1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế

74 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhận Diện Hành Vi Vi Phạm Pháp Luật Thuế
Tác giả Nguyễn Thanh Trung
Người hướng dẫn ThS. Phan Phương Nam
Trường học Trường Đại Học Luật Tp. Hcm
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Tp Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 0,96 MB

Cấu trúc

  • Chương 1: NHẬN DIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT THUẾ_LÍ LUẬN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH (11)
    • 1.1. Lý luận về nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế (0)
      • 1.1.1. Khái niệm (11)
      • 1.1.2. Dấu hiệu cơ bản của hành vi vi phạm pháp luật thuế (14)
      • 1.1.3. Cấu thành của hành vi vi phạm pháp luật thuế (16)
        • 1.1.3.1. Mặt khách quan của hành vi vi phạm pháp luật thuế (16)
        • 1.1.3.2. Mặt chủ quan của hành vi vi phạm pháp luật thuế (18)
        • 1.1.3.3. Chủ thể của hành vi vi phạm pháp luật thuế (19)
        • 1.1.3.4. Khách thể của hành vi vi phạm pháp luật thuế (20)
      • 1.1.4. Phân loại hành vi vi phạm pháp luật thuế (0)
    • 1.2. Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế theo (23)
      • 1.2.1. Dấu hiệu xác định ranh giới giữa hành vi vi phạm hành chính về thuế (vi phạm thuế) và hành vi vi phạm hình sự về thuế (tội phạm thuế) của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành (0)
      • 1.2.2. Nhận diện hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế (0)
        • 1.2.2.1. Nhận diện dấu hiệu chủ thể của các hành vi vi phạm hành chính về thuế của người nộp thuế (27)
        • 1.2.2.2. Nhận diện các hành vi vi phạm thủ tục thuế (31)
        • 1.2.2.3. Nhận diện nhóm hành vi chậm nộp tiền thuế (36)
        • 1.2.2.4. Nhận diện nhóm các hành vi khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn (38)
        • 1.2.2.5. Nhận diện nhóm hành vi trốn thuế, gian lận thuế (40)
      • 1.2.3. Nhận diện ranh giới giữa các hành vi vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế (0)
        • 1.2.3.1. Dấu hiệu nhận diện hành vi trốn thuế, gian lận thuế với hành vi vi phạm nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp, quyết toán thuế (43)
        • 1.2.3.2. Nhận diện hành vi khai sai trong nhóm khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn với hành vi khai sai (45)
        • 1.2.3.3. Nhận diện hành vi trốn thuế, gian lận thuế với hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn (47)
  • Chương 2: NHẬN DIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ_THỰC TRẠNG, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP (51)
    • 2.1. Thực trạng về nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế (51)
      • 2.1.1. Tổng quan về thực trạng phát hiện, xử lý vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế tại Thành phố Hồ Chí Minh (0)
      • 2.1.2. Thực trạng của các nhóm hành vi vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế (53)
        • 2.1.2.1. Nhóm hành vi vi phạm thủ tục thuế (53)
        • 2.1.2.2. Nhóm hành vi chậm nộp tiền thuế (54)
        • 2.1.2.3. Nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn và nhóm hành vi trốn thuế, gian lận thuế (54)
    • 2.2. Những vấn đề đặt ra trong việc nhận diện hành vi vi phạm hành chính thuế của người nộp thuế và kiến nghị giải pháp (58)
      • 2.2.1.1. Về chính sách thuế và quy định của pháp luật thuế (58)
      • 2.2.1.2. Về cơ quan hành thu (61)
      • 2.2.1.3. Về người nộp thuế (62)
      • 2.2.2. Một số kiến nghị trong việc nhận diện các hành vi vi phạm hành chính (64)
        • 2.2.2.1. Giải pháp trước mắt (65)
        • 2.2.2.2. Giải pháp lâu dài (66)
  • Phụ lục (0)

Nội dung

NHẬN DIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT THUẾ_LÍ LUẬN VÀ NHỮNG QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT HIỆN HÀNH

Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế theo

1.2 Nhận diện hành vi vi phạm pháp luật thuế của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành

Theo Luật quản lý thuế 2006 và các văn bản hướng dẫn, quy định các hành vi vi phạm hành chính về thuế gồm:

Nhóm hành vi vi phạm các thủ tục thuế;

Nhóm hành vi chậm nộp tiền thuế;

Nhóm hành vi trồn thuế, gian lận thuế;

Nhóm hành vi khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn

Theo Bộ Luật hình sự 1999 và các văn bản hướng dẫn thi hành, các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của đối tượng nộp thuế sẽ được xác định là tội phạm về thuế.

Tội buôn lậu (Điều 153 BLHS);

Tội trốn thuế theo Điều 161 BLHS là một trong hai loại tội phạm chủ yếu liên quan đến lĩnh vực thuế mà người nộp thuế có thể thực hiện Hành vi vi phạm này gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế.

Theo tiểu mục 2.1 của Thông tư liên tịch số 21/2004/TTLT/BCA-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 23/11/04, việc bán hóa đơn giá trị gia tăng cho người khác, với kiến thức rõ ràng về mục đích sử dụng của người mua, sẽ dẫn đến việc người bán bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế nếu người mua bị truy cứu Điều này cho thấy, theo quy định pháp luật hiện hành, hành vi vi phạm pháp luật về thuế có thể bị xử lý cả về hành chính và hình sự, tùy thuộc vào tính chất của vi phạm.

BLHS đặt ra câu hỏi quan trọng về cách xác định ranh giới giữa vi phạm và tội phạm thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành Việc hiểu rõ dấu hiệu phân biệt này là cần thiết để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh những hậu quả pháp lý không mong muốn.

1.2.3 Dấu hiệu xác định ranh giới giữa hành vi vi phạm hành chính về thuế (vi phạm thuế) và hành vi vi phạm hình sự về thuế (tội phạm thuế) của người nộp thuế theo quy định của pháp luật hiện hành

Hành vi vi phạm pháp luật có thể bị truy cứu trách nhiệm hành chính hoặc hình sự tùy thuộc vào mức độ vi phạm Trong lĩnh vực thuế, việc phân định ranh giới giữa tội phạm thuế và vi phạm thuế là rất quan trọng, giúp xác định rõ hành vi nào là tội phạm và hành vi nào chỉ là vi phạm Điều này không chỉ đảm bảo trật tự trong quản lý thuế mà còn mang lại sự công bằng và bình đẳng cho các chủ thể trong quan hệ pháp luật thuế khi bị truy cứu trách nhiệm.

Có thể xác định ranh giới giữa vi phạm và tội phạm trong lĩnh vực thuế dựa trên một số căn cứ theo quy định của Bộ luật Hình sự và các văn bản hướng dẫn liên quan Những dấu hiệu quan trọng bao gồm số tiền trốn thuế, số lượng và giá trị kinh tế của đối tượng bị vi phạm Thái độ của chủ thể vi phạm, đặc biệt là khi đã bị xử phạt hành chính nhưng vẫn tái phạm, cũng là một yếu tố cần xem xét Hơn nữa, tính chất và mức độ nguy hiểm của hành vi, như việc đã phạm tội và chưa xóa án tích nhưng vẫn tiếp tục vi phạm, góp phần làm rõ ranh giới này, thể hiện rõ nhất trong cấu thành tội trốn thuế.

Dấu hiệu trốn thuế bao gồm số tiền, số lượng và giá trị kinh tế của đối tượng bị ảnh hưởng Đối tượng này có thể là hàng hóa, tiền Việt Nam, ngoại tệ, kim khí quý, đá quý, và số tiền thuế phải nộp theo quy định của pháp luật Hành vi vi phạm pháp luật thuế xâm hại đến các mối quan hệ xã hội mà pháp luật thuế bảo vệ Để xác định tính chất tội phạm hay vi phạm thuế, cần xem xét số lượng và giá trị kinh tế của chúng Hành vi vi phạm thuế có tính chất nghiêm trọng sẽ gây ra thiệt hại lớn cho xã hội và đe dọa an ninh kinh tế.

Số lượng và giá trị kinh tế của đối tượng bị xâm hại theo quy định của pháp luật là yếu tố quan trọng trong việc xác định hành vi vi phạm pháp luật thuế Để được coi là tội phạm thuế, hành vi này phải đáp ứng các tiêu chí về số lượng và giá trị thiệt hại gây ra cho đối tượng theo luật định Những hành vi vi phạm pháp luật thuế có tính chất và mức độ nguy hiểm cao sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự nhằm xử lý thích đáng, răn đe và ngăn ngừa tội phạm Ngược lại, những vi phạm không thỏa mãn về số lượng và giá trị kinh tế sẽ không bị coi là tội phạm thuế.

19 tiền quy định mà nó tác động đến đối tượng tác động thì chỉ chịu trách nhiệm hành chính, hành vi đó chỉ là vi phạm hành chính

Ranh giới giữa vi phạm thuế và tội phạm thuế được xác định bởi một số lượng hàng hóa hoặc số tiền cụ thể theo quy định của pháp luật Khi hành vi vi phạm đạt đến mức giới hạn này, nó có thể bị xem là tội phạm thuế; ngược lại, nếu không đạt yêu cầu đó, chỉ bị coi là vi phạm thuế.

Theo quy định pháp luật, hành vi trốn thuế bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu số tiền trốn thuế từ 50 triệu đồng đến dưới 150 triệu đồng (khoản 1 Điều 161 BLHS), từ 150 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng (khoản 2), hoặc từ 500 triệu đồng trở lên (khoản 3) Ngược lại, nếu số tiền trốn thuế dưới 50 triệu đồng, người vi phạm chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính về hành vi này.

Theo quy định của pháp luật, hành vi buôn lậu bao gồm việc buôn bán trái phép hàng hóa, tiền Việt Nam, kim khí quý có giá trị từ 100 triệu đến dưới 300 triệu đồng, hoặc hàng cấm với số lượng lớn sẽ bị xử lý hình sự theo khoản 1 Điều 153 Bộ luật Hình sự Nếu giá trị vật phạm pháp từ 300 triệu đến dưới 500 triệu đồng hoặc có số lượng hàng cấm rất lớn, người vi phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo khoản 2 Điều 153 Bộ luật Hình sự.

Theo quy định pháp luật, những hành vi buôn lậu có giá trị dưới một trăm triệu đồng và chưa từng bị xử phạt hành chính sẽ không bị coi là tội phạm buôn lậu Thay vào đó, những hành vi này chỉ phải chịu trách nhiệm hành chính về thuế Điều này được lý giải bởi tính chất và mức độ của hành vi buôn lậu này chưa đủ nghiêm trọng để đe dọa các quan hệ mà pháp luật hình sự về thuế bảo vệ.

 Dấu hiệu về thái độ của chủ thể vi phạm

Thái độ của chủ thể vi phạm thể hiện qua việc bị xử phạt hành chính nhiều lần nhưng vẫn tiếp tục tái phạm Tính chất nguy hiểm của hành vi được đánh giá dựa trên sự tuân thủ pháp luật hoặc sự ngoan cố trong việc vi phạm Mặc dù vi phạm thuế có thể được xem là ít nguy hiểm hơn so với tội phạm thuế, nhưng khi tái phạm liên tục, hành vi này sẽ bị coi là nguy hiểm và cần phải xử lý hình sự để phù hợp với mức độ nghiêm trọng của vi phạm Theo quy định pháp luật, đây là một trong những yếu tố xác định ranh giới giữa trách nhiệm hành chính và hình sự.

Theo quy định của Bộ luật Hình sự, nếu một cá nhân đã bị xử phạt hành chính vì hành vi trốn thuế mà vẫn tiếp tục vi phạm, thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội trốn thuế.

NHẬN DIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT THUẾ CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ_THỰC TRẠNG, NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA VÀ GIẢI PHÁP

Ngày đăng: 15/01/2022, 22:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ luật hình sự 1999_được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 21 tháng 12 năm 1999 Khác
2. Luật quản lý thuế 2006_ được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2006 Khác
3. Pháp Lệnh của Ủy ban thường vụ quốc hội số 44/2002/PL-UBTVQH10 ngày 2 tháng 7 năm 2002 về việc xử lý vi phạm hành chính Khác
4. Pháp Lệnh của Ủy ban thường vụ quốc hội số 31/2007/PL-UBTVQH11 ngày 08 tháng 3 năm 2007 sửa đổi một số điều của Pháp Lệnh xử lý vi phạm hành chính Khác
5. Nghi Định của Chính phủ số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế Khác
6. Nghị Định của Chính phủ số 98/2007/NĐ-CP ngày 07 tháng 6 năm 2007 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Khác
7. Nghị Định của Chính phủ số 134/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 quy đinh chi tiết thi hành một số điều của Pháp Lệnh xử lý vi phạm hành chính năm 2002 Khác
8. Nghị Định của Chính phủ số 13/2009/NĐ-CP ngày 13/02/2009 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị Định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định về xử lý vi phạm pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế Khác
9. Nghị Định của chính phủ số 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005 quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Khác
10. Thông Tư 28/2008/TT-BTC hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt động hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế Khác
11. Thông Tư của Bộ tài chính số 60 /2007/TT-BTC ngày 14 tháng 6 năm 2007 hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị Định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế Khác
12. Thông Tư của Bộ tài chính số 85/2007/TT-BTC ngày 18 tháng 07 năm 2007 hướng dẫn thi hành luật quản lý thuế về việc đăng ký thuế Khác
13. Thông Tư của Bộ tài chính số 28/2008/TT-BTC ngày 03 tháng 04 năm 2008 hướng dẫn việc đăng ký hành nghề và quản lý hoạt độnghành nghề dịch vu làm thủ tục về thuế, việc tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w