tài chính công quốc tế

        • 2.1.3.1 Trợ giúp Phát triển chính thức

        • 2.1.3.2 Các dòng tài chính chính thức khác

        • 2.1.3.3 Vay thương mại quốc tế của chính phủ

    • 2.2 Đầu tư công

  • 3. Các nguồn tài chính tư nhân

    • 3.1 Các nguồn tài chính tư nhân quốc tế

      • 3.1.1 Đầu tư trực tiếp của nước ngoài

      • 3.1.2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài

    • 3.2 Kiều hối

    • 3.3 Các nguồn tài chính tư nhân trong nước

  • 4. Quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển bền vững trong Khung tài chính tích hợp quốc gia

    • 4.1 Thúc đẩy sự phát triển và mở rộng nguồn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân trong nước

    • 4.2 Chuyển trọng tâm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài từ số lượng sang chất lượng

    • 4.3 Mở rộng và nâng cao hiệu quả sử dụng tài chính công trong nước

    • 4.4 Nâng cao hiệu quả của chi tiêu chính phủ và đầu tư công, song song với quản lý tốt nợ công

      • 4.4.1 Nâng cao hiệu quả chi tiêu thường xuyên của chính phủ

      • 4.4.2 Bảo đảm đầu tư công thúc đẩy tăng trường27F

        • 4.4.2.1 Các yếu tố để sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các dự án đầu tư công thúc đẩy tăng trưởng

        • 4.4.2.2 Quy trình phân bổ nguồn lực

      • 4.4.3 Tăng cường quản lý nợ công

    • 4.4 Bảo đảm quá trình chuyển tiếp thông suốt sang thời điểm “tốt nghiệp ODA”

    • 4.5 Quản lý mối quan hệ tương tác giữa các nguồn tài chính cho phát triển

    • 4.6 Quản lý quá trình phân cấp và các vấn đề liên quan đến tình trạng manh mún và công tác phối hợp31F

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • Phụ lục 1: Ghi chú về số liệu

  • Phụ lục 2: Đánh giá về khung INFF hiện nay của Việt Nam

Nội dung

Tổng quan về thực trạng tài chính cho phát triển của Việt Nam

Các nguồn tài chính cho phát triển

Trong giai đoạn nghiên cứu, các nguồn tài chính phát triển tại Việt Nam đã gia tăng đáng kể, tạo nền tảng vững chắc cho đầu tư và chi tiêu, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh chóng Tỷ trọng tổng nguồn tài chính phát triển so với GDP đã tăng nhanh trong giai đoạn 2000-2007, đạt đỉnh vào năm 2007 trước khi giảm dần Mặc dù có sự tăng nhẹ vào năm 2010, tỷ trọng này vẫn tiếp tục sụt giảm trong các năm 2011-2013, và chỉ phục hồi phần nào vào năm 2014 và 2015, với tỷ trọng năm 2015 cao hơn một chút so với năm 2016.

1 Có thể tìm thấy những thông tin chi tiết hơn về định nghĩa của tài chính cho phát triển tại Phụ lục 1 của báo cáo này

Hình 1: Tỷ trọng nguồn tài chính cho phát triển so với GDP ở Việt Nam

Nguồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017)

Nghiên cứu các hợp phần chính của nguồn tài chính phát triển ở Việt Nam cho thấy vai trò quan trọng của chúng trong xu hướng chung Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu đã khiến tỷ trọng FDI so với GDP giảm mạnh trong hai năm 2008 và 2009, phục hồi nhẹ vào năm 2010 nhưng tiếp tục giảm trong giai đoạn 2011-2013 Mặc dù tỷ trọng này có sự phục hồi nhẹ trong hai năm 2014-2015, nhưng vẫn chỉ cao hơn mức thấp nhất 11,7% của năm 2009 một chút Tương tự, tỷ trọng tài chính tư nhân trong nước cũng theo xu hướng giảm, với mức dao động ít hơn so với đầu tư nước ngoài Ngoài ra, nguồn thu ngân sách từ dầu thô giảm mạnh trong các năm 2007-2010 và 2012-2015 do giá dầu thế giới giảm, cùng với sự sụt giảm đáng kể trong hoạt động xuất-nhập khẩu trong các năm 2012 và 2013 Những yếu tố này đã tác động tiêu cực đến tổng nguồn tài chính cho phát triển trong giai đoạn 2007-2015.

Mặc dù chính phủ đã nỗ lực bù đắp cho sự sụt giảm nguồn lực tài chính, nhưng mức tăng thu từ thuế, phí và vay nợ vẫn không đủ để đảo ngược tỷ trọng tài chính phát triển so với GDP Sau năm 2010, áp lực từ lạm phát, giảm giá dầu thô và tỷ lệ tăng trưởng giảm đã dẫn đến sự suy giảm tỷ trọng tài chính công và tài chính tư nhân so với GDP Điều này có thể cho thấy sự yếu kém trong khả năng chống lại các cú sốc của tài chính công Trong bối cảnh này, kiều hối ngày càng đóng vai trò quan trọng, khi tỷ trọng kiều hối so với GDP tăng lên, đạt 6,9% vào năm 2015 và chiếm 11,7% tổng nguồn tài chính cho phát triển ở Việt Nam.

Các hợp phần chính cho phát triển bao gồm: (i) nguồn tài chính công từ cả trong nước và quốc tế, (ii) nguồn đầu tư tư nhân trong nước và các khoản vay từ khu vực tư nhân trong nước và quốc tế, (iii) nguồn đầu tư tư nhân quốc tế như FDI và FII, và (iv) nguồn kiều hối.

Tài chính công Tài chính tư nhân trong nước FDI+FII Kiều hối

Hình 2: Tỷ trọng tài chính phát triển so với GDP của các nước ASEAN Đơn vị: % GDP

Nguồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017)

Mặc dù tỷ trọng tổng nguồn tài chính phát triển so với GDP của Việt Nam đã giảm trong những năm gần đây so với mức cao từ 2007-2010, nhưng vẫn duy trì ở mức tương đối cao so với các nước ASEAN khác Đến năm 2015, tỷ trọng này đạt 60% GDP, chỉ thấp hơn Campuchia và Lào, nhưng cao hơn mức 40% GDP của Malaysia và Thái Lan Xu hướng hội tụ rõ ràng về tỷ trọng tài chính phát triển giữa các nước ASEAN cũng được thể hiện trong số liệu.

So sánh cơ cấu nguồn lực tài chính phát triển của Việt Nam với mức bình quân của ASEAN cho thấy tỷ trọng tài chính tư nhân trong nước tại Việt Nam tương đối thấp và tăng trưởng chậm Ngược lại, tỷ trọng này ở các nước ASEAN đã tăng lên, bù đắp cho sự sụt giảm dòng tài chính tư nhân quốc tế (FDI và FII), phản ánh vai trò ngày càng quan trọng của khu vực kinh tế tư nhân Năm 2007, tỷ trọng đầu tư tư nhân nước ngoài và tài chính tư nhân trong nước của ASEAN lần lượt là 23,8% và 26,2%, trong khi năm 2015, tỷ trọng này là 17,7% và 31,4% Tỷ trọng tài chính công và kiều hối trong tổng nguồn lực tài chính cho phát triển tại ASEAN vẫn tương đối ổn định.

Trong báo cáo này, thuật ngữ “ASEAN” được sử dụng với hai lưu ý quan trọng: thứ nhất, Singapore không được tính vào các phép so sánh để đảm bảo tính chính xác; thứ hai, trong một số trường hợp, báo cáo chỉ đề cập đến một số quốc gia cụ thể trong khối ASEAN, tùy thuộc vào ngữ cảnh và các hình minh họa đi kèm.

Cơ cấu tài chính của Việt Nam đang phát triển theo hướng tích cực, với tỷ lệ trung bình so với các quốc gia ASEAN Dữ liệu được tính toán dựa trên giá trị đồng USD năm 2010, cho thấy sự cải thiện trong các chỉ số tài chính Thông tin này được thu thập từ các nguồn đáng tin cậy như WDI và IFS.

Hình 3b: Cơ cấu tài chính phát triển ở một sốnước ASEAN Đơn vị: % tổng Ghi chú: Tính toán dựa vào giá trị đồng USD năm 2010 Nguồn: WDI, IFS

Có hai sự khác biệt quan trọng trong các xu hướng tài chính tư nhân quốc tế và trong nước giữa

Việt Nam và các quốc gia ASEAN sẽ được phân tích kỹ lưỡng trong các phần tiếp theo của báo cáo, tập trung vào FDI, FII và đầu tư tư nhân trong nước, nhằm đánh giá mức trung bình của ASEAN.

Trong bối cảnh dòng tài chính tư nhân quốc tế vào khu vực ASEAN đang có xu hướng giảm, Việt Nam lại ghi nhận sự gia tăng đáng kể Cụ thể, tỷ trọng FDI và FII của Việt Nam so với GDP vượt xa mức trung bình của ASEAN và nhiều quốc gia khác trong khu vực.

Public Dom Private Remitances FDI+FII

20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 20 12 20 13 20 14 20 15 20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 20 12 20 13 20 14 20 15 20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 20 12 20 13 20 14 20 15 20 07 20 08 20 09 20 10 20 11 20 12 20 13 20 14 20 15 thailand Indonesia Malaysia Philippines public Private FDI+Portfolio Remittances

Trong khi tỷ trọng tài chính tư nhân trong nước tại các nước ASEAN khác đang tăng lên, tỷ trọng này ở Việt Nam lại giảm từ 22,3% năm 2007 xuống 21,5% năm 2015 Xu hướng này phản ánh sự suy giảm nguồn tài chính tư nhân quốc tế, trong khi một số nước ASEAN chứng kiến sự gia tăng tài chính tư nhân trong nước, trái ngược với sự giảm sút của tài chính tư nhân nước ngoài Bên cạnh đó, tỷ trọng tài chính công trong tổng nguồn tài chính phát triển của Việt Nam và mức trung bình của ASEAN dao động ở mức tương tự.

Kiều hối tại Việt Nam đóng góp một phần quan trọng vào tổng nguồn tài chính phát triển, với tỷ lệ cao hơn nhiều so với mức bình quân của các nước ASEAN, chỉ trừ Philippines - quốc gia có tỷ lệ kiều hối đáng kể.

Mặc dù quy mô các nguồn tài chính phát triển ở Việt Nam tăng 18,6% từ năm 2011 đến 2015, đạt 112,4 tỷ USD, cơ cấu nguồn lực vẫn giữ nguyên, cho thấy sự cân bằng trong tăng trưởng Tỷ lệ nguồn tài chính trong nước và quốc tế trong giai đoạn này tương đương nhau, với 62% đến từ nguồn trong nước và 38% từ nguồn nước ngoài.

4) Cơ cấu các nguồn lực của Việt Nam cũng mang tính ổn định nhất ở khu vực ASEAN trong cùng kỳ

Hình 4: Cơ cấu các nguồn đầu tư ở Việt Nam, tính theo các loại hình (2011 và 2015)

Ngu ồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017) Chú ý: Tất cả các con số là giá trị đồng USD năm 2015

Kiều hối đã có sự thay đổi đáng kể về tỷ lệ tổng nguồn lực, tăng từ 10,3% lên 11,6%, tương ứng với mức tăng 1,3% Các nguồn OOF ghi nhận mức tăng trưởng ấn tượng nhất trong hai năm, đạt 2,6 tỷ USD vào năm 2015, tăng 105% Trong khi đó, nguồn thu phi viện trợ từ chính phủ cũng tăng mạnh về giá trị, với mức tăng 5,9 tỷ USD, mặc dù tỷ trọng của nó so với tổng nguồn tài chính giảm 1,14% Đồng thời, tỷ trọng tổng nguồn tài chính so với GDP cũng có xu hướng sụt giảm trong cùng kỳ.

Tổng: 112,4 tỷ Đô la Mỹ Tổng: 94,8 tỷ Đô la Mỹ

Tài chính công trong nước 41%

Tài chính tư nhân trong nước 21%

Tài chính công quốc tế 6%

Tài chính tư nhân quốc tế 32%

Thu ngân sách phi viện trợ 41,1%

Vay trong nước của tư nhân 20,6%

Vay nợ nước ngoài của chính phủ

13,3% FDI Đầu tư gián tiếp nước ngoài

Vay nước ngoài của tư nhân

Tài chính công trong nước 40%

Tài chính tư nhân trong nước 22%

Tài chính công quốc tế 6%

Tài chính tư nhân quốc tế 32%

Thu ngân sách phi viện trợ 40,0%

Vay trong nước của tư nhân 21,5%

Vay nợ nước ngoài của chính phủ 0,6%

FDI 12,9% Đầu tư gián tiếp nước ngoài 0,1%

Vay nước ngoài của tư nhân 7,6%

Indonesia 2008 Philippines 2008 Viet Nam 2014 Lao PDR 2015 Domestic public Domestic private International public International private

Năm 2015, tỷ trọng thu nhập của Lào PDR giảm từ 62,1% năm 2011 xuống 58,7%, nhưng từ năm 2013, tỷ lệ này đã tăng lên 54,7% Để nghiên cứu mối quan hệ giữa tăng trưởng thu nhập (được đo bằng GDP/người) và sự phát triển của cơ cấu tài chính, Hình 5 so sánh các nguồn tài chính phát triển ở Indonesia và Philippines vào năm 2008, cũng như Việt Nam và Lào vào năm 2015, khi các nước này đạt mức thu nhập 1.900 USD/người.

Hình 5: Cơ cấu và quy mô nguồn lực tính theo đầu người ở thời điểm mỗi nước “tốt nghiệp ODA” - 1.900 USD /người 4F 5

Nguồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017), tính theo giá USD 2015

Quy mô tài chính phát triển trên đầu người là như nhau giữa các nước ở thời điểm các nước này

Tổng quan về đầu tư phát triển ở Việt Nam

Đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của các quốc gia Việc duy trì tỷ trọng đầu tư so với GDP ở mức cao là yếu tố then chốt để đảm bảo sự tăng trưởng kinh tế bền vững Dữ liệu cho thấy có mối liên hệ tích cực giữa tỷ lệ tăng trưởng kinh tế và tỷ trọng đầu tư so với GDP ở các nước.

Hình 6: Tỷ trọng đầu tư so với GDP và tăng trưởng GDP (1970-2016)

Ghi chú: Tăng trưởng GDP được điều chỉnh theo thu nhập trên đầu người Nguồn: WDI

Lượng vốn đầu tư đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế của Việt Nam, với tỷ trọng đầu tư so với GDP tăng mạnh từ 29,6% lên 39,5% trong giai đoạn 2000-2007, thúc đẩy sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, sau năm 2007, tỷ trọng này sụt giảm do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và những yếu kém về cơ cấu của nền kinh tế Việt Nam Gần đây, tỷ trọng đầu tư đã trở nên ổn định, đồng hành cùng nhịp độ tăng trưởng kinh tế.

TĂN G TRƯ Ở NG G DP ĐẦU TƯ TRÊN GDP (%)

Hình 7: Tăng trưởng GDP và đầu tư so với GDP của Việt Nam

(Đơn vị: % (bên trái); % so với GDP (bên phải))

Tỷ trọng tổng đầu tư so với GDP của Việt Nam cho thấy xu hướng phát triển tài chính tương tự như các nước trong khối ASEAN Bắt đầu từ năm 2000, tỷ trọng này đã tăng nhanh chóng, đạt đỉnh vào năm 2007 trước khi giảm xuống vào năm 2008 Sau một giai đoạn phục hồi nhẹ vào năm 2014, tỷ trọng đạt 27,4% vào năm 2015 Trong giai đoạn 2000-2010, Việt Nam có tỷ trọng cao nhất trong khu vực ASEAN, nhưng đến năm 2011, tỷ trọng này đã giảm xuống dưới mức của Indonesia và Lào do sự sụt giảm nhanh chóng của Việt Nam và sự gia tăng của hai nước này.

Giữa giai đoạn 2003-2015, Trung Quốc duy trì tỷ lệ cao trên 40%, trong khi Ấn Độ chỉ đạt mức 40% trong khoảng thời gian ngắn từ 2007-2012 Không một quốc gia nào trong khu vực ASEAN, bao gồm cả Việt Nam, có thể đạt và duy trì được mức cao tương tự trong những năm phát triển mạnh mẽ nhất.

Hình 8: Đầu tư phát triển so với GDP ởnhóm nước ASEAN + 2

Ghi chú: Tính theo giá trị đồng USD 2010, 2017-2022 theo ước tính của IMF Nguồn: WDI, IFS

China India Cambodia Lao Malaysia Philippines Thailand Indonesia Vietnam

Tăng trưởng Đầu tư trên GDP

Tương tự như tỷ trọng tổng tài chính so với GDP, biểu đồ tỷ trọng tổng đầu tư so với GDP của các nước ASEAN cũng cho thấy xu hướng tương đồng.

Theo dữ liệu từ Tổng cục Thống kê, quy mô tổng đầu tư phát triển tại Việt Nam đã gia tăng từ năm 2005 đến 2016, với tỷ trọng FDI so với GDP tăng từ 8,66% lên 14,64% Tỷ trọng đầu tư công duy trì ổn định ở mức 14-15%, trong khi đầu tư tư nhân đạt mức cao nhất vào năm 2011 và tiếp tục tăng vào năm 2015 và 2016 Năm 2016, tỷ trọng đầu tư công đạt khoảng 14%, đầu tư tư nhân trong nước là 14,6%, và FDI là 8,7% Tuy nhiên, trong giai đoạn 2007-2010, đã có sự dao động lớn trong các nguồn đầu tư, dẫn đến tình trạng mất ổn định kinh tế vĩ mô FDI tăng mạnh vào năm 2007 và 2008 nhưng giảm nhanh vào năm 2009, trong khi đầu tư tư nhân và công tăng trở lại nhờ các biện pháp kích thích của chính phủ Đầu tư tư nhân trong nước đã gia tăng tương đương với FDI trong giai đoạn 2009-2016, và đầu tư công có xu hướng "thuận chu kỳ" cùng với các nguồn đầu tư khác trong phần lớn thời gian từ 2005 đến 2016.

Hình 9: Quy mô và tỷ trọng đầu tư phát triển so với GDP của Việt Nam

(Đơn vị: Tỷ VND (bên trái), % GDP (bên phải)

Ghi chú: Tính theo giá trị đồng USD năm 2010 Nguồn: Tổng cục Thống kê

Có sự khác biệt rõ rệt giữa số liệu của Tổng cục Thống kê và các tổ chức quốc tế như WB, IMF, OECD, dẫn đến sự khác nhau về giá trị và xu hướng tổng đầu tư so với GDP Bộ KH-ĐT báo cáo tỷ trọng đầu tư so với GDP cao hơn nhiều, cụ thể là 33,81% cho giai đoạn 2001-2005, 42,7% cho giai đoạn 2006-2010 và 31,2% cho giai đoạn 2011-2015.

Ghi nhận sự gia tăng của FDI trong thời gian gần đây, khối lượng FDI năm 2016 đã cao hơn một chút so với năm 2008 Tuy nhiên, tỷ trọng FDI so với GDP chỉ đạt khoảng 2/3 mức của năm 2008.

Tài chinh công:%GDP Tài chính tư nhân trong nước:%GDP FDI: %GDP

Qui mô tài chính công Qui mô tài chính tư nhân trong nước Qui mô FDI

Từ năm 2005 đến 2006, tỷ trọng đầu tư công trong tổng nguồn đầu tư đã giảm, trong khi tỷ trọng đầu tư tư nhân và đầu tư nước ngoài tăng lên, với đầu tư tư nhân đạt 39,06% vào năm 2006, cao nhất trong các nguồn đầu tư Mặc dù tất cả các nguồn đầu tư, đặc biệt là FDI, đã gia tăng quy mô sau năm 2009, nhưng tốc độ tăng trưởng vẫn chưa đủ nhanh để đưa tổng nguồn đầu tư so với GDP trở lại mức của giai đoạn 2001-2010 trong các năm 2011-2016.

2010) Tình trạng này có thểđã góp phần dẫn đến tỷ lệtăng trưởng thấp hơn trong những năm vừa qua (Hình 7 và Hình 8)

Hình 10: Cơ cấu đầu tư phát triển ở Việt Nam (Đơn vị: Tỷ trọng trong tổng nguồn đầu tư)

Ghi chú: Tính theo giá trị của VND năm 2010 Nguồn: Tổng cục Thống kê

So sánh với cơ cấu đầu tư của Việt Nam (hình 10) và một sốnước ASEAN (Hình 11) cho thấy

Việt Nam hiện có tỷ trọng đầu tư tư nhân trong nước thấp hơn so với tổng nguồn đầu tư, với sự tăng trưởng chậm chạp, trong khi tỷ trọng đầu tư nước ngoài và đầu tư công lại cao hơn Điều này cho thấy sự khác biệt trong cơ cấu tài chính phát triển giữa Việt Nam và các nước ASEAN Đặc biệt, cơ cấu đầu tư tại TP Hồ Chí Minh - trung tâm kinh tế của Việt Nam và là địa phương tiên phong trong cải cách - lại tương đồng với các nước ASEAN khác, với tỷ trọng đầu tư tư nhân nội địa chiếm hơn 60% tổng nguồn đầu tư từ năm.

2011 (trừ năm 2013 khi tỷ trọng này tụt suống 59,2%), tương tự như tỷ trọng ở Thái Lan và có phần nhỉnh hơn tỷ trọng ở Malaysia

Tài chính công Tài chính tư nhân trong nước FDI

Hình 11: Cơ cấu đầu tư phát triển ở một sốnước ASEAN

(Đơn vị: Tỷ trọng % của tổng đầu tư)

Nguồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017)

Hình 12: Cơ cấu đầu tư ở TP Hồ Chí Minh

(Đơn vị: Tỷ trọng % của tổng đầu tư)

Nguồn: Tổng cục Thống kê

H ộ p 1: Lý gi ải như thế nào v ề t ỷ tr ọng đầu tư tư nhân trong nước tương đố i th ấ p so v ớ i t ổ ng đầu tư ở Vi ệ t Nam?

Tình trạng đầu tư tư nhân trong nước tại Việt Nam tương đối thấp có thể được lý giải bởi nhiều yếu tố Đầu tiên, cơ cấu kinh tế của Việt Nam cho thấy khu vực kinh tế nhà nước, đặc biệt là các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), chiếm ưu thế hơn so với khu vực kinh tế tư nhân Theo Tổng điều tra doanh nghiệp 2017, hơn 97% các công ty tư nhân tại Việt Nam có dưới 100 lao động, trong đó gần 87% có dưới 24 lao động Điều này cho thấy sự hiện diện lớn của các doanh nghiệp gia đình và các doanh nghiệp nhỏ và cực nhỏ trong nền kinh tế.

Tài chính công Tài chính tư nhân trong nước FDI

Tài chính công Tài chính tư nhân trong nước FDI

Khu vực kinh tế phi chính thức đang chiếm ưu thế với số lượng doanh nghiệp nhiều hơn và vốn đầu tư ít hơn, trong khi các doanh nghiệp tư nhân quy mô lớn vẫn trong giai đoạn tích lũy vốn Đầu tư công hiện chủ yếu dựa vào nguồn vay nợ trong nước, với các ngân hàng thương mại nắm giữ phần lớn trái phiếu chính phủ, điều này làm giảm khả năng đầu tư tư nhân Các số liệu ước tính về đầu tư tư nhân chưa đầy đủ, đặc biệt là khoản đầu tư từ hộ gia đình và doanh nghiệp phi chính thức, trong khi một lượng lớn tiết kiệm vẫn được giữ dưới dạng tiền mặt, ngoại tệ và vàng Chính phủ cần có những biện pháp quan trọng để giảm bớt sự chiếm giữ trái phiếu chính phủ của các ngân hàng thương mại, giảm thiểu tình trạng đô la hóa và vàng hóa, đồng thời cải thiện môi trường kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, và thúc đẩy đầu tư từ khu vực tư nhân Tăng cường hiệu ứng kích thích từ các khoản đầu tư công thông qua hợp tác công-tư (PPP, BOT) sẽ là một bước đi cần thiết để phát triển cơ sở hạ tầng.

Việc áp dụng BT và các cơ chế khác, cùng với việc nâng cao năng lực của các dự án đầu tư công, sẽ tạo ra nhiều cơ hội kinh doanh mang lại lợi nhuận cao hơn cho khu vực kinh tế tư nhân Điều này chắc chắn sẽ góp phần tăng tỷ trọng tài chính và đầu tư tư nhân trong tổng nguồn tài chính và đầu tư phát triển của đất nước, giúp nền kinh tế trở nên mạnh mẽ hơn.

Phân tích thực trạng tài chính và đầu tư phát triển của Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy một số điểm đáng chú ý, như sau:

Mặc dù tỷ trọng tổng nguồn tài chính cho phát triển so với GDP ở Việt Nam đã giảm từ năm 2007, nhưng vẫn duy trì ở mức cao so với các nước ASEAN khác Xu hướng quy tụ của tỷ trọng này cũng đang xuất hiện ở các quốc gia trong khu vực ASEAN.

Tỷ trọng đầu tư so với GDP tại Việt Nam đã giảm từ năm 2007, đặc biệt là sau năm 2010, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự suy giảm của nền kinh tế Mặc dù tỷ trọng này đã có sự tăng trưởng trong những năm gần đây nhờ vào sự phục hồi kinh tế, nhưng vẫn còn ở mức cao so với các quốc gia ASEAN khác.

Tài chính công cho phát triển của Việt Nam

Các nguồn tài chính công cho phát triển

Báo cáo này tập trung vào việc đánh giá nguồn tài chính công cho phát triển, bao gồm thu ngân sách phi viện trợ của chính phủ, vay nợ trong nước và các nguồn tài chính công quốc tế như ODA, OOF và vay thương mại quốc tế Phần đầu của báo cáo cung cấp cái nhìn tổng quan về tài chính công cho phát triển, trong khi các phần tiếp theo phân tích chi tiết từng hợp phần và các tiểu hợp phần tương ứng.

Tại Việt Nam, các nguồn tài chính công nội địa, bao gồm thu phi viện trợ và vay nợ, chiếm tỷ trọng lớn (87%) trong tổng nguồn tài chính công Ngược lại, nguồn tài chính công quốc tế, bao gồm các khoản vay thương mại chính phủ, ODA và OOF, chỉ chiếm 13% và có xu hướng giảm trong giai đoạn 2009-2015 Mặc dù quy mô tài chính công của Việt Nam nhỏ hơn so với Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan, tỷ trọng của nó trong tổng nguồn tài chính công trong nước và quốc tế tương đương với các nước này Tỷ trọng tài chính công quốc tế của Việt Nam cao hơn Thái Lan và tương đương với Malaysia, Indonesia và Philippines, nhưng lại thấp hơn so với Campuchia và Lào.

Hình 13a: Cơ cấu các nguồn lực tài chính công ởcác nước ASEAN 2009-2015 (Đơn vị: %)

Nguồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017)

Cambodia Indonesia Lao PDR Malaysia Myanmar Philippines Thailand Vietnam

Domestic public Tài chính công trong nước International public Tài chính công nước ngoài

Hình 13b: Quy mô các nguồn lực tài chính ởcác nước ASEAN (2009-2015)

Ngu ồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017) Ghi chú: Số liệu được tính theo thời giá năm 2015

Trong giai đoạn 2011-2015, tỷ trọng các nguồn thu phi viện trợ trong tổng nguồn tài chính công ở Việt Nam đã giảm mạnh, từ 73% năm 2011 xuống 58,7% năm 2014, trước khi phục hồi lên 66,3% vào năm 2015.

Từ năm 2011 đến 2015, vay trong nước của chính phủ tăng nhanh chóng, từ 15,9% lên 26,7%, trước khi giảm nhẹ xuống 23,5% vào năm 2015, dẫn đến tỷ trọng nợ công và nợ chính phủ so với GDP gia tăng Trong khi đó, tỷ lệ tài chính công quốc tế không có biến động lớn, trong khi tỷ lệ ODA và vay thương mại quốc tế giảm, trái ngược với sự gia tăng nhẹ của các nguồn OOF.

Hình 14: Cơ cấu tài chính công cho phát triển của Việt Nam (Đơn vị: % tổng tài chính công)

Ghi chú: Tính theo giá trị của đồng USD năm 2015 Nguồn: WDI, IFS và MOF

Non-Grant Revenue Domestic Borrowing ODA OOF Int Borrowing

Cambodia Lao PDR Malaysia Myanmar Philippines Thailand Vietnam

Thu ngân sách phi viện trợ Vay trong nước ODA OOF Vay thương mại quốc tế

2.1.1 Thu phi vi ện trợ của chính phủ

Trong báo cáo này, thuật ngữ “thu phi viện trợ của chính phủ” được sử dụng để phân tích dữ liệu, không bao gồm nguồn viện trợ không hoàn lại Viện trợ không hoàn lại sẽ được xem xét trong các phần sau liên quan đến “tài chính công quốc tế” Dữ liệu thu thập có thể chứa hoặc không chứa viện trợ không hoàn lại, do đó, báo cáo sẽ làm rõ các thuật ngữ và nguồn dữ liệu được sử dụng để tránh nhầm lẫn Mặc dù số lượng viện trợ không hoàn lại khá ít, nhưng việc sử dụng các thuật ngữ khác nhau chỉ tạo ra những khác biệt nhỏ trong kết quả, không ảnh hưởng đến bức tranh tổng thể và xu hướng chung.

Từ năm 2011 đến 2015, tổng nguồn thu phi viện trợ của chính phủ đã tăng gấp đôi so với giai đoạn 2006-2010 Đặc biệt, nguồn thu phi viện trợ năm 2015 đã tăng hơn 50% so với năm 2011, cho thấy sự phát triển mạnh mẽ trong lĩnh vực này.

Hình 15: Thu phi viện trợ của chính phủ tính theo các nguồn (tính theo thời giá của VND)

Nguồn: Bộ Tài chính (thông tin về ngân sách, trang website của Bộ Tài chính) 7F 8

Thu ngân sách trên đầu người của chính phủ đã tăng từ 350 USD năm 2006 lên 505 USD năm 2015, nhưng tỷ trọng thu ngân sách so với GDP đã giảm mạnh từ hơn 26% trong giai đoạn 2006-2008, đạt đỉnh 27,6% vào năm 2010, và sau đó giảm xuống 22,6% năm 2012 trước khi tăng nhẹ lên 23,8% vào năm 2015 Dữ liệu từ Bộ Tài chính cho thấy tỷ trọng thu phi viện trợ so với GDP thấp hơn, với các con số lần lượt là 25,5% năm 2011, 22,3% năm 2012, 22,8% năm 2014 và 23,5% năm 2015.

Theo Bộ Tài chính, việc phân loại nguồn thu của chính phủ thành các loại thuế trực thu, thuế gián thu, phí và phi thuế là rất khó khăn Trong báo cáo này, nguồn thu từ các doanh nghiệp nhà nước (DNNN), đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và doanh nghiệp trong nước được phân tích để làm rõ hơn về tình hình tài chính.

Thuế trực thu bao gồm các khoản thu từ doanh nghiệp nhà nước, trong đó có cổ tức từ trái phiếu chính phủ Ngoài ra, thu từ hoạt động xuất-nhập khẩu chủ yếu đến từ thuế xuất-nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hóa nhập khẩu và thuế VAT đối với hàng hóa nhập khẩu.

Thuế thu nhập cá nhân và thuế sử dụng đất nông nghiệp được coi là loại thuế gián thu, trong khi thu từ thuế môi trường và lệ phí trước bạ được xem như các loại thuế hoặc phí khác Ngoài ra, thu từ dầu mỏ, đất đai và nhà ở cùng với các loại thu khác như dầu lửa và phi thuế cũng cần được lưu ý, vì thu từ dầu lửa có thể bao gồm một số loại thuế.

VN D, cur re nt pr ice

Oil+others (non-tax) Other taxes/fees Indirect tax Direct tax

Thu ngân sách từ dầu thô và các nguồn không phải thuế/phí Thu từ các thuế phí khác

Thu từ thuế gián tiếp (thu) Thu từ thuế trực tiếp (thu)

Từ năm 2000 đến 2010, tỷ trọng thu ngân sách của chính phủ Việt Nam so với GDP đã tăng cao hơn so với các nước ASEAN khác, mặc dù có sự suy giảm đáng kể sau năm 2010.

Hình 16 minh họa thu phí viện trợ của chính phủ theo đầu người và tỷ trọng thu phí viện trợ so với GDP, sử dụng giá trị đồng USD năm 2015 Bên trái hình ảnh thể hiện số liệu thu theo đầu người, trong khi bên phải thể hiện tỷ lệ phần trăm thu viện trợ so với GDP.

Ghi chú: Tất cả các số liệu tính theo giá trị của đồng USD năm 2015 Nguồn: WDI và IFS

Mặc dù Việt Nam có tỷ trọng huy động ngân sách phi viện trợ cao nhất trong ASEAN so với GDP, nhưng nguồn lực tính theo đầu người cho thu ngân sách chính phủ và từ thuế/ phí chỉ đứng thứ năm trong khu vực Cụ thể, thu ngân sách phi viện trợ và nguồn lực từ thuế/ phí tính theo đầu người của Việt Nam thấp hơn so với Indonesia, Malaysia, Philippines và Thái Lan vào năm 2014 Hai quốc gia có thu nhập trung bình cao trong ASEAN là Malaysia và Thái Lan dường như huy động hiệu quả hơn nguồn lực tính theo đầu người cho thu nhập của chính phủ so với các nước có thu nhập trung bình thấp như Việt Nam Biểu đồ minh họa thứ hạng của Việt Nam trong nhóm CLMV kém phát triển hơn trong ASEAN về thu ngân sách phi viện trợ và thu từ thuế/ phí tính theo đầu người năm 2014.

Hình 17: Tỷ trọng thu phi viện trợ của chính phủ so với GDP ởnhóm nước ASEAN + 2

Ghi chú: Tất cả các số liệu được tính theo giá trị của đồng USD năm 2015 Nguồn: WDI và IFS

Gov Rev Per capita (USD 2015) %REV/GDP

Cambodia China India Indonesia Lao Malaysia Myanmar

Thu ngân sách trên đầu người USD 2015 Thu ngân sách trên GDP (%)

Hình 18: Cơ cấu và quy mô thu chính phủtính theo đầu người (2011-2024)

Ghi chú: Tất cả các số liệu tính theo giá trị của đồng USD năm 2015 Nguồn: Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017) Xem thêm Phụ lục và giải thích số liệu

Biểu 1: Thu ngân sách chính phủ (tổng và trên đầu người) và thu từ thuế(trên đầu người)

(tính theo giá trị định của đồng USD năm 2015)

Thu trên đầu người (USD)

Thứ hạng thu trên đầu người

Thu từ thuế/phí trên đầu người (USD)

Thứ hạng thu từ thuế/ phí trên đầu người

Tất cả các số liệu trong bài viết này được tính theo giá trị của đồng USD năm 2015, dựa trên nguồn dữ liệu từ Sáng kiến Phát triển (2012, 2015, 2017) Để biết thêm thông tin chi tiết, xin vui lòng tham khảo Phụ lục và giải thích số liệu.

Non-tax Other taxes Indirect tax Direct tax

2011 2014 2011 2014 2011 2014 2011 2014 2011 2014 Vietnam Cambodia Indonesia Laos Philippines Non-tax Other taxes Indirect tax Direct tax

Từ thuế gián thu Từ thuế trực thu Thu Không Từ thuế gián thu Từ thuế trực thu từ thuế

Cơ cấu thu phi viện trợ của chính phủ Việt Nam bao gồm thuế trực thu, thuế gián thu và các khoản thu khác, cho thấy tỷ trọng thu từ thuế/phí (nguồn ổn định) chiếm 83% tổng nguồn thu phi viện trợ năm 2014, cao hơn so với các nước trong ASEAN, Trung Quốc và Ấn Độ Tỷ trọng này vượt qua Thái Lan (80%) và Ấn Độ (16,63%), nhưng thấp hơn Trung Quốc (18,73%) Từ năm 2000 đến 2014, cơ cấu nguồn thu phi viện trợ của Nhà nước đã có sự cải thiện tích cực với tỷ lệ thuế/phí trong nước gia tăng, chứng minh đây là nguồn thu thường xuyên và ổn định hơn.

Hình 19a: Tỷ trọng thu phi viện trợ của chính phủ so với GDP của nhóm nước ASEAN + 2

Ghi chú: Tất cả các số liệu được tính theo giá trị của đồng USD năm 2015 Nguồn: IFS

Đầu tư công

Đầu tư công tại Việt Nam đã tăng chậm về giá trị và tỷ trọng so với GDP giảm, đặc biệt sau năm 2009, so với khu vực ngoài quốc doanh và khu vực có vốn nước ngoài Mặc dù tổng đầu tư giảm trong giai đoạn 2010-2016, tỷ trọng đầu tư công từ ngân sách nhà nước vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 22% tổng nguồn vốn đầu tư và 7,2% GDP trong giai đoạn này.

Đầu tư công từ ngân sách nhà nước đã giảm từ 61,1% năm 2009 xuống 48,22% năm 2016 Để duy trì mức đầu tư này trong bối cảnh nguồn thu giảm và chi chính phủ tăng, chính phủ đã vay nợ chủ yếu từ các ngân hàng thương mại trong nước thông qua phát hành trái phiếu VND ngắn hạn với lãi suất cao, đặc biệt trong giai đoạn 2012-2016, và phát hành trái phiếu ngoại tệ trên thị trường quốc tế năm 2010 Tỷ trọng nguồn vay nợ trong tổng vốn đầu tư công đã tăng từ 16,9% năm 2009 lên 35,5% năm 2016, trong khi đó, tích lũy của chính phủ gặp nhiều thiếu hụt, đặc biệt là vào các năm 2009, 2010 và 2012-2016.

Hình 33: Quy mô và cơ cấu đầu tư công (Đơn vị: tỷ VND và %)

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Hình 34a: Tỷ lệtăng trưởng đầu tư của các DNNN (Đơn vị: %)

Theo Tổng cục Thống kê, đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) đã giảm sút, chủ yếu do tác động của chương trình cổ phần hóa và việc chính phủ thu lợi tức từ các DNNN kể từ năm 2013 Tỷ lệ tăng trưởng bình quân đầu tư công đạt 6,4%, trong khi của các DNNN chỉ là 4,2%, thấp hơn nhiều so với mức bình quân tổng đầu tư phát triển là 9,6% Hệ quả là tỷ trọng đầu tư của các DNNN trong tổng đầu tư phát triển đã giảm mạnh Đến cuối năm 2016, vốn đầu tư của các DNNN chỉ chiếm 6,1% tổng đầu tư phát triển và 16,3% tổng đầu tư của khu vực công.

% GOVN's Budget % Borrowing % SOE and others

Development Investment Public Investment SOEs

% từ vốn nay Đầu tư của DNNN

% đầu tư của DNNN và khác Đầu tư phát triển Đầu tư công Đầu tư của DNNN

Hình 34b: Giá trị và tỷ trọng đầu tư của các DNNN so với tổng đầu tư phát triển (Đơn vị: tỷ VND (bên trái), % của tổng (bên phải))

Nguồn: Tổng cục Thống kê

Các nguồn tài chính tư nhân

Quản lý nguồn lực tài chính cho phát triển bền vững trong Khung tài chính tích hợp quốc gia

Ngày đăng: 28/01/2022, 20:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Ngân hàng Phát triển châu Á (2016), Vai trò của các Đặc khu kinh tế trong nâng cao hiệu quả của các Vành đai kinh tế Tiểu vùng Mê-công mở rộng . Ngân hàng Phát triển châu Á, Thành phố Mandaluyong, Philippines Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của các Đặc khu kinh tế trong nâng cao hiệu quả của các Vành đai kinh tế Tiểu vùng Mê-công mở rộng
Tác giả: Ngân hàng Phát triển châu Á
Năm: 2016
3. A. Nelson & K. Foster (1999), Cơ cấu quản trị và tăng trưởng thu nhập ở đô thị , Tạp chí Các vấn đề đô thị , 21 (3): trang 309-324 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Các vấn đề đô thị
Tác giả: A. Nelson & K. Foster
Năm: 1999
4. Anand Rajaram, Lê Tuấn Minh, Kai Kaiser, Jay-Hyung Kim & Jonas Frank (2014), Quyền lực của quản lý đầu tư công: Chuyển nguồn lực thành tài sản cho tăng trưởng, Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyền lực của quản lý đầu tư công: Chuyển nguồn lực thành tài sản cho tăng trưởng
Tác giả: Anand Rajaram, Lê Tuấn Minh, Kai Kaiser, Jay-Hyung Kim & Jonas Frank
Năm: 2014
5. C. Gamper & C. Charbit (2014), Phối hợp đầu tư phát triển hạ tầng giữa các cấp chính quyền , Tài liệu làm việc 14-16, Trung tâm quốc tế về chính sách công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phối hợp đầu tư phát triển hạ tầng giữa các cấp chính quyền
Tác giả: C. Gamper & C. Charbit
Năm: 2014
6. César Calderón Enrique Moral-Benito Luis Servén (2011), Vốn hạ tầng có hiệu quả? Một phương pháp tiếp cận năng động không đồng nhất , Tài liệu làm việc nghiên cứu chính sách 5682, Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn hạ tầng có hiệu quả? Một phương pháp tiếp cận năng động không đồng nhất
Tác giả: César Calderón Enrique Moral-Benito Luis Servén
Năm: 2011
7. César Calderón Luis Servén (2014), Hạ tầng, tăng trưởng và bất bình đẳng: Một cách nhìn tổng quan , Tài liệu làm việc nghiên cứu chính sách 7034, Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạ tầng, tăng trưởng và bất bình đẳng: Một cách nhìn tổng quan
Tác giả: César Calderón Luis Servén
Năm: 2014
8. Christine Ngoc Ngo & Miao Chi (2017), “ Những khác nhau về bất cập thị trường và giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ của Việt Nam” (Tài liệu làm việc phạm vi rộng, tháng 3.2017) Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những khác nhau về bất cập thị trường và giá trị gia tăng ở các doanh nghiệp vừa, nhỏ và cực nhỏ của Việt Nam”
Tác giả: Christine Ngoc Ngo & Miao Chi
Năm: 2017
9. Dag Detter (2017), Sự giàu có bị che khuất của các thành phố, https://www.project- syndicate.org/commentary/city-planning-urban-wealth-funds-by-dag-detter-2017-11?barrier=accessreg Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự giàu có bị che khuất của các thành phố
Tác giả: Dag Detter
Năm: 2017
10. David Aschaeur (1989), Chi tiêu công có hiệu quả? Tạp chí Kinh tế học tiền tệ, 23 (2): 177- 200 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Kinh tế học tiền tệ
Tác giả: David Aschaeur
Năm: 1989
11. David Bartolini (2016), Tình trạng manh mún hành chính và hiệu quả kinh tế , Tạp chí Nghiên cứu kinh tế , 1: 109-129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: David Bartolini
Năm: 2016
12. Sáng kiến Phát triển (2012), Tài li ệu cung cấp đầu vào cho báo cáo của UNDP “Tài trợ cho các M ục tiêu Phát triển bền vững ở ASEAN: Tăng cường khung tài chính tích hợp quốc gia để th ực hiện thành công Chương trình nghị sự 2030, UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu cung cấp đầu vào cho báo cáo của UNDP “Tài trợ cho các Mục tiêu Phát triển bền vững ở ASEAN: Tăng cường khung tài chính tích hợp quốc gia để thực hiện thành công Chương trình nghị sự 2030
Tác giả: Sáng kiến Phát triển
Năm: 2012
13. Sáng ki ế n Phát tri ể n (2015), Tài li ệu cung cấp đầu vào cho UNDP Việt Nam - Tài trợ cho tương lai với khung tài chính tích hợp quốc gia , UNDP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu cung cấp đầu vào cho UNDP Việt Nam - Tài trợ cho tương lai với khung tài chính tích hợp quốc gia
Tác giả: Sáng ki ế n Phát tri ể n
Năm: 2015
14. Sáng kiến Phát triển (2017), Các nguồn tài chính phát triển ở Việt Nam . Tài liệu cung cấp đầu vào cho báo cáo của UNDP “Tài trợ cho phát triển bền vững ở Việt Nam”, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nguồn tài chính phát triển ở Việt Nam". Tài liệu cung cấp đầu vào cho báo cáo của UNDP “Tài trợ cho phát triển bền vững ở Việt Nam
Tác giả: Sáng kiến Phát triển
Năm: 2017
15. D. Holtz-Eakin & A. Schwartz (1995), Hạ tầng trong mô hình cơ cấu tăng trưởng kinh tế, Tạp chí Khoa học vùng và kinh tế học đô thị , 25 (2): 131-151 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Khoa học vùng và kinh tế học đô thị
Tác giả: D. Holtz-Eakin & A. Schwartz
Năm: 1995
16. Farole T, (2011), Các Đặc khu kinh tế ở châu Phi: So sánh hiệu quả hoạt động và học hỏi từ kinh nghiệm toàn cầu, Ngân hàng Thế giới Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các Đặc khu kinh tế ở châu Phi: So sánh hiệu quả hoạt động và học hỏi từ kinh nghiệm toàn cầu
Tác giả: Farole T
Năm: 2011
18. Quỹ Tiền tệ quốc tế (2015), Làm cho đầu tư công trở nên hiệu quả hơn , Báo cáo nghiên cứu của các nhân viên IMF Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm cho đầu tư công trở nên hiệu quả hơn
Tác giả: Quỹ Tiền tệ quốc tế
Năm: 2015
19. Cơ sở dữ liệu tài chính quốc tế IFS (2017) , Cơ sở dữ liệu Triển vọng kinh tế thế giới . Quỹ Tiền tệ quốc tế, Oa-sinh-tơn DC.https://www.imf.org/external/pubs/ft/weo/2017/02/weodata/index.aspx Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở dữ liệu Triển vọng kinh tế thế giới
20. JETRO (2017), “ Chính sách hỗ trợ các DN vừa & nhỏ - Kinh nghiệm từ Nhật Bản” phục vụ Hội thảo về Chính sách hỗ trợ các DN vừa và nhỏ - Kinh nghiệm từ Nhật Bản, Hà Nội, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách hỗ trợ các DN vừa & nhỏ - Kinh nghiệm từ Nhật Bản” phục vụ Hội thảo về Chính sách hỗ trợ các DN vừa và nhỏ - Kinh nghiệm từ Nhật Bản
Tác giả: JETRO
Năm: 2017
21. Jonathan Pincus (2017), Sắp xếp thứ tự ưu tiên ODA và các nguồn đầu tư công khác như một phần của Chiến lược Quản lý nợ khôn ngoan, Jonathan Pincus, tháng 11.2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sắp xếp thứ tự ưu tiên ODA và các nguồn đầu tư công khác như một phần của Chiến lược Quản lý nợ khôn ngoan
Tác giả: Jonathan Pincus
Năm: 2017
1. Ngân hàng Phát triển châu Á (2017), Trái phiếu châu Á trực tuyến, https://asianbondsonline.adb.org/index.php Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: T ỷ  tr ọ ng ngu ồ n tài chính cho phát tri ể n so v ớ i GDP  ở  Vi ệ t Nam - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 1 T ỷ tr ọ ng ngu ồ n tài chính cho phát tri ể n so v ớ i GDP ở Vi ệ t Nam (Trang 20)
Hình 3a:  Cơ cấ u tài chính phát tri ể n  ở  Vi ệ t Nam - bình quân c ủ a ASEAN - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 3a Cơ cấ u tài chính phát tri ể n ở Vi ệ t Nam - bình quân c ủ a ASEAN (Trang 22)
Hình 3b:  Cơ cấ u tài chính phát tri ể n  ở  m ộ t s ố nướ c ASEAN - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 3b Cơ cấ u tài chính phát tri ể n ở m ộ t s ố nướ c ASEAN (Trang 22)
Hình 6: T ỷ  tr ọng đầu tư so với GDP và tăng trưở ng GDP (1970-2016) - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 6 T ỷ tr ọng đầu tư so với GDP và tăng trưở ng GDP (1970-2016) (Trang 25)
Hình 9: Quy mô và t ỷ  tr ọng đầu tư phát triể n so v ớ i GDP c ủ a Vi ệ t Nam - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 9 Quy mô và t ỷ tr ọng đầu tư phát triể n so v ớ i GDP c ủ a Vi ệ t Nam (Trang 27)
Hình 10:  Cơ cấu đầu tư phát triể n  ở  Vi ệ t Nam ( Đơn vị: Tỷ trọng trong tổng nguồn đầu tư) - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 10 Cơ cấu đầu tư phát triể n ở Vi ệ t Nam ( Đơn vị: Tỷ trọng trong tổng nguồn đầu tư) (Trang 28)
Hình 11:  Cơ cấu đầu tư phát triể n  ở  m ộ t s ố nướ c ASEAN - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 11 Cơ cấu đầu tư phát triể n ở m ộ t s ố nướ c ASEAN (Trang 29)
Hình 12:  Cơ cấu đầu tư ở  TP H ồ  Chí Minh - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 12 Cơ cấu đầu tư ở TP H ồ Chí Minh (Trang 29)
Hình 13b: Quy mô các ngu ồ n l ự c tài chính  ở các nướ c ASEAN (2009-2015) - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 13b Quy mô các ngu ồ n l ự c tài chính ở các nướ c ASEAN (2009-2015) (Trang 32)
Hình 14:  Cơ cấ u tài chính công cho phát tri ể n c ủ a Vi ệ t Nam   ( Đơn vị: % tổng tài chính  công) - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 14 Cơ cấ u tài chính công cho phát tri ể n c ủ a Vi ệ t Nam ( Đơn vị: % tổng tài chính công) (Trang 32)
Hình 17: T ỷ  tr ọ ng thu phi vi ệ n tr ợ  c ủ a chính ph ủ  so v ớ i GDP  ở nhóm nướ c ASEAN + 2 - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 17 T ỷ tr ọ ng thu phi vi ệ n tr ợ c ủ a chính ph ủ so v ớ i GDP ở nhóm nướ c ASEAN + 2 (Trang 34)
Hình 16: Thu phi vi ệ n tr ợ  c ủ a chính ph ủ tính theo đầu ngườ i và t ỷ  tr ọ ng thu phi vi ệ n tr ợ - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 16 Thu phi vi ệ n tr ợ c ủ a chính ph ủ tính theo đầu ngườ i và t ỷ tr ọ ng thu phi vi ệ n tr ợ (Trang 34)
Hình 18:  Cơ cấ u và quy mô thu chính ph ủ tính theo đầ u  ngườ i (2011-2024) - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 18 Cơ cấ u và quy mô thu chính ph ủ tính theo đầ u ngườ i (2011-2024) (Trang 35)
Hình 19b:  Cơ cấ u t ỷ  tr ọ ng thu phi vi ệ n tr ợ  c ủ a chính ph ủ  so v ớ i GDP  ở  Vi ệ t Nam - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 19b Cơ cấ u t ỷ tr ọ ng thu phi vi ệ n tr ợ c ủ a chính ph ủ so v ớ i GDP ở Vi ệ t Nam (Trang 37)
Hình 20c: Thu ngân sách phi vi ệ n tr ợ /GDP - Đánh giá các vấn đề tài chính Việt Nam
Hình 20c Thu ngân sách phi vi ệ n tr ợ /GDP (Trang 39)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w