Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít đktc khí Z gồm 2 hợp chất khí không màu có khối lượng 7,4 gam... Sau khi kết thúc các phản ứng, thêm tiếp lượng dư dung dịch Ba
Trang 1BÀI TẬP HNO3 VẬN DỤNG CAO
(Lưu ý: Mg, Al, Zn khi gặp dung dịch có chứa H+ và NO3
thường tạo ra muối NH4
) Câu 1: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đktc) khí Z (gồm 2 hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá
trị nào sau đây?
Do thu được khí không màu và MZ = 37 ⇒ có 2 trường hợp
Câu 2: Hòa tan hoàn toàn 21,5 gam hỗn hợp X gồm Al, Zn, FeO, Cu(NO3)2 cần dùng hết 430ml dung dịch
H2SO4 1M thu được hỗn hợp Y (đktc) gồm 0,06 mol NO và 0,13 mol H2, đồng thời thu được dung dịch Z chỉ chứa các muối sunfat trung hòa Cô cạn dung dịch Z thu được 56,9 gam muối khan Thành phần phần trăm của
Al trong hỗn hợp X có giá trị gần nhất là:
- Khi cho 21,5 gam X tác dụng với 0,43 mol H2SO4 thì:
- Xét trong hỗn hợp X ta có:
Câu 3: Nung hỗn hợp X gồm a mol Mg và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian, thu được chất rắn Y và 0,45 mol hỗn hợp khí Z gồm NO2 và O2 Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch chứa 1,3 mol HCl, thu được dung dịch chỉ chứa m gam hỗn hợp muối clorua và 0,05 mol hỗn hợp khí T (gồm N2 và H2 có tỉ khối so với H2 là
11,4) Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
BTNT O : n(O trongY) = 6 n Cu(NO3)2 – 2 (nO2 + nNO2) = 0,6 mol
Khi cho Y + 1,3 mol HCl :
Trang 2BTNT H : n NH4+ = [n HCl – 2(n H2 + n H2O)]: 4 = [1,3 – 2 (0,01 + 0,6)]: 4 = 0,02
BTĐT: n Mg2+ = (n Cl2 – 2 n Cu2+ - n NH4+): 2 = 0,39 mol
=> m muối = m Mg2+ + m Cu2+ + m NH4+ + m Cl- = 71,87 gam
Câu 4: Hòa tan hết hỗn hợp gồm Mg, Al và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,06 mol NaNO3 kết thúc phản ứng thu được dung dịch X chứa các muối trung hòa có khối lượng 115,28 gam và V lít (đktc) hỗn hợp khí T gồm N2O và H2 (tỉ lệ 1:1) Cho dung dịch NaOH dư và X thấy lượng NaOH phản ứng là 36,8 gam, đồng thời thu được 13,92 gam kết tủa Giá trị của V là:
Hỗn hợp Mg, Al, Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch chứa NaHSO4 (x mol) và 0,06 mol NaNO3
Dung dịch X gồm Mg2+ (0,24 mol); Al3+ (y mol); Na+ (x + 0,06 mol); NH4+ (y mol) và SO42- (x mol)
(Lưu ý: n Mg2+ được tính nhanh ở quá trình cho dung dịch X tác dụng 0,92 mol NaOH được 13,92 gam ↓ với mục đích thuận tiện để giải bài tập, có n Mg2+ = n Mg(OH)2 = 13,92 : 58 = 0,24 mol)
Xét dung dịch X:
BTĐT: n Na+ + 2 n Mg2+ + 3 n Al3+ + n NH4+ = 2n SO4
2-=> x + 0,06 + 0,24 2 + 3y + z = 2x (1)
23n Na+ + 24 n Mg2+ + 27 n Al3+ + 18 n NH4+ + 96 n SO42- = m X
=> 23 (x + 0,06) + 0,24 24 + 27 y + 18 t + 96 x = 115,28 (2)
Xét hỗn hợp T: n H2 = n N2O = t mol
Mà n NaHSO4 = 10 n NH4 + + 10 n N2O + 2 n H2 => x = 10z + 12 t (3)
Xét dung dịch thu được sau khi cho X tác dụng với dung dịch chứa 0,92 mol NaOH ta có :
BTĐT : n Na+ = 2 n SO4 2- + n AlO2- => x + 0,06 + 0,92 = 2x + y (4)
Giải hệ (1)(2)(3)(4) được : t = 0,04 mol => n H2 = n N2O = 0,04 mol => V T = 1,792 lít
Câu 5: Cho 8,96 gam bột Fe vào bình chứa 200 ml dung dịch NaNO3 0,4M và H2SO4 0,9M Sau khi kết thúc các phản ứng, thêm tiếp lượng dư dung dịch Ba(OH)2 vào bình (không có mặt oxi), thu được m gam rắn không tan Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3- Giá trị của m là:
Ta có: nFe=0,16 mol; n H
=0,36 mol; n NO3
= 0,08 Quá trình khử:
(1) 4H+ + NO3
+ 3e → NO + 2H2O ne(1) = 3n NO3
= 0,24 mol; n H (1) =0,32 mol (2) 2H+ + 2e →H2 n H (2) =0,04 mol ne(2) = 0,04 mol �n enhận = 0,28 mol
Quá trình oxi hóa:
(1’) Fe → Fe2+ + 2e ne(1’) = 2n = 0,32 mol > Fe �n enhận = 0,28 mol
(2’) Fe2+ → Fe3+ + 3e
(1’) Fe chưa pứ hết; (2’) chưa xảy ra
Vậy �n enhường = �n enhận = 0,28 mol n Fe2
= 0,14 mol DD: Fe2+: 0,14 mol; Na+: 0,08 mol; SO42: 0,18 mol ����Ba OH 2 � BaSO4: 0,18 mol; Fe(OH)2: 0,14 mol
Vậy m↓=54,54 gam
Câu 6: Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe; Fe3O4; FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và
0,16 mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4) Dung dịch
Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:
X (Fe; Fe3O4; FeCO3 và Fe(NO3)2) + (NaHSO4 và 0,16 mol HNO3) → dd Y + khí Z (CO2 và NO) + H2O
dd Y + 0,135 mol Cu → 0,03 mol khí NO trong Y còn H+ và NO3
và muối chỉ có Fe3+
H
n
= 4nNO = 0,12 mol; BT e: n Fe3
= 0,18 mol
Trang 3Y + Ba(OH)2 dư → 154,4 gam kết tủa (Fe(OH)3: 19,26 gam BaSO4: 0,58 mol) NaHSO4: 0,58 mol
Y (Fe3+: 0,18 mol; Na+: 0,58 mol; H+ dư: 0,12 mol; SO42
: 0,58 mol; NO3
: 0,08 mol) (BT điện tích để tìmNO3
) + BT H: n H O2
= 0,31 mol + BTKL: m CO2
+ mNO = 4,92 44x + 30.4x = 4,92 x=0,03
CO2: 0,03 mol; NO: 0,12 mol FeCO3: 0,03 mol
+ BT N: n Fe NO 3 2
= 0,02 mol
Ta có mFe + m Fe O3 4
= 7,92 56a + 232b = 7,92 Và a + 3b = 0,18 – 0,03 – 0,02 a= 0,1 và b=0,01 Vậy %mFe = 37,33%
Câu 7: Hòa tan hết 17,76 gam hỗn hợp X gồm FeCl2, Mg, Fe(NO3)2 và Al vào dung dịch chứa 0,408 mol HCl thu được dung dịch Y và 1,6128 lít khí NO (đo ở đktc) Cho từ từ AgNO3 vào Y đến phản ứng hoàn toàn thì thấy lượng AgNO3 phản ứng là 0,588 mol Kết thúc phản ứng thu được 82,248 gam kết tủa; 0,448 lít khí NO2 sản
phẩm khử duy nhất (đo ở đktc) và dung dịch Z chỉ chứa m gam muối Giá trị m gần nhất với?
X + HCl + AgNO3 → Z + ↓ + NO + NO2 + H2O
Ta có: n H = 4n NO 2n N O2 10n N H4
n NH4
= 0,008 mol
+ BT H: n H= 4n N H4 2 n H2O
n H O2 = 0,188 mol
+ BTKL cho cả quá trình: m X m HCl m AgNO3 m�m NOm NO2 m H O2 m Z mZ = 43,9 gam
Câu 8: Cho 30 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,725 mol
H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 90,400 gam muối sunfat trung hòa và 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí N2 và H2 Biết tỉ khối của Z so với H2 là 33/7 Phần trăm khối
lượng của nhôm trong hỗn hợp X gần với giá trị nào sau đây ?
+ 3,920 lít khí Z (đktc) gồm hai khí N2 và H2; tỉ khối của Z so với H2 là 33/7 n N2
= 0,05 mol ; n H2
= 0,125 mol + BTKL: m X m H SO2 4 m Y m Z m H O2 m H O2
= 9 gam n H O2
= 0,5 mol + BT H: 2n H SO2 4 2n H2 2n H O2 4n NH4
n NH4
= 0,05 mol + BT N: 2n Fe NO 32 2n N2 n NH4
= 0,075 mol + BT O: n ZnO6n Fe NO 3 2 4 n H S2 O4 4n SO42 n H O2
n ZnO= 0,05 mol
Đặt nMg=x mol; nAl=y mol Ta có: m Mg m Al m ZnOm Fe NO( 3 2 ) m X 24x + 27y = 12,45
+ BT e: 2x +3y + n Fe NO 3 2
= 10n N2
+ 2n H2
+ 8n NH4
2x + 3y = 1,15 Vậy x=0,35; y=0,15 %mAl=13,5%
Câu 9: Hòa tan hết m gam kim loại M cần dùng 136 gam dung dịch HNO3 31,5% Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch X và 0,12 mol khí NO duy nhất Cô cạn dung dịch X thu được (2,5m + 8,49) gam muối khan Kim loại M là
A Ca B Mg C Zn D Cu
Ta có: n H
= 4n NO10n NH4
n NH4
= 0,02 mol
BT H: n H 2n H O2 4n NH4
n H O2 = 0,3 mol
BTKL: m + 42,84 = 2,5m + 8,49 + 0,12.30 + 0,3.18 m= 16,9 gam
BT e:
4
3 NO 8 NH 0,52 16,9
M
n
Vậy với n=2 thì M=65 (Zn)
Trang 4Câu 10: Để hòa tan hết 38,36 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe3O4, Fe(NO3)2 cần dùng 0,87 mol H2SO4 loãng, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chỉ chứa 111,46 gam muối sunfat trung hòa và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm hai khí không màu ( có một khí không màu hóa nâu ngoài không khí) Tỉ khối hơi của
Z so với H2 là 3,8 Phần trăm khối lượng Mg trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 11: Hòa tan hết m gam hỗn hợp gồm Mg, Al và Zn trong dung dịch HNO3 loãng (dùng dư), kết thúc phản ứng thu được dung dịch X có khối lượng tăng m gam Cô cạn cẩn thận dung dịch X thu được x gam hỗn hợp Y chứa các muối; trong đó phần trăm khối lượng của oxi chiếm 60,111% Nung nóng toàn bộ Y đến khối lượng không đổi thu được 18,6 gam hỗn hợp các oxit Giá trị của x là
A 70,12 B 64,68 C 68,46 D 72,10.
Dung dịch tăng m gam, đúng bằng khối lượng kim loại hòa tan sản phẩm khử là NH4NO3, không có khí
A (Mg, Al và Zn) + HNO3 → X (M(NO3)n và NH4NO3) + H2O
4 3 3
x = m + 62.8a + 80a = m + 576a (1)
(Với n NO muoi3 n eKL 8n NH NO4 3 8a
Mặt khác: n NO muoi3
= 2nO (oxit) nO (oxit) = 4a)
X (M(NO3)n và NH4NO3) ��t0� oxit: M2On
Muối nitrat: 3
0,60111
NO m i
O uo
x
9a x=(432:0,60111)a Mặt khác moxit = m + 16.4a = 18,6 (2)
Thay x vào (1), (2) ta được m=12,84; a=0,09; x=64,68
Câu 12: Cho 10,24 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch chứa H2SO4 0,6M và NaNO3 đun nóng, kết
thúc phản ứng thu được dung dịch Y chỉ chứa các muối sunfat và 2,688 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của
N+5 (đo ở đktc) Cho Ba(OH)2 dư vào dung dịch Y, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 69,52 gam rắn khan Giả sử thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể Nồng độ mol/l của Fe2(SO4)3 trong dung dịch Y là
A 0,04 M B 0,025 M C 0,05M D 0,4M
X (Fe: a mol và Cu: b mol) + V (l) (H2SO4 và NaNO3) → Y (muối sunfat) + NO + H2O
Y + Ba(OH)2 dư → ↓ ���t kk0, � BaSO4, Fe2O3, CuO
Ta có: 2 4
4
0, 24
NO H
H SO
V=0,4 lít 56a + 64b = 10,24 và 0, 24.233 160.2 80 69,52
a b
a=0,08 và b=0,09
DD Y: FeSO4: x mol; Fe2(SO4)3: y mol; CuSO4: 0,09 mol; Na2SO4: 0,06 mol
Ta có: x + 2y = 0,08 và 2x + 6y + 0,09.2=0,12.3 x=0,06 và y=0,01
= 0,025M
Câu 1 3: Cho hỗn hợp X chứa 18,6 gam gồm Fe, Al, Mg, FeO, Fe3O4 và CuO Hòa tan hết trong dung dịch HNO3
dư thấy có 0,98 mol HNO3 tham gia phản ứng thu được 68,88 gam muối và 2,24 lít (đktc) khí NO duy nhất Mặt khác, từ hỗn hợp X ta có thể điều chế được tối đa m gam kim loại Giá trị của m là
+ BTKL: m H O2
= 8,46 gam n H O2
= 0,47 mol + BT H: n H 2n H O2 4n NH4
n NH4
= 0,01 mol
4
n O2 = 0,24 mol Vậy m X m KL m O2 m KL 14,76 gam
Trang 5Câu 14: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa Cu, Mg, Fe3O4 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa 0,61 mol
HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 16,195) gam hỗn hợp muối không chứa ion Fe3+ và 1,904 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm H2 và NO với tổng khối lượng là 1,57 gam Cho NaOH dư vào Y thấy xuất hiện 24,44 gam kết tủa Phần trăm khối lượng của Cu có trong X là:
Ta có: n H2 0, 035 mol; n NO 0,05 mol
+ BTKL: m + 0,61.36,5 = (m + 16,195) + 1,57 + m H O2 m H O2
= 4,5 gam n H O2
= 0,25 mol + BT H: n H 2n H2 2n H O2 4n NH4
n NH4
= 0,01 mol + BT N: 3
4
2
NO
Fe N
NH O
n n
+ BT O: 4n Fe O3 4 6n FeNO3 2 n NOn H O2
n Fe O3 4
=0,03 mol
X (Cu: x mol, Mg: y mol, Fe3O4: 0,03 và Fe(NO3)2: 0,03 mol)→Y (Cu2+: x mol, Mg2+: y mol, Fe2+: 0,12 mol; 4
NH: 0,01 mol, Cl-: 0,61 mol) → ↓ (Cu(OH)2: x mol, Mg(OH)2: y mol, Fe(OH)2: 0,12 mol)
Ta có m↓= 98x + 58y + 90.0,12 = 24,44 và 2x + 2y + 2.0,12 + 0,01 = 0,61 x= 0,08 và y = 0,1
Vậy %mCu=25,75%
Câu 15: Cho 16,55 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(NO3)2, Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa 0,775 mol
KHSO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dd Y chỉ chứa 116,65 gam muối sunfat trung hòa
và 2,52 lít hỗn hợp khí Z trong đó có 1 khí hóa nâu ngoài không khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 23/9 Mặt khác cho hỗn hợp khí X trên vào nước thu được m gam rắn Y giá trị m gần nhất với giá trị nào sau đây
+ Hỗn hợp Z: n NO = 0,0125 mol; n H2
= 0,1 mol + BTKL: m H O2
= 4,725 gam n H O2
= 0,2625 mol + BT H: n H 2n H2 2n H O2 4n NH4
n NH4
= 0,0125 mol + BT N: 3 2
4
2
N
H NO N
n
+ BT O: 4n Fe O3 4 6n FeNO3 2 n NOn H O2
n Fe O3 4 =0,05 mol + Tính được mAl = 2,7 gam nAl = 0,1 mol
X (Fe3O4, Fe(NO3)2, Al) ���H O2 � Rắn Y
2Al + 3Fe(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Fe
Rắn Y: (Fe3O4: 0,05 mol; Fe: 0,0125 mol; Al dư: 11/120 mol) mY = 14,775 gam
Câu 16: Cho 33,26 gam hỗn hợp X gồm Fe3O4, Fe(OH)3, Fe(OH)2 và Cu vào 500 ml dung dịch HCl 1,6M thu
được dung dịch Y và 7,68 gam rắn không tan Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được khí 0,045 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và 126,14 gam kết tủa Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Phần trăm khối lượng của Fe(OH)2 trong hỗn hợp X là
+ Trong Y: n Hdu = 4nNO = 0,18 mol n Hpu= 0,62 mol
+ 126,14 gam kết tủa: AgCl: 114,8 gam mAg = 11,34 gam nAg = 0,105 mol
+ BT e: n Fe2 3n N On Ag= 0,24 mol
Dung dịch Y: Fe2+: 0,24 mol; Cu2+: x mol; H+ dư: 0,18 mol; Cl-: 0,8 mol
+ BT điện tích: n Cu2 = 0,07 mol mCu (X) = 12,16 gam
+ BTKL: m H O2 = 8,28 gam n H O2 = 0,46 mol
Trang 6+ 33,26 gam X (Fe3O4: a mol, Fe(OH)3: b mol, Fe(OH)2: c mol và Cu: 12,16 gam)
Ta có: 232a + 107 b + 90c = 21,1 ; 3a + b + c = 0,24; 3b + 2c + 0,62 = 0,46.2
a=0,04; b=0,06; c=0,06
Vậy % m Fe OH 2
= 16,24%
Câu 17: Đốt cháy 16,8 gam bột Fe trong oxi, sau một thời gian thu được 19,84 gam rắn X Hòa tan hoàn toàn X
trong dung dịch chứa NaHSO4 và x mol NaNO3, thu được dung dịch Y chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí
Z gồm NO và H2 (tỉ lệ mol 1 : 1) Cho dung dịch NaOH dư vào Y (không có mặt oxi), thu được 30,06 gam kết tủa Biết khí NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5 Giá trị của x là?
+ m O2= 3,04 gam n O2
= 0,095 mol + Kết tủa: Fe(OH)3: a mol, Fe(OH)2: b mol Ta có: 107a + 90b = 30,06 và a + b = 0,3 a=0,18 và b=0,12
NaNO3: x mol NO = H2 = x mol
BT e: 3a + 2b = 0,095.4 + 2x + 3x x=0,08
Câu 18: Cho 0,15 mol hỗn hợp rắn X gồm Mg và Fe vào dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,6M thu được dung dịch Y và 7,52 gam rắn gồm hai kim loại Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 29,07 gam kết tủa Nếu cho 0,15 mol X trên vào dung dịch HNO3 loãng dư, thấy khí NO thoát ra; đồng thời thu được dung dịch Z có khối lượng tăng 4,98 gam so với dung dịch ban đầu Cô cạn dung dịch Z thu được lượng muối khan là
X (Mg: a mol, Fe: b mol) + FeCl3 0,8x mol và CuCl2 0,6x mol → dd Y + 7,52 gam (Cu, Fe dư)
Ta có a + b = 0,15 (1)
DD Y: Cl-: 3,6x mol; Mg2+: a mol; Fe2+: (1,8x – a) (BT điện tích để tìm số mol Fe2+)
BT khối lượng kim loại: 24a + 56b + 56.0,8x + 64.0,6x = 24a + 56.(1,8x – a) + 7,52
56a + 56b – 17,6x = 7,52 (2)
DD Y + AgNO3 → AgCl: 3,6x mol và Ag: (1,8x – a) (n Ag n Fe2 )
143,5.3,6x + 108 (1,8x-a) = 29,07 (3)
a=0,06; b=0,09; x=0,05
X + HNO3 loãng dư → muối + NO + H2O
ddtăng
m
= mX – mNO mNO = 1,5 gam nNO = 0,05 mol
BT e: n NH4
= 0,03 mol
Muối: Mg(NO3)2, Fe(NO3)3 và NH4NO3: 33,06 gam
Câu 19: Cho 6,24 gam Mg dạng bột vào dung dịch chứa FeCl3 0,8M và CuCl2 0,4M thu được dung dịch X và rắn Y gồm hai kim loại Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, thu được 98,32 gam kết tủa Cho toàn bộ Y vào dung dịch HNO3, thu được 0,06 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và dung dịch Z chứa m gam muối Các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn Giá trị của m là:
Mg: 0,26 mol + FeCl3 0,8x mol và CuCl2 0,4x mol → dd X + rắn Y (Cu, Fe)
dd X: Cl-: 3,2x mol; Mg2+: 0,26 mol; Fe2+: (1,6x – 0,26)
DD X + AgNO3 → AgCl: 3,2x mol và Ag: (1,6x – 0,26) (n Ag n Fe2 )
143,5.3,2x + 108 (1,6x-0,26) = 98,32 x=0,2
BT kim loại: 6,24 + 56.0,8x + 64.0,4x = 0,26.24 + 56.(1,6x-0,26) + mY
mY= 10,72 gam (Cu: 0,08 mol; Fe: 0,1 mol)
BT e: ne nhận = 0,18 mol ne cho=0,18 mol Fe2+: 0,09 mol Muối Fe(NO3)2: 16,2 gam
Câu 20: Hỗn hợp X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3 (trong đó oxi chiếm 25,157% về khối lượng) Hòa tan hết
19,08 gam X trong dung dịch chứa 1,32 mol NaHSO4 và x mol HNO3, kết thúc phản ứng thu được dung
dịch Y chỉ chứa các muối trung hòa có khối lượng 171,36 gam và hỗn hợp khí Z gồm CO2, N2O, H2 Tỉ khối
của Z so với He bằng 7,5 Cho dung dịch NaOH dư vào Y, thu được 19,72 gam kết tủa Giá trị của x là:
Trang 7A 0,1 B 0,18 C 0,16 D 0,12
mO(X) = 4,8 gam nO(X) = 0,3 mol
dd Y: Mg2; Al3; NH SO4; 42 ����NaOHdu� Mg(OH)2↓ 2
Mg
n
= 0,34 mol
4
3nAl nNH
= 1,32.2 – 0,34.2 – 1,32 = 0,64 và 24.0,34 + 27 nAl3 + 18 nNH4
+ 96.1,32 + 23.1,32 = 171,36
nAl3
= 0,2; nNH4
= 0,04
X gồm Mg, Al, Al2O3 và MgCO3: mKL = 13,56 gam; mO=4,8 gam mC=0,72 gam nC=0,06 mol
n MgCO3 = n
C=0,06 mol nMg = 0,34 – 0,06 = 0,28 mol
Ta có: nAl + 2 n Al O2 3= 0,2 và 24.0,28 + 27.n
Al + 102 n Al O2 3+ 84.0,06 = 19,08 nAl = 0,12; n Al O2 3= 0,04
Z (CO2: 0,06 mol, N2O: a mol, H2: b mol) (sp khử còn có NH4
)
Ta có: 0,06.44 + 44a + 2b = 7,5.4.(0,06 + a + b) (dựa vào MZ) và 0,28.2 + 0,12.3 = 8a + 2b + 8.0,04
a= 0,06; b=0,06
BT N: n HNO3
= 2n N O2
+ n NH4
= 0,16
Câu 21: Cho hỗn hợp X gồm FexOy, Fe, MgO, Mg Cho m gam hỗn hợp X trên tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được 6,72 lít hỗn hợp N2O và NO (đktc) có tỉ khối so với H2 là 15,933 và dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y thu được 129,4 gam muối khan Cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được 15,68 lít khí SO2 (đktc, sp khử duy nhất) và dung dịch Z Cô cạn dung dịch Z thu được 104 gam muối khan Giá trị gần nhất của m là:
A 22,0 B 28,5 C 27,5 D 29,0
+ Ta có: n SO2= 0,7 �n enhận = 1,4
+ Ta có: n N O2
= 0,04; nNO=0,26; nNH4
= x �n enhận = 0,04.8 + 0,26.3 + 8x x=0,0375
X (FexOy, Fe, MgO, Mg) ����Fe: a mol; Mg: b mol; O: c molquydoi
- BT e: 3a + 2b = 1,4 + 2c
- Muối nitrat: 242a + 148b + 0,0375.80 = 129,4
- Muối sunfat: 400a:2 + 120b = 104 a=0,4; b=0,2 c=0,1
Vậy mX=28,8 gam
Câu 22: Hòa tan hết 14,76 gam hỗn hợp gồm Mg, Al, MgCO3, Al(NO3)3 trong dung dịch chứa 0,05 mol
HNO3 và 0,45 mol H2SO4, sau phản ứng kết thúc thu được dung dịch X chỉ chứa các muối trung hòa và hỗn hợp khí Y gồm CO2, N2, N2O và H2 (trong đó H2 có số mol là 0,08 mol) Tỉ khối của Y so với He bằng 135/29 Cho dung dịch X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thấy lượng NaOH phản ứng 40,0 gam, thu được 16,53 gam kết tủa Phần trăm về khối lượng của N2 trong hỗn hợp Y là:
DD X: Mg2; Al3; NH SO4; 42 ����NaOHdu� Mg(OH)2↓ n Mg2
= 0,285 mol (NaOH dư nên Al(OH)3 tan hết 2 3
4
n OH 2n Mg 4n Al+n NH
� 2 0,285 + 4a + b = 1 � 4a + b = 0,43
2n Mg 3n Al+n NH 2n SO � 2 0,285 + 3a + b = 2.0,45 � 3a + b = 0,33
a=0,1 và b=0,03 mmuối = 53,28 gam
BT H: n H 2n H2 2n H O2 4n NH4
n H O2
= 0,335 mol;
BTKL: mY = 2,7 (gam) nY = 0,145 mol
Y (CO2: x mol, N2: y mol, N2O: z mol và H2: 0,08 mol) x + y + z + 0,08 = 0,145 x + y + z = 0,065
Khối lượng Y: 44x + 28y + 44z + 2.0,08 = 2,7 44x + 28y + 44z = 2,54
x + z = 0,045 và y = 0,02
Trang 8%m N = 20,74%
Câu 23: Cho m gam hỗn hợp H gồm Al (6x mol), Zn (7x mol), Fe3O4, Fe(NO3)2 tác dụng hết với 250 gam dung
dịch H2SO4 31,36% thu được dung dịch X chỉ chứa các muối và 0,16 mol hỗn hợp Y chứa hai khí NO, H2 tỉ khối của Y đối với He bằng 6,625 Cô cạn dung dịch X thu được (m + 60,84) gam muối Nếu nhỏ từ từ dung dịch KOH 2M vào dung dịch X đến khi không còn phản ứng nào xảy ra thì vừa hết 1 lít dung dịch KOH Nồng độ phần trăm của FeSO4 có trong dung dịch X là:
+ n NO 0,14; n H2 0,02
+ BTKL: m + 78,4 = (m + 60,84) + 0,14.30 + 0,02.2 + m H O2 m H O2 = 13,32 gam n H O2 = 0,74 mol
+ BT H: n H 2n H2 2n H O2 4n NH4
nNH4
= 0,02 mol + BT N: 2n Fe NO( 3 2 ) =n + NO nNH4
n Fe O3 4
= 0,1 mol
DD X: Al3+: 6x mol; Zn2+ :7x mol; Fe2+: a mol; Fe3+: b mol; NH4
: 0,02 mol; SO42
: 0,8 mol
BT điện tích: 6x.3 + 7x.2 + 2a + 3b + 0,02 = 0,8.2
Số mol KOH: 6x.4 + 7x.4 + 2a + 3b + 0,02 = 2
BT Fe: a + b = 0,08 + 0,1.3 x = 0,02; a = 0,2; b= 0,18
Khối lượng muối = 110,78 m = 49,94 gam
mdd sau pứ = 49,94 + 250 - mY = 295,7 gam C%FeSO4
= 10,28%
Câu 24: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp H gồm Mg (5a mol) và Fe3O4 (a mol) trong dung dịch chứa KNO3 và 0,725
mol HCl (vừa đủ), cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được lượng muối khan nặng hơn khối lượng hỗn hợp H
là 26,23 gam Biết kết thúc phản ứng thu được 0,08 mol hỗn hợp khí Z chứa H2 và NO, tỉ khối của Z so với H2 bằng 11,5 Phần trăm khối lượng muối khan có giá trị gần nhất với
+ n H2 0, 02; n NO 0,06
+ mH= 352 a; mmuối= 352a + 26,23
+ Đặt KNO3 (b mol); NH4(c mol); H2O: d mol
+ BT N: b = 0,06 + c
+ BT H: 0,725=0,02.2 + 4c + 2d
+ BT O: 4a + 3b = 0,06 + d
+ BTKL: 24.5a + 232a + 101c + 0,725.36,5 = 24.5a + 232a + 26,23 + 0,02.2 + 0,06.30 + 18d
101c + 0,725.36,5 = 26,23 + 0,02.2 + 0,06.30 + 18d