1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam

192 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Nhân Tố Ảnh Hưởng Đến Xuất Khẩu Chè Của Việt Nam
Tác giả Nguyễn Thị Thơ
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Văn Nghiến, PGS. TS. Hoàng Văn Bằng
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Kinh Tế Học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 192
Dung lượng 3,79 MB

Cấu trúc

  • I. Lý do chọn đề tài (15)
  • II. Mục tiêu nghiên cứu (16)
    • 1. Mục tiêu chung (16)
    • 2. Mục tiêu cụ thể (16)
  • III. Câu hỏi nghiên cứu (17)
  • IV. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (17)
    • 1. Đối tượng nghiên cứu (17)
    • 2. Phạm vi nghiên cứu (17)
  • V. Phương pháp tiếp cận (17)
  • VI. Kết cấu của luận án (18)
  • VII. Tính mới và đóng góp của nghiên cứu (18)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU (20)
    • 1.1. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy thương mại xuất khẩu nông sản (20)
      • 1.1.1. Nghiên cứu của nước ngoài (20)
      • 1.1.2. Nghiên cứu của Việt Nam (24)
    • 1.2. Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè (27)
      • 1.2.1. Các nghiên cứu ở nước ngoài (27)
      • 1.2.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam (29)
      • 1.3.1. Tổng quan về việc xây dựng mô hình trọng lực trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè và nông sản (31)
      • 1.3.2. Tổng quan ứng dụng mô hình trọng lực trong ước tính tiềm năng xuất khẩu.19 1.5. Một số kết luận rút ra từ tổng quan tài liệu nghiên cứu và khoảng trống nghiên cứu (33)
  • CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU (37)
    • 2.1. Một số lý luận cơ bản về xuất khẩu chè (37)
      • 2.1.1. Khái niệm chung về chè (37)
      • 2.1.2. Khái niệm chung về xuất khẩu chè (38)
      • 2.1.3. Các hình thức xuất khẩu chè (39)
      • 2.1.4. Vai trò của xuất khẩu chè (40)
    • 2.2. Cơ sở lý luận về nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu (42)
      • 2.2.1. Lý thuyết về thương mại quốc tế có liên quan đến nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu (42)
      • 2.2.2. Lý thuyết về ảnh hưởng của các chính sách thương mại đối với xuất khẩu (47)
      • 2.2.3. Mô hình trọng lực và ứng dụng của nó trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương mại tổng thể (49)
      • 2.2.4. Mô hình trọng lực đối với thương mại và ứng dụng của nó trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến thương mại ngành (54)
    • 2.3. Một số kết luận về cơ sở lý luận trong phân tích nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu (56)
  • CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (58)
    • 3.1. Phương pháp nghiên cứu (58)
      • 3.1.1. Phương pháp nghiên cứu định tính (58)
      • 3.1.2. Phương pháp nghiên cứu định lượng (59)
    • 3.2. Lựa chọn biến nghiên cứu (60)
      • 3.2.1. Lựa chọn và mô tả biến (60)
    • 3.3. Mô hình nghiên cứu đề xuất (76)
    • 3.4. Dữ liệu nghiên cứu (78)
    • 3.5. Thống kê mô tả (78)
    • 3.6. Phương pháp ước lượng (79)
    • 3.7. Phương pháp ước tính tiềm năng thương mại (81)
  • CHƯƠNG 4. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CHÈ CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM (83)
    • 4.1. Thực trạng về tình sản xuất và xuất khẩu chè thế giới (83)
      • 4.1.1. Thực trạng sản xuất chè thế giới (83)
      • 4.1.2. Thực trạng xuất khẩu chè trên thế giới (84)
    • 4.2. Thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của Việt Nam (88)
      • 4.2.1. Thực trạng tình hình sản xuất chè của Việt Nam (88)
      • 4.2.2. Thực trạng về chi phí logistics trong xuất khẩu chè (92)
      • 4.2.3. Thực trạng quản lý đối với ngành chè (93)
      • 4.2.4. Thực trạng về chính sách thương mại chung của Việt Nam có liên quan xuất khẩu chè (99)
      • 4.2.5. Thực trạng về xuất khẩu chè của Việt Nam (101)
    • 4.3. Kết luận chung về thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của thế giới và Việt (105)
  • CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (108)
    • 5.1. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm (108)
      • 5.1.1. Kết quả ước lượng (108)
      • 5.1.2. Kiểm định mô hình (109)
      • 5.1.3. Đo lường sự phù hợp của hàm hồi quy qua hệ số R 2 , aic, bic (110)
      • 5.1.4. Đánh giá và lựa chọn phương pháp ước lượng tối ưu (111)
    • 5.2. Phân tích kết quả nghiên cứu (112)
      • 5.2.1. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè Việt Nam (113)
      • 5.2.3. Đánh giá tiềm năng xuất khẩu chè của Việt Nam sang các nước trên thế giới (131)
  • CHƯƠNG 6. MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CHÈ VIỆT NAM (135)
    • 6.1. Quan điểm chiến lược, định hướng xuất khẩu, mục tiêu triển ngành chè của Việt Nam (135)
    • 6.2. Hàm ý chinh sách từ kết quả nghiên cứu (136)
      • 6.2.1. Nâng cao khả năng sản xuất chè Việt Nam cả về chiều rộng và chiều sâu (136)
      • 6.2.2. Nghiên cứu kỹ quy mô, yêu cầu của thị trường tiêu thụ (140)
      • 6.2.3. Giảm thiểu các chi phí song phương trong xuất khẩu (142)
      • 6.2.4. Tăng cường đàm phán nhằm giảm bớt các rào cản từ phía nhà nhập khẩu (144)
      • 6.2.5. Tăng cường tài trợ vốn cho ngành chè (145)
      • 6.2.6. Tăng cường xúc tiến thương mại chè tại các thị trường (147)
      • 6.2.7. Tăng cường tính liên kết trong các khâu thuộc chuỗi giá trị ngành chè (149)
      • 6.2.8. Thiết lập cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách quản lý ngành chè (150)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (155)
    • Biểu 4.1. Giá trị và sản lượng sản xuất chè thế giới (0)
    • Biểu 4.2. Các nước có sản lượng sản xuất chè lớn nhất thế giới năm 2018 (0)
    • Biểu 4.3. Tiêu thụ chè trên toàn cầu (0)
    • Biểu 4.4. Giá trị và sản lượng giao dịch chè trên toàn thế giới qua các năm (0)
    • Biểu 4.5. Các nước có sản lượng xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2019 (0)
    • Biểu 4.6. Các nước có giá trị xuất khẩu chè lớn nhất thế giới năm 2019 (0)
    • Biểu 4.7. Tỷ trọng giá trị thương mại các loại chè năm 2019 (0)
    • Biểu 4.8. Sản lượng sản xuất chè Việt Nam (0)
    • Biểu 4.9. Giá trị xuất khẩu chè Việt Nam (0)
    • Biểu 4.10. Giá xuất khẩu chè trung bình hàng năm của Việt Nam (0)
    • Biểu 4.11. Giá xuất khẩu chè Việt Nam so với thế giới (USD/tấn) (0)
    • Biểu 4.12.: Số thị trường chè được khai thác qua các năm (0)
    • Biểu 4.13. Tổng sản lượng xuất khẩu chè của Việt Nam sang 12 quốc gia (khu vực) hàng đầu trong 19 năm (từ 2001 đến 2019) (0)
    • Biểu 5.1. Năng suất, sản lượng, diện tích trồng chè của Việt Nam (0)
    • Biểu 5.2. Năng suất trồng chè của Việt Nam và một số nước trên thế giới (0)
    • Biểu 5.3. Sản lượng chè Việt Nam và thế giới (0)
    • Biểu 5.4. Mức thuế trung bình các quốc gia nhập khẩu áp dụng đối với mã hàng (0)
    • Biểu 5.5. Biểu đồ thuế quan trung bình đối với mặt hàng chè của Việt Nam và số (0)
    • Biểu 5.6. Giá trị xuất khẩu chè Việt Nam sang một số nước ASEAN (0)
    • Biểu 5.7. Số FTA các quốc gia nhập khẩu nghiên cứu ký kết với các nhà cung cấp khác trên thế giới (0)
    • Biểu 5.8. Sự khác biệt yếu tố tài trợ của Việt Nam và 47 nước nhập khẩu chè từ (0)
    • Biểu 6.1. Chi phí thương mại theo lĩnh vực và nhóm thu nhập của một số nước trên thế giới (0)

Nội dung

Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung

Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố chính tác động đến dòng chảy xuất khẩu chè của Việt Nam ra thế giới và ước tính tiềm năng xuất khẩu chè tới các thị trường quốc tế Dựa trên kết quả, nghiên cứu cũng đưa ra một số gợi ý chính sách cho các nhà quản lý nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu chè của Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể

Từ mục tiêu chung của luận án, năm mục tiêu cụ thể được xác định cần thực hiện để đạt được mục tiêu chung là:

(1) Xây dựng nền tảng cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu

(2) Xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè của Việt Nam

(3) Ước tính tiềm năng xuất khẩu chè của Việt Nam tới các thị trường trên thế giới

(4) Đưa ra một số hàm ý chính sách cho các nhà quản lý từ kết quả nghiên cứu đạt được nhằm đẩy mạnh xuất khẩu chè của Việt Nam.

Câu hỏi nghiên cứu

Để giải quyết được các mục tiêu cụ thể nêu trên, luận án cần trả lời được các câu hỏi nghiên cứu sau:

(1) Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu như thế nào?

(2) Các nhân tố nào ảnh hưởng tới xuất khẩu chè của Việt Nam? Mức độ ra sao?

(3) Tiềm năng xuất khẩu chè tại các thị trường nghiên cứu là bao nhiêu? Việt Nam đã khai thác hết mức tiềm năng này hay chưa?

(4) Các hàm ý chính sách từ kết quả nghiên cứu là gì?

Phương pháp tiếp cận

Để nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy xuất khẩu hàng hóa, nhiều nghiên cứu đã lựa chọn cách tiếp cận bằng mô hình trọng lực

Mô hình trọng lực thương mại được coi là một trong những lý thuyết thương mại thành công nhất, được sử dụng rộng rãi trong việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại của các nền kinh tế và ngành hàng Trong suốt 60 năm qua, lý thuyết này đã được củng cố bởi nhiều nhà khoa học, nhấn mạnh vai trò của các chính sách thương mại và phi thương mại trong việc thúc đẩy hoặc cản trở thương mại song phương Mô hình trọng lực không chỉ là trung tâm của nghiên cứu thương mại quốc tế mà còn được công nhận với độ chính xác từ 60% đến 90% trong các dự đoán thực tế Hệ số ước tính từ thực tế giúp làm rõ sự khác biệt giữa dòng chảy thương mại thực tế và ước tính, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định tiềm năng thương mại tại các thị trường.

Để đạt được các mục tiêu của luận án, mô hình trọng lực được lựa chọn vì nó có nền tảng lý thuyết vững chắc và đã được chứng minh hiệu quả trong nhiều nghiên cứu toàn cầu Mô hình này không chỉ phù hợp để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt Nam mà còn giúp ước tính tiềm năng thương mại cho từng thị trường nhập khẩu, từ đó cung cấp cơ sở cho các chính sách phù hợp.

Kết cấu của luận án

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận án được trình bày trong 6 chương sau:

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu

Chương 2 Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

Chương 3 Phương pháp nghiên cứu

Chương 4 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu chè của thế giới và Việt Nam Chương 5 Phân tích kết quả nghiên cứu

Chương 6 Một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao giá trị xuất khẩu chè của Việt Nam

Tính mới và đóng góp của nghiên cứu

Luận án đã đóng góp vào việc xây dựng nền tảng lý luận cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dòng chảy thương mại tổng thể (xuất khẩu/nhập khẩu) và thương mại ngành (xuất khẩu/nhập khẩu) của một quốc gia thông qua mô hình trọng lực cấu trúc Cơ sở lý luận này có thể được sử dụng làm tài liệu tham khảo hữu ích cho các nghiên cứu về các yếu tố tác động đến dòng chảy thương mại của các quốc gia.

Luận án nghiên cứu các yếu tố tác động đến xuất khẩu chè Việt Nam thông qua mô hình trọng lực cấu trúc Nghiên cứu ước lượng mức độ ảnh hưởng của các yếu tố này bằng năm phương pháp, bao gồm phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS) và phương pháp hiệu ứng cố định.

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp thống kê như phương pháp hiệu ứng cố định (FE), phương pháp hiệu ứng ngẫu nhiên (RE), phương pháp ước lượng tối đa hóa khả năng (PPML) và phương pháp chọn mẫu Heckman để phân tích dữ liệu bảng từ năm 2001 đến 2018.

Luận án này bổ sung các biến mới vào mô hình trọng lực cho nông sản, bao gồm sản lượng sản xuất chè của Việt Nam, số đơn xin cấp bằng sáng chế của cư dân Việt Nam, quy trình sản xuất VietGAP, khả năng sản xuất chè của nước nhập khẩu, tổng sản lượng chè toàn cầu, số hiệp định thương mại ký kết giữa nước nhập khẩu và các nhà cung cấp khác, cùng với sự khác biệt về yếu tố tài trợ giữa hai quốc gia.

Luận án này bổ sung các biến mới vào mô hình trọng lực cho ngành chè của Việt Nam và thế giới, bao gồm: số đơn xin cấp bằng sáng chế của cư dân Việt Nam, quy trình sản xuất VietGAP, khả năng sản xuất chè của nước nhập khẩu, sản lượng nhập khẩu chè của nước này, hiệp định thương mại song phương giữa Việt Nam và nước nhập khẩu, tư cách thành viên của ASEAN, tổng sản lượng chè toàn cầu, số hiệp định thương mại ký kết giữa nước nhập khẩu và các nhà cung cấp khác, cùng với sự khác biệt về yếu tố tài trợ giữa hai quốc gia.

Thứ năm, Luận án đã trả lời một số câu hỏi nghiên cứu liên quan đến chính sách của Việt Nam đối với ngành chè như sau:

- Các hiệp định thương mại Việt Nam ký kết với các nhà nhập khẩu không mang lại ảnh hưởng tích cực như dự kiến đối với ngành chè

- Việc gia nhập Tổ chức thương mại thế giới có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến thương mại chè của Việt Nam

- Việc là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á mang lại nhiều lợi ích cho xuất khẩu chè Việt Nam

- Số đơn xin cấp bằng sáng chế của cư dân Việt Nam có ảnh hưởng tích cực trong việc đẩy mạnh xuất khẩu chè ra thế giới

- Cuối cùng, biến động của tỷ giá hối đoái của VND và đồng tiền nước nhập khẩu có ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Việt Nam

Vào thứ Sáu, luận án đã tiến hành ước tính tiềm năng xuất khẩu chè Việt Nam sang một số quốc gia trên thế giới Kết quả so sánh giữa thương mại thực tế và tiềm năng cho thấy rằng 47% các quốc gia đã khai thác tiềm năng thương mại chè Việt Nam vượt mức ước tính, trong khi 53% thị trường vẫn chưa được khai thác, cho thấy còn nhiều cơ hội phát triển.

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới dòng chảy thương mại xuất khẩu nông sản

1.1 1 Nghiên cứu của nước ngoài

Nhiều nghiên cứu toàn cầu đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của các quốc gia ra thị trường quốc tế, với một số nghiên cứu tiêu biểu được thực hiện để làm rõ vấn đề này.

Nghiên cứu của Sevela (2002) phân tích tác động của các nhân tố đến quy mô xuất khẩu nông sản của Cộng hòa Séc, sử dụng dữ liệu chéo và hồi quy OLS Kết quả cho thấy ba nhân tố chính ảnh hưởng đến quy mô xuất khẩu bao gồm tổng thu nhập quốc dân (GNI), GNI bình quân đầu người và khoảng cách địa lý.

Mosikari và Eita (2016) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định xuất khẩu nông, lâm sản và thủy sản giữa Nam Phi và các nước SADC, áp dụng mô hình trọng lực Nghiên cứu này dựa trên dữ liệu hàng năm từ năm

Nghiên cứu từ năm 2005 đến 2014 cho thấy GDP của nhà xuất khẩu, dân số của nhà nhập khẩu, lạm phát và tỷ giá hối đoái ở Nam Phi có mối quan hệ tiêu cực với xuất khẩu nông, lâm và ngư nghiệp của nước này Ngược lại, GDP của nhà nhập khẩu và dân số của nhà xuất khẩu lại có tác động tích cực đến xuất khẩu Tăng trưởng GDP của Nam Phi cho thấy khả năng tự cung tự cấp và giảm nhu cầu xuất khẩu Sự ổn định về giá cả và tỷ giá hối đoái đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm nông, lâm và thủy sản.

Nghiên cứu của Sotja và cộng sự (2016) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu đường từ Swaziland bằng phương pháp mô hình trọng lực, sử dụng dữ liệu từ năm 2001 đến 2013 Kết quả cho thấy GDP của Swaziland và nhà nhập khẩu, diện tích đất của nhà nhập khẩu, cùng với ngôn ngữ chung chính thức đều có tác động tích cực đến xuất khẩu đường Ngoài ra, việc thành lập các khối thương mại như COMESA và EU cũng góp phần thúc đẩy xuất khẩu đường của Swaziland Ngược lại, dân số của nhà nhập khẩu, chính sách thương mại mở cửa của Swaziland, và khoảng cách đến các thủ đô đối tác thương mại lại có ảnh hưởng tiêu cực đến dòng xuất khẩu.

Kushtrim và cộng sự (2016) đã phân tích các yếu tố quyết định xuất khẩu nông sản của Albania từ năm 1996 đến 2013 bằng mô hình trọng lực tăng cường Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật hồi quy Poisson Pseudo Maximum Likelihood (PPML) cho thấy rằng dòng xuất khẩu nông sản tăng lên khi quy mô kinh tế tăng Tuy nhiên, nhu cầu trong nước tăng do dân số gia tăng lại dẫn đến giảm xuất khẩu nông sản Các yếu tố như chi phí vận chuyển thấp, sự gần gũi về địa lý và sự tương đồng ngôn ngữ cũng ảnh hưởng đến các luồng xuất khẩu Sự hiện diện của cộng đồng người Albania tại các nước nhập khẩu đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu Bên cạnh đó, nghiên cứu chỉ ra rằng sự thay đổi tỷ giá hối đoái có tác động tích cực, trong khi khoảng cách thể chế song phương lại có ảnh hưởng giảm dần đến xuất khẩu nông sản của Albania.

Atif và cộng sự (2016) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định đến xuất khẩu nông sản của Pakistan từ năm 1995 đến 2014, sử dụng mô hình trọng lực với hiệu ứng ngẫu nhiên trên 63 quốc gia Kết quả cho thấy tỷ giá hối đoái song phương và thuế quan có ảnh hưởng đáng kể đến xuất khẩu nông sản Nghiên cứu cũng xem xét các yếu tố như biên giới chung, văn hóa chung, lịch sử thuộc địa và các thỏa thuận thương mại ưu đãi Đặc biệt, nghiên cứu chỉ ra rằng Pakistan có tiềm năng xuất khẩu lớn chưa được khai thác với các nước láng giềng, Trung Đông và châu Âu.

Nghiên cứu của Ouma (2017) đã sử dụng mô hình trọng lực tăng cường và phương pháp PPML để phân tích nguyên nhân xuất khẩu nông sản nội vùng trong cộng đồng Đông Phi (EAC) Kết quả cho thấy xuất khẩu nông sản trong EAC phụ thuộc vào nhiều yếu tố như GDP của nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu, tỷ giá hối đoái, khoảng cách giữa các trung tâm kinh tế, sự tương đồng ngôn ngữ, biên giới chung và dân số của nhà xuất khẩu Nghiên cứu khuyến nghị rằng Ban thư ký EAC và các chính phủ thành viên nên giảm chênh lệch giá trị tiền tệ giữa các quốc gia để thúc đẩy thương mại nông nghiệp nội khu, đồng thời cần hài hòa tiền tệ và tăng cường tự do hóa biên giới.

Nghiên cứu của Artículos (2018) đã xác định các yếu tố quyết định xuất khẩu nông nghiệp của Nicaragua thông qua mô hình trọng lực thương mại và hồi quy OLS, kết hợp công cụ ước lượng ma trận hiệp phương sai nhất quán để điều chỉnh sai lệch phương sai và tự tương quan Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 12 quốc gia trong 10 năm, trong đó có tám quốc gia đã ký Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) với Nicaragua Kết quả cho thấy, các yếu tố như dân số bộ phận thương mại Nicaragua, GDP trên đầu người, tỷ giá hối đoái thực và GDP của các đối tác thương mại đều có ảnh hưởng tích cực đến xuất khẩu nông sản của Nicaragua, trong khi khoảng cách lại có tác động tiêu cực Đặc biệt, các Hiệp định Thương mại Tự do (FTA) mang lại những tác động tích cực rõ rệt đến xuất khẩu.

Sokvibol (2019) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo của Campuchia bằng mô hình trọng lực và các kỹ thuật ước tính như GLS, PPML và chọn mẫu Heckman, sử dụng dữ liệu trong 22 năm (1995–2016) với 40 đối tác nhập khẩu Kết quả cho thấy mối quan hệ lịch sử, chính sách tỷ giá hối đoái và cải cách ruộng đất nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu gạo Tác giả nhấn mạnh sự cần thiết mở rộng xuất khẩu sang các đối tác thương mại như EU, Trung Quốc và các nước ASEAN Ngoài ra, suy thoái kinh tế cũng là một yếu tố cản trở cần được chú ý đặc biệt.

Nghiên cứu của Shahriar (2019) đã xác định các yếu tố quyết định chính của dòng xuất khẩu thịt lợn của Trung Quốc thông qua mô hình trọng lực, sử dụng dữ liệu trong 20 năm (1997-2016) với 31 đối tác thương mại Các phương pháp PPML và Heckman được áp dụng để ước tính mô hình Kết quả cho thấy GDP, tỷ giá hối đoái, ngôn ngữ chung và diện tích đất nước là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến xuất khẩu thịt lợn của Trung Quốc.

WTO của Trung Quốc, Sáng kiến "Vành đai và Con đường" và biên giới chung có tác động tích cực đáng kể

Wei Xu (2019) đã áp dụng mô hình trọng lực để phân tích luồng và hướng thương mại của quả kiwi tại 9 quốc gia trong 5 năm, cho thấy rằng quy mô nền kinh tế (GDP) và các thỏa thuận thể chế của các đối tác thương mại là những yếu tố chính ảnh hưởng đến xuất khẩu Kết quả chỉ ra rằng thị trường châu Âu và châu Mỹ là những thị trường tiềm năng cho xuất khẩu kiwi của Trung Quốc Tương tự, Sapa và Droždz (2019) cũng sử dụng mô hình trọng lực để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của Ba Lan sang các nước ngoài Liên minh Châu Âu, dựa trên dữ liệu từ năm 2000 đến 2016.

Nghiên cứu cho thấy rằng, các yếu tố như GDP, khoảng cách địa lý và chênh lệch GDP bình quân đầu người giữa các quốc gia ảnh hưởng đến thương mại giữa Ba Lan và các nước thứ ba Quy mô nền kinh tế, được thể hiện qua GDP, có tác động tích cực đến xuất khẩu nông sản của Ba Lan, đặc biệt là nhờ vào giá trị gia tăng nông nghiệp và các hiệp định thương mại ưu đãi với Liên minh châu Âu Tuy nhiên, các quốc gia xã hội chủ nghĩa đang trong quá trình chuyển đổi từ những năm 1990 đã tạo ra rào cản cho xuất khẩu nông sản của Ba Lan.

Baker và Yuya (2020) đã nghiên cứu các yếu tố quyết định hiệu suất xuất khẩu vừng của Ethiopia thông qua mô hình trọng lực, sử dụng dữ liệu bảng từ 11 quốc gia nhập khẩu lớn nhất trong giai đoạn 2002-2014 Kết quả cho thấy rằng tổng sản phẩm quốc nội thực của các nước nhập khẩu, tổng sản phẩm quốc nội thực của Ethiopia, tỷ giá hối đoái thực và khoảng cách là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến hiệu suất xuất khẩu vừng của quốc gia này.

Trong luận án của Ngô Thị Mỹ (2015), tác giả đã tổng hợp và phân tích một số nghiên cứu ứng dụng mô hình trọng lực để tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại nông sản, bao gồm các công trình của Rahman (2009) và Hatab cùng các cộng sự (2010).

Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè

1 2.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến dòng chảy xuất khẩu chè toàn cầu chủ yếu sử dụng mô hình trọng lực Theo tác giả, hiện tại có ba nghiên cứu áp dụng mô hình này để phân tích các yếu tố tác động đến xuất khẩu chè của Trung Quốc, Kenya và Sri Lanka.

Xu & Shi (2019) đã sử dụng mô hình trọng lực thương mại mở rộng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè đen của Trung Quốc sang các quốc gia dọc theo vành đai trong giai đoạn 2007-2016 Phân tích cho thấy rằng giá xuất khẩu trung bình, khoảng cách địa lý và tỷ giá hối đoái của nhân dân tệ có ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu chè đen của Trung Quốc Ngược lại, sự tăng trưởng dân số và GDP của các nước nhập khẩu, cũng như GDP của Trung Quốc, có tác động tích cực và đáng kể đến xuất khẩu chè đen.

Zhang và cộng sự (2019) đã phát triển một mô hình phương trình trọng lực mở rộng, sử dụng dữ liệu từ 2001 đến 2017, để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thương mại xuất khẩu chè của Trung Quốc sang các quốc gia trong "Vành đai và Con đường" Nghiên cứu áp dụng phương pháp ước lượng tối đa hóa khả năng (PPML) và kết quả cho thấy các yếu tố truyền thống như quy mô kinh tế, dân số của nước nhập khẩu, sản lượng chè của Trung Quốc, khoảng cách địa lý, nội trú chung và ngôn ngữ chung đều có ảnh hưởng đáng kể đến xuất khẩu chè Sự gia tăng sản lượng chè ở Trung Quốc có tác động mạnh mẽ đến xuất khẩu sang các khu vực này, với sự khác biệt rõ rệt về tiềm năng xuất khẩu chè giữa các quốc gia Xuất khẩu chè tới các nước như ASEAN, Nam Á, Trung Á và Đông Âu đã đạt tiềm năng cao, trong khi một số khu vực như Tây Á, Bắc Phi và một số nơi ở Trung và Đông Âu vẫn còn nhiều tiềm năng chưa được khai thác.

Martin (2020) đã phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của Kenya sang 15 đối tác thương mại chính từ 1990 đến 2017 bằng mô hình trọng lực Kỹ thuật ước lượng kết hợp giữa phương pháp bình phương nhỏ nhất gộp, hiệu ứng cố định và hiệu ứng ngẫu nhiên Kết quả cho thấy quy mô kinh tế của nước nhập khẩu và sự giảm giá đồng shilling Kenya làm tăng xuất khẩu chè Ngược lại, sự gia tăng dân số và GDP bình quân đầu người của nước nhập khẩu lại làm giảm nhu cầu chè, dẫn đến giảm xuất khẩu Khoảng cách, đại diện cho chi phí vận chuyển, có tác động tiêu cực đến xuất khẩu chè Việc có đường biên giới chung và giao thương với các nước giáp biển giúp giảm chi phí vận chuyển, từ đó tăng cường dòng chảy xuất khẩu chè từ Kenya Ngoài ra, các quốc gia có chung thuộc địa với Kenya và các thành viên COMESA thường nhập khẩu chè từ Kenya nhiều hơn.

Ngoài ra các tài liệu Wei và cộng sự (2012) [35], Nimanthi và cộng sự (2014)[36], Wang và cộng sự (2018) [37], FAO (2016) [38], Dong & Zhu (2015)

Mô hình trọng lực trong ngành chè của Trung Quốc và các quốc gia khác cho thấy rằng giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật có tác động đáng kể đến xuất khẩu chè.

Mô hình nghiên cứu đã bổ sung các biến liên quan, cho thấy rằng mức dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật trong nước nhập khẩu, cùng với sự khác biệt trong quy định giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu, ảnh hưởng tiêu cực đến xuất khẩu chè của các quốc gia.

Từ 3 nghiên cứu thực hiện phân tích nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè bằng mô hình trọng lực và 5 nghiên cứu thực hiện phân tích ảnh hưởng của giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật lên chè bằng mô hình trọng lực, tác giả tổng hợp và thấy rằng đã có ít nhất 19 nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu chè của một quốc gia ra thị trường quốc tế đã được xác định từ 8 nghiên cứu này (Bảng 2.1, cột 1 và cột 2)

Bảng 1.2 Các nhân tố được phát hiện có ảnh hưởng tới xuất khẩu chè Việt

Nam qua các nghiên cứu thực nghiệm

Tên biến/ Nhóm biến Tài liệu nước ngoài Tài liệu trong nước

Các rào cản kỹ thuật (MRL, ISO,

Dân số nước nhập khẩu [32] [32] [35] [43]

Tên biến/ Nhóm biến Tài liệu nước ngoài Tài liệu trong nước

Dân số nước xuất khẩu [33] [35] [43]

Sản lượng chè nước xuất khẩu [32] [34][37]

Mối quan hệ thuộc địa [33] [35]

Tư cách thành viên WTO [33] [43]

GNI/người nước xuất khẩu [38][36]

GNI/người nước nhập khẩu [38][36]

Giá xuất khẩu trung bình [32][36]

GDP/người nước nhập khẩu [33]

Cùng chung các tổ chức EU,

Sản lượng chè của thế giới [41]

1 2.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Cho đến nay, đã có 03 nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè Việt Nam ra thế giới Nghiên cứu đầu tiên của To The Nguyen và cộng sự (2020) đã xác định các yếu tố như sản lượng chè sản xuất, năng suất, diện tích canh tác, giá xuất khẩu và lượng chè xuất khẩu toàn cầu (không bao gồm Việt Nam) theo các nghiên cứu trước đó Các tác giả đã áp dụng mô hình tuyến tính chuỗi thời gian và hai phép biến đổi Box-Cox để dự đoán tốc độ tăng trưởng xuất khẩu chè Việt Nam đến năm 2030 Kết quả cho thấy, ngoại trừ tổng sản lượng chè trong nước, tất cả các yếu tố đều có ảnh hưởng đáng kể đến lượng chè xuất khẩu, trong đó lượng chè xuất khẩu của các quốc gia khác có tác động tiêu cực, làm giảm xuất khẩu chè của Việt Nam trung bình 34 tấn khi các nước khác xuất khẩu 1000 tấn chè.

Nguyễn Thị Thu Thương và cộng sự (2021) đã nghiên cứu tác động của các rào cản kỹ thuật đối với thương mại (TBT) đến xuất khẩu chè của Việt Nam sang 55 quốc gia từ năm 2001 đến 2019 Sử dụng mô hình trọng lực và các phương pháp ước lượng như OLS, FE và RE, họ phát hiện rằng mặc dù GDP, dân số, khoảng cách, thuế quan và việc tham gia WTO là những yếu tố quan trọng, nhưng TBT lại có ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến xuất khẩu chè Cụ thể, một sự gia tăng 1% trong các biện pháp TBT của các nước đang phát triển làm giảm xuất khẩu chè của Việt Nam 0,341%, trong khi con số này ở các nước phát triển là 1,308% Ngoài ra, Ngô Thị Mỹ (2021) đã áp dụng phương pháp phân tích thị phần không đổi (CMS) để đánh giá tác động của yếu tố cung, cấu trúc và cạnh tranh đến biến động kim ngạch xuất khẩu chè tại các thị trường châu Á, châu Âu và toàn cầu qua các thời kỳ khác nhau.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra các khía cạnh quan trọng của xuất khẩu chè Việt Nam, nhằm cung cấp thông tin và giải pháp cho ngành này Ngô Thị Mỹ và Nguyễn Thị Lan Anh (2014) đã đề xuất giải pháp dựa trên thực trạng xuất khẩu chè Nguyễn Thị Nhiễu (2007) đã hệ thống hóa đặc điểm và xu hướng thị trường chè thế giới, cùng với các yếu tố marketing trong xuất khẩu chè, và rút ra bài học từ kinh nghiệm của các quốc gia khác Luận án Trần Trung Đông (2012) tập trung vào chiến lược thâm nhập thị trường toàn cầu cho sản phẩm chè Việt Nam đến năm 2020, trong khi Nguyễn Thị Sinh Chi (2013) xác định tiềm năng của chè Việt Nam trên thị trường quốc tế Các nghiên cứu của Le Van Hung (2019), Nguyen Viet Khoi (2015), FAO (2015) và Nguyễn Công Biên (2018) cũng đóng góp vào việc đánh giá và phát triển xuất khẩu chè.

Tô Linh Hương (2017) và Nguyễn Công Biên (2020) đã phân tích chuỗi giá trị chè tại Việt Nam, đặc biệt là tỉnh Thái Nguyên, nhằm đề xuất các giải pháp nâng cao giá trị gia tăng cho ngành chè Luận án của Le Thi Kim Oanh (2018) nhấn mạnh rằng hợp đồng canh tác là yếu tố quyết định trong việc thúc đẩy sản xuất và tiếp thị chè giữa các hộ nông dân ở Việt Nam, với nghiên cứu điển hình tại tỉnh Phú Thọ Nguyễn Lương Long (2020) và VBCSD (2015) đã đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành chè xuất khẩu và đề xuất các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành chè xuất khẩu Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

Hội đồng Doanh nghiệp vì sự Phát triển Bền vững Việt Nam đã thực hiện nhiều nghiên cứu về xuất khẩu chè, nhưng chưa có nghiên cứu định lượng nào đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến xuất khẩu chè Việt Nam.

Tính đến thời điểm hiện tại, tác giả đã phát hiện chỉ có 3 nghiên cứu trong nước phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè Việt Nam Trong số đó, có 1 nghiên cứu áp dụng mô hình trọng lực, xác định được 8 yếu tố quan trọng từ các nghiên cứu này.

Tổng kết, có ít nhất 11 tài liệu nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè trong và ngoài nước, trong đó 9 nghiên cứu đã áp dụng mô hình trọng lực.

Có nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè tại Việt Nam và trên thế giới Tác giả đã tổng hợp được 19 nhân tố quan trọng từ 11 nghiên cứu, cho thấy sự đa dạng của các yếu tố tác động đến xuất khẩu chè của các quốc gia Phần lớn các tài liệu sử dụng dữ liệu bảng và áp dụng nhiều phương pháp ước lượng mô hình trọng lực như GMM, POLS, FE, RE, và PPML.

1.3 Tổng quan về việc ứng dụng mô hình trọng lực trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè và nông sản

1.3.1 Tổng quan về việc xây dựng mô hình trọng lực trong phân tích nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè và nông sản

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI XUẤT KHẨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU CHÈ CỦA THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

MỘT SỐ HÀM Ý CHÍNH SÁCH NHẰM NÂNG CAO GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU CHÈ VIỆT NAM

Ngày đăng: 14/01/2022, 10:14

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] V. Yotov Yoto, Roberta Piermartini, José - Antonio Monteiro, and Mario Larch (2016), "An Advanced Guide to Trade Policy Analysis: The Structural Gravity Model", managed by WTO Publications Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Advanced Guide to Trade Policy Analysis: The Structural Gravity Model
Tác giả: V. Yotov Yoto, Roberta Piermartini, José - Antonio Monteiro, and Mario Larch
Năm: 2016
[2] Sevela M. (2002), “Gravity type model of Czech agricultural export”, Agriculltural Economics 48, pp. 463-466 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gravity type model of Czech agricultural export
Tác giả: Sevela M
Năm: 2002
[3] Teboho Jeremiah MOSIKARI, Joel Hinaunye EITA (2016), “Determinants of South Africa’s exports of agriculture, forestry and fishing products to sadc: A Gravity model approach”, Economia Internazionale/International Economics, 2016 Volume 69, Issue 3 – August, 248 - 265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of South Africa’s exports of agriculture, forestry and fishing products to sadc: A Gravity model approach
Tác giả: Teboho Jeremiah MOSIKARI, Joel Hinaunye EITA
Năm: 2016
[4] G. Dlamini1 Sotja, Abdi - Khalil Edriss, R. Phiri1 Alexander & B. Masuku Micah (2016), “Determinants of Swaziland’s Sugar Export: A Gravity Model Approach”, International Journal of Economics and Finance; Vol. 8, No. 10;2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Swaziland’s Sugar Export: A Gravity Model Approach
Tác giả: G. Dlamini1 Sotja, Abdi - Khalil Edriss, R. Phiri1 Alexander & B. Masuku Micah
Năm: 2016
[5] Kushtrim Braha, Artan Qineti, Ema Lazorčáková, Jozef Gálik (2016), “Determinants of Albanian Agricultural Export: The Gravity Model Approach”, Dep Working Paper Series, NO. 3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Albanian Agricultural Export: The Gravity Model Approach”
Tác giả: Kushtrim Braha, Artan Qineti, Ema Lazorčáková, Jozef Gálik
Năm: 2016
[6] Rao Muhammad Atif, Liu Haiyun &Haider Mahmood (2016), “Pakistan's agricultural exports, determinants and its potential: an application of stochastic frontier gravity model”, The Journal of International Trade & Economic Development An International and Comparative Review Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pakistan's agricultural exports, determinants and its potential: an application of stochastic frontier gravity model”
Tác giả: Rao Muhammad Atif, Liu Haiyun &Haider Mahmood
Năm: 2016
[7] O. Ouma Duncan (2017), “Intra - Regional Agricultural Exports in the East African Community”, African Journal of Economic Review, Volume V, Issue I, January 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Intra - Regional Agricultural Exports in the East African Community”
Tác giả: O. Ouma Duncan
Năm: 2017
[8] Artículos (2018), “A gravity model of trade for nicaraguan agricultural exports”, Cuad. Econ. vol.37 no.74 Bogotá July/Dec. 2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A gravity model of trade for nicaraguan agricultural exports”
Tác giả: Artículos
Năm: 2018
[9] Sokvibol Kea, et al (2019), “Factors Influencing Cambodian Rice Exports: An Application of the Dynamic Panel Gravity Model”, Emerging Markets Finance& Trade, 1–22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Factors Influencing Cambodian Rice Exports: An Application of the Dynamic Panel Gravity Model”
Tác giả: Sokvibol Kea, et al
Năm: 2019
[10] Saleh Shahriar, Lu Qian & Sokvibol Kea (2019), “Determinants of Exports in China’s Meat Industry: A Gravity Model Analysis”, Emerging Markets Finance and Trade, 55:11, 2544 - 2565 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Exports in China’s Meat Industry: A Gravity Model Analysis”
Tác giả: Saleh Shahriar, Lu Qian & Sokvibol Kea
Năm: 2019
[11] Wei Xu (2019), “Analysis of Factors Affecting Kiwifruit Export”, E3S Web Conf, Volume 131, 2nd International Conference on Biofilms (ChinaBiofilms 2019) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Analysis of Factors Affecting Kiwifruit Export
Tác giả: Wei Xu
Năm: 2019
[12] Agnieszka Sapa, Jolanta Droždz (2019), “Polish Agri-Food Trade With Non-Eu Countries - A Gravity Model Analysis”, Annals Of The Polish Association Of Agricultural And Agribusiness Economists, 2019, Vol. XXI, No. (4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Polish Agri-Food Trade With Non-Eu Countries - A Gravity Model Analysis”
Tác giả: Agnieszka Sapa, Jolanta Droždz
Năm: 2019
[13] Murad Mohammed Baker & Beyan Ahmed Yuya (2020), “Determinant of Sesame Export Performance in Ethiopia: A Panel Gravity Model Application”, Turkish Journal of Agriculture - Food Science and Technology, 714 - 720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinant of Sesame Export Performance in Ethiopia: A Panel Gravity Model Application
Tác giả: Murad Mohammed Baker & Beyan Ahmed Yuya
Năm: 2020
[14] Rahman, Mohammad Mafizur (2009), "The Determinants of Bangladesh’s Imports: A Gravity Model Analysis Under Panel Data", Australian Conference of Economists Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Determinants of Bangladesh’s Imports: A Gravity Model Analysis Under Panel Data
Tác giả: Rahman, Mohammad Mafizur
Năm: 2009
[15] Hatab, Assem Abu, Eirik Romstad, and Xuexi Huo (2010), “Determinants of Egyptian Agricultural Exports: A Gravity Model Approach”, Modern Economy 01 (03): 134–43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determinants of Egyptian Agricultural Exports: A Gravity Model Approach
Tác giả: Hatab, Assem Abu, Eirik Romstad, and Xuexi Huo
Năm: 2010
[16] Idsardi E. (2010), “The Determinants of Agricultural Export Growth in South Africa”, Paper presented at a conference on AEASA Cape Town, South Africa, pp. 17 - 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Determinants of Agricultural Export Growth in South Africa”
Tác giả: Idsardi E
Năm: 2010
[17] Bui, Thi Hong Hanh, and Qiting Chen (2015), “An Analysis of Factors Influencing Rice Export in Vietnam Based on Gravity Model”, Journal of the Knowledge Economy 8 (3): 830–44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An Analysis of Factors Influencing Rice Export in Vietnam Based on Gravity Model
Tác giả: Bui, Thi Hong Hanh, and Qiting Chen
Năm: 2015
[18] Ngô Thị Mỹ (2016), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu một số nông sản Việt Nam", luận án tiến sĩ, Đại học Thái nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu một số nông sản Việt Nam
Tác giả: Ngô Thị Mỹ
Năm: 2016
[19] Ngô Thị Mỹ, Trần Nhuận Kiên (2016), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam qua cách tiếp cận của mô hình trọng lực”, KT&PT, số 233, tháng 11 năm 2016, tr. 106 - 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu nông sản của Việt Nam qua cách tiếp cận của mô hình trọng lực
Tác giả: Ngô Thị Mỹ, Trần Nhuận Kiên
Năm: 2016
[20] Nguyen Minh Hong Ngoc (2017), “A gravity model analysis of factors influencing rice export in India, Thailand and Vietnam between 2000 - 2016”, A short version thesis submitted in partial fulfilment of the requirements for the degree of Master of Arts in Development Economics At Viet Nam – Netherlands Programme for M.A. in Development Economics Sách, tạp chí
Tiêu đề: A gravity model analysis of factors influencing rice export in India, Thailand and Vietnam between 2000 - 2016”
Tác giả: Nguyen Minh Hong Ngoc
Năm: 2017

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Các nhân tố/ nhóm nhân tố đưa vào trong các nghiên cứu về  nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản bằng mô hình trọng lực - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 1.1. Các nhân tố/ nhóm nhân tố đưa vào trong các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng tới xuất khẩu nông sản bằng mô hình trọng lực (Trang 26)
Hình 2.1. Thương mại giữa các nước trước khi các rào cản thương mại - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Hình 2.1. Thương mại giữa các nước trước khi các rào cản thương mại (Trang 52)
Hình 2.2. Thương mại giữa các nước trước khi các rào cản thương mại - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Hình 2.2. Thương mại giữa các nước trước khi các rào cản thương mại (Trang 53)
Bảng 3.1. Mô tả các biến nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tổng hợp) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 3.1. Mô tả các biến nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tổng hợp) (Trang 74)
Bảng 3.2. So sánh các biến được đưa vào mô hình và các biến được tìm  thấy trong các nghiên cứu khác bằng mô hình trọng lực - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 3.2. So sánh các biến được đưa vào mô hình và các biến được tìm thấy trong các nghiên cứu khác bằng mô hình trọng lực (Trang 75)
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Hình 3.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất của luận án (Trang 77)
Bảng 3.4.: Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 3.4. Kết quả thống kê mô tả các biến trong mô hình (Trang 79)
Bảng 4.1. Giá trị chè xuất khẩu theo mã sản phẩm từ 2015-2019 - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 4.1. Giá trị chè xuất khẩu theo mã sản phẩm từ 2015-2019 (Trang 87)
Hình 4.1. Chuỗi giá trị chè đơn giản ở Việt Nam (Nguồn: [127]) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Hình 4.1. Chuỗi giá trị chè đơn giản ở Việt Nam (Nguồn: [127]) (Trang 89)
Bảng 4.2. Sản lượng tiêu thụ chè của Việt Nam   (Nguồn: [124][126], truy cập ngày 11/4/2021) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 4.2. Sản lượng tiêu thụ chè của Việt Nam (Nguồn: [124][126], truy cập ngày 11/4/2021) (Trang 101)
Hình 4.2. Các nước nhập khẩu chè Việt Nam năm 2019   (Nguồn: [126], truy cập ngày 11/4/2021) - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Hình 4.2. Các nước nhập khẩu chè Việt Nam năm 2019 (Nguồn: [126], truy cập ngày 11/4/2021) (Trang 104)
Bảng 4.3. Mục đích nhập khẩu chè của một số nước trên thế giới năm 2019 - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 4.3. Mục đích nhập khẩu chè của một số nước trên thế giới năm 2019 (Trang 105)
Bảng 5.1. Kết quả ước lượng mô hình trọng lực cho ngành chè Việt Nam bằng - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 5.1. Kết quả ước lượng mô hình trọng lực cho ngành chè Việt Nam bằng (Trang 108)
Bảng 5.2. Kết quả ước lượng mô hình trọng lực cho ngành chè Việt Nam bằng - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 5.2. Kết quả ước lượng mô hình trọng lực cho ngành chè Việt Nam bằng (Trang 112)
Bảng 5.3. Số đơn xin cấp bằng sáng chế của cư dân một số nước xuất khẩu - Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu chè của việt nam
Bảng 5.3. Số đơn xin cấp bằng sáng chế của cư dân một số nước xuất khẩu (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w