1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

314 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Thể Chất Trong Đại Học Đà Nẵng
Tác giả Võ Đình Hợp
Người hướng dẫn PGS.TS Hoàng Công Dân, TS Ngũ Duy Anh
Trường học Đại học Đà Nẵng
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 314
Dung lượng 2,04 MB

Cấu trúc

  • VÕ ĐÌNH HỢP

  • LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

  • HÀ NỘI - 2021

    • LỜI CAM ĐOAN

    • Tác giả luận án

    • 1.3. Đặc điểm của giáo dục thể chất và thể thao trường học 13

    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học 18

    • 1.5. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất ở trường đại học 27

    • 1.6. Đặc điểm sinh lý, tâm lý độ tuổi sinh viên 31

    • 1.7. Các công trình nghiên cứu liên quan 34

    • Tóm tắt chương 1 38

    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu 41

    • 2.3. Tổ chức nghiên cứu 48

    • 2.3.3. CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 50

    • 3.2. Lựa chọn một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng 83

    • 3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng 104

    • 2.3.4. Kết luận chương 3 134

    • 2.3.434. Mục đích nghiên cứu

    • 2.3.436. Mục tiêu nghiên cứu

    • 2.3.440. Giả thuyết khoa học

    • 2.3.446. CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

    • 1.2. Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong thời kỳ đổi mới

      • 1.2.1. Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC

      • 2.3.507. 1.2.2 Sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục thể chất và thể thao trường học

    • 1.3. Đặc điểm của giáo dục thể chất và thể thao trường học

      • 1.3.1. Giáo dục thể chất nội khóa

      • 1.3.2. Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa

      • 1.3.3. Mối quan hệ giữa GDTC và TTTNT

    • 1.4. Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học

      • 1.4.1. Yếu tố con người

      • 1.4.2. Chương trình môn học

      • 1.4.3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị

    • 1.5. Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất ở trường đại học

      • 1.5.1. Vị trí của giáo dục thể chất trường đại học

      • 1.5.2. Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trường đại học

      • 1.5.3. Nội dung chương trình giáo dục thể chất trường đại học

    • 1.6. Đặc điểm sinh lý, tâm lý độ tuổi sinh viên

      • 1.6.1. Đặc điểm sinh lý

      • 1.6.2. Đặc điểm tâm lý

    • 1.7. Các công trình nghiên cứu liên quan

      • 1.7.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước

      • 1.7.2. Tình hình nghiên cứu trong nước

    • 2.3.694. Tóm tắt chương 1

    • 2.3.706. CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

      • 2.1.2. Khách thể nghiên cứu

    • 2.3.711. Bảng 2.1. Số lượng sinh viên tham gia kiểm tra thể lực

    • 2.3.813. Bảng 2. 2. Số lượng sinh viên tham gia thực nghiệm

      • 2.1.3. Phạm vi, thời gian nghiên cứu

      • 2.2.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu

      • 2.2.2. Phương pháp phỏng vấn, toạ đàm

      • 2.2.3. Phương pháp quan sát sư phạm

      • 2.2.4. Phương pháp SWOT

      • 2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm

      • 2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

      • 2.2.7. Phương pháp toán thống kê

    • 2.3. Tổ chức nghiên cứu

      • 2.3.1. Địa điểm nghiên cứu

      • 2.3.2. Kế hoạch nghiên cứu

      • Giai đoạn 1 (từ tháng 12/2015 đến 12/2016):

      • Giai đoạn 2 (từ tháng 1/2017-5/2018):

      • Giai đoạn 3 (từ tháng 6/2018-12/2019):

      • Giai đoạn 4 (từ tháng 1/2020-12/2020):

    • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

      • 3.1.1. Xác định tiêu chí đánh giá thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

  • Bảng 3.1. Kết quả xác định các tiêu chí đánh giá thực trạng chất lượng Giáo dục thể chất và thể thao trường học ở Đại học Đà Nẵng (n=19)

    • Bảng 3.2. Kết quả xác định độ tin cậy tiêu chí đánh giá thực trạng chất lượng Giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng (n=19)

      • 3.1.2. Đánh giá thực trạng chất lượng công tác giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

      • Khoa Giáo dục thể chất:

    • Sơ đồ 3.1. Cơ cấu tổ chức của Khoa giáo dục thể chất, Đại học Đà Nẵng

      • Trung tâm Thể thao:

    • Sơ đồ 3.2. Cơ cấu tổ chức của Trung tâm Thể thao, Đại học Đà Nẵng

      • Chương trình giáo dục thể chất cơ bản

    • Bảng 3.3. Thực trạng Chương trình giáo dục thể chất cơ bản

      • Chương trình giáo dục thể chất nâng cao

      • Chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên sức khỏe yếu

    • Bảng 3.4. Thực trạng Chương trình giáo dục thể chất nâng cao của Đại học Đà Nẵng

    • Bảng 3.5. Thực trạng Chương trình giáo dục thể chất cho sinh viên có sức khỏe yếu của Đại học Đà Nẵng

    • Bảng 3.7. Thực trạng trình độ chuyên môn về TDTT của giảng viên Khoa Giáo dục thể chất-Đại học Đà Nẵng (n=34)

    • Bảng 3.8. Thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi, trang thiết bị dụng cụ TDTT của Đại học Đà Nẵng

    • Bảng 3.10. Đánh giá thực trạng thể lực sinh viên năm thứ nhất (18 tuổi) Đại học Đà Nẵng theo tiêu chuẩn thể lực QĐ 53/2008/BGD&ĐT

      • Ở sinh viên nam:

      • Ở sinh viên nữ:

    • Bảng 3.11.Đánh giá thực trạng thể lực sinh viên năm thứ hai (19 tuổi) Đại học Đà Nẵng theo Chuẩn thể lực QĐ 53/2008/BGD&ĐT

      • Ở sinh viên nam:

      • Ở sinh viên nữ:

    • Bảng 3.12. Thống kê nhân khẩu học TDTT sinh viên Đại học Đà Nẵng tham gia khảo sát về hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa (n=3822)

    • Bảng 3.15.Kết quả thực trạng tiêu dùng thể dục thể thao của sinh viên Đại học Đà Nẵng (n=695)

    • Bảng 3.16.Thực trạng tham gia tập luyện các môn thể thao ngoại khóa của sinh viên Đại học Đà Nẵng

    • Biểu đồ 3.4.Kết quả khảo sát mức độ

    • Bảng 3.18. Kết quả khảo sát mức độ yêu thích tập luyện thể thao của sinh viên Đại học Đà Nẵng (n = 645)

      • 3.1.3. Bàn luận về thực trạng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

      • Về chương trình môn học GDTC

      • Về hoạt động thể thao trường học:

      • Về đội ngũ giảng viên và huấn luyện viên:

      • Về cơ sở vật chất phục vụ cho công tác giáo dục thể chất:

      • Về thực trạng kết quả học tập môn học GDTC của sinh viên:

      • Về phát triển thể lực của sinh viên:

      • Về sự quan tâm và yêu thích của sinh viên đối với TDTT:

    • 3.2. Lựa chọn một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học của Đại học Đà Nẵng

    • 3.2.1. Ma trận SWOT về thực trạng giáo dục thể chất và thể thao trườnghọc của Đại học Đà Nẵng

    • Sơ đồ 3.3. Phân tích ma trận SWOT

      • 3.2.2. Kiểm định phân tích SWOT qua ý kiến chuyên gia

      • 3.2.3. Cơ sở pháp lý để lựa chọn giải pháp

      • 3.2.4. Các nguyên tắc lựa chọn giải pháp

      • 3.2.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất của Đại học Đà Nẵng

    • Bảng 3.24. Kết quả khảo sát lựa chọn các giải pháp nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất và thể thao trường học Đại học Đà Nẵng (n=19)

      • Nhóm giải pháp sư phạm:

      • Nhóm giải pháp hỗ trợ:

    • Bảng 3.25. Kết quả kiểm định độ tin cậy các giải pháp nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất và thể thao trường học Đại học Đà Nẵng (n=19)

    • Bảng 3.26. Kết quả kiểm định mức độ quan trọng của các giải pháp nâng cao chất lượng GDTC và TTTNT Đại học Đà Nẵng (n=19)

    • Nhóm giải pháp sư phạm:

    • Nhóm giải pháp hỗ trợ

      • 3.2.6. Bàn luận mục tiêu 2

    • 3.3. Đánh giá hiệu quả ứng dụng một số giải pháp sư phạm nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học tại Đại học Đà Nẵng

      • 3.3.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực nghiệm

    • Bảng 3.28. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả thực nghiệm nhóm giải pháp sư phạm thông qua trưng cầu ý kiến chuyên gia (n=19)

      • 3.3.2. Hiệu quả ứng dụng các giải pháp sư phạm

    • Bảng 3.30. So sánhkết quả học tập môn học Giáo dục thể chất giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng của 3 trường thành viên

    • Bảng 3.31.So sánhkết quả học tập môn học Giáo dục thể chất giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng của 3 trường thành viên Đại học Đà Nẵng

    • Biểu đồ 3.6. Diễn biến kết quả học tập học phần 1 sau thực nghiệm,tổng hợp 3 trường: ĐHBK, ĐHKT, ĐHSP (%)

    • Bảng 3.32.Tự đánh giá của sinh viên về năng lực tự học sau thực nghiệm (n=1034)

    • về năng lực tự học của sinh viên - sau thực nghiệm (n=34)

    • Sơ đồ 3.4.Mô hình quản lý CLB TDTT trong ĐHĐN

    • Bảng 3.37.Kết quả hoạt động ngoại khóa thể thao sau thực nghiệm Nhóm giải pháp sư phạm tại Đại học Đà Nẵng

    • đối chứng trước thực nghiệm - Trường Đại học Bách khoa

    • và nhóm đối chứng sau thực nghiệm - Trường Đại học Bách khoa

    • Bảng 3.50.So sánh nhịp tăng trưởng trung bình các chỉ số đánh giá phát triển thể lực của sinh viên nhómthực nghiệm và nhóm đối chứng - sau thực nghiệm - Trường Đại học Bách khoa

    • - Trường Đại học Sư phạm

    • Bảng 3.55. Đánh giá của sinh viên về đổi mới nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa của Đại học Đà Nẵng (n=1034)

    • cầu của thực tiễn công tác GDTC và TT trường học Đại học Đà Nẵng (n=34)

      • 3.3.3. Bàn luận mục tiêu 3

    • Kết luận chương 3

    • KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 2. KIẾN NGHỊ

    • 3. DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

    • 8. TÀI LIỆU THAM KHẢO

      • 11. Tiếng Việt

      • 21. Tiếng Anh

      • 22. Tiếng Nga

      • 24. Website

    • 31. PHỤ LỤC 1

      • 33. (Xác định nội dung đánh giá thực trạng công tác GDTC tại Đại học Đà Nẵng)

      • 42. Câu 1: Ông (Bà) cho biết ý kiến về mức độ cần thiết của các nội dung nhằm đánh giá thực trạng chất lượng GDTC và TTTNT tại ĐHĐN:

    • 211. Thông tin cá nhân

    • 1. Mục đích tham gia tập luyện TDTT?

    • 5. Anh( chị) quan tâm theo dõi các hoạt động thể thao bằng hình thức nào?

    • 608. PHỤ LỤC 3

      • 617. (Kiểm định phương pháp phân tích SWOT)

      • 627. Câu 1: Ông(Bà) cho ý kiến đánh giá kiểm định phân tích SWOT về thực trạng GDTC và TTTNT tại ĐHĐN - Điểm mạnh

  • 888. Võ Đình Hợp

  • 899. QUY ĐỊNH

    • 900. Về chương trình môn học Giáo dục thể chất thực nghiệm tại Đại học Đà Nẵng (áp dụng cho một số lớp GDTC trong năm học 2018 – 2019)

    • 905. Điều 2. Mục tiêu

    • 908. Điều 3. Tổ chức giảng dạy môn học Giáo dục thể chất

    • 1. Kế hoạch giảng dạy

    • 2. Đăng ký học

    • 3. Địa điểm học tập

    • 914. Điều 4. Chương trình môn học Giáo dục thể chất

    • 2. Phân phối chương trình môn học Giáo dục Thể chất

    • 1091. Điều 5. Khối lượnghọc phần sinh viên phải tích lũy

    • 1092. Điều 6. Đánh giá kết quả học tập học phần

    • 2. Điểm thi giữa học phần

    • 3. Điểm thi kết thúc học phần

    • 8. Cách tính điểm trung bình chung

    • 1157. Điều 6.Tổ chức thực hiện

    • 1158. TRƯỞNG KHOA

      • 1168. (Xây dựng quy chế tổ chức hoạt động câu lạc bộ TDTT)

      • 1282. Ý Kiến khác:

      • 1287. Người phỏng vấn Người được phỏng vấn (Ký tên)

    • 1300. Chương II

    • 1307. Điều 3. Chức năng:

    • 1308. Điều 4. Nhiệm vụ:

    • 1309. Chương III

    • 1313. Điều 6.Quyền lợi hội viên

    • 1314. Điều 7.Nghĩa vụ của hội viên

    • 1315. Chương IV

    • 1324. Điều 9. Ban chủ nhiệm câu lạc bộ

    • 1327. Chương V

    • 1334. Điều 11.Các khoản chi:

    • 1335. Chương VI

    • 1338. Điều 13. Kỷ luật

    • 1339. Chương VII

    • 1342. Điều 15. Sửa đổi

    • 1344. TM. BAN CHỦ NHIỆM

      • 1513. ……….,ngày tháng năm

      • I. Những giá trị cơ bản được tạo ra dưới tác động của giải pháp: “Đổi mới nội dung và phương pháp dạy học GDTC theo hướng tích cực hóa, kích thích nhu cầu khơi gợi hứng thú tập luyện TDTT phát triển tính chủ động, sáng tạo, năng lực tự học, tự rèn luyện của sinh viên”.

    • II. Theo dõi và đánh giá giờ dạy:

    • 1862. Người dự giờ

  • 1864. PHỤ LỤC 10

    • 1873. Phiếu phỏng vấn

      • 2052. V. Đánh giá của sinh viên về hiệu quả tổ chức mô hình câu lạc bộ TDTT

      • 2056. Ngày tháng năm Người được phỏng vấn

Nội dung

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG. NGHIÊN CỨU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRONG ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG.

TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4 1.1 Một số khái niệmcó liên quan 4

Quan điểm của Đảng, Nhà nước về công tác GDTC trong thời kỳ đổi mới 9

1.2.1 Quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC

2.3.491 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

Năm 2013, quy định về chế độ giáo dục thể chất (GDTC) bắt buộc trong trường học đã được ban hành, khẳng định vai trò quan trọng của GDTC trong việc đào tạo thế hệ trẻ, những người sẽ trở thành lực lượng lao động chủ chốt cho sự phát triển của đất nước trong thế kỷ 21 Luật Giáo dục năm 2019 tiếp tục nhấn mạnh tầm quan trọng này trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Đảng và Nhà nước đã thể hiện sự quan tâm đối với sự phát triển thể dục thể thao (TDTT) trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, tuy nhiên, giáo dục thể chất (GDTC) trong trường học chưa phát triển tương xứng với kỳ vọng của xã hội và học sinh, sinh viên Hiện nay, cả nước có khoảng 25 triệu học sinh, sinh viên tham gia GDTC bắt buộc, tạo điều kiện cho việc mở rộng và nâng cao vai trò của GDTC trong cộng đồng Với gần 30.000 trường phổ thông phân bố khắp cả nước, GDTC trường học có sức lan tỏa mạnh mẽ, nhận được sự quan tâm và hỗ trợ từ nhà nước và toàn xã hội.

GDTC là môn học bắt buộc duy nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân, được giảng dạy từ mẫu giáo đến đại học, khẳng định vai trò quan trọng trong giáo dục toàn diện cho thế hệ trẻ Điều này tạo điều kiện cho GDTC có tác động có chủ đích, kế hoạch và khoa học đến từng giai đoạn phát triển của nhi đồng và thanh thiếu niên Việt Nam.

Giáo dục thể chất (GDTC) không chỉ là môn học mà còn là nội dung, hình thức và phương tiện hoạt động trong quá trình học tập của học sinh, sinh viên GDTC đóng vai trò quan trọng trong việc triển khai các hoạt động giáo dục, tạo sự giao tiếp và liên kết giữa học sinh và nhà trường Thông qua GDTC, các giá trị chân chính của thể dục thể thao được truyền tải, giúp giáo dục tư tưởng, tình cảm và nhân cách con người mới trong xã hội chủ nghĩa, đồng thời phát triển thị hiếu và thẩm mỹ cho học sinh, sinh viên.

Trong quá trình thực hiện chủ trương xã hội hóa thể dục thể thao của Đảng và nhà nước, những lợi thế của giáo dục thể chất trong trường học đã khẳng định vai trò quan trọng của trường học trong việc phát triển thể chất và tinh thần cho học sinh.

Bàn chiến lược và học sinh, sinh viên là yếu tố then chốt quyết định thành công của sự nghiệp xã hội hóa thể dục thể thao (TDTT) trên toàn quốc Tuy nhiên, giáo dục thể chất (GDTC) tại các trường học vẫn còn gặp phải một số vấn đề cơ bản, làm hạn chế hiệu quả trong quá trình giáo dục học sinh, sinh viên.

Chương trình giáo dục thể chất (GDTC) tại các trường đại học và cao đẳng chưa đáp ứng nhu cầu phát triển năng lực nghề nghiệp của sinh viên, với nội dung và hình thức tổ chức đào tạo thiếu hấp dẫn, không khuyến khích tính tích cực và tự giác trong học tập Nội dung môn học GDTC chưa phù hợp với điều kiện sức khỏe, giới tính, năng lực và trình độ thể lực của sinh viên, dẫn đến việc học viên không có nhiều lựa chọn về môn thể thao và hình thức tập luyện thích hợp Tiêu chí đánh giá thường mang tính đồng loạt, khiến cho nhiều sinh viên cảm thấy môn GDTC trở thành "gánh nặng" trong quá trình học tập.

Đảng và Nhà nước luôn xem phát triển thể dục thể thao (TDTT) là một phần quan trọng trong chính sách xã hội, nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng và làm phong phú đời sống văn hóa tinh thần Công tác TDTT không chỉ giúp xây dựng lối sống lành mạnh mà còn góp phần đẩy lùi tệ nạn xã hội Các quan điểm và chính sách của Đảng được thể hiện rõ qua các văn kiện Nghị quyết, nhấn mạnh vai trò của TDTT trong việc nâng cao thể lực và đời sống văn hóa tinh thần, đặc biệt cho thế hệ trẻ Việt Nam, đồng thời hỗ trợ các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội và đối ngoại của Đảng và Nhà nước.

Các quan điểm của Đảng về phát triển thể dục thể thao (TDTT) đóng vai trò quan trọng trong việc xác định vị trí và mối quan hệ của TDTT với các lĩnh vực kinh tế, văn hóa và xã hội Những quan điểm này là cơ sở để lựa chọn và xác định các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp nhằm xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển TDTT trong một khoảng thời gian dài.

2.3.507 1.2.2 Sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục thể chất và thể thao trường học

Bộ GD&ĐT đã ban hành các văn bản pháp quy nhằm chỉ đạo công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trong các trường cao đẳng, đại học, nhấn mạnh tầm quan trọng của GDTC trong nhà trường Bộ cũng tạo điều kiện cho các trường tổ chức nghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học về GDTC và thể thao Việc giảng dạy thể dục chính khóa và tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa đã được chỉ đạo cụ thể, thể hiện qua Quy chế GDTC và Y tế trường học theo quyết định số 14/2001/QĐ-BGDĐT ngày 03 tháng 5.

Theo quy định năm 2001 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, giờ học nội khóa bao gồm môn thể dục và sức khỏe theo chương trình đã được xác định Trong khi đó, hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa sẽ được tổ chức dựa trên kế hoạch của nhà trường và các cấp quản lý giáo dục.

Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định số 53/2008/QĐ-BGDĐT nhằm đánh giá kết quả rèn luyện thể lực toàn diện của học sinh, sinh viên (HSSV) trong các trường học Quyết định này điều chỉnh nội dung và phương pháp giáo dục thể chất (GDTC) phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, đồng thời khuyến khích HSSV thường xuyên rèn luyện thân thể để nâng cao sức khỏe, phục vụ cho việc học tập và xây dựng, bảo vệ Tổ quốc trong bối cảnh hội nhập quốc tế.

Vào ngày 23 tháng 12 năm 2008, Bộ GD&ĐT đã ban hành quyết định số 72/2008/QĐ-BGDĐT nhằm tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa (TTNK) cho học sinh, sinh viên (HSSV) Mục tiêu của quyết định này là khuyến khích HSSV tham gia tích cực vào các hoạt động thể thao, từ đó hình thành thói quen rèn luyện thân thể thường xuyên Để đảm bảo hiệu quả, hoạt động TTNK cần được quản lý chặt chẽ, với kế hoạch phù hợp và đảm bảo về tài chính, cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ Đồng thời, việc tổ chức cũng phải tuân thủ các nguyên tắc như phù hợp với đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, và điều kiện cụ thể của từng địa phương, cơ sở giáo dục, nhằm tránh lãng phí.

Người tham gia các hoạt động thể thao phải tự nguyện và phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe của mình Các chương trình này cần có kế hoạch rõ ràng và có thể tích hợp với các hoạt động giáo dục tại trường Sự xã hội hóa trong hoạt động thể thao của học sinh, sinh viên đã được Bộ GD&ĐT chú trọng hơn, tạo ra khung pháp lý thuận lợi cho các trường cao đẳng và đại học trong việc tổ chức các hoạt động thể thao.

SV một cách nghiêm túc.

Vào ngày 14 tháng 10 năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư số 25/2015/BGD&ĐT, quy định về chương trình môn học Giáo dục thể chất trong các chương trình đào tạo trình độ đại học.

Đặc điểm của giáo dục thể chất và thể thao trường học 13

GDTC, hay Giáo dục thể chất, là một quá trình sư phạm quan trọng nhằm phát triển toàn diện cho thế hệ trẻ Quá trình này không chỉ giúp nâng cao thể chất và nhân cách mà còn cải thiện khả năng làm việc và kéo dài tuổi thọ cho các em.

Giáo dục thể chất là loại hình giáo dục chuyên biệt, tập trung vào việc dạy học các động tác vận động và phát triển có chủ định các tố chất vận động của con người.

Quá trình giáo dục thể chất (GDTC) là sự tiếp thu có hệ thống các kỹ năng và tri thức chuyên môn cần thiết cho cuộc sống, đồng thời phát triển tố chất thể lực nhằm nâng cao năng lực vận động Trong hệ thống giáo dục, GDTC liên kết chặt chẽ với trí dục, đạo đức, mỹ dục và giáo dục lao động, góp phần tác động và hoàn thiện các hệ cơ quan trong cơ thể Thông qua GDTC, các tố chất thể lực, kỹ năng và kỹ xảo vận động được hình thành, đảm bảo năng lực vận động cho học sinh GDTC trong trường học bao gồm cả hoạt động giáo dục thể chất nội khóa và thể thao ngoại khóa.

1.3.1 Giáo dục thể chất nội khóa

Giờ học TDTT tại các trường học và các buổi huấn luyện thể thao ở trường năng khiếu là hình thức cơ bản của giáo dục thể chất nội khóa, đóng vai trò quan trọng trong quản lý và giáo dục con người Thông qua việc học các bài tập và kỹ thuật động tác, học sinh phát triển cơ thể một cách hài hòa, củng cố sức khỏe và hình thành năng lực chuyên môn Nhiệm vụ chính của giờ học GDTC nội khóa là trang bị kiến thức và kỹ năng vận động cần thiết cho cuộc sống và thể thao Giờ học này được tổ chức theo thời khóa biểu, dưới sự hướng dẫn của giảng viên hoặc huấn luyện viên, đảm bảo tính đồng nhất và phù hợp với độ tuổi, trình độ học vấn của học sinh, với các hoạt động vận động chủ yếu là các bài tập theo chương trình quy định.

Giờ học Giáo dục Thể chất (GDTC) nội khóa được chia thành ba phần: chuẩn bị, cơ bản và kết thúc Việc xây dựng cấu trúc giờ học hợp lý nhằm xác định thứ tự thực hiện nhiệm vụ sư phạm phù hợp với khả năng hoạt động thể lực của người học, từng bước phát triển lên mức cao hơn, giúp tổ chức giao tiếp hiệu quả trong quá trình học tập.

2.3.527 lưu trong các cộng đồng dân cư, giữa các trường chủ yếu ở các môn điền kinh, thể dục và các môn bóng [10].

1.3.2 Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa

TDTT ngoại khóa, hay còn gọi là Thể thao trong nhà trường (TTTNT), là hoạt động thể dục thể thao tự nguyện, tổ chức ngoài giờ học chính khóa, phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe của học sinh, sinh viên Hoạt động này rất đa dạng, bao gồm các hoạt động thể thao trong giờ giải lao, huấn luyện đội tuyển, tập luyện trong các câu lạc bộ thể thao và các hoạt động thi đấu Tham gia TDTT ngoại khóa không chỉ đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí của sinh viên mà còn giúp phát triển năng khiếu thể thao, thúc đẩy sự phát triển toàn diện nhân cách và hình thành thói quen lao động tích cực.

2.3.529 - nghỉ ngơi khoa học, phát triển toàn diện đức, trí, thể, mĩ dục, làm phong phú sinh hoạt nghiệp vụ của sinh viên [7].

Giờ học ngoại khóa được tổ chức nhằm củng cố và hoàn thiện kiến thức cho sinh viên, diễn ra trong thời gian tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên thể dục thể thao hoặc qua tự tập luyện Các hoạt động thể thao ngoài giờ học bao gồm luyện tập tại các câu lạc bộ, tham gia đội thể thao, thực hiện các bài tập thể dục hàng ngày, thể dục buổi sáng và phong trào tự rèn luyện thân thể Do nội dung buổi tập ngoại khóa đa dạng, cách tổ chức cũng có những đặc trưng riêng Hoạt động này không chỉ khuyến khích sự tham gia của nhiều người vào các môn thể thao yêu thích mà còn góp phần vào phong trào rèn luyện sức khỏe chung.

Các buổi tập ngoại khóa giúp học sinh, sinh viên nắm vững chương trình TDTT, chuẩn bị cho kỳ thi đạt tiêu chuẩn rèn luyện thân thể và hoàn thiện kỹ năng thể thao tự chọn Tập luyện TDTT ngoại khóa là hình thức tự nguyện, nhằm tăng cường vận động, củng cố sức khỏe, duy trì và nâng cao khả năng hoạt động thể lực Hoạt động này không chỉ rèn luyện cơ thể và chữa bệnh mà còn giáo dục tố chất vận động, ý chí và kỹ năng vận động.

Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành thói quen vận động và rèn luyện sức khỏe, tạo ra một lối sống lành mạnh, sôi nổi và vui tươi cho học sinh, sinh viên Điều này giúp loại bỏ tình trạng sống trống rỗng và lêu lổng trong thời gian rảnh rỗi, đặc biệt là đối với học sinh, sinh viên ở thành phố Sự kết hợp hiệu quả giữa thể dục thể thao nội khóa và ngoại khóa không chỉ giúp nâng cao sức khỏe và cải thiện vóc dáng mà còn góp phần nâng cao thành tích học tập của học sinh, sinh viên.

Hoạt động thể dục thể thao (TDTT) ngoại khoá đóng vai trò quan trọng trong giáo dục và TDTT trường học, tạo thành một cấu trúc giáo dục hoàn chỉnh Các hoạt động này không chỉ hỗ trợ lẫn nhau mà còn giúp hoàn thành mục tiêu giáo dục, tăng cường sức khỏe và phát triển toàn diện cho học sinh TDTT ngoại khoá giúp giáo dục thể lực, hình thành kỹ năng vận động cần thiết và trang bị tri thức để thực hành TDTT trong cuộc sống hàng ngày Đồng thời, nó cũng góp phần hình thành thế giới quan, nâng cao nhận thức chính trị và giáo dục chủ nghĩa yêu nước Để tổ chức hiệu quả các hoạt động TDTT ngoại khoá, cần chú ý đến đặc điểm tâm sinh lý của sinh viên như độ tuổi, giới tính, sức khỏe, chuyên ngành và sở thích thể thao.

Vận động là nhu cầu cơ bản của học sinh, sinh viên, vì vậy việc có đủ sân bãi và phòng tập thể dục thể thao là điều kiện thiết yếu để xây dựng trường học đạt chuẩn Phụ huynh thường xem xét tiêu chí này khi chọn trường cho con Tuy nhiên, thực tế cho thấy chương trình giáo dục thể chất hiện tại chỉ đáp ứng một buổi học mỗi tuần (2 - 3 tiết) trong 2 - 3 học kỳ, không đủ để thỏa mãn nhu cầu vận động của học sinh, sinh viên Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã cảnh báo về xu hướng giảm hoạt động thể chất trong trường học, điều này đang trở thành mối lo ngại toàn cầu.

Để phát triển thể thao trường học, cần có sự ủng hộ từ Ban lãnh đạo và các bộ phận chức năng của các trường đại học thông qua việc đầu tư kinh phí cho hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa Ngoài ra, cần đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất như sân bãi, phòng tập và trang thiết bị phục vụ cho hoạt động này Đội ngũ cán bộ, giảng viên thể dục thể thao cần đủ về số lượng, có năng lực chuyên môn tốt và tâm huyết với phong trào Hơn nữa, sinh viên cần có nhận thức đúng đắn và nhu cầu lớn về thể dục thể thao ngoại khóa, cùng với sự hỗ trợ và phối hợp đồng bộ giữa các tổ chức xã hội, hiệp hội và liên đoàn thể thao.

Để phát triển thuận lợi cho thể dục thể thao ngoại khóa, vai trò của các tổ chức như Đoàn Thanh niên, Phòng công tác chính trị học sinh, sinh viên, Hội thể thao trường, Hội thể thao Đại học và chuyên nghiệp khu vực, cùng với các Liên đoàn thể thao và doanh nghiệp, nhà tài trợ là rất quan trọng Những tổ chức này không chỉ hoạch định và huy động kinh phí mà còn tổ chức các giải đấu cấp khu vực và quốc gia hàng năm cho học sinh, sinh viên.

1.3.3 Mối quan hệ giữa GDTC và TTTNT

Giữa giờ học nội khóa và hoạt động thể thao ngoại khóa có mối liên hệ chặt chẽ, tạo thành một thể thống nhất trong giáo dục thể chất tại trường học Hoạt động thể thao ngoại khóa không chỉ củng cố và hoàn thiện các bài tập đã học, mà còn tăng cường vận động, nâng cao khả năng thể lực và nhanh chóng phát triển kỹ năng vận động cho học sinh, sinh viên, từ đó thúc đẩy hoạt động thể dục thể thao trong nhà trường.

2.3.542 Một số điểm giống nhau:

GDTC và TTTNT đều hướng tới việc phát triển kỹ năng vận động và thể chất cho học sinh, sinh viên, từ đó góp phần vào việc đào tạo con người một cách toàn diện.

2.3.544 GDTC và TTTNT có cùng vị trí, là bộ phận quan trọng của phong trào TDTT, một mặt của giáo dục toàn diện nhân cách học sinh, sinh viên [17]

2.3.545 GDTC và TTTNT đều là bộ phận cấu thành cấu trúc giáo dục trong trường

2.3.549 Phương tiện sử dụng cho GDTC và TTTNT giống nhau, phương tiện quan trọng nhất đó là các bài tập thể chất

2.3.550 Một số điểm khác nhau:

Các yếu tố ảnh hưởng chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học 18

Để nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo, cần bắt đầu bằng những giải pháp cụ thể và thiết thực, tập trung vào việc đầu tư vào các yếu tố như con người, cơ sở vật chất, chế độ chính sách và nội dung chương trình Trong đó, yếu tố con người vẫn là quyết định hàng đầu Đầu tư cho giáo dục được coi là khoản đầu tư có lãi nhất cho một quốc gia, và việc đầu tư vào con người chính là đầu tư cho giáo dục.

Theo Lê Minh Tiến, để đạt hiệu quả trong giáo dục và đào tạo, nhà quản lý giáo dục cần có khả năng định hướng và đưa ra quyết sách hợp lý, đồng thời giám sát và thúc đẩy sự tham gia của mọi thành phần trong giáo dục Lê Đức Luận nhấn mạnh rằng yếu tố con người, bao gồm cả giáo viên và cán bộ quản lý, là yếu tố quyết định hàng đầu trong quá trình đào tạo đại học Khi có đội ngũ giáo viên giỏi, giáo trình đầy đủ và học sinh ham học, vai trò của người quản lý trở nên quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Do đó, cần có những nhà quản lý có đủ trình độ và năng lực để thực hiện trách nhiệm của mình trong bối cảnh hiện nay.

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nhấn mạnh tầm quan trọng của người thầy giáo, coi họ là những anh hùng vô danh Ông khẳng định rằng một người thầy giáo tốt, dù không được công nhận hay nhận thưởng, vẫn là người vinh quang nhất trong xã hội Những người thầy xứng đáng với danh hiệu này đóng vai trò quan trọng trong việc giáo dục và hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ.

Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục chính là người thầy Câu nói dân gian “Không thầy đố mày làm nên” vẫn giữ nguyên giá trị, cho thấy rằng chất lượng của người thầy quyết định chất lượng giáo dục.

Để nâng cao chất lượng giáo dục, mỗi giáo viên cần có ý thức trách nhiệm, lòng nhiệt tình và sự say mê trong công việc Nhân tố người thầy đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đổi mới và cải thiện chất lượng giảng dạy Một giáo viên giỏi không chỉ là người truyền đạt kiến thức, mà còn là người khơi dậy tình yêu học tập và đam mê đọc sách ở học sinh, giúp các em phát triển khả năng tự học và tìm tòi kiến thức.

Trước đây, khi khoa học chưa phát triển và kênh thông tin hạn chế, việc truyền thụ tri thức chủ yếu diễn ra qua hình thức truyền khẩu, thuyết trình hoặc độc thoại Hoạt động dạy học tập trung vào việc cung cấp thông tin, trong khi học sinh chủ yếu ghi nhớ nội dung Trong bối cảnh này, giáo viên trở thành nguồn cung cấp tri thức chính, khiến người học phụ thuộc vào người dạy.

Ngày nay, việc hình thành năng lực tự học cho học sinh đã trở thành mục tiêu chính trong quá trình dạy học Khác với trước đây, khi nội dung chủ yếu tập trung vào việc cung cấp kiến thức, hiện tại, giáo dục chú trọng vào việc dạy cách học và phát triển phương pháp tư duy.

Dạy học hiện đại tập trung vào việc trang bị cho học sinh kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin Điều này không chỉ giúp các em phát hiện kiến thức mới mà còn hình thành khả năng tự học hiệu quả.

Giáo viên đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết vấn đề giáo dục, dù thông tin khoa học và công nghệ đang bùng nổ Mặc dù học sinh có thể tiếp cận kiến thức từ nhiều nguồn và kênh khác nhau, vai trò của giáo viên vẫn không thể thay thế, vì họ là người hướng dẫn và định hướng quá trình học tập của học sinh.

Trong hoạt động dạy học hiện đại, cung cấp thông tin không còn là nhiệm vụ chính, mà thay vào đó, giáo viên cần tạo ra các tình huống, nhiệm vụ và bài toán nhận thức một cách tinh tế Quá trình gia công sư phạm phải tuân thủ các quy luật tâm lý, điều này cho thấy rằng không có công cụ nào có thể thay thế vai trò của giáo viên trong việc hướng dẫn và hỗ trợ học sinh.

Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh rằng cán bộ giữ vị trí và vai trò cực kỳ quan trọng trong sự nghiệp cách mạng, quyết định đến thành công hay thất bại của cuộc cách mạng.

"Cán bộ là nền tảng cho mọi công việc." Để thể dục thể thao hoàn thành vai trò phục vụ sức khỏe nhân dân và góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh đặc biệt chú trọng đến đội ngũ cán bộ thể dục thể thao.

Để phát triển phong trào thể dục thể thao, cần có đội ngũ cán bộ TDTT với trình độ chính trị, chuyên môn vững vàng và phẩm chất đạo đức cách mạng Việc đào tạo, huấn luyện và bồi dưỡng cán bộ là cần thiết, vì phẩm chất và năng lực không tự nhiên mà có, mà phải qua rèn luyện Huấn luyện cán bộ được coi là công việc gốc của Đảng, giúp nâng cao trình độ và năng lực công tác của cán bộ TDTT.

Nhu cầu hoạt động thể dục thể thao (TDTT) ở nước ta hiện nay yêu cầu đạt hiệu quả tích cực và hoàn thành các mục tiêu đề ra Để thực hiện điều này, cần có nguồn nhân lực chuyên ngành, đặc biệt là đội ngũ cán bộ TDTT đảm bảo chất lượng.

Hiện nay, các trường Đại học và Cao đẳng đang mở rộng quy mô và đa dạng hóa loại hình đào tạo, nhưng sự gia tăng số lượng sinh viên đã đặt ra thách thức lớn cho chất lượng giáo dục, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục thể chất Mặc dù lãnh đạo các trường đã quan tâm đến công tác giáo dục thể chất, thực tế cho thấy nhiều trường còn gặp khó khăn và chưa đáp ứng được mục tiêu giáo dục đề ra Chất lượng học tập, đặc biệt là môn giáo dục thể chất, phụ thuộc nhiều vào thái độ của sinh viên, thể hiện qua sự hứng thú và đam mê của họ đối với môn học này.

Vị trí, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục thể chất ở trường đại học 27

1.5.1 Vị trí của giáo dục thể chất trường đại học

Giáo dục thể chất trong nhà trường là môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục các cấp, nhằm trang bị cho học sinh kiến thức và kỹ năng vận động cơ bản Môn học này giúp hình thành thói quen luyện tập thể dục, thể thao, nâng cao sức khỏe và phát triển thể lực, từ đó góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

Hoạt động thể thao trong trường học là hoạt động tự nguyện của học sinh, sinh viên, được tổ chức thông qua các câu lạc bộ và nhóm thể dục thể thao Những hoạt động này phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe của từng cá nhân, nhằm phát triển kỹ năng vận động và hỗ trợ mục tiêu giáo dục thể chất Thông qua luyện tập và thi đấu, học sinh, sinh viên có cơ hội vui chơi, giải trí và phát triển năng khiếu thể thao, đồng thời phát hiện và bồi dưỡng tài năng trong lĩnh vực này.

Chương trình môn học Giáo dục thể chất cung cấp kiến thức và kỹ năng vận động cơ bản, giúp hình thành thói quen luyện tập thể dục thể thao Mục tiêu là nâng cao sức khỏe, phát triển thể lực và tầm vóc, đồng thời hoàn thiện nhân cách và nâng cao khả năng học tập Chương trình cũng khuyến khích kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần tích cực, góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

Giáo dục thể chất (GDTC) trong các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao sức khỏe và xây dựng nếp sống mới cho sinh viên, đồng thời giúp họ hiểu biết về phương pháp rèn luyện thân thể Tuy nhiên, hiện nay GDTC vẫn gặp nhiều khó khăn, với chất lượng giảng dạy chưa cao và phương pháp truyền đạt còn nghèo nàn, chưa thu hút được sự quan tâm của sinh viên Đội ngũ giáo viên thể dục thiếu về số lượng và chất lượng, không đáp ứng được yêu cầu của nhiệm vụ GDTC Hơn nữa, cơ sở vật chất và phong trào thể dục thể thao chủ yếu chỉ tập trung ở một số trường lớn, gây hạn chế cho hoạt động thể chất trong toàn bộ hệ thống giáo dục đại học.

1.5.2 Nhiệm vụ của giáo dục thể chất trường đại học

Giáo dục thể chất tại các trường đại học đóng vai trò quan trọng trong sự nghiệp thể dục thể thao và giáo dục Nó được thực hiện dựa trên đặc điểm giải phẫu, tâm-sinh lý, giới tính và độ tuổi của sinh viên, cùng với các yêu cầu khác Nhiệm vụ giáo dục thể chất tại các trường đại học được cụ thể hóa theo nhiệm vụ chung của hệ thống giáo dục thể chất.

Nhiệm vụ bảo vệ và nâng cao sức khỏe bao gồm thúc đẩy sự phát triển hài hòa của cơ thể, giữ gìn thân thể cân đối và nâng cao khả năng chức phận Điều này giúp tăng cường quá trình trao đổi chất, củng cố hệ thần kinh và phát triển các tố chất thể lực Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động vui chơi lành mạnh và nghỉ ngơi tích cực sẽ nâng cao khả năng chịu đựng và sức đề kháng của cơ thể, đồng thời phòng chống bệnh tật hiệu quả.

Nhiệm vụ giáo dưỡng nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức về thể dục thể thao và kỹ năng vận động cần thiết cho cuộc sống hàng ngày Bên cạnh đó, bài viết cũng nhấn mạnh việc cung cấp tri thức và rèn luyện thói quen giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh trong tập luyện, cùng với lối sống văn minh và lành mạnh Hơn nữa, việc phát triển hứng thú và nhu cầu rèn luyện thân thể khỏe mạnh, cũng như hình thành thói quen tự tập luyện là rất quan trọng Cuối cùng, sinh viên cũng cần được trang bị kiến thức về tổ chức và phương pháp tiến hành các buổi tập luyện thể dục thể thao hiệu quả.

Giáo dục thể chất là một phần quan trọng trong giáo dục toàn diện, đóng góp tích cực vào việc hình thành thói quen đạo đức, phát triển trí tuệ và thẩm mỹ, cũng như chuẩn bị thể lực cho thanh niên và sinh viên Nó cần được liên kết chặt chẽ với các yêu cầu cụ thể và hoạt động chung của nhà trường để đảm bảo hiệu quả trong việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết cho cuộc sống lao động và sản xuất.

Nhiệm vụ của giáo dục thể chất là phát hiện và bồi dưỡng nhân tài thể thao tại các trường đại học Điều này không chỉ giúp nuôi dưỡng tài năng thể thao cho đất nước mà còn yêu cầu thông báo kịp thời cho các tổ chức, cơ quan có trách nhiệm để hỗ trợ quá trình bồi dưỡng này.

1.5.3 Nội dung chương trình giáo dục thể chất trường đại học

Quyết định số 14/2001/QĐ-BGD&ĐT xác định rằng giáo dục thể chất (GDTC) trong trường học là hoạt động giáo dục bắt buộc, nhằm mục tiêu giáo dục, bảo vệ và nâng cao sức khỏe, cũng như phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho học sinh, sinh viên Hoạt động thể dục thể thao trong trường học bao gồm GDTC và các hoạt động thể thao ngoại khóa cho người học Chương trình GDTC được triển khai trong các cơ sở giáo dục.

2.3.636 giờ học môn thể dục, sức khoẻ và các hoạt động thể dục, thể thao trong trường học; bao gồm:

Giờ học nội khoá bao gồm các tiết học môn thể dục và sức khoẻ, được tổ chức theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo cho từng bậc học và cấp học.

2.3.638 Hoạt động thể dục, thể thao ngoại khoá theo kế hoạch của nhà trường và các cấp quản lý giáo dục:

Tự luyện tập và luyện tập có hướng dẫn là rất quan trọng đối với việc rèn luyện thân thể, phù hợp với từng lứa tuổi Việc tham gia các môn thể thao trong chương trình thi đấu của Hội khoẻ Phù Đổng, Đại hội TDTT và HSSV chuyên nghiệp, cả trong nước và quốc tế, sẽ giúp nâng cao kỹ năng và sức khỏe Ngoài ra, việc luyện tập tại các câu lạc bộ thể dục, thể thao hoặc trung tâm thể dục, thể thao cả trong và ngoài nhà trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển thể chất.

2.3.641 Luyện tập và thi đấu trong các đội tuyển thể dục, thể thao của trường, địa phương, ngành và quốc gia [8].

Chương trình môn học Giáo dục thể chất nhằm trang bị kiến thức và kỹ năng vận động cơ bản, thúc đẩy thói quen tập luyện thể dục thể thao, từ đó nâng cao sức khỏe và phát triển thể lực Môn học còn góp phần hoàn thiện nhân cách, cải thiện khả năng học tập và kỹ năng hoạt động xã hội với tinh thần tích cực, hỗ trợ thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.

Khối lượng kiến thức tối thiểu mà người học cần tích lũy trong chương trình Giáo dục thể chất là 3 tín chỉ Các cơ sở giáo dục đại học sẽ quy định cụ thể khối lượng kiến thức môn học này phù hợp với yêu cầu của từng ngành đào tạo.

Giám đốc đại học và Hiệu trưởng trường đại học có quyền quyết định số lượng thành viên và thành lập tổ soạn thảo chương trình môn học Giáo dục thể chất Tổ soạn thảo bao gồm các giảng viên, đại diện khoa, phòng đào tạo, và các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục thể chất Dựa trên các quy định hiện hành về GDTC, tổ soạn thảo sẽ xây dựng mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể cho từng học phần, xác định cấu trúc và phát triển các học phần trong chương trình môn học Giáo dục thể chất.

Đặc điểm sinh lý, tâm lý độ tuổi sinh viên 31

Lứa tuổi sinh viên, từ 20-25, là thời điểm chiều cao đứng của cơ thể đạt mức tối đa, khi xương bắt đầu ổn định và có thể cốt hoá hoàn toàn Trong giai đoạn này, chiều cao có thể tăng thêm vài cm nhờ sự phát triển của các sụn đệm giữa các khớp xương Tuy nhiên, sau tuổi 40, các tổ chức sụn này sẽ dần xẹp lại, dẫn đến việc chiều cao giảm đi vài centimét Để tối ưu hóa khả năng phát triển chiều cao, các bài tập thể chất nên được bắt đầu từ lứa tuổi sớm hơn Về sự phát triển của cơ, cơ bắt đầu phát triển từ 8-9 tuổi, đạt đỉnh từ 15-18 tuổi, sau đó chiều cao đứng chậm lại và độ dày cơ bắt đầu tăng nhanh, với nam giới phát triển rõ rệt ở tuổi 18-19 và nữ giới sớm hơn vài năm.

Trong suốt cuộc đời, tần số mạch đập của con người thay đổi theo độ tuổi, với tần số nhanh ở trẻ nhỏ và bắt đầu ổn định khi đến tuổi 20 Huyết áp phụ thuộc vào trương lực thành mạch, thường không ổn định ở trẻ nhỏ nhưng bắt đầu ổn định sau tuổi 16 Đặc điểm sinh lý theo lứa tuổi có ảnh hưởng rõ rệt đến chức năng hô hấp, bao gồm chu kỳ, độ sâu và tần số hô hấp Dung tích sống của trẻ em nhỏ hơn so với người lớn, nhưng tương đối lại lớn hơn Dung tích sống thay đổi theo nhiều yếu tố, trong đó có rèn luyện, và sự hoàn thiện của dung tích sống diễn ra muộn và kéo dài.

2.3.652 đến lứa tuổi 24 - 25 Lứa tuổi sinh viên là lứa tuổi tương đối thuận lợi để phát triển chức năng hô hấp

Lứa tuổi sinh viên đánh dấu giai đoạn trưởng thành, với các đặc điểm sinh lý – giải phẫu tương tự như người lớn Tuy nhiên, vì đây là thời kỳ đầu của tuổi thanh niên, cần chú trọng đến việc giáo dục thể chất một cách khoa học để nâng cao thể lực Điều này không chỉ giúp hoàn thiện các cơ quan trong cơ thể mà còn phát triển toàn diện các tố chất thể lực, tạo nền tảng cho sự phát triển thể lực chuyên môn cần thiết trong tương lai của sinh viên.

Mỗi lứa tuổi đều có những đặc điểm tâm lý riêng, và đối với sinh viên, hoạt động chủ đạo là học tập để tiếp thu kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp Một trong những đặc điểm tâm lý quan trọng của sinh viên là sự phát triển tự ý thức, giúp họ hiểu rõ năng lực và phẩm chất của bản thân Nhờ vào tự ý thức, sinh viên có thể xác định mục tiêu học tập và rèn luyện phù hợp với yêu cầu nghề nghiệp, từ đó thể hiện qua hành động học tập hàng ngày Khả năng tự đánh giá giúp sinh viên nhận diện năng lực học tập của mình, và kết quả học tập phụ thuộc vào ý thức, thái độ và phương pháp học tập của họ.

Tuổi sinh viên là giai đoạn quan trọng hình thành thế giới quan, giúp họ đánh giá và nhận định về cuộc sống, học tập và sinh hoạt hàng ngày Là những trí thức tương lai, sinh viên sớm bộc lộ nhu cầu và khát vọng đạt được thành công trong sự nghiệp.

Học tập ở đại học mang lại cơ hội quý giá cho sinh viên trải nghiệm và khám phá bản thân Sinh viên thường có xu hướng tìm tòi cái mới, đồng thời bộc lộ những thế mạnh cá nhân Họ cũng rất ham học hỏi, trau dồi kiến thức và trang bị cho mình vốn sống phong phú.

Ở độ tuổi này, sinh viên thường dám đối mặt với thử thách để khẳng định bản thân Một đặc điểm tâm lý nổi bật là tình cảm ổn định, đặc biệt là tình cảm nghề nghiệp, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy họ học tập chăm chỉ và sáng tạo Khi thực sự yêu thích và đam mê nghề nghiệp của mình, sinh viên sẽ cống hiến hết mình cho việc học.

Sinh viên là giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất trong cuộc đời, đầy ước mơ và hoài bão Tuy nhiên, sự phát triển tâm lý không đồng đều và phụ thuộc vào điều kiện sống, giáo dục, khiến không phải sinh viên nào cũng đạt được sự chín muồi trong suy nghĩ và hành động Tính tích cực của mỗi sinh viên cùng với sự quan tâm từ gia đình và phương pháp giáo dục phù hợp từ nhà trường sẽ giúp phát huy ưu điểm và khắc phục hạn chế tâm lý của họ.

Mặc dù sinh viên có trình độ nhất định, họ vẫn gặp phải những hạn chế chung của tuổi trẻ, như thiếu chín chắn trong suy nghĩ và hành động, đặc biệt là trong việc tiếp thu kiến thức mới Trong bối cảnh hiện nay, với xu thế mở cửa và hội nhập quốc tế, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, văn hóa của chúng ta có nhiều cơ hội giao lưu và tiếp xúc với các nền văn hóa toàn cầu, bao gồm cả văn hóa phương Đông và phương Tây.

Việc tiếp thu văn hóa từ các nền văn hóa khác là rất quan trọng, nhưng sinh viên, với tính nhạy cảm và sự ham thích cái mới, có thể dễ dàng tiếp nhận những yếu tố văn hóa không phù hợp với chuẩn mực xã hội và truyền thống tốt đẹp của dân tộc Điều này có thể gây hại cho bản thân họ, do thiếu kinh nghiệm trong việc phân biệt giữa những giá trị tích cực và tiêu cực.

Lứa tuổi sinh viên nổi bật với những đặc điểm tâm lý đặc trưng, tạo nên thế mạnh so với các độ tuổi khác Họ có ý thức tự giác cao, thể hiện tình cảm nghề nghiệp và phát triển năng lực trí tuệ Sinh viên thường khao khát khám phá cái mới, có nhu cầu và khát vọng thành đạt mạnh mẽ, cùng với nhiều ước mơ và mong muốn trải nghiệm Họ cũng dám đối mặt với những thử thách trong cuộc sống.

Sinh viên thường gặp khó khăn trong việc tiếp thu kiến thức mới do hạn chế từ kinh nghiệm sống Những yếu tố tâm lý này ảnh hưởng lớn đến quá trình học tập, rèn luyện và nỗ lực của họ.

Các công trình nghiên cứu liên quan 34

1.7.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Theo nhiều báo cáo khoa học, giáo dục thể chất (GDTC) không chỉ phát triển thể chất và kỹ năng vận động cho học sinh mà còn có vai trò quan trọng trong phát triển cá nhân (PD) và xã hội (SD) Phát triển cá nhân bao gồm niềm tin vào khả năng thể chất, sự tự tin, lòng tự trọng và ý chí, trong khi phát triển xã hội liên quan đến kỹ năng giao tiếp, hoạt động cộng đồng, hình thành đạo đức và nhân cách Chương trình GDTC cũng gắn liền với sức khỏe cá nhân, chú trọng đến lối sống lành mạnh và môi trường, nhằm chống lại các vấn đề xã hội như căng thẳng, béo phì và các bệnh liên quan Giáo dục thể chất ưu tiên phát triển thể chất và kỹ năng vận động, giúp trẻ em và thanh thiếu niên cải thiện khả năng phối hợp, phản ứng, sức bền và sức mạnh Các lớp học còn chú trọng đến việc đạt được tư thế đúng và thở đều đặn, đồng thời phát triển kỹ năng vận động thông qua thể thao và trò chơi, nhằm bù đắp cho thời gian ngồi nhiều trong các lớp học khác và ngăn chặn lối sống tĩnh tại.

Sự phát triển thể chất gắn liền với lối sống lành mạnh và hoạt động thể chất, góp phần vào cuộc sống lâu dài Các quốc gia đều nhấn mạnh tầm quan trọng của hoạt động thể chất đối với sức khỏe và chất lượng cuộc sống Học sinh nên có cơ hội tìm hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thể chất của mình Giáo dục thể chất tạo điều kiện cho họ kiểm tra thể lực, thử nghiệm các hoạt động và theo đuổi sở thích trong thời gian rảnh.

Môn thể dục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy lối sống tích cực của học sinh, đồng thời phát triển cá nhân, xã hội và thể chất Phát triển cá nhân bao gồm sự tự tin, lòng tự trọng và ý chí, trong khi phát triển xã hội liên quan đến kỹ năng giao tiếp và hợp tác Các kỹ năng thể chất là cốt lõi của môn học, gắn liền với việc thúc đẩy sức khỏe và lối sống lành mạnh Trong bối cảnh trẻ em và thanh thiếu niên ngày càng ít vận động, môn thể dục cần được kết nối rõ ràng hơn với sức khỏe Tuy nhiên, giáo viên thể dục thường tập trung vào quản lý hơn là khuyến khích học sinh vận động Chương trình giảng dạy của Thụy Điển về giáo dục thể chất và sức khỏe (PEH) từ năm 1994 nhấn mạnh sự phát triển thể chất, xã hội và cá nhân, với sức khỏe là nền tảng cho hạnh phúc của con người.

1.7.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Giáo dục thể chất là lĩnh vực quan trọng được nhiều nhà nghiên cứu trong nước chú trọng Gần đây, đã có một số nghiên cứu về thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục thể chất và thể thao trong trường học.

Nguyễn Văn Thái (2005) đã thực hiện nghiên cứu về "Thực trạng và định hướng phát triển công tác GDTC ở Đại học Cần Thơ", nhằm đánh giá tổng quát về chương trình GDTC nội khóa và hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa tại trường Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình hiện tại và đề xuất các hướng phát triển cho công tác giáo dục thể chất.

Để phát triển công tác Giáo dục Thể chất tại trường Đại học Cần Thơ, bài viết đề xuất các định hướng quan trọng như: xây dựng lại chương trình Giáo dục Thể chất, củng cố và phát triển các phong trào thể dục thể thao, cải thiện cơ sở vật chất, nâng cao phương pháp giảng dạy, và nâng cao trình độ giảng viên Tuy nhiên, các nghiên cứu này chỉ phù hợp với điều kiện thực tiễn tại trường Đại học Cần Thơ.

Phạm Kim Lan (2003) trong nghiên cứu "Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác GDTC ở Học viện Ngân hàng – Phân hiệu TP.HCM" đã đánh giá thực trạng công tác GDTC và đề xuất bốn giải pháp chủ yếu Các giải pháp bao gồm nâng cao nhận thức và vai trò của công tác GDTC, đảm bảo cơ sở vật chất và kinh phí, cải tiến phương pháp giảng dạy, và phát triển hoạt động ngoại khóa.

2.3.679 Nguyễn Đăng Chiêu (2009) với đề tài nghiên cứu cấp Bộ

Bài viết "Thực trạng công tác GDTC của một số trường đại học tại TP.HCM và các giải pháp" đánh giá tình hình giáo dục thể chất tại các trường đại học ở TP.HCM và đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng GDTC Các giải pháp bao gồm: cải thiện vai trò của Ban giám hiệu và thực hiện chương trình GDTC, nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đầu tư vào cơ sở vật chất, đổi mới phương pháp giảng dạy, và tăng cường sự phối hợp giữa các phòng ban chức năng trong công tác GDTC.

Võ Văn Vũ (2015) trong luận án "Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả GDTC và hoạt động thể thao trong trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng" đã chỉ ra thực trạng và đề xuất năm nhóm giải pháp nhằm cải thiện hiệu quả giáo dục thể chất và thể thao tại các trường trung học phổ thông ở Đà Nẵng Các giải pháp bao gồm: đổi mới nội dung và chương trình môn thể dục với việc tăng giờ tự chọn; cải tiến hoạt động dạy học thể dục tự chọn theo chủ đề phù hợp; xây dựng mô hình câu lạc bộ thể dục thể thao tại trường theo hướng xã hội hóa; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất thể thao trong nhà trường; và đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền để nâng cao nhận thức về vai trò và giá trị của thể dục thể thao trong đời sống học đường.

Nghiên cứu của Nguyễn Đức Thành (2013) về "Xây dựng nội dung và hình thức tổ chức hoạt động TDTT ngoại khóa của sinh viên tại một số trường đại học ở thành phố Hồ Chí Minh" đã phân tích toàn diện các yếu tố khách quan và chủ quan, đồng thời đánh giá thực trạng và nhu cầu tập luyện của sinh viên Kết quả nghiên cứu đã xác định được các nội dung tập luyện phù hợp với nhu cầu của sinh viên.

Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa được tác giả lựa chọn đã chứng minh tính phù hợp và hiệu quả trong thực tiễn Các hình thức tập luyện và tổ chức luyện tập đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng hoạt động TDTT.

Theo Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), việc đổi mới chương trình giáo dục thể chất (GDTC) cho sinh viên các trường đại học sư phạm vùng Trung Bắc cần được thực hiện theo hướng bồi dưỡng nghiệp vụ tổ chức hoạt động thể dục thể thao (TDTT) trong trường học Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc lồng ghép mục tiêu đào tạo và mở rộng năng lực tổ chức GDTC trong quá trình đào tạo sinh viên, nhằm phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp xã hội hóa TDTT trong trường học.

Nghiên cứu của Hoàng Hà (2016) về "các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác Giáo dục thể chất tại các trường thành viên Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh" đã đề xuất 6 giải pháp và 24 biện pháp cụ thể Trong đó, có 3 biện pháp tập trung vào thông tin tuyên truyền và các giải pháp liên quan đến cơ chế, chính sách nhằm cải thiện chất lượng giáo dục thể chất tại các trường thuộc ĐHQG-HCM.

Để nâng cao hiệu quả giáo dục thể chất, cần triển khai 4 biện pháp về cơ cấu và tổ chức, 2 biện pháp liên quan đến cơ sở vật chất, trang thiết bị và dụng cụ, 6 biện pháp nhằm phát triển đội ngũ giáo viên, cùng với 5 biện pháp cải tiến chương trình giáo dục thể chất trong cả chính khóa và ngoại khóa.

Nghiên cứu của Nguyễn Việt Hoà (2019) về "Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động học tập môn giáo dục thể chất cho sinh viên Đại học Quốc gia Hà Nội" đã xác định được 8 biện pháp nhằm cải thiện hiệu quả học tập môn GDTC Tác giả đã xây dựng mục đích, nội dung và tổ chức triển khai thực hiện cụ thể cho từng biện pháp này.

2.3.688 Theo nghiên cứu của Nguyễn Hữu Vũ (2015) về “Ứng dụng một số giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục thể chất cho sinh viên trường Đại học

ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 40

Ngày đăng: 13/01/2022, 17:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam (2005), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII,VIII, IX), Nxb chính trị quốc gia, tr.99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiệnĐại hội Đảng thời kỳ đổi mới (Đại hội VI, VII,VIII, IX)
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb chính trị quốc gia
Năm: 2005
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2006
3. Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hộiĐảng toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2011
5. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai vấn đề và giải pháp, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Việt Nam hướng tới tươnglai vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 2004
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học, Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01/11/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượngtrường đại học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2007
10. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất, sức khỏe trong trường học các cấp, (2008) Nxb TDTT, Hà Nội, tr.121, 147 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa học giáo dục thể chất,sức khỏe trong trường học các cấp
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2008
11. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC, y tế trường học lần thứ V,Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển tập nghiên cứu khoa học GDTC, y tếtrường học lần thứ V
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: Nxb TDTT Hà Nội
Năm: 2010
14. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2019), Thông báo số 158/TB-BGDĐT, ngày 04/3/2019, V/v: Thông báo kết luận của Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ tại Hội nghị “Nâng cao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 158/TB-BGDĐT, ngày 04/3/2019,V/v: Thông báo kết luận của Bộ trưởng Phùng Xuân Nhạ tại Hội nghị “Nângcao chất lượng giáo dục thể chất và thể thao trường học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2019
15. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), Chương trình giáo dục phổ thông mới, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT, ngày 26/12/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông mới
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2018
17. Bộ Chính trị (2011), Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 “Về tăng cườngsự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về thể dục, thể thao đếnnăm 2020
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2011
18. Bộ Chính trị (2017), Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017 ”về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới“ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25/10/2017
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 2017
20. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2003), Quy chế tổ chức và hoạt động của trường lớp năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông, Quyết định 32/2003/QĐ-BGDĐT ngày 11/7/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động củatrường lớp năng khiếu TDTT trong giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2003
21. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (2011), Quy định mẫu về tổ chức và hoạt động CLB TDTT cơ sở, Thông tư 18/2011/TT-BVHTTDL Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định mẫu về tổ chức và hoạt độngCLB TDTT cơ sở
Tác giả: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Năm: 2011
24. Dương Nghiệp Chí, Lương Kim Chung (2001), Xã hội học Thể dục thể thao,Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học Thể dục thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Lương Kim Chung
Nhà XB: Nxb TDTT Hà Nội
Năm: 2001
25. Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức Văn (2004), 12. Đo lường thể thao, Nxb TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo lường thể thao
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Trần Đức Dũng, Tạ Hữu Hiếu, Nguyễn Đức Văn
Nhà XB: Nxb TDTT
Năm: 2004
26. Dương Nghiệp Chí (2007), “Thể thao trường học ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới”, Tạp chí Khoa học thể thao (1), Viện Khoa học thể thao, Hà Nội, tr.52 - 56 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thể thao trường học ở Việt Nam và một số quốcgia trên thế giới”
Tác giả: Dương Nghiệp Chí
Năm: 2007
27. Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng (2007), “Thiết chế sự nghiệp TDTT ở phường, xã và trường học”, Tạp chí khoa học thể thao,(3), Viện Khoa học thể thao, Hà Nội, tr.4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thiết chế sự nghiệp TDTT ởphường, xã và trường học”
Tác giả: Dương Nghiệp Chí, Vũ Thái Hồng
Năm: 2007
28. Dương Nghiệp Chí và cộng sự (2013), Các giá trị thể chất người Việt Nam đầu thế ký XXI, Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giá trị thể chất người Việt Nam đầuthế ký XXI
Tác giả: Dương Nghiệp Chí và cộng sự
Nhà XB: Nxb TDTT Hà Nội
Năm: 2013
29. Nguyễn Tấn Chiêu (2007), Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệ trung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP.HCM, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo hệtrung cấp chuyên nghiệp trên địa bàn TP.HCM
Tác giả: Nguyễn Tấn Chiêu
Năm: 2007
30. Nguyễn Đăng Chiêu (2009), Thực trạng công tác GDTC của một số trường đại học tại TPHCM và các giải pháp, đề tài khoa học cấp Bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng công tác GDTC của một số trường đạihọc tại TPHCM và các giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đăng Chiêu
Năm: 2009

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w